100 Bài tập Polime và vật liệu polime ôn thi Đại học có lời giải (P2)
40 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây sai?
Bản chất cấu tạo hóa học của tơ nilon là poliamit.
Tơ nilon, tơ tằm, tơ rất bền vững với nhiệt.
Quần áo nilon, len, tơ tằm không nên giặt với xà phòng có độ kiềm cao.
Bản chất cấu tạo hóa học của sợi bông là xenlulozo.
Chọn đáp án B
B sai vì tơ nilon kém bền với nhiệt ⇒ chọn B.
Thuỷ phân 1250 gam protein X thu được 425 gam alanin. Nếu phân tử khối của X bằng 100.000 đvC thì số mắt xích alanin có trong phân tử X là
328.
479.
453.
382.
Chọn đáp án D
nX = 1250 ÷ 100 000 = 0,0125 mol; nAla = 425 ÷ 89 mol.
⇒ số mắt xích Ala = (425 ÷ 89) ÷ 0,0125 382 ⇒ chọn D.
Tơ nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
H2N(CH2)5COOH.
HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH.
HOOC(CH2)4COOH và HO(CH2)2OH.
HCOO(CH2)4COOH và H2N(CH2)6NH2.
Chọn đáp án D
Tơ nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
hexametylđiamin và axit ađipic như sau:
Trong các polime: tơ tằm, sợi bông, tơ visco, tơ nilon-6, tơ nitron, những polime có nguồn gốc từ xenlulozo là
tơ tằm, sợi bông và tơ nitron.
tơ visco và tơ nilon-6.
sợi bông, tơ visco và tơ nilon-6.
sợi bông và tơ visco.
Chọn đáp án D
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thí dụ H2O) được gọi là phản ứng
thủy phân.
xà phòng hóa.
trùng ngưng.
trùng hợp.
Chọn đáp án C
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime)
đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thí dụ H2O)
được gọi là phản ứng trùng ngưng. ⇒ Chọn C
Trong các phản ứng giữa các cặp chất sau, phản ứng nào làm giảm mạch polime?
Poli (vinyl clorua) + Cl2/t0.
Poli (vinyl axetat) + H2O/OH–, t°.
Cao su thiên nhiên + HCl/t°.
Amilozo + H2O/H , t°
Chọn đáp án D
Nhận thấy phản phản ứng thủy phân amilozơ trong môi trường H+
là một trong số các phản ứng làm giảm mạch polime ⇒ Chọn D
Sản phẩm khi thủy phân amilozơ đến cùng đó là các α–glucozo.
Từ 4,2 tấn etilen người ta có thể thu được bao nhiêu tấn PVC biết hiệu suất của cả quá trình là 80%?
5,7 tấn.
7,5 tấn.
5,5 tấn.
5,0 tấn.
Chọn đáp án B
Vì 1 C2H4 → 1 C2H3Cl
⇒ Ta có mPVC = × 0,8 × 62,5 = 7,5 gam ⇒ Chọn B
Tơ visco thuộc loại tơ?
Poliamit.
Polieste.
Thiên nhiên.
Bán tổng hợp.
Chọn đáp án D
Phân loại tơ?
⇒ Tơ visco thuộc loại tơ bán tổng hợp. Chọn đáp án D.
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) tạo thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng các phân tử nhỏ (thí dụ H2O) là phản ứng
tổng hợp.
trùng hợp.
trung hòa.
trùng ngưng.
Chọn đáp án D
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) tạo thành phân tử lớn (polime)
đồng thời giải phóng các phân tử nhỏ (thí dụ H2O) là phản ứng ⇒ Chọn D
Để điều chế 1 tấn nilon-6 cần m tấn axit ɛ-aminocaproic (H2N-[CH2]5-COOH). Biết hiệu suất của quá trình là 90%, giá trị của m gần đúng là
1,043.
1,828.
1,288.
1,403.
Chọn đáp án A
Quy về 1 phân tử để thuận tiện cho việc tính toán:
⇒ Có phản ứng: H2N–[CH2]5–COOH → (–HN–[CH2]5–CO–) + H2O
⇒ nTơ nilon–6 = ⇒ nH2N–[CH2]5–COOH =
⇒ nH2N–[CH2]5–COOH = ≈ 1,288 tấn ⇒ Chọn A
Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng?
