100 Bài tập Phân biệt một số chất vô cơ cơ bản, nâng cao có lời giải (P2)
25 câu hỏi
Cho thí nghiệm mô tả như hình vẽ
Biết mỗi kí hiệu X, Y tương ứng với một chất. X, Y trong thí nghiệm trên lần lượt là hai chất nào sau đây?
CaSO3, SO2.
NH4Cl, NH3.
CH3COONa, CH4.
KMnO4, O2.
Đáp án D
Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch muối clorua riêng biệt của các cation: X2+, Y3+, Z3+, T2+ . Kết quả ghi được ở bảng sau:
Các cation X2+, Y3+, Z3+, T2+ lần lượt là:
Ba2+ , Cr3+, Fe2+, Mg2+.
Ba2+, Fe3+ , Al3+ , Cu2+.
Ca2+, Au3+, Al3+, Zn2+.
Mg2+, Fe3+, Cr3+ ,Cu2+ .
Đáp án B
Cho hình vẽ điều chế khí Y từ chất rắn X. Phương trình phản ứng nào sau đây là đúng:
Đáp án A
Cho 4 dung dịch: HCl, AgNO3, NaNO3, NaCl. Chỉ dùng thêm một thuốc thử nào cho dưới đây để nhân biết được các dung dịch trên
Quỳ tím.
Phenolphatelein.
dd NaOH.
dd H2SO4.
Đáp án A
cho các chất : Al2O3, Ca(HCO3)2, (NH4)2CO3, CH3COONH4, NaHSO4, axit glutamic, Sn(OH)2, Pb(OH)2. Số chất lưỡng tính là
8
5
6
7
Đáp án D
Các chất lưỡng tính là ,axit glutamin,
Cho thí nghiệm được mô tả như hình vẽ
Biết mỗi kí hiệu X, Y tương ứng với một chất. Vậy thí nghiệm trên dùng để điều chế chất nào trong số các chất sau đây trong PTN?
CO2
NH3
CH4
O2
Đáp án D
Cho X, Y, Z, T, E là các chất khác nhau trong số 5 chất : NH3, H2S, SO2 , HF, CH3NH2
Nhận xét nào sau đây không đúng ?
Y là HF
Z là CH3NH2
T là SO2
X là NH3
Đáp án C
Cho a mol sắt tác dụng với a mol khí clo, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X vào nước, thu được dung dịch Y. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dung dịch Y không tác dụng với chất nào sau đây?
AgNO3
NaOH.
Cl2.
Cu.
Đáp án D
Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: NaCl, MgCl2, AlCl3, FeCl3, có thể dùng dung dịch
HCl.
Na2SO4.
NaOH.
HNO3.
Đáp án B
Hình vẽ sau đây mô tả quá trình điều chế dung dịch X trong phòng thí nghiệm
Trong điều kiện thích hợp, dung dịch X có thể phản ứng được với bao nhiêu chất trong số các chất sau: CuS, NaHCO3, KMnO4, KNO3, Cu, Ag, MnO2, KClO3, Fe3O4, Al có sinh ra khí:
4
7
6
5
Đáp án C
Định hướng tư duy giải
Từ mô hình điều chế X là HCl
Các chất thỏa mãn: NaHCO3; KMnO4; MnO2; KClO3; FeS2; Al
Axit X là hóa chất quan trọng bậc nhất trong nhiều ngành sản xuất như phân bón, luyện kim, chất dẻo, acqui, chất tẩy rửa... Ngoài ra trong phòng thí nghiệm , axit X được dùng làm chất hút ẩm. Axit X là :
HCl
H3PO4
HNO3
H2SO4
Đáp án D
Cho các chất : Zn(OH)2 ; H2NCH2COOH ; NaHS ; AlCl3 ; (NH4)2CO3 ; H2NCH2COOCH3. Số chất trong dãy là chất có tính lưỡng tính là :
2
5
3
4
Đáp án D
Định hướng tư duy giải:
Zn(OH)2 ; H2NCH2COOH ; NaHS ; (NH4)2CO3
A là chất bột màu lục thẫm không tan trong dung dịch loãng của axit và kiềm. Khi nấu chảy A với NaOH trong không khí thu được chất B có màu vàng dễ tan trong nước. Chất B trong môi trường axit chuyển thành chất C có màu da cam. Chất C bị lưu huỳnh khử thành chất A. Chất C oxi hóa HCl thành khí D. Chọn phát biểu sai:
A là Cr2O3
B là Na2CrO4
C là Na2Cr2O7
D là khí H2
Đáp án D
Định hướng tư duy giải
Theo bài ra ta dễ dàng xác định được: A là Cr2O3, B là Na2CrO4, C là Na2Cr2O7, Khi cho C là Na2Cr2O7 phản ứng với HCl tạo khí D là Cl2.
