Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 85)
67 câu hỏi
A country cannot be prosperous if it is not quite independent.
Unless a country is quite independent, it can be prosperous.
Without complete independence, a country can be prosperous.
Only when a country is quite independent can it be prosperous.
It is not until a country is quite independent can it be prosperous.
Đáp án: C
Giải thích:
- Cấu trúc đảo ngữ với “Only when”: Only when + S + V + trợ động từ + S + động từ: chỉ khi
- Đáp án A, B sai nghĩa => phải là “can’t be”
- Đáp án D không phải dạng đảo ngữ => phải là “it can be prosperous.”
Dịch: Đất nước có độc lập thì mới thịnh vượng được.
_______the rise in unemployment, people still seem to be spending more.
Despite
Although
Because
Because of
Đáp án: A
Giải thích:
- Despite/ In spite of + N/Ving = Although + S + V: mặc dù
- Because + S + V = Because of + N/Ving: bởi vì
=> “the rise in unemployment” là cụm danh từ => chọn đáp án A
Dịch: Bất chấp tỷ lệ thất nghiệp gia tăng, mọi người dường như vẫn chi tiêu nhiều hơn.
The dictionaries are with other (refer) ________ books.
refer
reference
referable
referral
Đáp án: B
Giải thích: reference book: sách tham khảo
Dịch: Từ điển đi kèm với các sách tham khảo khác.
She had to ______ her first certificate exam three times.
study
take
make
do
Đáp án: B
Giải thích: sit for/ take an exam: tham gia kỳ thi
Dịch: Cô đã phải thi lấy chứng chỉ đầu tiên ba lần.
“It’s really raining.” “Yes. If the weather ________, we’ll have to give up camping.”
would get worse
might get worse
get worse
should get worse
Đáp án: C
Giải thích: Câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es) + O, S + will/can/might… + V-inf + O: diễn tả giả thiết có thật ở hiện tại, có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
Dịch: “Trời đang mưa thật đấy.” "Đúng. Nếu thời tiết trở nên xấu hơn, chúng ta sẽ phải bỏ việc cắm trại.”
The teachers have had some problems __________ return the papers to the students.
deciding when to
deciding when
deciding
to decide when to
Đáp án: D
Giải thích: to V-inf: để làm gì
Dịch: Các giáo viên đã gặp một số vấn đề trong việc quyết định khi nào nên trả lại giấy tờ cho học sinh.
Human _______ have not shown their intention to live in harmony with the nature.
race
beings
being
kind
Đáp án: B
Giải thích:
- human being (n): con người
- do động từ “have” là số nhiều => danh từ phải ở dạng số nhiều => chọn đáp án B
Dịch: Con người chưa thể hiện ý định sống hòa hợp với thiên nhiên.
Trang An Scenic Landscape Complex is the 8th World Heritage in Viet Nam _______ by UNESCO.
to be recognized
to recognize
recognizing
recognized
Đáp án: A
Giải thích:
- Khi danh từ đứng trước có các cụm từ “the only, the first, the second …” bổ nghĩa => rút gọn mệnh đề quan hệ dạng “to V-inf”
- động từ ở đây mang nghĩa bị động do có “by UNESCO” => mệnh đề quan hệ rút gọn sẽ là “to be recognized”
Dịch: Quần thể Danh thắng Tràng An là Di sản Thế giới thứ 8 của Việt Nam được UNESCO công nhận.
We watch the cat ________ the tree.
climbed
climb
had climbed
was climbing
Đáp án: B
Giải thích: watch sb/sth do sth: nhìn ai/cái gì gì làm gì
Dịch: Chúng tôi xem con mèo trèo cây.
What’s wrong with you today? Did you get out of bed on the wrong _____?
end
side
foot
edge
Đáp án: B
Giải thích: get out of bed on the wrong side: thức dậy với tâm trạng không vui
Dịch: Có chuyện gì xảy ra với bạn hôm nay vậy? Bạn đã thức dậy với điều gì không vui à?
The well known __________, Joseph Rowntree, was concerned with the welfare of his employees.
humanization
humanism
human
humanitarian
Đáp án: D
Giải thích:
- Sau tính từ cần 1 danh từ
- Joseph Rowntree là tên riêng => chỗ trống cần 1 danh từ chỉ người => “humanitarian”: nhà nhân đạo
Các đáp án còn lại:
A. humanization (n): sự nhân đạo hóa
B. humanism (n): chủ nghĩa nhân đạo
C. human (n): con người
Dịch: Nhà nhân đạo nổi tiếng Joseph Rowntree quan tâm đến phúc lợi của nhân viên mình.