Poli (phenol-fomanđehit).
Poli (metyl metacrylat).
Poli (vinyl clorua).
Polietilen.
Chọn đáp án A
+ Nhận thấy poli(metyl metacrylat), poli(vinyl clorua) và polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
+ Poli(phenol-fomanđehit) điều chế bằng phản ứng trùng ngưng ⇒ Chọn A
Phân tử khối trung bình của polietilen (PE) là 420000. Hệ số polime hóa của PE làPhân tử khối trung bình của polietilen (PE) là 420000. Hệ số polime hóa của PE là
20000.
17000.
18000.
15000.
Chọn đáp án D
Polietilen có dạng –(–CH2–CH2)–n.
⇒ Hệ số polime hóa = n = = 15000.
⇒ Chọn D
Polime nào sau đây không chứa nitơ trong phân tử?
Poli (vinyl clorua).
Poliacrilonitrin.
Nilon-6,6.
Nilon-6.
Chọn đáp án A
● Poli(vinyl clorua) chứa các nguyên tố là C, H và Cl.
● Poliacrilonitrin chứa các nguyên tố là C, H và N.
● Nilon-6,6 chứa các nguyên tố C, H, O và N.
● Nilon–6 chứa các nguyên tố C, H, O và N.
⇒ Chọn A
Chất nào sau đây thuộc polime thiên nhiên?
Tơ nilon-6,6.
Tơ nitron.
Poli (vinyl clorua).
Xenlulozơ.
Chọn đáp án D
Tơ nilon-6,6, tơ nitron và poli(vinyl clorua) là polime tổng hợp.
+ Xenlulozo là polime thiên nhiên ⇒ Chọn D
Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?
Poli (vinyl clorua).
Nilon-6,6.
Poli (etylen terephtalat).
Polisaccarit.
Chọn đáp án A
+ Poli(vinyl clorua) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
+ Tơ nilon-6,6, poli(etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
+ Polisaccarit như xenlulozo và tinh bột là polime thiên nhiên
Thể tích của dung dịch axit nitric 63% (D = 1,4 g/ml) cần vừa đủ để sản xuất được 59,4 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 80%) là
42,34 lít.
42,86 lít.
34,29 lít.
53,57 lít.
Chọn đáp án B
⇒ VHNO3 = 59,4 ÷ 297 × 3 × 63 ÷ 0,63 ÷ 1,4 = 42,86 lít. Chọn B
Trùng hợp hiđrocacbon nào sau đây tạo ra polime dùng để sản xuất cao su buna?
Buta-1,3-đien.
Penta-1,3-đien
But-2-en.
2-metylbuta-1,3-đien.
Đáp án A
Cao su buna là: –(–CH2–CH=CH–CH2–)–n
Phản ứng trùng hợp: n(CH2=CH–CH=CH2) (–CH2–CH=CH–CH2–)–n
⇒ Monome cần dùng là Buta–1,3–đien
Polime dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ (plexiglas) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp
CH3COOCH=CH2.
CH2=C(CH3)COOCH3
CH2 =CHCOOCH3.
C6H5CH=CH2.
Đáp án B
Thủy tinh hữu cơ(plexigas) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp metyl metacrylat.
Metyl meacrylat có công thức hóa học là CH2=C(CH3)COOCH3
Polime có cấu trúc mạng lưới không gian là:
Polietilen .
Poli(vinyl clorua).
Amilopectin.
Nhựa bakelit.
Đáp án D
Polime có cấu trúc mạng lưới không gian gồm cao ssu lưu hóa và nhựa bakelit
Một phân tử polietilen có khối lượng phân tử bằng 56000u. Hệ s ố polime hóa của phân tử polietilen này là:
20000.
2000.
1500.
15000.
Đáp án B
Polietilen có dạng –(–CH2–CH2)–n.
⇒ Hệ số polime hóa = n = = 2000.
Khẳng định nào sau đây đúng ?
Đun nóng tinh bột với dung dịch axit thì xảy ra phản ứng khâu mạch polime.
Trùng hợp axit ε-amino caproic thu được nilon-7.
Polietilen là polime trùng ngưng.
Cao su buna có phản ứng cộng.