Có bốn dung dịch đựng riêng biệt trong bốn ống nghiệm không dán nhãn: K2CO3, FeCl2, NaCl, CrCl3. Nếu chỉ dùng một thuốc thử duy nhất là dung dịch Ba(OH)2 thì nhận biết được tối đa bao nhiêu dung dịch trong số các dung dịch trên?
3.
4.
2.
1.
Đáp án B
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Biết X, Y là các chất vô cơ. X, Y lần lượt là :
K2SO4 và Br2.
H2SO4 (loãng) và Na2SO4
NaOH và Br2
H2SO4 (loãng) và Br2
Đáp án D
Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác bằng cách đẩy nước như hình vẽ bên. Khí X được tạo ra từ phản ứng hóa học nào sau đây?
. 2Fe + 6H2SO4 (đặc) Fe2(SO4)3 + 3SO2 (k) + 6H2O.
2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2 (k).
NH4Cl + NaOH NH3 (k) + NaCl + H2O.
C2H5NH3Cl + NaOH C2H5NH2 (k) + NaCl + H2O.
Đáp án B
Cho ba dung dịch X, Y, Z thỏa mản các tính chất sau:
- X tác dụng với Y tạo kết tủa;
- Y tác dụng với Z tạo kết tủa;
- X tác dụng với Z có khí thoát ra.
Các dung dịch X, Y, Z lần lượt là:
AlCl3, AgNO3, KHSO4.
NaHCO3, Ba(OH)2, KHSO4.
KHCO3, Ba(OH)2, K2SO4.
NaHCO3, Ca(OH)2, HCl.
Đáp án B
Trong phòng thí nghiệm, khí C được điều chế bằng bộ dụng cụ như hình vẽ:
Khí C có thể là dãy các khí nào sau đây?
H2, CO2, C2H6, Cl2.
N2O, CO, H2, H2S.
NO2, Cl2, CO2, SO2.
N2, CO2, SO2, NH3.
Đáp án C
Định hướng tư duy giải
Đây là phương pháp đẩy không khí nên dùng để thu các khí nhẹ hơn không khí có M < 28 (là phân tử khối của N2)
Mô hình thí nghiệm sau có thể được dùng để điều chế khí nào :
H2S
CH4
NH3
NO
Đáp án B
Định hướng tư duy giải
Từ mô hình thí nghiệm thấy đây là phương pháp thu khí kiểu đẩy nước. Do đó
+ Các khí tan trong nước là : NH3 , H2S sẽ không hợp lý.
+ NO thì không điều chế kiểu nhiệt phân trong ống nghiệm được.
Hợp chất X có các tính chất:
- Tác dụng với dung dịch AgNO3.
- Tác dụng với dung dịch Na2CO3 cho sản phẩm kết tủa và chất khí.
X là chất nào trong các chất sau?
FeCl3
BaCl2
CuSO4
AlCl3
Đáp án D
Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch muối clorua riêng biệt của các cation: X2+, Y3+, Z3+, T2+ . Kết quả ghi được ở bảng sau:
Các cation X2+, Y3+, Z3+, T2+ lần lượt là:
Ba2+ , Cr3+, Fe2+, Mg2+.
Ba2+, Fe3+ , Al3+ , Cu2+.
Ca2+, Au3+, Al3+, Zn2+.
Mg2+, Fe3+, Cr3+,Cu2+.
Đáp án B
Không khí trong phòng thí nghiệm bị nhiễm bẩn bởi khí clo. Để khử độc, có thể xịt vào không khí dung dịch nào sau đây?
Dung dịch HCl.
Dung dịch NH3.
Dung dịch H2SO4.
Dung dịch NaCl.
Đáp án B
Cho dãy các chất: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2,AlCl3. Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là:
5.
4.
1.
3.
Đáp án D
Xác định các chất (hoặc hỗn hợp) X và Y tương ứng không thỏa mãn thí nghiệm sau:
NaHCO3, CO2.
Cu(NO3)2, (NO2, O2).
K2MnO4, O2.
NH4NO3; N2O.
Đáp án B
Dung dịch X có màu da cam. Nếu cho thêm vào một lượng KOH, màu đỏ của dung dịch dần dần chuyển sang màu vàng tươi. Nếu thêm vào đó một lượng H2SO4, màu của dung dịch dần dần trở lại màu da cam. Dung dịch X chứa chất có công thức phân tử là
K2Cr2O7.
K2CrO4.
KCr2O4.
H2CrO4.
Đáp án A
Định hướng tư duy giải
Ta có cân bằng sau:
Khi cho thêm KOH làm giảm nồng độ H+, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch tạo ion có màu vàng. Khi cho thêm H2SO4, làm tăng nồng độ H+ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận tạo ion
có màu da cam trở lại
