Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 80)
75 câu hỏi
If you borrow my bike, don’t get it dirty, ______?
shall you
will you
do you
can you
Đáp án: B
Giải thích:
- Cấu trúc câu hỏi đuôi: trợ động từ/ động từ tobe (not) + S
- Đối với câu mệnh lệnh thức phủ định, chúng ta thường dùng câu hỏi đuôi là “will you” và với câu mệnh lệnh thức khẳng định, câu hỏi đuôi sẽ là “won’t you”
- Trong câu này, “don’t get it dirty” là mệnh lệnh thức phủ định => câu hỏi đuôi sẽ là “will you”
Dịch: Nếu bạn mượn xe đạp của tôi thì đừng làm bẩn nó nhé?
If you want to develop inner tranquility, you have to stop _________ by every little thing that happens.
bothering
being bothered
to bother
to be bothered
Đáp án:
- stop + Ving: dừng hẳn làm gì
=> Dạng bị động: stop + being + Vp2 + (by O)
Dịch: Nếu muốn phát triển sự tĩnh lặng nội tâm, bạn phải ngừng bị bận tâm bởi mọi điều nhỏ nhặt xảy ra.
If you want to join this club, you must ________ this application form.
make up
write down
do up
fill in
Đáp án: D
Giải thích:
A. make up (v): trang điểm, bịa đặt
B. write down (v): ghi chép
C. do up (v): trang hoàng nhà cửa
D. fill in (v): điền thông tin
Dịch: Nếu bạn muốn tham gia câu lạc bộ này, bạn phải điền vào mẫu đơn này.
Tìm và sửa lỗi sai:
In 1984 the world population rose to over 4.7 billion, up almost 85 million from an estimate made the year ago.
rose to
almost
estimate
ago
Đáp án: D
Giải thích:
- “the year ago” ở đây ý muốn nói đến “năm trước năm 1984”
- Tuy nhiên, “ago” chỉ thời gian đã qua (1 năm trước, 2 năm trước…) và thường dùng “a year ago” chứ không dùng “the year ago”
- Before (adv): trước đó
=> sửa “ago” thành “before”
Dịch: Năm 1984, dân số thế giới tăng lên hơn 4,7 tỷ người, tăng gần 85 triệu so với ước tính năm trước đó.
In our companies I am afraid there is very little ________to work hard.
inspiration
advantage
gain
motivation
Đáp án: D
Giải thích:
A. inspiration (n): nguồn cảm hứng
B. advantage (n): lợi thế
C. gain (n): lợi ích
D. motivation (n): động lực
Dịch: Tôi e rằng ở các công ty của chúng tôi có rất ít động lực để làm việc chăm chỉ.
It will be a difficult task to persuade him. He is very set in his _________.
habits
ways
plans
rules
Đáp án: to be set in one’s way: ương ngạnh, cứng đầu
Dịch: Sẽ là một nhiệm vụ khó khăn để thuyết phục anh ta. Anh ấy rất kiên định theo cách của mình.
It's time the government ______a stand against tax evaders and began prosecuting them.
had
got
took
gave
Đáp án: C
Giải thích: take a stand: thể hiện việc bạn có quan điểm, lập trường cụ thể về điều gì đó
Dịch: Đã đến lúc chính phủ phải đứng lên chống lại những kẻ trốn thuế và bắt đầu truy tố họ.
Lend me 20 dollars, please. I’m _________ at the moment.
broke
down the drain
stuck
poor
Đáp án: A
Giải thích: to be broke: cháy túi
Dịch: Làm ơn cho tôi mượn 20 đô la. Tôi đang cháy túi vào lúc này.
My boss, _________work takes him to a lot of countries, has decided to have an assistant in London.
who
whom
whose
that
Đáp án:
Giải thích:
- Mệnh đề sở hữu với whose: N(người/vật) + whose + N: dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s
+ “work” thuộc sở hữu của “My boss”
Dịch: Sếp của tôi, người phải đi công tác nhiều nước, đã quyết định tuyển một trợ lý ở London.
“No, no. I really must sit for the test,” Hilary said.
=> Hilary insisted _______________________________.
