100 Bài tập Phân biệt một số chất vô cơ cơ bản, nâng cao có lời giải (P3)
25 câu hỏi
Có năm dung dịch đựng riêng biệt trong năm ống nghiệm: (NH4)2SO4, FeCl2, Cr(NO3)3, K2CO3, Al(NO3)3. Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào năm dung dịch trên. Sau khi phản ứng kết thúc, số ống nghiệm có kết tủa là
4.
2.
5.
3.
Đáp án D
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế kim loại bằng cách dùng khí H2 để khử oxit kim loại:
Hình vẽ trên minh họa cho các phản ứng trong đó oxit X là
MgO vàK2O
Fe2O3 vàCuO.
Na2O vàZnO.
Al2O3 vàBaO.
Đáp án B
Mô hình thí nghiệm sau dùng để điều chế chất khí X theo phương pháp đẩy nước. Chất khí nào sau đây là hợp lý với X?
SO2
O2
H2
NH3
Đáp án B
Mô hình thí nghiệm sau dùng để điều chế chất khí X theo phương pháp đẩy nước. Chất khí nào sau đây là hợp lý với X?
SO2
O2
H2
CH4
Đáp án B
Hơi thuỷ ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thuỷ ngân rồi gom lại là
cát.
muối ăn.
vôi sống.
lưu huỳnh.
Đáp án D
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ chất rắn X như sau:
Hình vẽ trên minh họa cho phản ứng nào sau đây?
Đáp án C
Có các dung dịch riêng biệt không dán nhãn: NH4Cl, AlCl3, FeCl3, (NH4)2SO4. Dung dịch thuốc thử cần thiết để nhận biết các dung dịch trên là
NaHSO4.
BaCl2.
NaOH.
Ba(OH)2.
Đáp án D.
Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế và thu khí Y từ hỗn hợp rắn gồm CaCO3 và CaSO3:
Khí Y là
CO2.
SO2.
H2.
Cl2.
Đáp án A.
Có 4 cốc đựng nước cất (dư) với thể tích như nhau được đánh số theo thứ tự từ 1 tới 4. Người ta cho lần lượt vào mỗi cốc một mol các chất sau (NaCl, HCl, H3PO4, H2SO4). Trong các phát biểu sau, phát biểu sai là :
Cốc 4 dẫn điện tốt nhất.
Cốc 1 và 2 có nồng độ mol/l các ion như nhau.
Cốc 3 dẫn điện tốt hơn cốc 2.
Nồng độ % chất tan trong cốc 3 và cốc 4 là như nhau.
Đáp án C.
Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là
giấy quỳ tím.
Zn.
Al.
BaCO3.
Đáp án D.
Trong quá trình điều chế các chất khí sau trong phòng thí nghiệm: H2, Cl2, SO2, HCl, NH3, NO2, O2. Số chất khí có thể thu được bằng phương pháp đẩy nước là:
5.
2.
3
4.
Đáp án B.
Định hướng tư duy giải
Số chất thỏa mãn là: H2, O2
Dùng hóa chất nào sau đây để phân biệt 2 chất lỏng ancol và phenol?
Quì tím
Kim loại Na.
Kim loại Cu.
Nước brom.
Đáp án là D
C2H5OH+ Br2 không phản ứng
C6H5OH + 3Br2 C6H3OBr3 + 3HBr
Cho dãy các chất: Ca(HCO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là
3
5
2
4
Chọn đáp án D
• Ca(HCO3)2 là muối lưỡng tính (HCO3- là ion lưỡng tính).
• NH4+ có tính axit, CO3- có tính bazơ ⇒ (NH4)2CO3 là muối lưỡng tính.
• Al(OH)3 và Zn(OH)2 là hai hiđroxit lưỡng tính.
Còn lại, NH4Cl, ZnSO4 là 2 muối có môi trường axit. Chọn đáp án D.
Cho các muối: (1) NaHCO3, (2) K2HPO4, (3) Na2HPO3, (4) NH4HS, (5) KHSO4. Số muối có thể tác dụng với dung dịch bazơ tương ứng tạo muối trung hòa là
5
3
4
2
Chọn đáp án C
¨ giải theo ý của người ra đề: bazơ tương ứng với muối
mà người ra đề muốn nhắc đến là ROH ứng với muối RX. Theo đó:
• (1) NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + CO2 + H2O.
• (2) K2HPO4 + KOH → K3PO4 + H2O.
• (3) Na2HPO3 là muối trung hòa, H kia đính trực tiếp vào P.