At school he had a good academic record, and also __________ at sports.
prevailed
excelled
surpassed
achieved
Đáp án: B
Giải thích: excel at sth: xuất sắc ở cái gì
Dịch: Ở trường, anh có thành tích học tập tốt và chơi thể thao cũng rất xuất sắc.
Choosing a career may be one of the hardest jobs you ever have, and it must be done with care. View a career as an opportunity to do something you love, not simply as a way to earn a living. Investing the time and effort to thoroughly explore your options can mean the difference between finding a stimulating and rewarding career and move from job to unsatisfying job in an attempt to find the right one. Work influences virtually every aspect of your life, from your choice of friends to where you live. Here are just a few of the factors to consider.
Deciding what matters most to you is essential to making the right decision. You may want to begin by assessing your likes, dislikes, strengths, and weaknesses. Think about the classes, hobbies, and surroundings that you find most appealing. Ask yourself questions, such as “Would you like to travel? Do you want to work with children? Are you more suited to solitary or cooperative work?” There are no right or wrong answers; only you know what is important to you. Determine which job features you require, which ones you would prefer, and which ones you cannot accept. Then rank them in order of importance to you.
The setting of the job is one factor to take into account. You may not want to sit at a desk all day. If not, there are diversity occupation – building inspector, supervisor, real estate agent – that involve a great deal of time away from the office. Geographical location may be a concern, and employment in some fields in concentrated in certain regions. Advertising job can generally be found only in large cities. On the other hand, many industries such as hospitality, law education, and retail sales are found in all regions of the country.
If a high salary is important to you, do not judge a career by its starting wages. Many jobs, such as insurance sales, offers relatively low starting salaries; however, pay substantially increases along with your experience, additional training, promotions and commission.
Don’t rule out any occupation without learning more about it. Some industries evoke positive or negative associations. The traveling life of a flight attendant appears glamorous, while that of a plumber does not. Remember that many jobs are not what they appear to be at first, and may have merits or demerits that are less obvious. Flight attendants must work long, grueling hours without sleeps, whereas plumbers can be as highly paid as some doctors.
Another point to consider is that as you mature, you will likely develop new interests and skills that may point the way to new opportunities. The choice you make today need not be your final one.
The author states that “There are no right or wrong answers” in paragraph 2 in order to __________.
emphasize that each person’s answers will be different.
show that answering the questions is a long and difficult process.
indicate that the answers are not really important.
indicate that each person’s answers may change over time.
Đáp án A
There are no right or wrong answers: Không có câu trả lời đúng hay sai
A. nhấn mạnh rằng câu trả lời của mỗi người sẽ khác nhau.
B. cho thấy rằng việc trả lời các câu hỏi là một quá trình lâu dài và khó khăn.
C. chỉ ra rằng các câu trả lời không thực sự quan trọng.
D. chỉ ra rằng câu trả lời của mỗi người có thể thay đổi theo thời gian.
The word “them” in paragraph 2 refers to _________.
questions
answers
features
jobs
Đáp án C
Dẫn chứng “Determine which job features you require, which ones you would prefer, and which ones you cannot accept. Then rank them in order of importance to you.”
=> “them” ở đây là “features”
According to paragraph 3, which of the following fields is NOT suitable for a person who does not want to live in a big city?
plumbing
law
retail sales
advertising
Đáp án D
Dẫn chứng “Geographical location may be a concern, and employment in some fields in concentrated in certain regions. Advertising job can generally be found only in large cities. On the other hand, many industries such as hospitality, law education, and retail sales are found in all regions of the country.”
The word “evoke” in paragraph 5 is closest in meaning to __________.
agree on
bring to mind
be related to
differ from
Đáp án B
evoke (v): gợi lên
A. agree on: đồng ý
B. bring to mind: nhớ đến
C. be related to: liên quan đến
D. differ from: khác với
=> evoke = bring to mind
The word “that” in paragraph 5 refers to _________.
occupation
the traveling life
a flight attendant
commission
Đáp án B
Dẫn chứng “The traveling life of a flight attendant appears glamorous, while that of a plumber does not.” => “that” ở đây là “The traveling life”
I have to stress that the _________ is on you to bring up your own children.
duty
charge
onus
liability
Đáp án: C
Giải thích: the onus is on sb: trách nhiệm thuộc về ai
Dịch: Tôi phải nhấn mạnh rằng trách nhiệm nuôi dạy con cái của chính bạn là ở bạn.
