100 Bài tập Polime và vật liệu polime ôn thi Đại học có lời giải (P3)
27 câu hỏi
Loại polime nào sau đây khi đốt cháy hoàn toàn chỉ thu được CO2 và H2O?
Polietilen
Tơ olon
Nilon-6,6
Tơ tằm
Đáp án A
Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào làm giảm mạch polime?
amilozơ + H2O
cao su thiên nhiên + HCl
poli (vinyl clorua) + Cl2
poli (vinyl axetat) + H2O
Đáp án A
Polime có công thức được điều chế bằng cách trùng hợp chất nào sau đây?
Etilen.
Stiren.
Buta-l,3-đien.
Propilen.
Đáp án D
Tơ nào sau đây thuộc loại tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo)
Tơ visco.
Tơ nilon-6,6.
Tơ tằm.
Bông
Đáp án A
Tơ tổng hợp không thể điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là
tơ lapsan
tơ nitron.
tơ nilon-6
tơ nilon - 6,6.
Đáp án B
Cao su buna có công thức cấu tạo thu gọn là
–(–CH2–CH=CH–CH2–)n–.
–(–CH2–CHCl–)n–.
–(–CH2–CH2–)n–.
–(–CH2–CHCN–)n–.
Đáp án A
Tiến hành phản ứng đồng trùng hợp giữa stiren và buta–1,3–đien (butađien), thu được polime X. Cứ 2,834 gam X phản ứng vừa hết với 1,731 gam Br2. Tỉ lệ số mắt xích (butađien : stiren) trong loại polime trên là
2 : 3.
1 : 3.
1 : 1.
1 : 2.
Đáp án D
Cao su buna-S có dạng (C4H6)a.(C8H8)b.
2,834 gam (C4H6)a.(C8H8)b + 0,0108 mol Br2
• n(-C4H6-) = nBr2 = 0,0108 mol.
⇒ m(-C8H8-) = 2,834 - m(-C4H6-) = 2,834 - 0,0108 × 54 = 2,2508 gam
→ n(-C8H8-) = 2,2508 : 104 = 0,0216 mol.
⇒ a : b = 0,0108 : 0,0216 ≈ 1 : 2
Dãy nào gồm các polime có cấu trúc mạch phân nhánh?
Nhựa rezol; cao su lưu hóa.
Aminopectin; glicogen.
Tơ nilon- 6,6; tơ lapsan; tơ olon.
Cao su Buna – S; xenlulozơ; PS.
Đáp án B
Cao su lưu hóa có 2% lưu huỳnh về khối lượng. Số mắt xích isopren có một cầu đisunfua −S−S− là (giả thiết rằng S đã thay thế cho H ở cầu metylen trong mạch cao su)
46.
50.
23.
32.
Đáp án A
Cao su thiên nhiên có công thức là –(–C5H8–)–n.
Ta có phản ứng: (C5H8)n + 2S → (C5nH8n–2n)S2.
⇒ %mS/Cao su = × 100 ≈ 46
Cho các polime sau: poliacrilonitrin, polietilen, poli(vinyl clorua), poli(etylen terephtalat), polibuta-1,3-đien. Số polime được dùng đề sản xuất tơ là
2.
3.
4.
1.
Đáp án A
X là một peptit mạch hở có công thức phân tử C13H24NxO6. Thực hiện các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol các chất):
(X) + 4NaOH → (X1) + H2NCH2COONa + (X2) + 2H2O
(X1) + 3HCl → C5H10NO4Cl + 2NaCl
Nhận định nào sau đây đúng?
(X2) tác dụng với dung dịch HCl theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3.
X là một tetrapeptit.
(X1) được ứng dụng làm mì chính (bột ngọt).
Trong dung dịch (X1) làm quỳ tím hóa đỏ.
Đáp án A
Loại tơ nào sau đây thường dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi "len" đan áo rét?
tơ lapsan.
tơ nitron.
tơ nilon-6,6.
tơ axetat.
Đáp án B
Cho các polime sau đây: (1) tơ tằm; (2) sợi bông; (3) sợi đay; (4) tơ enang; (5) tơ visco; (6) nilon-6,6; (7) tơ axetat. Loại tơ có nguồn gốc xenlulozơ là
(1); (2); (6).
(2); (3); (5); (7).
(5); (6); (7).
(2); (3); (6).