Đáp án: Hilary insisted on sitting for the test.
Giải thích: insist on + N/Ving: khăng khăng làm gì
Dịch: Hilary nhất quyết đòi tham gia bài test.
Nobody knows where he is now, ________?
do they
don’t they
doesn’t it
does it
Đáp án: A
Giải thích:
- Cấu trúc câu hỏi đuôi: trợ động từ/ động từ tobe (not) + S
- Nếu chủ ngữ trong mệnh đề chính là “no one, nobody” thì trong câu hỏi đuôi sẽ là “they”
- Mệnh đề chính có “nobody” mang nghĩa phủ định => phần đuôi sẽ ở dạng khẳng định
=> Chọn đáp án A
Dịch: Không ai biết hiện giờ anh ấy ở đâu phải không?
My father will flight to Ha Noi _________is the capital of Vietnam.
which
whom
when
where
Đáp án: C
Giải thích:
- Đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ chỉ vật “Ha Noi” trước nó
- “Ha Noi” là danh từ tên riêng nên mệnh đề phía sau phải là mệnh đề quan hệ không xác định và sẽ được ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu “,”
Dịch: Bố tôi sẽ bay tới Hà Nội, thủ đô của Việt Nam.
Ruth is looking for a new __________ at the moment.
vacancy
appointment
condition
employment
Đáp án: A
Giải thích:
A. vacancy (n): vị trí mới
B. appointment (n): cuộc hẹn
C. condition (n): điều kiện
D. employment (n): việc làm
- “employment” là danh từ không đếm được => không dùng mạo từ “a”
=> Chọn đáp án A
Dịch: Ruth đang tìm kiếm một vị trí tuyển dụng mới vào lúc này.
She has a great deal of experience _______ introducing new products to international markets.
of
on
in
about
Đáp án: C
Giải thích: have experience in N/Ving: có kinh nghiệm trong việc gì
Dịch: Cô có nhiều kinh nghiệm trong việc giới thiệu sản phẩm mới ra thị trường quốc tế.
Someone ran onto the ______ after the second goal
pitch
field
court
stadium
Đáp án: A
Giải thích:
A. pitch (n): sân chơi thể thao có vạch kẻ
B. field (n): đồng ruộng
C. court (n): tòa án
D. stadium (n): sân vận động
- Ở đây có “the second goal” ám chỉ bàn thắng nên có thể hiểu đây là ngữ cảnh ở sân chơi thể thao => chọn A
Dịch: Có người chạy vào sân sau bàn thắng thứ hai.
The escaped prisoner fought _________ before he was finally overpowered.
tooth and nail
head over heels
heart and soul
foot and mouth
Đáp án: A
Giải thích:
A. tooth and nail: đánh nhau khốc liệt
B. head over heels: yêu say đắm
C. heart and soul: hết mình
D. foot and mouth: bệnh tay chân miệng
Dịch: Người tù trốn thoát đã chiến đấu khốc liệt trước khi cuối cùng bị chế ngự.
The police must try to catch the men ______ drive dangerously.
which
who
whom
where
Đáp án: B
Giải thích:
- Đại từ quan hệ “who” thay thế cho danh từ chỉ người “the men” trước nó và đóng vai trò là chủ ngữ trong câu
- Đại từ quan hệ “whom” đóng vai trò tân ngữ trong câu => không phù hợp
Dịch: Cảnh sát phải cố gắng bắt những người đàn ông lái xe nguy hiểm.
The referee _______ the coin to decide which team would kick the ball first.
cast
tossed
threw
caught
Đáp án: B
Giải thích: toss the coin: tung đồng xu
Dịch: Trọng tài tung đồng xu để quyết định đội nào sẽ đá bóng trước.
The worker was _______ his boss expected, so he was offered a raise.
more hard-working
as hard-working than
more hard-working than
more hard-working as
Đáp án: C
Giải thích: so sánh hơn với tính từ dài: more + adj + than
Dịch: Người công nhân làm việc chăm chỉ hơn ông chủ mong đợi nên anh ta được đề nghị tăng lương.