I wish you would see a doctor.
I’m glad the doctor is coming.
I don’t mind if you go to a doctor.
I hope a doctor came to see you.
I think you ought to go to a doctor.
Đáp án: D
Dịch:Tôi ước gì bạn sẽ gặp bác sĩ.
A. Tôi rất vui vì bác sĩ sẽ đến. => sai nghĩa
B. Tôi không phiền nếu bạn đi khám bác sĩ. => sai nghĩa
C. Tôi hy vọng có bác sĩ đến gặp bạn. => sai nghĩa
D. Tôi nghĩ bạn nên đi khám bác sĩ.
I wish you wouldn’t call him______ that insulting name.
by
with
in
under
Đáp án: A
Giải thích: call sb by one’s name: gọi ai đó bằng tên nào
Dịch: Tôi ước gì bạn không gọi anh ấy bằng cái tên xúc phạm đó.
If there___________, the rice fields could have been more productive.
had been enough water
were enough water
would be enough water
are enough water
Đáp án: A
Giải thích: Câu điều kiện loại 3: If + S + had + Vp2, S + would/could + (not) + have + Vp2: được sử dụng khi người nói tưởng tượng kết quả của một tình huống không có thật trong quá khứ
Dịch: Nếu có đủ nước, ruộng lúa có thể sẽ năng suất hơn.
In recent years, many hills have been __________ to give away to city infrastructure.
demolished
levelled
flattened
felled
Đáp án: B
Giải thích:
A. demolish (v): phá hủy
B. level (v): san bằng
C. flatten (v): san phẳng, làm phẳng
D. fell (v): chặt, đốn cây
=> Cả “level” và “flatten” đều có nghĩa là san bằng, san phẳng, tuy nhiên “level” được sử dụng phổ biến hơn
Dịch: Trong những năm gần đây, nhiều ngọn đồi đã bị san bằng để nhường chỗ cho cơ sở hạ tầng thành phố.
Is your mother working in ________ old office building?
a
an
the
x
Đáp án: C
Giải thích: “old office building” là danh từ xác định cả người nói và người nghe đều biết => dùng mạo từ “the”
Dịch: Mẹ bạn làm việc ở tòa nhà văn phòng cũ phải không?
Minh had his teeth decayed, ______ he refused to see the dentist.
and
so
or
but
Đáp án: D
Giải thích:
A. and: và
B. so: vì vậy
C. or: hoặc
D. but: nhưng
Dịch: Minh bị sâu răng nhưng anh ấy từ chối đến gặp nha sĩ.
“Please lock the door carefully before you leave the room.” – “______________”
I’m sorry. I did it last night.
I won’t tell you when I do it.
That’s for sure.
I’m thinking of selling the house.
Đáp án: C
Dịch:“Hãy khóa cửa cẩn thận trước khi rời khỏi phòng.”
A. Tôi xin lỗi. Tôi đã làm nó tối qua. => sai nghĩa
B. Tôi sẽ không nói với bạn khi tôi làm điều đó. => sai nghĩa
C. Chắc chắn rồi.
D. Tôi đang nghĩ đến việc bán căn nhà. => sai nghĩa
The academic year in England runs from September to July and is divided into 3 _______.
courses
seasons
terms
sections
Đáp án: C
Giải thích:
A. courses (n): khóa học
B. seasons (n): mùa
C. terms (n): học kỳ
D. sections (n): phần
Dịch: Năm học ở Anh kéo dài từ tháng 9 đến tháng 7 và được chia thành 3 học kỳ.
Mike: “So, you have your fifth high-school reunion coming up?”
Lane: “_________________________”
Oh, the school reunion was wonderful.
The food at the reunion was excellent.
Yes, I’m really looking forward to it.
No, you’re in no mood for the event.
Đáp án: C
Dịch:Mike: “Vậy sắp tới buổi họp mặt lớp cấp 3 lần thứ năm của cậu phải không?”