• (4) NH4HS + NH4OH → (NH4)2S + H2O
• (5) KHSO4 + KOH → K2SO4 + H2O
⇒ có 4 muối thỏa mãn yêu cầu → chọn đáp án C
Quan sát thí nghiệm ở hình vẽ:
Khi cho nước vào bình tam giác chứa rắn X thì thấy có khí Y tạo thành đồng thời màu của dung dịch Br2 nhạt dần rồi mất hẳn. Chất rắn X trong thí nghiệm là
Al4C3
CH3COONa
CaO
CaC2
Chọn đáp án D
Chất rắn X là đất đèn, phản ứng xảy ra là phản ứng điều chế C2H2:
• CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2↑ (khí Y)
Sau đó: C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4 ||⇒ dung dịch Br2 bị mất màu.
Theo đó, chọn đáp án D.
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh?
NaCl
HCl
KCl
NH3
Chọn đáp án D
• dung dịch NaCl, KCl là dung dịch các muối trung tính, pH = 7.
• dung dịch HCl là dung dịch axit, pH < 7 → làm quỳ tím chuyển màu đỏ
• dung dịch NH3 là dung dịch bazơ, có pH > 7 → làm quỳ tím chuyể màu xanh
⇒ thỏa mãn yêu cầu là đáp án D.
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
HNO3
KOH
CH3OH
KCl
Chọn đáp án B
Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào lát cắt củ khoai lang thấy xuất hiện màu
đỏ
xanh tím
nâu đỏ
hồng
Chọn đáp án B
Lát cắt của khoai lang có chứa tinh bột. Như ta biết mạch tinh bột không kéo dài mà xoắn lại thành hạt có lỗ rỗng (giống như lò xo),
||⇒ làm giảm chiều dài phân tử. Ngoài ra, vì lỗ rỗng mà các phân tử iot có thể chui vào
⇒ bị hấp phụ lên bề mặt bên trong, tạo thành màu xanh tím đặc trưng.
Vậy, đáp án cần chọn theo yêu cầu là B.
Để phân biệt khí CO2 và khí SO2, có thể dùng:
dung dịch Br2
dung dịch NaOH
dung dịch KNO3
dung dịch Ca(OH)2
Chọn đáp án A
CO2 và SO2 cùng không phản ứng với dung dịch KNO3.
cùng phản ứng với dung dịch NaOH và Ca(OH)2 cho cùng hiện tượng
⇒ không dùng được dung dịch KNO3, NaOH và Ca(OH)2 để phân biệt chúng.!
Chỉ có dung dịch Br2 (p/s: đề đúng phải nói là nước brom.!)
• SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
Hiện tượng nước brom nhạt dần và mất màu; CO2 không phản ứng → không hiện tượng
Theo đó dùng được Br2/H2O để phân biệt CO2 và SO2 → chọn đáp án A.
Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?
HCl
Na2SO4
NaOH
KCl
Chọn đáp án C
• dung dịch Na2SO4, KCl có pH = 7, môi trường trung tính không làm quỳ tím đổi màu.
• dung dịch HCl là dung dịch axit, pH < 7 làm quỳ tím hóa đỏ.
• dung dịch kiềm NaOH có pH > 7, môi trường bazo → làm quỳ tím hóa xanh
⇒ thỏa mãn yêu cầu là đáp án C.
Cho dãy các chất: Cr(OH)3, Al2(SO4)3, Mg(OH)2, Zn(OH)2, Ca(HCO3)2, (NH4)2CO3. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là
4
5
3
2
Chọn đáp án A
Có 4 lọ dung dịch riêng biệt X, Y, Z và T chứa các chất khác nhau trong số bốn chất: (NH4)2CO3, KHCO3, NaNO3, NH4NO3. Bằng cách dùng dung dịch Ca(OH)2 cho lần lượt vào từng dung dịch, thu được kết quả sau:
Nhận xét nào sau đây đúng?
X là dung dịch NaNO3
T là dung dịch (NH4)2CO3
Y là dung dịch KHCO3
Z là dung dịch NH4NO3
Chọn đáp án B
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí X khi cho dung dịch axit tác dụng với chất rắn (kim loại hoặc muối). Hình vẽ dưới minh họa phản ứng nào sau đây?
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
Chọn đáp án B
Để phân biệt các dung dịch: CaCl2, HCl, Ca(OH)2 dùng dung dịch?
NaNO3.
NaOH.
NaHCO3.
NaCl.
Chọn đáp án C
Các dung dịch riêng biệt: Na2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, NaOH được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4), (5). Tiến hành một số thí nghiệm, kết quả được ghi lại trong bảng sau:
Các dung dịch (1), (3), (5) lần lượt là:
Na2CO3, NaOH, BaCl2.
H2SO4, NaOH, MgCl2.
H2SO4, MgCl2, BaCl2.
Na2CO3, BaCl2, BaCl2.
Chọn đáp án B