Tìm từ đồng nghĩa với từ gạch chân:
They had a deep affection for art. They had painted thousands of pictures by the time they were 70.
fondness
dream
attraction
ambition
Đáp án: A
Giải thích: affection (n): sự yêu mến
A. fondness (n): sự yêu thích
B. dream (n): giấc mơ
C. attraction (n): sự thu hút
D. ambition (n): tham vọng
=> affection = fondness
Dịch: Họ có sự yêu mến sâu sắc với nghệ thuật. Họ đã vẽ hàng ngàn bức tranh vào thời điểm họ 70 tuổi.
Tìm và sửa lỗi sai:
Thousand of people are going starving because of the failure of this year’s harvest.
Thousand
are going
starving
because of
Đáp án: A
Giải thích: Ở đây, “are” là động từ số nhiều => chủ ngữ phải ở số nhiều => sửa “Thousand” thành “Thousands”
Dịch: Hàng ngàn người đang chết đói vì mất mùa năm nay.
Tìm từ đồng nghĩa với từ gạch chân:
Thousands of people are going starving because of the failure of this year’s harvest.
rich
poor
hungry
happy
Đáp án: C
Giải thích: starving (adj): chết đói
A. rich (adj): giàu
B. poor (adj): nghèo
C. hungry (adj): đói
D. happy (adj): hạnh phúc
=> starving = hungry
Dịch: Hàng ngàn người đang chết đói vì mất mùa năm nay.
Read the passage and choose the best answer.
Up to about 1915, movies were shot and programs were made up of several works. Then, D.W.Griffith and others began to make longer films that provided the same powerful emotional appeal as did melodrama and presented spectacles far beyond what the theater could offer. Consequently, after World War I increasing numbers of spectators deserted the theater for the movies.
This trend was accelerated in the late 1920s as a result of two new elements. In 1927 sound was added to the previously silent film, and thus one of the theater's principal claims to superiority vanished. In 1929, a serious economic depression began. Since audiences could go to the movies for a fraction of what it cost to see a play, theater going became a luxury that few could afford, especially as the depression deepened. By the end of World War II, the American theater had been reduced to about thirty theaters in New York City and a small number of touring companies originating there.
One thing that movies could do better than the theater was to _________.
provide longer programs.
provide emotional appeal.
provide more melodrama.
provide greater spectacles.
Đáp án D
Dẫn chứng “Up to about 1915, movies were shot and programs were made up of several works. Then, D.W.Griffith and others began to make longer films that provided the same powerful emotional appeal as did melodrama and presented spectacles far beyond what the theater could offer.”
Up to the 1920s one objection to film was that _______.
they were too short
they were silent.
they were too expensive.
they did not tell a complete
Đáp án B
Dẫn chứng “This trend was accelerated in the late 1920s as a result of two new elements. In 1927 sound was added to the previously silent film, and thus one of the theater's principal claims to superiority vanished.”
One thing that made people choose the movies over the theater was ________.
World War I.
the fact that films were less expensive.
the fact that films were silent.
the fact that films were shorter.
Đáp án B
Dẫn chứng “Since audiences could go to the movies for a fraction of what it cost to see a play, theater going became a luxury that few could afford, especially as the depression deepened.
By the end of the World War II, ________.
theater had become entertainment for the masses.
the theater was no longer considered a luxury.
professional theatrical performances were confined mainly to New York
There were no theatrical performances outside of New York City.
Đáp án C
Dẫn chứng “By the end of World War II, the American theater had been reduced to about thirty theaters in New York City and a small number of touring companies originating there.”
When the author of this paragraph says "this trend was accelerated in late 1920s" he means that ________.
many more people went to the theater than to the movies.
the shift away from the movies to the theater was slowed down.
the popularity of the theater was gradually increasing.
the shift away from the theater to the movies was speeder up.
Đáp án D
Dẫn chứng “This trend was accelerated in the late 1920s … especially as the depression deepened.
We are going _______tour so accommodation is included in the ticket price.
in
of
for
on
Đáp án: D
Giải thích: go on tour/holiday/vacation/trip: đi du lịch, nghỉ mát
Dịch: Chúng tôi đang đi tour nên chỗ ở đã được bao gồm trong giá vé.
