100 Bài tập Phân biệt một số chất vô cơ cơ bản, nâng cao có lời giải (P1)
Đề thi

100 Bài tập Phân biệt một số chất vô cơ cơ bản, nâng cao có lời giải (P1)

A
Admin
Hóa họcLớp 121 lượt thi
35 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bốn dung dịch đựng riêng biệt trong bốn ống nghiệm không dán nhãn: K2CO3, FeCl2, NaCl, CrCl3. Nếu chỉ dùng một thuốc thử duy nhất là dung dịch Ba(OH)2 thì nhận biết được tối đa bao nhiêu dung dịch trong số các dung dịch trên?

 

 

 

 

3

4

2

1

Xem đáp án

Cho Ba(OH)2 phản ứng lần lượt với từng chất:

- Có kết tủa trắng xuất hiện, không tan trong Ba(OH)2 dư: dung dịch là K2CO3.

Ba(OH)2 + K2CO3 BaCO3 + 2KOH

- Có kết tủa trắng xanh xuất hiện, để lâu kết tủa chuyển màu nâu đỏ: dung dịch là FeCl2.

FeCl2 + Ba(OH)2 BaCl2 + Fe(OH)2

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3

- Có kết tủa trắng xuất hiện, tan khi thêm dư Ba(OH)2: dung dịch là CrCl3.

3Ba(OH)2 + 2CrCl3 2Cr(OH)3 + 3BaCl2

2Cr(OH) + Ba(OH)2 Ba(CrO2)2 + 4H2O

- Không có hiện tượng gì: dung dịch là NaCl.

=> Chọn đáp án B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phát hiện rượu (ancol etylic) trong hơi thở của các tài xế một cách nhanh và chính xác, cảnh sát dùng một dụng cụ phân tích có chứa bột X là oxit của crom và có màu đỏ thẫm. Khi X gặp hơi rượu sẽ bị khử thành hợp chất Y có màu lục thẫm. Công thức hóa học của XY lần lượt là

 

 

 

CrO3 và CrO

CrO3và Cr2O3

Cr2O3và CrO

Cr2O3và CrO3

Xem đáp án

X là CrO3, Y là Cr2O3.

C2H5OH + 4CrO3 2Cr2O3 + 2CO2 + 3H2O

=> Chọn đáp án B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 kim loại X, Y, Z thỏa mãn các tính chất sau:

- X tác dụng với dung dịch HCl, không tác dụng với dung dịch NaOH và dung dịch HNO3 đặc, nguội.

- Y tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch HNO3 đặc nguội, không tác dụng với dung dịch NaOH.

- Z tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH, không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nguội. X, Y, Z lần lượt có thể là:

 

Fe, Mg, Zn.

Zn, Mg, Al.

Fe, Al, Mg.

Fe, Mg, Al.

Xem đáp án

X: Fe                                          Y: Mg                                   Z: Al

=> Chọn đáp án D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4 lọ dung dịch riêng biệt X, Y, Z, T chứa các chất khác nhau trong số 4 chất: (NH4)2CO3, NaHCO3, NaNO3, NH4NO3. Thực hiện nhận biết bốn dung dịch trên bằng dung dịch Ba(OH)2 thu được kết quả sau:

Nhận xét nào sau đây đúng?

 

Z là dung dịch NH4NO3

Y là dung dịch NaHCO3

X là dung dịch NaNO3.

T là dung dịch (NH4)2CO3

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

X + Ba(OH)2 Kết tủa trắng

=> X là NaHCO3.

2NaHCO3 + Ba(OH)2 BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O

• Y + Ba(OH)2 khí mùi khai

=> Y là NH4NO3 => A sai, B sai.

2NH4NO3 + Ba(OH)2 Ba(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O

Z + Ba(OH)2 không hiện tượng.

=> Z là NaNO3 => C sai.

T + Ba(OH)2 Kết tủa trắng, khí mùi khai.

=> T là (NH4)2CO3 => D đúng.

(NH4)2CO3 + Ba(OH)2 BaCO3 + 2NH3 + 2H2O

=> Chọn đáp án D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai muối X, Y thỏa mãn điều kiện sau:

X + Y không xảy ra phản ứng;      X + Cu không xảy ra phản ứng;

Y + Cu không xảy ra phản ứng;    X + Y + Cu xảy ra phản ứng;

X, Y lần lượt có thể là:

 

NaNO3 và NaHSO4.

NaNO3 và NaHCO3.

Fe(NO3)3 và NaHSO4.

Mg(NO3)2 và KNO3.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

 X: NaNO3                                                                         Y: NaHSO4.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch muối clorua riêng biệt của các cation: X2+, Y3+, Z3+, T2+. Kết quả ghi được ở bảng sau:

Các cation X2+, Y3+, Z3+, T2+ lần lượt là:

 

Ba2+, Cr3+, Fe2+, Mg2+.