Đáp án D
Đáp án A là phản ứng thủy phân để giảm mạch.
Đáp án B là phản ứng tạo ra tơ capron.
Đáp án C là polime trùng hợp.
Nhận xét nào sau đây đúng ?
Đa số các polime dễ hòa tan trong các dung môi thông thường.
Đa số các polime không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Các polime đều bền vững dưới tác động của axit, bazơ.
Các polime dễ bay hơi.
Đáp án B
Các polime được tạo từ nhiều monome. tùy vào chiều dài của mạch mà nhiệt độ nóng chảy của chúng sẽ khác nhau. Vì vậy nhiệt độ nóng chảy của polime thường ở trong 1 khoảng khá rộng
Poli(vinyl clorua) được điều chế từ khí thiên nhiên (chứa 95% metan về thể tích) theo sơ đồ chuyển hoá và hiệu suất (H) như sau :
Thể tích khí thiên nhiên (đktc) cần để điều chế được 1 tấn PVC là :
5589,08 m3.
1470,81 m3.
5883,25 m3.
3883,24 m3.
Đáp án C
+ Bảo toàn nguyên tố cacbon ta có: 2CH4 → CH2=CHCl.
+ Ta có mPVC = 1000 kg ⇒ nPVC = 16 kmol.
Ta có hiệu suất tổng = 0,15 × 0,95 × 0,9 = 0,12825.
⇒ nCH4 cần dùng = 16 × 2 ÷ 0,12825 ≈ 249,51 kmol.
⇒ VKhí thiên nhiên cần dùng = (249,51 ÷ 0,95) × 22,4 ≈ 5883m3.
PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa...PVC được tổng hợp trực tiếp từ chất nào sau đây?
Vinyl clorua.
Etilen.
Vinyl xiarua.
Vinyl axetat.
Đáp án A
+ Tên của PVC bắt nguồn từ tên của monome tạo ra nó đó là Poli (Vinyl Clorua).
⇒ Chọn A
+ Vinyl clorua có CTCT là CH2=CHCl
Polime X là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng để tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas. Tên gọi của X là
polietilen.
poli(vinyl clorua).
poli(metyl metacrylat).
poliacrilonitrin.
Đáp án C
Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
Poli(etylen-terephtalat).
Poli (vinyl clorua).
Polistiren.
Polietilen.
Đáp án A
Polime nào sau đây thuộc loại poliamit?
Polibutađien.
Polietilen.
Nilon-6,6.
Poli (vinyl clorua).
Đáp án C
Vì trong CTCT của nilon–6,6 có chứa liên kết –CO–NH–.
⇒ Nilon–6,6 thuộc loại poliamit
Polime nào sau đây không phải là thành phần chính của chất dẻo
Poli (vinyl clorua).
Poli (metyl metacrylat).
Poliacrilonitrin.
Polietilen.
Đáp án C
Poliacrilonitrin được dùng để tổng hợp tơ nitron vì nó có tính chất là dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt nên thường được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi "len" đan áo rét
Cao su lưu hóa (loại cao su được tạo thành khi cho cao su thiên nhiên tác dụng với lưu huỳnh) có khoảng 2,0% lưu huỳnh về khối lượng. Giả thiết rằng S đã thay thế cho H ở cầu metylen trong mạch cao su. Vậy khoảng bao nhiêu mắt xích isopren có một cầu đisunfua- S-S-?
44.
50.
48.
46.
Đáp án D
Cao su thiên nhiên có công thức là –(–C5H8–)–n.
Ta có phản ứng: (C5H8)n + 2S → (C5nH8n–2n)S2.
⇒ %mS/Cao su = × 100 ≈ 46
PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa,… PVC được tổng hợp trực tiếp từ monome nào sau đây?
Vinyl axetat.
Vinyl clorua.
Acrilonitrin.
Propilen.
Đáp án B
Poli (vinyl clorua) (PVC) được tổng hợp trực tiếp từ vinyl clorua.
nCH2=CH-Cl [-CH2-CH(Cl)-]n
Polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là
polietilen.
xenlulozơ triaxetat.
poli (etylen-terephtalat).
nilon-6,6
Đáp án A
A. Polietilen được điều chế bằng cách trùng hợp etilen ⇒ chọn A.
nCH2=CH2 (-CH2-CH2-)n.