A. Ồ, buổi họp lớp thật tuyệt vời. => sai nghĩa
B. Đồ ăn ở buổi họp lớp rất tuyệt vời. => sai nghĩa
C. Đúng rồi, mình thực sự mong chờ nó.
D. Không, bạn không có tâm trạng tham gia sự kiện này. => sai nghĩa
I stopped ________ about her illness and went on _______ you about all her other problems.
to talk/ telling
to talk/ to tell
talking/ to tell
talk/ tell
Đáp án: C
Giải thích:
- stop + Ving: dừng việc đang làm
- stop + to V-inf: dừng lại để làm việc khác
- go on to do sth: tiếp tục làm bước tiếp theo
- go on Ving: duy trì làm việc gì đó
=> Trong câu này, tôi dừng việc nói về căn bệnh của cô ấy (dừng việc đang làm) và tiếp tục nói về những vấn đề khác (tiếp tục làm việc tiếp theo) => chọn đáp án C
Dịch: Tôi ngừng nói về căn bệnh của cô ấy và tiếp tục kể cho bạn nghe về tất cả những vấn đề khác của cô ấy.
The job market is constantly changing due to innovative technology and new ___________.
competition
competitively
competitive
compete
Đáp án: A
Giải thích: sau tính từ “new” cần 1 danh từ => competition: sự cạnh tranh
Dịch: Thị trường việc làm luôn thay đổi do công nghệ tiên tiến và sự cạnh tranh mới.
Luis Hawkins
105 Mt. Wellington Lane Auckland, New Zealand
March 2, 2007
Mr. Berman
Ave. Simon Bolivar 359 Monterrey 6400
Mexico
Dear Mr. Berman,
The other day, I attended a seminar where you gave a presentation entitled “Ideal Renovation”. I found your talk very (1) _______.
Our company has been selected to renovate the Hempha Library, which is one of the biggest libraries scheduled to be (2) _______ renovations soon, to enhance library services for the community.
It would be of much help to have your ideas and suggestions as a consultant on the project from the outset, (3) ______ we are considering how to best meet the needs of the prominent library. We are looking forward to doing business with you.
Sincerely,
Luis Hawkins
The other day, I attended a seminar where you gave a presentation entitled “Ideal Renovation”. I found your talk very (1) _______.
interested
interest
interesting
interestingly
Đáp án C
- find sth adj: thấy cái gì như thế nào => loại B, D
+ Mô tả đặc điểm, tính chất của người -> adj-ed
+ Mô tả đặc điểm, tính chất của sự vật -> adj-ing
- Ở đây đang nói về tính chất buổi nói chuyện => dùng “interesting”
Our company has been selected to renovate the Hempha Library, which is one of the biggest libraries scheduled to be (2) _______ renovations soon, to enhance library services for the community.
finishing
undergoing
postponing
displaying
Đáp án B
A. finishing: kết thúc
B. undergoing: trải qua
C. postponing: trì hoãn
D. displaying: hiển thị
why
that
unless
as
Đáp án D
A. why: tại sao
B. that: rằng
C. unless: trừ khi
D. as: vì
There is nothing prevent us from _______ the mystery of that place.
discover
discovery
discovering
discoveries
Đáp án: C
Giải thích: prevent sb from doing sth: ngăn chặn ai đó làm gì
Dịch: Không có gì ngăn cản chúng ta khám phá bí ẩn của nơi đó.
You should make an effort to get out and about more.
=> It’s high time __________________________________.
Đáp án: It's high time you got out and about more.
Giải thích: It’s high time + S + Vqk + O: đã đến lúc ai đó làm gì
Dịch: Đã đến lúc bạn phải ra ngoài và làm nhiều hơn thế.
___________, we will tell him to call you.
When we have met Mike
When we had met Mike
When we meet Mike
When we will meet Mike
Đáp án: C
Giải thích: Mệnh đề trạng ngữ thời gian với “When” ở hiện tại: When + hiện tại đơn, tương lai đơn
Dịch: Khi chúng tôi gặp Mike, chúng tôi sẽ bảo anh ấy gọi cho bạn.
- “What did the man say when you challenged him?”
- “He said he______ pay for the things in his bag, but I didn't believe him!”
is going to
has been going to
goes to
was going to
Đáp án: D
Giải thích:
- Câu gián tiếp dạng câu kể: S + said + (that) + S + V
- Khi chuyển sang câu gián tiếp phải lùi 1 thì so với câu gốc
- Xét 3 đáp án A, B, C: động từ đều ở thì hiện tại, chưa lùi thì => Chọn đáp án D
Dịch:
- “Người đàn ông đó đã nói gì khi bạn thách thức anh ta?”