Ba2+, Fe3+, Al3+, Cu2+.

Ca2+, Au3+, Al3+, Zn2+.

Mg2+, Fe3+, Cr3+,Cu2+.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 5 dung dịch NH3, HCl, NH4Cl, Na2CO3, CH3COOH được đánh ngẫu nhiên là A, B, C, D, E. Giá trị pH và khả năng dẫn điện của dung dịch theo bảng sau:

Các dung dịch A, B, C, D, E lần lượt là?

 

NH4Cl, NH3, CH3COOH, HCl, Na2CO3

NHp, Na2CO3, CH3COOH, HCl, NH3

CH3COOH, NH3, NH4Cl, HCl, Na2CO3

Na2CO3, HCl, NH3, NH4Cl, CH3COOH

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Một chất dẫn điện được khi tan trong nước phân ly thành các ion âm và ion dương. Số ion càng nhiều thì khả năng dẫn điện càng tốt, cũng như chất phân ly mạnh dẫn điện tốt hơn chất phân ly kém.

ü Các chất dẫn điện tốt là: HCl, NH4Cl, Na2CO3 (đây là những chất điện ly mạnh).

ü Các chất dẫn điện kém là: NH3, CH3COOH.

· Trong các chất dẫn điện tốt, HCl là axit mạnh nên dung dịch có pH thấp nhất => D là HCl.

Na2CO3 là muối của kim loại mạnh, axit yếu nên dung dịch có tính bazơ, pH > 7 => B là Na2CO3.

Còn lại chất A dẫn điện tốt là NH4Cl.

· Trong các chất dẫn điện kém, NH3 có tính bazơ (pH > 7), CH3COOH có tính axit (pH < 7)

=> E là NH3, C là CH3COOH.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 

Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ chất rắn X như sau:

Hình vẽ trên minh họa cho phản ứng nào sau đây?

 

 

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Khí Y thu được nhờ phương pháp đẩy nước => Khí Y phải không có phản ứng hoặc rất kém tan trong nước.

=> Chỉ có khí O2 thỏa mãn

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau:

(1) Kim loại (X) + Cl2 (Y)

(2) (Y) + dd KOH dư muối (Z) + muối (T) + H2O.

Kim loại X có thể là kim loại nào sau đây?

 

Al.

Mg.

Fe.

Cu

Xem đáp án

 Chọn đáp án A.

Kim loại X có thể là Al.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X dạng bột gồm Fe, Ag và Cu vào lượng dư dung dịch chứa một muối nitrat Y, khuấy kỹ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Z và rắn T chỉ chứa Ag có khối lượng đúng bằng lượng Ag có trong X. Nhận định nào sau đây là đúng?

 

Muối Y là Cu(NO3)2.

Dung dịch Z gồm Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2.

Cho dung dịch HCl vào dung dịch Z, thu được kết tủa.

Dung dịch Z gồm Fe(NO3)3, Cu(NO3)2 và AgNO3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Fe, Ag, Cu + Y dung dịch Z + Ag

Khối lượng Ag không đổi => Ag không phản ứng với Y, Fe và Cu tan hoàn toàn trong Y

=> A sai. Y không thể là Cu(NO3)2.

B đúng.

C sai. Dung dịch Z không chứa Ag+ nên cho HCl vào Z không thu được kết tủa.

D sai. Dung dịch Z không thể chứa AgNO3

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện thí nghiệm điều chế khí X, khí X được thu vào bình tam giác theo hình vẽ sau:

Thí nghiệm đó là:

 

Cho dung dịch HCl vào bình đựng bột CaCO3.

Cho dung dịch H2SO4 đặc vào bình đựng lá kim loại Cu.

Cho dung dịch H2SO4 loãng vào bình đựng hạt kim loại Zn.

Cho dung dịch HCl đặc vào bình đựng tinh thể K2Cr2O7.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Vì bình khí úp ngược nên khí thu được nhẹ hơn không khí (MX < 29) => X là H2.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

 

Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: NH4Cl, MgCl2, AlCl3, NaNO3 có thể dùng dung dịch

 

 

 

HCl.

HNO3.

