100 Bài tập Phân biệt một số chất vô cơ cơ bản, nâng cao có lời giải (P3)
Đề thi

100 Bài tập Phân biệt một số chất vô cơ cơ bản, nâng cao có lời giải (P3)

A
Admin
Hóa họcLớp 121 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Có năm dung dịch đựng riêng biệt trong năm ống nghiệm: (NH4)2SO4, FeCl2, Cr(NO3)3, K2CO3, Al(NO3)3. Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào năm dung dịch trên. Sau khi phản ứng kết thúc, số ống nghiệm có kết tủa là

 

4.

2.

5.

3.

Xem đáp án

Đáp án D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 

Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế kim loại bằng cách dùng khí H2 để khử oxit kim loại:

 Hình vẽ trên minh họa cho các phản ứng trong đó oxit X

 

 

 

MgO vàK2O

Fe2O3 vàCuO.

Na2O vàZnO.

Al2O3 vàBaO.

Xem đáp án

Đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Mô hình thí nghiệm sau dùng để điều chế chất khí X theo phương pháp đẩy nước. Chất khí nào sau đây là hợp lý với X?

SO2

O2

H2

NH3

Xem đáp án

Đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Mô hình thí nghiệm sau dùng để điều chế chất khí X theo phương pháp đẩy nước. Chất khí nào sau đây là hợp lý với X?

SO2

O2

H2

CH4

Xem đáp án

Đáp án B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hơi thuỷ ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thuỷ ngân rồi gom lại là

 

cát.

muối ăn.

vôi sống.

lưu huỳnh.

Xem đáp án

Đáp án D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ chất rắn X như sau:

Hình vẽ trên minh họa cho phản ứng nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các dung dịch riêng biệt không dán nhãn: NH4Cl, AlCl3, FeCl3, (NH4)2SO4. Dung dịch thuốc thử cần thiết để nhận biết các dung dịch trên là

 

 

NaHSO4.

BaCl2.

NaOH.

Ba(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án D.

 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế và thu khí Y từ hỗn hợp rắn gồm CaCO3 và CaSO3:

 

Khí Y là

CO2.

SO2.

H2.

Cl2.

Xem đáp án

Đáp án A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 cốc đựng nước cất (dư) với thể tích như nhau được đánh số theo thứ tự từ 1 tới 4. Người ta cho lần lượt vào mỗi cốc một mol các chất sau (NaCl, HCl, H3PO4, H2SO4). Trong các phát biểu sau, phát biểu sai là :

 

 

Cốc 4 dẫn điện tốt nhất.

Cốc 1 và 2 có nồng độ mol/l các ion như nhau.

Cốc 3 dẫn điện tốt hơn cốc 2.

Nồng độ % chất tan trong cốc 3 và cốc 4 là như nhau.

Xem đáp án

Đáp án C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

 

Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là

 

 

giấy quỳ tím.

Zn.

Al.

BaCO3.

Xem đáp án

Đáp án D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình điều chế các chất khí sau trong phòng thí nghiệm: H2, Cl2, SO2, HCl, NH3, NO2, O2. Số chất khí có thể thu được bằng phương pháp đẩy nước là:

 

5.

2.

3

4.

Xem đáp án

Đáp án B.

Định hướng tư duy giải

Số chất thỏa mãn là: H2, O2

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng hóa chất nào sau đây để phân biệt 2 chất lỏng ancol và phenol?

 

Quì tím

Kim loại Na.

Kim loại Cu.

Nước brom.

Xem đáp án

Đáp án là D

C2H5OH+ Br2         không phản ứng

C6H5OH +  3Br2   C6H3OBr3  +  3HBr

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: Ca(HCO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là

 

 

3

5

2

4

Xem đáp án

Chọn đáp án D

• Ca(HCO3)2 là muối lưỡng tính (HCO3- là ion lưỡng tính).

• NH4+ có tính axit, CO3- có tính bazơ  (NH4)2CO3 là muối lưỡng tính.

• Al(OH)3 và Zn(OH)2 là hai hiđroxit lưỡng tính.

Còn lại, NH4Cl, ZnSO4 là 2 muối có môi trường axit. Chọn đáp án D.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các muối: (1) NaHCO3, (2) K2HPO4, (3) Na2HPO3, (4) NH4HS, (5) KHSO4. Số muối có thể tác dụng với dung dịch bazơ tương ứng tạo muối trung hòa là

5

3

4

2

Xem đáp án

Chọn đáp án C

¨ giải theo ý của người ra đề: bazơ tương ứng với muối

mà người ra đề muốn nhắc đến là ROH ứng với muối RX. Theo đó:

• (1) NaHCO3 + NaOH Na2CO3 + CO2 + H2O.

• (2) K2HPO4 + KOH K3PO4 + H2O.

• (3) Na2HPO3 là muối trung hòa, H kia đính trực tiếp vào P.

