Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 91)
46 câu hỏi
The development of professional sports in the United States dates back to nineteenth century.
development
professional
dates
nineteenth
Đáp án: D
Giải thích: trước số thế kỷ cần có mạo từ “the” => sửa “nineteenth” thành “the nineteenth”
Dịch: Sự phát triển của thể thao chuyên nghiệp ở Hoa Kỳ bắt đầu từ thế kỷ 19.
The drought was finally over as the fall brought in some welcome rain.
heatwave
harvest
summer
aridity
Đáp án: D
Giải thích: drought (n): hạn hán
A. heatwave (n): đợt nắng nóng
B. harvest (n): mùa màng
C. summer (n): mùa hè
D. aridity (n): sự khô cằn
Dịch: Hạn hán cuối cùng cũng kết thúc khi mùa thu mang theo những cơn mưa chào đón.
The house was too expensive. They couldn't buy it.
The house was too expensive for them to buy it.
The house was so expensive that they couldn't buy it.
The house wasn't enough cheap for them to buy it.
The house wasn't cheap enough for them to buy it.
Đáp án: B
Giải thích: Cấu trúc “so…that” với tính từ: S + tobe + so + adj + that + S + V: quá … đến nỗi mà
Dịch: Ngôi nhà đắt đến mức họ không thể mua được.
The light went out while I _________ dinner.
am having
was having
had
have had
Đáp án: B
Giải thích:
- Cấu trúc kết hợp giữa quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn:
S1 + was/were + Ving + O + when + S2 + Vqk + O: diễn tả một hành động đang diễn ra trong quá khứ và bị một hành động khác xen vào
+ Hành động đang xảy ra chia quá khứ tiếp diễn
+ Hành động xen vào chia quá khứ đơn
Dịch: Đèn tắt khi tôi đang ăn tối.
They think he’s funny, _______?
don’t they
isn’t he
is he
do they
Đáp án: A
Giải thích:
- Đối với câu hỏi đuôi, khi mệnh đề chính khẳng định thì phần đuôi phủ định và ngược lại. Tuy nhiên nếu mệnh đề chính chứa các từ mang tính phủ định như “rarely, seldom, never, hardly,...” thì mệnh đề chính được coi là phủ định => phần đuôi khẳng định
- Cấu trúc phần đuôi: trợ động từ (not) + S
Dịch: Họ nghĩ anh ấy hài hước, phải không?
This car is __________ of the two models in the showroom.
more modern
the most modern
the more modern
one of the most modern
Đáp án: C
Giải thích:
- Cấu trúc so sánh hơn giữa 2 đối tượng đã xác định trong câu: the + adj-er/more adj + of the two
- “modern” là tính từ dài => dùng “the more modern”
Dịch: Chiếc xe này là mẫu xe hiện đại hơn trong số hai mẫu xe tại showroom.
This won't take long, ________?
does it
will this
is it
will it
Đáp án: D
Giải thích:
- Cấu trúc câu hỏi đuôi: trợ động từ (not) + S
- Mệnh đề chính ở dạng phủ định => câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định
- “This/that” trong mệnh đề chính khi chuyển sang câu hỏi đuôi sẽ là “it”
Dịch: Việc này sẽ không mất nhiều thời gian phải không?
During the Great Depression, there were many wanderers who traveled on the railroads and camped along the tracks.
veterans
tyros
vagabonds
zealots
Đáp án: C
Giải thích: wanderers (n): người bộ hành, kẻ lang thang
A. veterans (n): cựu chiến binh
B. tyros (n): người mới vào nghề
C. vagabonds (n): kẻ lang thang
D. zealots (n): người cuồng nhiệt
=> wanderers = vagabonds
Dịch: Trong thời kỳ Đại suy thoái, có rất nhiều người lang thang đi trên đường sắt và cắm trại dọc theo đường ray.
What did you do after you (go) ________ home yesterday?
had gone
will have gone
have gone
had been going
Đáp án: A
Giải thích: Cấu trúc với “after”: After + quá khứ hoàn thành, quá khứ đơn
Dịch: Bạn đã làm gì sau khi về nhà ngày hôm qua?
When she got the news from her family, she could not do anything, _______cry.
but
therefore
so
however
Đáp án: A
Giải thích: Khi “but” đóng vai trò là giới từ sẽ có nghĩa là ngoại trừ
Dịch: Khi nhận được tin báo từ gia đình, cô không biết làm gì hơn ngoài việc khóc.
You must lend me the money for the trip________, I won't be able to go.
Consequently
Nevertheless
Otherwise
Although
Đáp án: C
Giải thích:
A. Consequently: do đó
B. Nevertheless: tuy nhiên
C. Otherwise: nếu không thì
D. Although: mặc dù
Dịch: Bạn phải cho tôi mượn tiền đi du lịch nếu không tôi sẽ không thể đi được.