- “Anh ấy nói sẽ trả tiền cho những thứ trong túi, nhưng tôi không tin!”
Hurry up, or you will ________the last bus.
lose
avoid
miss
drop
Đáp án: C
Giải thích:
A. lose (v): mất
B. avoid (v): tránh
C. miss (v): lỡ, nhớ
D. drop (v): rơi
Dịch:Nhanh lên, nếu không bạn sẽ lỡ chuyến xe buýt cuối cùng.
The doctor advised me not to take ______ so much work in the future.
to
over
after
on
Đáp án: D
Giải thích:
A. take to sth: bắt đầu làm gì như một thói quen
B. take over: tiếp quản
C. take after sb: trông giống ai
D. take on: đảm nhận, gánh vác
Dịch: Bác sĩ khuyên tôi không nên đảm nhận quá nhiều công việc trong tương lai.
Although less interested in theory, these sociologists were more open-minded towards new methods and techniques.
sociable
hospitable
available
reachable
Đáp án: A
Giải thích: open-minded: cởi mở, phóng khoáng
A. sociable (adj): cởi mở
B. hospitable (adj): hiếu khách
C. available (adj): sẵn có
D. reachable (adj): có thể với tới được
Dịch: Mặc dù ít quan tâm đến lý thuyết nhưng những nhà xã hội học này lại cởi mở hơn đối với các phương pháp và kỹ thuật mới.
At the end of the nineteenth century, Alfred Binet developed a test for measuring intelligence ________ served as the basis of modern IQ tests.
it has
has
which has
and
Đáp án: C
Giải thích: Đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ chỉ sự vật “intelligence” trước nó
Dịch: Vào cuối thế kỷ 19, Alfred Binet đã phát triển một bài kiểm tra đo lường trí thông minh, được dùng làm cơ sở cho các bài kiểm tra IQ hiện đại.
By the year 2050, many people currently employed __________ their jobs.
have lost
will be losing
will have lost
are losing
Đáp án: C
Giải thích: “By the year 2050” là dấu hiệu thì tương lai hoàn thành: S + will + have + Vp2: dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ hoàn thành tới một thời điểm cụ thể trong tương lai.
Dịch: Đến năm 2050, nhiều người hiện đang làm việc sẽ mất việc.
Can-Do Engineering is searching for creative, _______people who can produce excellent quality work that goes beyond customer expectations.
motivate
motivator
motivated
motivation
Đáp án: C
Giải thích: Trước danh từ “people” cần 1 tính từ => motivated: năng động
Dịch: Can-Do Engineering đang tìm kiếm những người sáng tạo, năng động, có thể tạo ra công việc có chất lượng xuất sắc vượt xa sự mong đợi của khách hàng.
Farmers make their soil more productive by distributing __________.
fertile
fertility
fertilizers
fertilizable
Đáp án: C
Giải thích:
- distribute sth: phân phối/ rắc cái gì => Loại đáp án A, D
- Xét về nghĩa:
+ fertility (n): sự màu mỡ
+ fertilizers (n): phân bón
=> distribute fertilizers: rắc phân bón => Chọn đáp án C
Dịch: Nông dân làm cho đất của họ hiệu quả hơn bằng cách rắc phân bón.
________for reconstruction contracts has been getting stiffer over the years since it can generate enormously lucrative earnings.
Competitively
Competition
Competitive
Competes
Đáp án: B
Giải thích: Ở đây cần 1 danh từ đóng vai trò là chủ ngữ trong câu => Competition (n): Sự cạnh tranh
Dịch: Cạnh tranh cho các hợp đồng tái thiết ngày càng gay gắt hơn trong những năm qua vì nó có thể tạo ra những khoản thu nhập sinh lợi khổng lồ.
His picture on the wall will ________ to you some idea of the meaning of a healthy lifestyle.
coincide
commence
convey
convert
Đáp án: C
Giải thích:
A. coincide (v): trùng khớp
B. commence (v): bắt đầu
C. convey (v): truyền đạt
D. convert (v): chuyển đổi
Dịch: Bức tranh của anh ấy trên tường sẽ truyền tải cho bạn ý nghĩa nào đó về ý nghĩa của một lối sống lành mạnh.
I'll call you before I ___________.
come
will come
will be coming
came
Đáp án: A
Giải thích: Cấu trúc “before” ở thì tương lai: Tương lai đơn + before + hiện tại đơn: được sử dụng để diễn tả một hành động hoặc sự kiện sẽ xảy ra trước một hành động hoặc sự kiện nào đó
Dịch: Tôi sẽ gọi cho bạn trước khi tôi đến.