Where is jimmy? – He is _____work. He is busy ______ his monthly report.
on/for
in/about
to/through
at/with
Đáp án: D
Giải thích:
- be at work: đang làm việc
- busy with N/Ving: bận làm gì
Dịch: Jimmy ở đâu? - Anh ấy đang ở nơi làm việc. Anh ấy đang bận với báo cáo hàng tháng của mình.
Tìm và sửa lỗi sai:
The death toll has increased yet again! As of this moment, a number estimated of 2000 people have died in the catastrophic volcano eruption at Cinnabar Island.
yet again
As of
a number estimated
have died
Đáp án: C
Giải thích: tính từ “estimated” phải đứng trước danh từ “number” và “estimated” bắt đầu bằng 1 nguyên âm => sửa “a number estimated” thành “an estimated number”
Dịch: Số người chết lại tăng lên một lần nữa! Tính đến thời điểm này, ước tính có khoảng 2000 người đã thiệt mạng trong vụ phun trào núi lửa thảm khốc ở đảo Cinnabar.
Profits have declined _______ the recent drop in sales.
as a result
as a result of
resulting in
resulting from
Đáp án: B
Giải thích:
A. as a result: do đó
B. as a result of: bởi vì
C. resulting in: gây nên
D. resulting from: là kết quả của việc gì
Dịch: Lợi nhuận đã giảm do doanh số bán hàng giảm gần đây.
______ broken into while we were away on holiday
We had our house
Thieves had our house
It was our house
They have
Đáp án: A
Giải thích: have sth done: có cái gì được làm bởi ai
Dịch: Ngôi nhà của chúng tôi bị đột nhập khi chúng tôi đi nghỉ.
George wants £1000 for his car, but I don’t think it’s ______ as much as that.
worth
cost
valued
priced
Đáp án: A
Giải thích:
A. worth (adj): đáng giá
B. cost (n): chi phí
C. valued (adj): giá trị
D. priced (adj): có giá
Dịch: George muốn 1000 bảng cho chiếc ô tô của anh ấy, nhưng tôi không nghĩ nó đáng giá đến thế.
The coach never lost his ______ for training athletes.
enthusiastically
enthusiast
enthusiastic
enthusiasm
Đáp án: D
Giải thích:
- Sau tính từ sở hữu cần 1 danh từ => loại đáp án A, C
- Xét về nghĩa: enthusiast (n): người nhiệt huyết, enthusiasm (n): niềm nhiệt huyết
=> Chọn đáp án D
Dịch: Huấn luyện viên không bao giờ mất đi sự nhiệt tình trong việc huấn luyện vận động viên.
He spoke in ______that we couldn't hear him.
such a loud voice
so softly
such a low voice
such low voice
Đáp án: C
Giải thích:
- Cấu trúc “such … that”: S + V + such + (a/an) + adj + N + that + S + V: quá … đến nỗi mà
- Ở đây, “voice là danh từ đếm được” => dùng mạo từ “a”
- loud (adj): to, low (adj): nhỏ
- Xét về nghĩa của câu => chọn đáp án C
Dịch:Anh ấy nói nhỏ đến mức chúng tôi không thể nghe thấy.
Her anxiety _______ speaking in public caused her to lose the job.
on
of
in
about
Đáp án: D
Giải thích: anxiety about + N/Ving: nỗi lo lắng về điều gì
Dịch: Sự lo lắng của cô về việc nói trước công chúng khiến cô mất việc.
Her reputation _______ lying is well known.
in
of
for
with
Đáp án: C
Giải thích: reputation for + N/Ving: danh tiếng về điều gì
Dịch: Danh tiếng nói dối của cô được nhiều người biết đến.
I bought these magazines __________have something to read on the trip.
so that
so as to
for
in order
Đáp án: B
Giải thích:
- so that/in order that + S + V: để mà
- so as to + V-inf: cốt để làm gì
- for + Ving: để làm gì
=> Sau chỗ trống là V-inf => chọn đáp án B
Dịch: Tôi mua những tạp chí này để có cái gì đó đọc trong chuyến đi.