Before (give) ________ evidence, you must swear (speak) _______ the truth.
Đáp án: giving – to speak
Giải thích:
- Before + Ving: trước khi làm gì
- swear to V-inf: thề phải làm gì
Dịch: Trước khi đưa ra bằng chứng, bạn phải thề nói lên sự thật.
The publishers expect that the new biography of Simon Bolivar will be bought by people _______ in Latin American history.
who they are interested
are interested
interested
they are interested
Đáp án: C
Giải thích: Rút gọn mệnh đề bằng tính từ/cụm tính từ: Lược bỏ đại từ quan hệ, chủ ngữ, tobe và giữ nguyên cụm tính từ
Dịch: Các nhà xuất bản kỳ vọng rằng cuốn tiểu sử mới của Simon Bolivar sẽ được những người quan tâm đến lịch sử Mỹ Latinh mua.
Tìm từ có trọng âm khác với những từ còn lại
involvement
employment
social
important
Đáp án: C
Giải thích: Đáp án C trọng âm số 1, các đáp án còn lại trọng âm số 2
Dịch:
A. sự tham gia
B. việc làm
C. xã hội
D. quan trọng
Tìm từ trái nghĩa với từ gạch chân:
As an executive director of a big company, she is a woman of extraordinary intelligence.
moderate
remarkable
little
sufficient
Đáp án: C
Giải thích: extraordinary (adj): phi thường
A. moderate (adj): vừa phải
B. remarkable (adj): đáng chú ý
C. little (adj): nhỏ bé, tầm thường
D. sufficient (adj): đủ
=> extraordinary >< little
Dịch: Là giám đốc điều hành của một công ty lớn, cô là một người phụ nữ có trí thông minh phi thường.
Tìm và sửa lỗi sai:
We always believe that every single employee should be treated as equals, of irrespective race, religion or nationality.
every single
as equals
of irrespective
nationality
Đáp án: C
Giải thích: Cấu trúc song hành với liên từ kết hợp “and/or/but…”: các thành phần được nối phải giống nhau về mặt từ loại hoặc cấu trúc => sửa “of irrespective” thành “irrespective”
Dịch: Chúng tôi luôn tin rằng mọi nhân viên đều phải được đối xử bình đẳng, không phân biệt chủng tộc, tôn giáo hay quốc tịch.
Before she left for Australia she promised her parents that she would drop them __________ at least once a month.
a note
the news
a word
a line
Đáp án: D
Giải thích: drop sb a line: viết thư/liên lạc với ai
Dịch: Trước khi đến Úc, cô đã hứa với bố mẹ rằng cô sẽ liên lạc với họ ít nhất mỗi tháng một lần.
Don't touch that button, _________?
will you
won’t you
do you
don’t you
Đáp án: A
Giải thích: Đối với dạng câu mệnh lệnh dù ở khẳng định hay phủ định thì câu hỏi đuôi đều là “will you”
Dịch: Đừng chạm vào nút đó nhé?
I like my new job; the only fly in the _______ is the fact that I have to work every other weekend.
fat
porridge
soup
ointment
Đáp án: D
Giải thích: fly in the ointment: con sâu làm rầu nồi canh (một người/vật sẽ phá hoại cuộc vui hay 1 tình huống có thể sẽ rất tuyệt vời
Dịch: Tôi thích công việc mới của mình; điều đáng lo ngại duy nhất là việc tôi phải làm việc hai ngày cuối tuần.
Tìm và sửa lỗi sai:
I passed my exam last summer, but my friend has just failed her.
passed
but
has just
her
Đáp án: D
Giải thích: Ở đây cần 1 đại từ sở hữu thay thế cho “her exam” thay vì dùng tính từ sở hữu “her” => sửa “her” thành “hers”
Dịch: Tôi đã vượt qua kỳ thi vào mùa hè năm ngoái, nhưng bạn tôi vừa trượt.
Jack went out, but he did not tell _______ where he was going.
anyone
no one
one
none
Đáp án: A
Giải thích:
A. anyone: bất cứ ai
B. no one: không có ai
C. one: một
D. none: không
Dịch: Jack đi ra ngoài nhưng không nói cho ai biết mình sẽ đi đâu.
Nothing went wrong, ________?
didn’t it
did it
doesn’t it
is it
Đáp án: B
Giải thích:
- Cấu trúc câu hỏi đuôi: trợ động từ/ động từ tobe (not) + S
- Nếu chủ ngữ trong mệnh đề chính là “nothing” thì trong câu hỏi đuôi sẽ là “ity”
- Mệnh đề chính có “nothing” mang nghĩa phủ định => phần đuôi sẽ ở dạng khẳng định
=> Chọn đáp án B
Dịch: Không có gì sai cả, phải không?
