100+ câu Trắc nghiệm Công nghệ xi măng có đáp án - Phần 4
30 câu hỏi
Đặc trưng của phương pháp tạo hình đổ rót:
Tạo hình các sản phẩm có hình dạng phức tạp, độ chính xác cao
Tạo hình các sản phẩm có hình dạng phức tạp, năng suất cao
Tạo hình các sản phẩm có hình dạng phức tạp, dạng rỗng, năng suất thấp
Tạo hình các sản phẩm dạng ống rỗng, mật độ đồng đều
Chọn đáp án C.
Thạch cao sử dụng làm khuôn tạo hình gốm sứ nhờ tính chất:
CaSO4.0,5H2O đóng rắn nhanh tạo vật liệu xốp có khả năng giữ nước bởi lực mao quản
CaSO4.0,5H2O (dạng α- hoặc β-) có khả năng thủy tinh hóa thuận nghịch hóa với nước (ẩm) trong phối liệu tạo hình tạo thành CaSO4.2H2O
CaSO4 có khả năng thủy tinh hóa thuận nghịch hóa với nước (ẩm) trong phối liệu tạo hình tạo thành CaSO4.2H2O
Cả a) và b) đúng
Chọn đáp án D.
Mục đích của quá trình nghiền ướt bằng máy nghiền bi trong công nghệ sản xuất vật liệu gốm sứ:
Vì đây là phương pháp nghiền có năng suất cao
Tạo phối liệu có độ mịn cao, thành phần đồng nhất
Không gây bụi
Cả a) và b) đúng
Chọn đáp án B.
Chọn ý sai khi nói gạch ốp lát có thể nung nhanh được là do:
Hình dạng đơn giản, tấm mỏng, phẳng đều
Không dùng đất sét nên sản phẩm ít bị co ngót khi nung
Tạo hình bằng phương pháp ép nên mật độ cao
Nung trong các lò con lăn, hiệu quả truyền nhiệt cao
Chọn đáp án B.
Các loại lò nung gián đoạn có những ưu điểm không thể thay thế được:
Cho phép nung các sản phẩm đơn chiếc với những kích cỡ rất khác nhau, phù hợp với mọi trình độ công nghệ
Vật liệu chịu lửa trong lò có tuổi thọ cao do lò hoạt động ổn định
Tiết kiệm nhiên liệu
Cả a), b) và c) đều đúng
Chọn đáp án A.
Để giải thích hiện tượng men trên bề mặt gốm sứ bị nứt, cần sử dụng tính chất nào:
Độ nhớt
Hệ số giãn nở
Sức căng bề mặt
Lớp trung gian
Chọn đáp án B.
Quá trình sơ luyện (mastication) cao su nhằm:
Cải thiện tốc độ lưu hóa
Làm chậm quá trình phá hủy do sự oxy hóa
Làm giảm nhiệt độ hóa rắn
Làm mềm cao su
Chọn đáp án D.
Nhựa nhiệt rắn (thermosets) là polymer:
Có thể đúc khuôn (molded) với tác dụng của nhiệt
Không thể đúc khuôn với tác dụng của nhiệt
Được đóng rắn bằng nhiệt nhưng có thể được đúc khuôn ở nhiệt độ rất thấp
Tất cả đều sai
Chọn đáp án A.
Các polymer cứng, dai, chắc thể hiện tính chất đặc trưng của:
polymer mạng lưới
polymer có các lực liên kết phân tử cao
Cả a) và b) đều đúng
Cả a) và b) đều sai
Chọn đáp án C.
Một polymer có khối lượng phân tử trung bình số Mn là 100000 và độ đa phân tán (polydispersity) DPI = 5. Khối lượng phân tử trung bình khối Mw của nó là:
20000
100005
500000
5000000
Chọn đáp án C.
Polymer nào sau đây có độ trong suốt quang học kém nhất:
polystyrene atactic
polystyrene isotactic
copolymer ethylene/propylene ngẫu nhiên (tỉ lệ50/50)
copolymer styrene/butadiene ngẫu nhiên
Chọn đáp án B.
Polystyrene atactic (Tg=100°C) được làm nguội nhanh từ 120°C đến nhiệt độ phòng sẽ:
Là một vật liệu cao su
Là một vật liệu thủy tinh
Kết tinh
Cả A và C đều đúng
Chọn đáp án B.
Phát biểu nào sau đây về các polymer nhiệt dẻo là sai:
polystyrene là nhiệt dẻo
Chúng có thể là những polymer trùng hợp hoặc trùng ngưng một lần duy nhất
Chúng có thể mềm khi gia nhiệt
Chúng chỉ có thể được đúc khuôn
Chọn đáp án D.
Quá trình đúc thổi (blow molding) được xây dựng trên cơ sở:
Nén (compression)
Đùn (extrusion)
Kéo dài (drawing)
Kéo sợi (spinning)
Chọn đáp án B.
