10 câu trắc nghiệm Luyện tập: Viết đoạn văn tả một đồ dùng trong gia đình (có đáp án)
10 câu hỏi
Quan sát tranh và cho biết sự nào không có trong tranh?

đồng hồ
bát đũa
ti vi
quạt điện
B. bát đũa
Hướng dẫn giải:
Những sự vật có trong tranh là: đồng hồ, ti vi, quạt điện, tủ lạnh, nồi cơm điện.
Quan sát tranh và cho biết sự vật nào không có trong tranh?

máy tính
bộ ấm chén
bàn ghế
móc treo quần áo
D. móc treo quần áo
Hướng dẫn giải:
Những sự vật có trong tranh là: máy tính, bộ ấm chén, bàn ghế, đèn bàn, điện thoại.
Ghép các mảnh ghép để được tên đồ vật và công dụng của đồ vật đó:
1. Đồng hồ a. Để xem tin tức, phim truyện
2. Ti vi b. Để quạt mát
3. Quạt điện c. Để nấu cơm
4. Tủ lạnh d. Để dự trữ và bảo quản thực phẩm, hoa quả
5. Nồi cơm điện e. Để xem giờ
1-c, 2-a, 3-b, 4-d, 5-c
1-d, 2-a, 3-e, 4-c, 5-b
1-a, 2-b, 3-c, 4-d, 5-e
1-b, 2-e, 3-d, 4-a, 5-c
A. 1-c, 2-a, 3-b, 4-d, 5-c
Hướng dẫn giải:
Công dụng của các đồ vật đó là:
- Đồng hồ để xem giờ.
- Để xem tin tức, phim truyện.
- Quạt điện để quạt mát.
- Tủ lạnh để dự trữ và bảo quản thực phẩm, hoa quả.
- Nồi cơm điện để nấu cơm.
Ghép các mảnh ghép để được tên đồ vật và công dụng của đồ vật đó:
1. Máy tính a. Để gọi điện
2. Bộ ấm chén b. Để tra cứu thông tin, kết nối với mọi người.
3. Bàn ghế c. Để uống nước.
4. Đèn bàn d. Để ngồi, để tiếp khách.
5. Điện thoại e. Để soi sáng
1-c, 2-a, 3-b, 4-d, 5-c
1-d, 2-a, 3-e, 4-c, 5-b
1-a, 2-b, 3-c, 4-d, 5-e
1-b, 2-c, 3-d, 4-e, 5-a
D. 1-b, 2-c, 3-d, 4-e, 5-a
Hướng dẫn giải:
Công dụng của các đồ vật đó là:
- Máy tính để tra cứu thông tin, kết nối với mọi người.
- Bộ ấm chén để uống nước.
- Bàn ghế để ngồi, để tiếp khách.
- Đèn bàn để soi sáng.
- Điện thoại để gọi điện.
Sắp xếp các từ ngữ để được một câu hoàn chỉnh:
bàn học đồ vật với em quen thuộc là cái
Bàn học là cái đồ vật quen thuộc với em.
Đồ vật với em quen thuộc là cái bàn học.
Đồ vật quen thuộc với em là cái bàn học.
Cái bàn học là đồ vật quen thuộc với em.
C. Đồ vật quen thuộc với em là cái bàn học.
Hướng dẫn giải:
Câu hoàn chỉnh như sau:
Đồ vật quen thuộc với em là cái bàn học.
Đâu là không phải đặc điểm của bàn học trong tranh?