Đáp án B
Polietilen là sản phẩm của phản ứng trùng hợp
CH2=CH-CH=CH2.
CH2=CH-CH3.
CH2=CH2.
CH2=CH-Cl.
Đáp án C
Tơ nào dưới đây thuộc loại tơ nhân tạo?
Tơ nilon-6,6.
Tơ capron.
Tơ axetat.
Tơ tằm
Đáp án C
Sản phẩm phản ứng trùng ngưng nào sau đây tạo ra tơ nilon-6,6?
axit ađipic và glixerol.
Axit phtalic và etylen glicol.
Axit phtalic và hexametylenđiamin.
Axit ađipic và hexametylenđiamin.
đáp án D
Polime nào sau đây được sử dụng để sản xuất cao su buna?
poli butadien.
poli etilen.
poli stiren.
poli (stiren-butadien).
Đáp án A
Polime nào sau đây không được được dùng làm chất dẻo?
Polietilen.
Poli(vinyl clorua).
Poli(metyl metacrylat).
Poli acrilonitrin.
Đáp án D
Polime nào sau đây có mạch phân nhánh?
Amilozo.
Polietilen.
Amilopectin.
Poli(vinyl clorua).
Đáp án C
Để điều chế 60kg poli (metyl metacrylat) cần tối thiểu m1 kg ancol và m2 kg axit tương ứng. Biết hiệu suất của cả quá trình là 75%. Giá trị của m1, m2 lần lượt là
60 và 60
51,2 và 137,6
28,8 và 77,4
25,6 và 68,8
Chọn đáp án D
Phản ứng este hóa: CH2=C(CH3)COOH + CH3OH ⇋ CH2=C(CH3)COOCH3 + H2O sau đó trùng ngưng este:
60 kg polime ⇔ 0,6 × 103 mol mắt xích metyl metacrylat. Với hiệu suất 75% ta có:
• nancol = 0,6 × 103 ÷ 0,75 = 0,8 × 103 mol → mancol = 0,8 × 103 × 32 = 25,6 × 103 gam ⇋ 25,6 kg.
• tương tự naxit = 0,8 × 103 mol ⇒ maxit = 0,8 × 103 × 86 = 68,8 × 103 g ⇋ 68,8 kg. Chọn D.
Poli (vinyl axetat) (PVA) được dùng để chế tạo sơn, keo dán. Monome dùng để trùng hợp PVA là
CH3COOCH=CH2
CH2=CHCOOCH3
HCOOCH=CH2
CH3COOCH3
Chọn đáp án A
Poli (vinyl axetat) (PVA) được điều chế từ monome: vinyl axetat CH3COOCH=CH2:
Một phân tử polietilen có khối lượng phân tử bằng 56000u. Hệ số polime hóa của phân tử polietylen này là:
20000.
2000.
1500.
15000.
Chọn đáp án D
Polime có cấu trúc mạng lưới không gian là:
Polietilen.
Poli(vinyl clorua).
Amilopectin.
Nhựa bakelit.
Chọn đáp án D
Khẳng định nào sau đây đúng?
Đun nóng tinh bột với dung dịch axit thì xảy ra phản khâu mạch polime.
Trùng hợp axit ω-amino caproic thu được nilon-6.
Polietilen là polime trùng ngưng.
Cao su buna có phản ứng cộng.
Chọn đáp án D
Nhận xét nào sau đây đúng?
Đa số các polime dễ hòa tan trong các dung môi thông thường.
Đa số các polime không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Các polime đều bền vững dưới tác động của axit, bazơ.
Các polime dễ bay hơi.
Chọn đáp án B
Brađikinin có tác dụng làm giảm huyết áp, đó là một nonapeptit có công thức là: Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg. Khi thủy phân không hoàn toàn peptit này, thu được bao nhiêu tripeptit mà trong thành phần có phenyl alanin (Phe)?
4
3.
6
5
Chọn đáp án D
Poli (vinyl clorua) được điều chế từ khí thiên nhiên (chứa 95% metan về thể tích) theo sơ đồ chuyển hóa và hiệu suất (H) như sau:
Thể tích khí thiên nhiên (đktc) cần để điều chế được 1 tấn poli (vinyl clorua) là
5589,08 m3.
1470,81 m3.
5883,25 m3.
3883,24 m3.
Chọn đáp án C