B. Xenlulozơ triaxetat được điều chế bằng cách este hóa xenlulozơ bằng anhidrit axetic.
[C6H7O2(OH)3] + 3(CH3CO)2O [C6H7O2(OCOCH3)3] + 3CH3COOH.
C. Poli (etylen-terephtalat) được điều chế bằng cách trùng ngưng etylen glicol và axit terephtalat.
nHOCH2CH2OH + nHOOCC6H4COOH (-OCH2CH2OOCC6H4COO-)n + 2nH2O.
D. Nilon-6,6 được điều chế bằng cách trùng ngưng hexametylenđiamin và axit ađipic.
nH2N(CH2)6NH2 + nHOOC(CH2)4COOH [-HN(CH2)4NHOC(CH2)4CO-]n + 2nH2O.
Khi clo hoá PVC ta thu được một loại tơ clorin có chứa 66,7% clo về khối lượng. Hỏi trung bình một phân tử clo tác dụng với bao nhiêu mắt xích PVC?
4.
1.
3.
2.
Đáp án D
PVC hay Poli (vinyl clorua) là (C2H3Cl)n hay C2nH3nCln.
► 1 mắt xích ứng với n = 1 ⇒ CT của 1 mắt xích: C2H3Cl.
kC2H3Cl + Cl2 → C2kH3k–1Clk+1 + HCl.
||⇒ %mCl =
⇒ trung bình 1 phân tử Cl2 tác dụng với 2 mắt xích
Ở một loại polietilen (-CH2-CH2-)n có phân tử khối là 420000. Hệ số trùng hợp của loại polietilen đó là
15290.
17886.
12300.
15000.
Đáp án D
Polietilen có dạng –(–CH2–CH2)–n.
⇒ Hệ số polime hóa = n = = 15000.
Tơ nào sau đây có nguồn gốc tự nhiên?
Nilon-6.
Tơ tằm.
Tơ nitron.
Nilon-7.
Đáp án B
Tơ tằm là một loại protein ⇒ có nguồn gốc tự nhiên ⇒ chọn B.
A, C và D là tơ tổng hợp ⇒ không có nguồn gốc tự nhiên ⇒ loại.
Tơ nilon–6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
H2N[CH2]5COOH.
HOOC[CH2]4COOH và HO[CH2]2OH.
HOOC[CH2]4COOH và H2N[CH2]6NH2.
HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH.
Đáp án C
Poli (vinyl axetat) là polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp
CH3COOCH=CH2.
CH2=CHCOO-CH3.
CH2=CHCOOC2H5.
C2H5COOCH=CH2.
Đáp án A
Polime thuộc loại polime nhân tạo là
Polietilen
Tơ visco
Tơ nilon-6
Tơ tằm
Đáp án B
– A và C là polime tổng hợp ⇒ loại.
– D là polime tự nhiên (có nguồn gốc protein) ⇒ loại.
Thủy phân hoàn toàn 200 gam hỗn hợp tơ tằm và lông cừu thu được 31,7 gam glyxin. Biết thành phần phần trăm về khối lượng của glyxin trong tơ tằm và lông cừu lần lượt là 43,6% và 6,6%. Thành phần phần trăm về khối lượng tơ tằm trong hỗn hợp kể trên là
75%
25%
62,5%
37,5%
Đáp án B
Đặt mtơ tằm = x; mlông cừu = y ⇒ mhỗn hợp = a + b = 200(g).
mglyxin = 0,436x + 0,066y = 31,7(g) ||⇒ giải hệ cho: x = 50(g); y = 150(g).
► %mtơ tằm = 50 ÷ 200 × 100% = 25%
Tơ có nguồn gốc từ xenlulozơ là
tơ olon.
tơ nilon-6,6.
tơ axetat.
tơ tằm.
Đáp án C
Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346 đvC và của một đoạn mạch PVC là 9500 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 và PVC nêu trên lần lượt là
113 và 152.
121 và 114.
113 và 114.
121 và 152.
Đáp án D
– Tơ nilon-6,6 là [-HN(CH2)6NHOC(CH2)4CO-]n ⇒ n = 27346 ÷ 226 = 121.
– PVC là [-CH2CH(Cl)-]n ⇒ n = 9500 ÷ 62,5 = 152