Bàn học có màu hồng dễ thương.
Bàn học có màu xanh mát mắt.
Mặt bàn vuông vắn.
Bàn có gắn giá để sách vở, đồ dùng cần thiết
B. Bàn học có màu xanh mát mắt.
Hướng dẫn giải:
Những câu chỉ đặc điểm của bàn học là:
- Bàn học có màu hồng dễ thương.
- Mặt bàn vuông vắn.
- Bàn học có gắn giá để sách vở, đồ dùng cần thiết.
Sắp xếp các từ ngữ để được một câu hoàn chỉnh:
gọn gàng giá sách sắp xếp nơi là sách vở để
Giá sách là nơi để sắp xếp sách vở gọn gàng.
Sắp xếp giá sách là nơi để gọn gàng sách vở.
Giá sách là nơi gọn gàng để sắp xếp sách vở.
Sách vở là nơi để giá sách sắp xếp gọn gàng.
A. Giá sách là nơi để sắp xếp sách vở gọn gàng.
Hướng dẫn giải:
Câu hoàn chỉnh như sau:
Giá sách là nơi để sắp xếp sách vở gọn gàng.
Đâu không phải là cảm nghĩ với đồ dùng trong gia đình?
Tủ sách là người bạn cất giữ hộ những cuốn sách yêu thích của em.
Tủ sách của em có màu hồng dễ thương.
Bàn học là nơi thân thuộc với em mỗi tối học bài.
Bàn ăn là nơi kết nối yêu thương trong gia đình em.
B. Tủ sách của em có màu hồng dễ thương.
Hướng dẫn giải:
Cây nói về cảm nghĩ với đồ dùng học tập trong gia đình đó là:
- Tủ sách là người bạn cất giữ hộ những cuốn sách yêu thích của em.
- Bàn học là nơi thân thuộc với em mỗi tối học bài.
- Bàn ăn là nơi kết nối yêu thương trong gia đình em.
Sắp xếp các ý sau để được thứ tự đúng khi tả đồ dùng trong gia đình:
1. Em có cảm nghĩ gì khi đồ dùng đó có trong nhà của mình?
2. Tên đồ dùng là gì?
3. Nó được dùng để làm gì?
4. Nó có gì nổi bật về hình dạng, kích thước, màu sắc?
1-2-3-4
4-3-2-1
2-4-3-1
3-4-1-2
C. 2-4-3-1
Hướng dẫn giải:
Cách viết bài văn tả đồ dùng trong gia đình:
- Tên đồ dùng là gì?
- Nó có gì nổi bật về hình dạng, kích thước, màu sắc?
- Nó được dùng để làm gì?
- Em có cảm nghĩ gì khi đồ dùng đó có trong nhà của mình?
Điền vào chỗ trống để hoàn thiện đoạn văn giới thiệu về đồ dùng trong gia đình:
quen thuộc ba ngăn kết nối chị em cất giữ lí thú
Đồ vật………………..trong nhà em là “tủ sách yêu thương”. Đây là nơi bố mẹ đặt những ………. ……để hai chị em chúng em đọc. Tủ sách gồm có …………trên cùng để sách. Phía dưới cùng là hai ngăn tủ nhỏ. Bố dán chữ Trang vào ngăn tủ thứ nhất và chữ Linh vào ngăn tủ thứ hai. Mỗi ngăn tủ hai…………chúng em sẽ ghi lại những điều……..mà mình đọc được trong mỗi cuốn sách rồi đặt vào đó. Tủ sách không chỉ là nơi để……….những cuốn sách mà còn là nơi ………….yêu thương trong gia đình em.
quen thuộc / ba ngăn / cuốn sách / chị em / lí thú / cất giữ / kết nối
kết nối / lí thú / ba ngăn / cất giữ / chị em / quen thuộc / cuốn sách
ba ngăn / cất giữ / quen thuộc / lí thú / cuốn sách / chị em / kết nối
lí thú / ba ngăn / quen thuộc / chị em / cuốn sách / cất giữ / kết nối
A. quen thuộc / ba ngăn / cuốn sách / chị em / lí thú / cất giữ / kết nối
Hướng dẫn giải:
Đồ vật quen thuộc trong nhà em là “tủ sách yêu thương”. Đây là nơi bố mẹ đặt những cuốn sách để hai chị em chúng em đọc. Tủ sách gồm có ba ngăn trên cùng để sách. Phía dưới cùng là hai ngăn tủ nhỏ. Bố dán chữ Trang vào ngăn tủ thứ nhất và chữ Linh vào ngăn tủ thứ hai. Mỗi ngăn tủ hai chị em chúng em sẽ ghi lại những điều lí thú mà mình đọc được trong mỗi cuốn sách rồi đặt vào đó. Tủ sách không chỉ là nơi để cất giữ những cuốn sách mà còn là nơi kết nối yêu thương trong gia đình em.