Na2SO4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Chọn thuốc thử là dung dịch NaOH.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác bằng cách đẩy nước như hình vẽ bên. Khí X được tạo ra từ phản ứng hóa học nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân tích định tính các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ, người ta thực hiện một thí nghiệm được mô tả như hình vẽ:

Thí nghiệm trên dùng để xác định nitơ có trong hợp chất hữu cơ

Bông trộn CuSO4 khan có tác dụng chính là ngăn hơi hợp chất hữu cơ thoát ra khỏi ống nghiệm

Thí nghiệm trên dùng để xác định clo có trong hợp chất hữu cơ

Xem đáp án

 

Đáp án C

Phân tích hình vẽ:

- CuO có tác dụng oxi hóa hợp chất hữu cơ thay cho O2

 

 

- CuSO4khan (màu trắng) dùng để định tính nguyên tố Hidro (sản phẩm là H2O) vì sẽ hóa xanh khi gặp H2O (tạo CuSO4.5H2Omàu xanh)

- Dung dịch Ca(OH)2 dùng để định tính nguyên tố cacbon (sản phẩm là CO2) vì sẽ tạo  trắng CaCO3với khí CO2

Xét các đáp án:

 

A sai vì Nitơ thì sản phẩm là  N2 không bị hấp thụ vởi cả 2 chất trên

 

 

 

 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Nhiệt phân  NaNO3

(b) Đốt cháy NH3
 trong khí O2 (xúc tác Pt);
(c) Sục khí CO2
vào dung dịch Na2SiO3
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hoá - khử là

 

 

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Z từ dung dịch X và chất rắn Y:

CuO (rắn) + CO (khí) → Cu + CO2

NaOH + NH4Cl (rắn) NH3 + NaCl + H2O

Zn + H2SO4 ( Loãng) ZnSO4 + H2

K2SO3 (rắn) + H2SO4 K2SO4 + SO2 + H2O

Xem đáp án

Đáp án C

Thu Z bằng phương pháp đẩy H2O

Zn ít tan hoặc không tan trong H2O  loại B, D

Chất tan tham gia là dung dịch và rắn loại C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí z từ dung dịch X và chất rắn Y:

 

Hình vẽ trên minh họa cho phản ứng nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng đũa thủy tinh thứ nhất vào dung dịch HCl đặc, đũa thủy tinh thứ 2 vào lọ đựng dung dịch chất X. Lấy hai đũa ra để gần nhau, thấy hiện tượng khói trắng. Chất X là chất nào trong các chất sau?

NH3

NaOH

NaNO2

AgNO3

Xem đáp án

Đáp án A

NH3  +  HCL  NH4CL(tinh thể khói trắng).

Ps: phản ứng này được dùng để nhận biết NH3và các amin thể khí ở t0 thường.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phi kim X tác dụng với kim  loạ  M thu được chất rắn Y. Hòa tan Y vào nước được dung dịch Z. Thêm AgNO3 dư vào dung dịch Z được chất rắn G. Cho G vào dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được khí màu nâu đỏ và chất rắn F. Kim loại M và chất rắn F lần lượt là

 

Al và AgCl

Fe và AgCl

Cu và AgBr

Fe và AgF

Xem đáp án

Đáp án B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chứa muối X không làm quỳ  hóa đỏ, dung dịch chứa muối Y làm quỳ  hóa đỏ. Trộn 2 dung dịch trên với nhau thấy sản phẩm có kết tủa và có khí bay ra. Vậy X, Y lần lượt là

Xem đáp án

Đáp án B

- X không làm quỳ tím hóa đỏ => loại C

- Y làm quỳ tím hóa đỏ => chọn B.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

 

Các chất khí điều chế trong phòng thí nghiệm thường được thu theo phương pháp đẩy không khí (cách 1, cách 2) hoặc đẩy nước (cách 3, cách 4) như các hình vẽ dưới đây:

Trong phòng thí nghiệm, có thể điều chế khí hiđro clorua bằng cách cho tinh thể NaCl tác dụng với axit  đậm đặc và đun nóng

 

Dùng cách nào trong bốn cách trên để thu khí HCl?

 

 

Cách 1

Cách 2

Cách 3

Xem đáp án

Đáp án A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Z từ dung dịch X và chất rắn Y:

Hình vẽ bên minh họa cho phản ứng nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án C

Điều chế từ dung dịch X và chất rắn Y loại B vì đều là dung dịch

Thu khí Z bằng phương pháp đẩy nước  Z tan ít hoặc không tan trong nước

loại A, D vì NH3 , HCL tan rất nhiều trong nước

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác bằng cách đẩy nước như hình vẽ bên. Khí X được tạo ra từ phản ứng hoá học nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án A

Thu X bằng cách phương pháp đẩy nước =>X ít tan hoặc không tan trong nước.

=>loại B,C và D vì các khí sinh ra tan tốt trong chọn A.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau:

 

Kim loại R là

Cr

Al

Cu

Fe

Xem đáp án

Đáp án D

Nhìn 2 phương trình đầu =>R có hóa trị II và III => loại B và C.