It was impossible for her to tell the truth so she had to _________ a story.
invent
combine
manage
lie
Đáp án: A
Giải thích:
A. invent (v): sáng tạo ra
B. combine (v): kết hợp
C. manage (v): quản lý
D. lie (v): nói dối
=> invent a story: bịa chuyện
Dịch: Cô ấy không thể nói ra sự thật nên cô ấy phải bịa ra một câu chuyện.
Many a leader________fallen due to pride.
is
are
has
have
Đáp án: C
Giải thích:
- Khi chủ ngữ có dạng: Many + a + N thì động từ phải chia ở dạng số ít => loại đáp án B, D
- Mệnh đề ở dạng chủ động => chọn đáp án C
Dịch: Nhiều nhà lãnh đạo đã sa ngã vì kiêu ngạo.
“Mum.I’ve got 600 on the TOEFL test.” - “__________”
Good way!
You are right.
Oh, hard luck!
Good job!
Đáp án: D
Dịch: “Mẹ ơi. Con đạt 600 điểm trong bài kiểm tra TOEFL.”
A. Tốt lắm! (lời khen tập trung vào phương pháp hoặc cách thức làm việc) => sai nghĩa
B. Bạn nói đúng. => sai nghĩa
C. Ôi, xui xẻo quá! => sai nghĩa
D. Làm tốt lắm! (lời khen tập trung vào kết quả của công việc)
Music is very much an integral part of our life which is played during almost all important events and on _________ occasions and sets the tone for them.
specialization
specialize
specialist
special
Đáp án: D
Giải thích: Trước danh từ “occasions” cần 1 tính từ => special: đặc biệt
Dịch: Âm nhạc là một phần không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta, được chơi trong hầu hết các sự kiện quan trọng và trong những dịp đặc biệt và tạo nên giai điệu cho chúng.
I applied for the job ___________ the off chance, but I didn’t seriously expect to get it.
with
on
by
for
Đáp án: B
Giải thích: on the off chance: với khả năng mong manh
Dịch: Tôi đã nộp đơn xin việc với khả năng mong manh, nhưng tôi không thực sự mong đợi sẽ nhận được nó.
Since ________has been so poor, the class has been closed
attendance
attendant
attending
attendee
Đáp án: A
Giải thích:
A. attendance (n): số lượng người tham dự
B. attendant (n): người phục vụ
C. attending (ving): tham gia
D. attendee (n): người tham dự
Dịch: Vì số lượng học sinh đến quá ít nên lớp học đã bị đóng cửa.
The distance from the Earth to the Sun is, ________ average, about 149 million kilometres.
by
on
from
in
Đáp án: B
Giải thích: on average: trung bình
Dịch: Khoảng cách từ Trái đất đến Mặt trời trung bình là khoảng 149 triệu km.
The headmaster ________ the discipline problem in his school with growing concern.
saw
looked
viewed
reflected
Đáp án: C
Giải thích:
A. saw (v): nhìn
B. looked (v): nhìn
C. viewed (v): xem xét, nhìn nhận
D. reflected (v): phản ánh
Dịch: Hiệu trưởng nhìn nhận vấn đề kỷ luật ở trường mình với mối lo ngại ngày càng tăng.
The issue is still _______ discussion.
on
under
in
for
Đáp án: B
Giải thích: under discussion: đang được thảo luận
Dịch: Vấn đề vẫn đang được thảo luận.
Tìm và sửa lỗi sai:
The medical science began with the Greek Hippocrates, who earned for himself the title of father of medicine.
The medical science
the Greek
for himself
the title of
Đáp án: C
Giải thích: earn oneself sth: tự đạt được cái gì
Dịch: Khoa học y tế bắt đầu với người Hy Lạp Hippocrates, người tự đạt được danh hiệu cha đẻ của y học.
The poor people in the city _______terrible suffering as a result of the disaster.
have experienced
had experienced
experience
have been experienced
Đáp án: A
Giải thích:
- Thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + Vp2 + O: diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ và để lại kết quả đến hiện tại
- Mệnh đề ở dạng chủ động => chọn đáp án A
Dịch: Những người nghèo trong thành phố đã phải chịu đựng nỗi đau khổ khủng khiếp do thảm họa.