Of course you won’t become more intelligent if you eat a lot of fish – that’s just an old _______tale.
maids’
wives’
mothers’
ladies’
Đáp án: B
Giải thích: an old wive’s tale: chuyện mê tín huyễn hoặc
Dịch: Tất nhiên bạn sẽ không trở nên thông minh hơn nếu ăn nhiều cá – đó chỉ là câu chuyện của một bà vợ già mà thôi.
Peter was not feeling well, so we gave him ______ to do than you.
fewer work
less work
little work
least
Đáp án:
- “work” là danh từ không đếm được => dùng “little”
- Cấu trúc so sánh hơn giữa 2 đối tượng => so sánh hơn của “little” là “less”
Dịch: Peter cảm thấy không khỏe nên chúng tôi giao cho anh ấy ít việc hơn bạn.
The car swerved to avoid a cyclist and just missed hitting a passer-by by _______.
a slight edge
a narrow escape
a close thing
a hair’s breadth
Đáp án: D
Giải thích: by a hair’s breadth = have a narrow escape: trong gang tấc
Dịch: Chiếc ô tô chuyển hướng để tránh một người đi xe đạp và suýt tông vào một người đi đường trong gang tấc.
The invention of the mobile phone has undoubtedly revolutionized the way people communicate and influenced every aspect of our lives. The issue is whether this technological innovation has (1) _______ more harm than good. In order to answer the question, we must first turn to the types of consumers. Presumably, most parents (2) ______ are always worrying about their children’s safety buy mobile phones for them to track their whereabouts. We can also assume that most teenagers want mobile phones to avoid missing out on social contact. In this context, the advantages are clear. (3) ________, we cannot deny the fact that text messages have been used by bullies to intimidate fellow students. There is also (4) ________ evidence that texting has affected literacy skills. The widespread use of mobile phone has, out of question, affected adult consumers too. What employee, on the way home from work, would be reluctant to answer a call from their boss? Apparently, only 18% of us, according to a survey, are willing to switch off our mobile phones once we've left the office. Admittedly, mobile phones can be intrusive but there are obvious benefits to possessing one. Personally speaking, they are invaluable when it comes to making social or business arrangements at short (5) _______. They also provide their owners with a sense of security in emergency situations.
done
played
made
brought
Đáp án A
do harm to sb: gây hại cho ai đó
which
whom
who
what
Đáp án C
Đại từ quan hệ “who” thay thế cho danh từ chỉ người “parents”
Moreover
However
Therefore
So that
Đáp án B
A. Moreover: Hơn nữa
B. However: Tuy nhiên
C. Therefore: Vì vậy
D. So that: Để mà
indisputable
arguable
doubtless
unhesitating
Đáp án A
A. indisputable (adj): không thể chối cãi
B. arguable (adj): có thể tranh cãi
C. doubtless (adj): chắc chắn
D. unhesitating (adj): không ngần ngại
time
warming
term
notice
Đáp án D
at short notice: thời gian thông báo ngắn
Tìm và sửa lỗi sai:
The planet Mars is a freezing, barren deserts with huge, dry canyons and towering volcanoes.
The
deserts
and
Đáp án: C
Giải thích: “The planet Mars” là chủ ngữ số ít => “desert” phải chia ở số ít => sửa “deserts” thành “desert”
Dịch: Hành tinh sao Hỏa là một sa mạc cằn cỗi, băng giá với những hẻm núi khô cằn và khổng lồ và những ngọn núi lửa cao chót vót.
Well, well, if it isn’t Kathy Lewis! You’re a sight for _______eyes!
blue
crocodile
old
sore
Đáp án: D
Giải thích: a sight for sore eyes: người/ vật ưa nhìn, dễ chịu
Dịch: Chà, nếu đó không phải là Kathy Lewis! Bạn làm một người ưu nhìn đó.
“What's wrong with Tom today? He’s unusually quiet,” - “He’s got something on his ______. I expect.”
brow
thoughts
mind
brain
Đáp án: C
Giải thích: get sth on one’s mind: đang bận tâm về điều gì
Dịch: “Hôm nay Tom bị sao vậy? Anh ấy im lặng một cách bất thường,” - “Anh ấy đang bận tâm về điều gì đó. Tôi đoán vậy."
Writing rhymes for birthday cards is really easy. It’s money for old ________.
rubbish
rope
bread
rags
Đáp án: B
Giải thích: money for old rope: cách kiếm tiền một cách rất dễ dàng
Dịch: Làm thơ vần cho thiệp sinh nhật thực sự rất dễ dàng. Đó là cách kiếm tiền thật dễ dàng.