Chai nhựa nhiệt rắn (thermosetting) được làm từ:
Đúc ép (compression molding)
Đúc tiêm (injection molding)
Đúc thổi (blow molding)
Đùn (extrusion)
Chọn đáp án A.
Quá trình nào sau đây được dùng để sản xuất ống nhựa?
Đúc tiêm (injection molding)
Đùn (extrusion)
Đúc thổi (blow molding)
Tạo hình nhiệt (Thermoforming)
Chọn đáp án B.
Quá trình đúc ép (compression molding) thích hợp nhất cho sản phẩm:
Nhiệt dẻo (thermoplastics)
Nhiệt rắn (thermosets)
Cao su nhiệt dẻo (thermoplastics elastomers)
Tất cả đều sai
Chọn đáp án B.
Màng nhựa mỏng được tạo thành từ quá trình:
Đúc thổi (blow molding)
Đúc tiêm (injection molding)
Cán tráng (calendaring)
Đùn (extrusion)
Chọn đáp án C.
Quá trình sản xuất chất dẻo nào sau đây không sử dụng áp suất?
Đúc khuôn (molding)
Đùn (extrusion)
Đổ khuôn (casting)
Tất cả đều sai
Chọn đáp án C.
Phương pháp đùn polymer thường áp dụng cho:
Nguyên liệu nhựa nhiệt dẻo
Sản phẩm định hình 2 chiều
Gia công liên tục
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D.
Phương pháp nào sau đây được áp dụng để sản xuất túi “ny-lông”?
Đùn ống (tubing)
Đùn thổi (blown film)
Ép phun (injection molding)
Đúc ép (compression molding)
Chọn đáp án B.
Vật liệu thủy tinh có tính chất:
Cấu trúc đồng nhất, đẳng hướng
Không nóng chảy đột ngột mà mềm dần, chảy lỏng khi gia nhiệt và có khả năng đóng rắn thuận nghịch
Có mức dự trữ năng lượng cao hơn trạng thái tinh thể
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án D.
Nhiệt độ nấu các loại thủy tinh dân dụng trong khoảng:
700°C–800°C
900°C–1000°C
1500°C–1600°C
2000°C–2200°C
Chọn đáp án C.
Vai trò của ion Na+ trong thành phần thủy tinh:
Tăng nhiệt độ nấu thủy tinh
Tăng độ nhớt của thủy tinh
Trong cấu trúc: là ion biến tính không tạo thủy tinh, làm yếu các liên kết mạng lưới
Cả A và C đúng
Chọn đáp án C.
Các giai đoạn cơ bản theo thứ tự của quá trình nấu thủy tinh:
Tạo silicat – khử bọt – tạo thủy tinh – đồng nhất – làm lạnh
Tạo silicat – tạo thủy tinh – khử bọt – đồng nhất – làm lạnh
Tạo silicat – tạo thủy tinh – đồng nhất – khử bọt – làm lạnh
Đồng nhất – tạo silicat – tạo thủy tinh – khử bọt – làm lạnh
Chọn đáp án B.
Sự hiện diện của ion nào sẽ gây màu cho thủy tinh:
B3+
Ca2+
Fe3+
Na+
Chọn đáp án C.
Thủy tinh dạng tấm phẳng mỏng, diện tích lớn có thể tạo hình bằng phương pháp:
Phương pháp cán
Kéo nổi trên bề mặt bể thiếc nóng chảy
Phương pháp ép
Thổi áp suất cao
Chọn đáp án C.
“Tôi nhiệt” quá trình làm lạnh và đồng đều nhằm mục đích tăng độ bền cơ của thủy tinh vì:
Giảm ứng suất nội trong thủy tinh đến mức cho phép đảm bảo sự làm việc lâu dài và bền vững của thủy tinh
Tạo ứng suất nén dư ở lớp ngoài và ứng suất kéo dư ở lớp trong một cách đều đặn
Tạo ứng suất kéo dư ở lớp ngoài và ứng suất nén dư ở lớp trong
Cả 3 câu đều sai
Chọn đáp án B.
Gốm thủy tinh (glass-ceramic) là:
Vật liệu composit cơ học giữa gốm và thủy tinh
Vật liệu rắn đa tinh thể nhận được bằng cách kết tinh có định hướng từ thủy tinh
Vật liệu gốm có thành phần chính là thủy tinh
Cả 3 câu đều đúng
Chọn đáp án B.
Gốm thủy tinh có được các tính chất đặc biệt nhờ:
Tinh thể hình thành với số lượng lớn, có kích thước nhỏ mịn, phân bố đều trong toàn khối
Các tinh thể kết tinh có kích thước rất lớn phân bố đều trong toàn khối
Pha thủy tinh hình thành rất nhiều trong quá trình làm nguội vật liệu
Cả 3 câu đều sai
Chọn đáp án A.