The tomatoes are 99 pence ________kilo.
a
an
the
x
Đáp án: A
Giải thích: pence a kilo: đơn vị đo lường giá của 1 hàng hóa, bao nhiêu pence cho 1 kilogram hàng
Dịch: Cà chua có giá 99 xu một kg.
Those boys were excited about the new game in the beginning, but now they have ________ it.
looked after
gone off
filled in
got on
Đáp án: B
Giải thích:
A. looked after (v): chăm sóc
B. gone off (v): ngừng thích cái gì đó
C. filled in (v): hoàn thành đơn
D. got on (v): tiếp tục làm gì đó
Dịch: Những cậu bé đó lúc đầu rất hào hứng với trò chơi mới, nhưng bây giờ họ đã không thích nữa.
We are _________ no obligation to change goods which were not purchased here
with
to
under
at
Đáp án: C
Giải thích: to be under no obligation to do sth: không bị ép buộc làm gì
Dịch: Chúng tôi không có nghĩa vụ phải thay đổi hàng hóa không được mua ở đây.
When is that letter ___________?
going to be sent
going to send
be sent
to send
Đáp án: A
Giải thích:
- Câu bị động “be going to” dạng Wh-questions: Từ để hỏi + is/am/are + S + going to + be + Vp2
- Các đáp án B, D sai do không phải dạng bị động
- Đáp án B sai do đã có động từ tobe “is” nên không cần “be” nữa
Dịch: Khi nào lá thư đó sẽ được gửi đi?
When several companies showed interest in buying the film rights to his novel, he knew he had ________.
scooped the bag
hit the jackpot
caught the fat one
upped the ante
Đáp án: B
Giải thích: hit the jackpot: trúng độc đắc (bất ngờ kiếm được nhiều tiền)
Dịch: Khi một số công ty tỏ ra quan tâm đến việc mua bản quyền phim cuốn tiểu thuyết của anh, anh biết mình đã trúng số độc đắc.
She didn't enjoy the Mediterranean ______ at all; she was seasick most of the time
cruise
tour
voyage
trip
Đáp án: A
Giải thích:
- cruise: một kỳ nghỉ du lịch bằng tàu hoặc thuyền lớn, thường đi qua nhiều điểm đến khác nhau trên thế giới
- tour: một chuyến du lịch đến một địa điểm nào đó
- voyage: một chuyến hành trình dài bằng tàu, nhưng không nhất thiết để nghỉ ngơi
- trip: thường được dùng khi nói đến nhiều cuộc hành trình đơn lẻ
=> Đáp án A có nghĩa phù hợp với ngữ cảnh nhất
Dịch: Cô ấy không thích chuyến du ngoạn Địa Trung Hải chút nào; cô ấy hầu như lúc nào cũng bị say sóng.
Milky Cookies _________enters into a contract with a third party vendor in order to fulfill its business operations.
occasionally
prematurely
marginally
uncommon
Đáp án: A
Giải thích:
A. occasionally (adv): thỉnh thoảng
B. prematurely (adv): sớm
C. marginally (adv): cận kề
D. uncommon (adv): không phổ biến
Dịch: Milky Cookies thỉnh thoảng ký kết hợp đồng với nhà cung cấp bên thứ ba để thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình.
The president agreed_______ the Agreement.
to sign
sign
signing
to have signed
Đáp án: A
Giải thích: agree to V-inf: đồng ý làm gì
Dịch: Tổng thống đồng ý ký Hiệp định.
There is a _______ of water because it hasn’t rained for a long time.
shortage
short
shortest
shorter
Đáp án: A
Giải thích: shortage of sth: thiếu cái gì
Dịch: Thiếu nước vì đã lâu không mưa.
Van Mieu - Quoc Tu Giam, originally built in 1070 in the Ly dynasty, was ________ of Confucian ways of thought and behavior.
representable
represent
representation
representative
Đáp án: D
Giải thích:
- Chỗ trống cần điền 1 danh từ => loại đáp án A, B
- Xét về nghĩa:
+ representation: sự thay mặt, sự đại diện
+ representative: người/ vật đại diện
- Căn cứ theo nghĩa của câu này, Văn Miếu – Quốc Tử Giám là đại diện cho đường lối Nho giáo => chọn đáp án D
Dịch: Văn Miếu - Quốc Tử Giám được xây dựng từ năm 1070 thời nhà Lý, là điển hình cho lối suy nghĩ và ứng xử của Nho giáo.