He was killed by a man __________ friends we know.
whose
which
whom
that
Đáp án: A
Giải thích:
- Mệnh đề sở hữu với whose: N(người/vật) + whose + N: dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s
+ “friends” thuộc sở hữu của “a man”
Dịch: Anh ta đã bị giết bởi một người đàn ông mà chúng ta biết bạn bè của họ.
_________tobacco was sold in 1983 as in 1982.
Not as much
Not as many
Not much
Not many
Đáp án: A
- Cấu trúc (Not) + as + many/much + N + as: dùng để so sánh giữa 2 người hoặc 2 vật
- “tobacco” là danh từ không đếm được => dùng “Not as much”
Dịch: Không có nhiều thuốc lá được bán vào năm 1983 như năm 1982.
Tìm và sửa lỗi sai:
Every elementary school teacher have to take a training course.
Every
elementary
have to
a
Đáp án: C
Giải thích: Every + N(số ít) + V(số ít): mỗi ai/cái gì => sửa “have to” thành “has to”
Dịch: Mỗi giáo viên tiểu học đều phải tham gia một khóa đào tạo.
Tìm và sửa lỗi sai:
Having change our attitude to nature, we started changing our behaviours as well.
Having change
attitude to nature
started changing
as well
Đáp án: A
Giải thích: Rút gọn 2 mệnh đề cùng chủ ngữ của một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ ở dạng chủ động: Having + Vp2 + O, S + Vqk + O => sửa “Having change” thành “Having changed”
Dịch: Sau khi thay đổi thái độ với thiên nhiên, chúng tôi cũng bắt đầu thay đổi hành vi của mình.
A huge amount of solar energy _______ the earth's outer atmosphere.
reach
reaches
that reaches
is reached
Đáp án: B
Giải thích: amount of + N(số ít) + V(số ít) => chọn đáp án B
Dịch: Một lượng lớn năng lượng mặt trời đến được bầu khí quyển bên ngoài trái đất.
He promised to mend the broken wheel soon without _________.
fail
failure
trouble
mistake
Đáp án: A
Giải thích: without fail: chắc chắn
Dịch: Anh ấy hứa chắc chắn sẽ sớm sửa lại chiếc bánh xe bị hỏng.
I am amazed that this game has ever ________ - it is so silly!
took in
caught on
took up
caught by
Đáp án: B
Giải thích:
A. take in: hiểu
B. catch on: được yêu thích/ưa chuộng
C. take up: bắt đầu sở thích nào đó
D. catch by: làm ai đó ngạc nhiên
Dịch: Tôi rất ngạc nhiên khi trò chơi này lại được ưa chuộng - nó thật ngớ ngẩn!
I don't know what ______ me to start yelling like that.
owned
possessed
belonged
obtained
Đáp án: B
Giải thích: possess sb to do sth: làm cho ai đó điều gì một cách vô lý
Dịch: Tôi không biết điều gì đã khiến tôi bắt đầu la hét như vậy.
________ Jessica already ________ of leaving university before first year exam?
Was/thinking
Did/think
Had/thought
Is/thinking
Đáp án: C
Giải thích: “before first year exam” là 1 thời điểm xác định trong quá khứ => hành động xảy ra trước 1 thời điểm trong quá khứ ta dùng thì quá khứ hoàn thành
Dịch: Jessica đã nghĩ đến việc rời trường đại học trước kỳ thi năm thứ nhất chưa?
Senior analyst John Pierpoint expects SunDigit to post ________ of $4 billion for the year
profit
to profit
profitable
profitably
Đáp án: A
Giải thích: Chỗ trống cần điền 1 danh từ => post profit: công bố lợi nhuận
Dịch: Nhà phân tích cấp cao John Pierpoint kỳ vọng SunDigit sẽ đạt lợi nhuận 4 tỷ USD trong năm.
We were ______ with joy and relief, as well as profound gratitude.
gobbled
drunk
consumed
ingested
Đáp án: C
Giải thích: tobe consumed with/by: cảm nhận được
Dịch: Chúng tôi tràn ngập niềm vui và sự nhẹ nhõm cũng như lòng biết ơn sâu sắc.
1975 was the year in when the revolution took place.
the
when
the revolution
took place
Đáp án: B
Giải thích:
- Khi thay thế cho năm => dùng đại từ quan hệ “when” hoặc “in which”
- Không dùng giới từ đứng trước đại từ quan hệ when/where
=> sửa “when” thành “which”
Dịch: Năm 1975 là năm diễn ra cuộc cách mạng.