• (4) NH4HS + NH4OH (NH4)2S + H2O

• (5) KHSO4 + KOH K2SO4 + H2O

có 4 muối thỏa mãn yêu cầu chọn đáp án C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát thí nghiệm ở hình vẽ:

Khi cho nước vào bình tam giác chứa rắn X thì thấy có khí Y tạo thành đồng thời màu của dung dịch Br2 nhạt dần rồi mất hẳn. Chất rắn X trong thí nghiệm là

Al4C3

CH3COONa

CaO

CaC2

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Chất rắn X là đất đèn, phản ứng xảy ra là phản ứng điều chế C2H2:

• CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2↑ (khí Y)

Sau đó: C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4 ||⇒ dung dịch Br2 bị mất màu.

Theo đó, chọn đáp án D.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh?

NaCl

HCl

KCl

NH3

Xem đáp án

Chọn đáp án D

• dung dịch NaCl, KCl là dung dịch các muối trung tính, pH = 7.

• dung dịch HCl là dung dịch axit, pH < 7 → làm quỳ tím chuyển màu đỏ

• dung dịch NH3 là dung dịch bazơ, có pH > 7 → làm quỳ tím chuyể màu xanh

⇒ thỏa mãn yêu cầu là đáp án D.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây có pH > 7?



HNO3

KOH

CH3OH

KCl

Xem đáp án

Chọn đáp án B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào lát cắt củ khoai lang thấy xuất hiện màu

đỏ

xanh tím

nâu đỏ

hồng

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Lát cắt của khoai lang có chứa tinh bột. Như ta biết mạch tinh bột không kéo dài mà xoắn lại thành hạt có lỗ rỗng (giống như lò xo),

||⇒ làm giảm chiều dài phân tử. Ngoài ra, vì lỗ rỗng mà các phân tử iot có thể chui vào

⇒ bị hấp phụ lên bề mặt bên trong, tạo thành màu xanh tím đặc trưng.

Vậy, đáp án cần chọn theo yêu cầu là B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt khí CO2 và khí SO2, có thể dùng:

dung dịch Br2

dung dịch NaOH

dung dịch KNO3

dung dịch Ca(OH)2

Xem đáp án

Chọn đáp án A

CO2 và SO2 cùng không phản ứng với dung dịch KNO3.

cùng phản ứng với dung dịch NaOH và Ca(OH)2 cho cùng hiện tượng

⇒ không dùng được dung dịch KNO3, NaOH và Ca(OH)2 để phân biệt chúng.!

Chỉ có dung dịch Br2 (p/s: đề đúng phải nói là nước brom.!)

• SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr

Hiện tượng nước brom nhạt dần và mất màu; CO2 không phản ứng → không hiện tượng

Theo đó dùng được Br2/H2O để phân biệt CO2 và SO2 → chọn đáp án A.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?

HCl

Na2SO4

NaOH

KCl

Xem đáp án

Chọn đáp án C

• dung dịch Na2SO4, KCl có pH = 7, môi trường trung tính không làm quỳ tím đổi màu.

• dung dịch HCl là dung dịch axit, pH < 7 làm quỳ tím hóa đỏ.

• dung dịch kiềm NaOH có pH > 7, môi trường bazo → làm quỳ tím hóa xanh

⇒ thỏa mãn yêu cầu là đáp án C.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: Cr(OH)3, Al2(SO4)3, Mg(OH)2, Zn(OH)2, Ca(HCO3)2, (NH4)2CO3. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là

4

5

3

2

Xem đáp án

Chọn đáp án A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 lọ dung dịch riêng biệt X, Y, Z và T chứa các chất khác nhau trong số bốn chất: (NH4)2CO3, KHCO3, NaNO3, NH4NO3. Bằng cách dùng dung dịch Ca(OH)2 cho lần lượt vào từng dung dịch, thu được kết quả sau:

Nhận xét nào sau đây đúng?

 

 

X là dung dịch NaNO3

T là dung dịch (NH4)2CO3

Y là dung dịch KHCO3

Z là dung dịch NH4NO3

Xem đáp án

Chọn đáp án B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí X khi cho dung dịch axit tác dụng với chất rắn (kim loại hoặc muối). Hình vẽ dưới minh họa phản ứng nào sau đây?

CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O

Zn + 2HCl ZnCl2 + H2

2KMnO4 + 16HCl 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

Cu + 4HNO3 Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

Xem đáp án

Chọn đáp án B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt các dung dịch: CaCl2, HCl, Ca(OH)2 dùng dung dịch?

 

NaNO3.

NaOH.

NaHCO3.

NaCl.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Các dung dịch riêng biệt: Na2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, NaOH được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4), (5). Tiến hành một số thí nghiệm, kết quả được ghi lại trong bảng sau:

Các dung dịch (1), (3), (5) lần lượt là:

Na2CO3, NaOH, BaCl2.

H2SO4, NaOH, MgCl2.

H2SO4, MgCl2, BaCl2.

Na2CO3, BaCl2, BaCl2.

Xem đáp án

Chọn đáp án B