Phương trình cuối => hidroxit hóa trị III của R không tan trong KOH dư =>chọn D.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa sau:Công thức của Y là

 

NaOH

NaNO3

NaHCO3

Na2O

Xem đáp án

Đáp án C

Y phản ứng được với  NaOH chọn C.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau:

Kim loại R

Fe

Al

Mg

Cu

Xem đáp án

Đáp án A

Nhìn 2 phương trình đầu  có 2 hóa trị II và III

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 lọ dung dịch riêng biệt X, Y, Z và T chứa các chất khác nhau trong số bốn chất: (NH4)2CO3, KHCO3,NaNO3,NH4NO3 Bằng cách dùng dung dịch  Ca(OH)2 cho lần lượt vào từng dung dịch, thu được kết quả sau:

Kết luận nào sau đây đúng?

 

 

Xem đáp án

Đáp án B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Các kim loại X, Y và Z đều không tan trong nước ở điều kiện thường,  X và Y đều tan trong dung dịch HCl nhưng chỉ có Y tan trong dung dịch NaOH. Z không tan trong dung dịch HCl nhưng tan trong dung dịch HNO3loãng, đun nóng. Các kim loại X, Y và Z tương ứng là



Fe, Al và Cu

Mg , Fe và Ag

Na, Al và Ag

Mg,Al và Au

Xem đáp án

Đáp án A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ dùng một thuốc thử phân biệt các kim loại sau: Mg, Zn, Fe, Ba?

 

Nước.

Dung dịch H2SO4loãng.

Dung dịch NaCl.

Dung dịch NaOH.

Xem đáp án

Đáp án B

Trích mẫu thử. Cho lần lượt các mẫu thử vào dung dịch H2SO4

- Mẫu thử sủi bọt khí không màu đồng thời xuất hiện ↓ trắng là Ba

- Mẫu thử chỉ sủi bọt khí không màu là Mg, Zn và Fe.

Cho tiếp Ba dư vào rồi lọc bỏ kết tủa → thu được dung dịch chỉ chứa Ba(OH)2

Lấy dung dịch này cho từ từ đến dư vào cácdung dịch sản phẩm phía trên:

- Dung dịch cho ↓ trắng dung dịch là MgSO4mẫu thử là Mg.

- Dung dịch cho ↓ xanh trắng dung dịch FeSO4mẫu thử là Fe.

- Dung dịch cho ↓ keo trắng rồi tan dung dịch là ZnSO4mẫu thử là Zn.

chọn B.

 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cp cht nào sau đây không cùng tồn ti trong một dung dịch

 

 

NaCl và KOH.

MgCl2vàNaHCO3.

BaCl2vàNa2CO3.

CuSO4NaCl.

Xem đáp án

Đáp án C

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4 lọ đựng dung dịch riêng biệt X, Y, Z, T chứa c cht khác nhau trong số 4 cht: (NH4)2CO3; NaHCO3; NaNO3; NH4NO3. Thc hin nhn biết bốn dung dch trên bng dung dịch Ba(OH)2 thu được kết quả sau:

 

Nhn xét nào sau đây là đúng?

X là dung dịch NaNO3.

Y làdungdịchNaHCO3.

T là dungdịch (NH4)2CO3.

Zdungdịch NH4NO3.

Xem đáp án

Đáp án C

32. Trắc nghiệm
1 điểm

 Hỗn hợp X gồm các aminoaxit no, mạch hở (trong phân tử chỉ có nhóm chức –COOH và –NH2) có tỉ lệ mol nO : nN = 2 : 1. Để tác dụng vừa đủ với 35,85 gam hỗn hợp X cần 300 ml dung dịch HCl 1,5M. Đốt cháy hoàn toàn 11,95 gam hỗn hợp X cần vừa đủ 9,24 lít khí O2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

 

25,00.

33,00.

20,00.

35,00.

Xem đáp án

Đáp án D

Định hướng tư duy giải

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm pentapeptit X, hexapeptit Y, Val-Ala (trong X, Y đều chứa cả Ala, Gly,Val và số mol Val-Ala bằng 1/4 số mol hỗn hợp E). Cho 0,2 mol hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,95 mol NaOH, thu được hỗn hợp muối của Ala, Gly, Val. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 139,3 gam E, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 331,1 gam. Tỷ lệ mắt xích Gly:Ala có trong Y là?

 

4:1

1:2

3:2

2:3

Xem đáp án

Đáp án A

Định hướng tư duy giải

Với tình huống 1: Ta có: 

Tình huống 2:

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cht có phn ứng màu biure là

 

 

Cht béo.

Protein.

Tinh bột.

Saccarozơ.

Xem đáp án

Đáp án B

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 15,00 gam glyxin vào 300 ml dung dịch HCl, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch KOH 2M, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam cht rn khan. Giá trị của m là

 

53,95.

44,95.

22,60.

22,35.

Xem đáp án

Đáp án B

Định hướng tư duy giải