“I'm going to the supermarket now. Do you need anything?” – “________”
Get me some cheese and some oil, may you?
Get me some cheese and some oil, can't you?
Get me some cheese and some oil, could you?
Get me some cheese and some oil, couldn't you?
Đáp án: C
Giải thích:
- Cấu trúc câu hỏi đuôi: trợ động từ/ động từ tobe (not) + S
- Đối với câu hỏi đuôi cho câu mệnh lệnh, ta thường dùng các trợ động từ will/can/could/would kể cả vế trước là dạng khẳng định hay phủ định
=> Chọn đáp án C
Dịch: “Bây giờ tôi đang đi siêu thị. Bạn có cần gì không?" – “Lấy cho tôi một ít pho mát và một ít dầu nhé?”
Tìm và sửa lỗi sai:
If the destruction of the forest continues at the same rate, there would be nothing left by the year 2005.
If
continues
would
left
Đáp án: C
Giải thích: Câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es) + O, S + will/can/might… + V-inf + O: diễn tả giả thiết có thật ở hiện tại, có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
=> sửa “would” thành “will”
Dịch: Nếu nạn phá rừng tiếp tục với tốc độ như vậy thì đến năm 2005 sẽ không còn gì cả.
It's not very interesting job, but at least it’s a ________ job.
regular
continuous
firm
steady
Đáp án: D
Giải thích:
A. regular (adj): đều đặn
B. continuous (adj): liên tục
C. firm (adj): chắc chắn
D. steady (adj): ổn định
Dịch: Đó không phải là công việc thú vị lắm nhưng ít nhất nó cũng là một công việc ổn định.
A VISIT TO LONDON
Jane’s family decided to go to London last week because they want to (1) _____ a tour. The sight in London was so (2) _______ that she’s been there a few days but it seems to her only to be yesterday. It means that she enjoyed the trip so much. She and her father stayed (3) ______ a very big hotel with two hundred rooms. From there, they can (4) _____ reach Hyde Park, (5) ______ very big park in London. In here, people can buy from a needle to an elephant in two best (6) ______ streets, Regent Street and Oxford Street.
do
make
work
have
Đáp án D
have a tour: có 1 chuyến du lịch
interest
interesting
interested
interestingly
Đáp án B
so + adj + that: quá … đến nỗi mà
for
on
in
to
Đáp án C
stay in a hotel: ở trong một khách sạn
easiness
easily
easy
uneasy
Đáp án B
the
which
is
a
Đáp án D
- Trước danh từ chỉ sự vật, hiện tượng cụ thể người nghe không biết ta dùng mạo từ “a/an”
- “very” bắt đầu bằng phụ âm => dùng mạo từ “a”
shopping
selling
trading
shop
Đáp án A
shopping streets: những con phố mua sắm
Let's get her _______us some water.
bring
bringing
brings
to bring
Đáp án: D
Giải thích: have sb do sth = get sb to do sth: nhờ ai đó làm gì
Dịch: Hãy bảo cô ấy mang cho chúng ta ít nước.
More and more people __________ of food poisoning nowadays.
exits
survive
die
starve
Đáp án: C
Giải thích: die of N/Ving: chết vì điều gì
Dịch: Hiện nay ngày càng có nhiều người chết vì ngộ độc thực phẩm.
My Son Sanctuary is an area _______ with Hindu-like architecture and art.
covering
covered
which covered
to cover
Đáp án: B
Giải thích:
- Mệnh đề ở dạng bị động => rút gọn mệnh đề bằng V3
- Cách rút gọn mệnh đề quan hệ bằng V3: lược bỏ đại từ quan hệ và đổi động từ thành dạng V3
Dịch: Thánh địa Mỹ Sơn là khu vực có kiến trúc và nghệ thuật đậm chất Ấn Độ giáo.
Tìm và sửa lỗi sai:
Please convey my best wish to your mother when you see her.
Please
wish
to
see
Đáp án: B
Giải thích: Khi muốn nói những điều tốt đẹp nhất đến người mình muốn chúc, ta thường dùng “best wishes” => sửa “wish” thành “wishes”
Dịch: Hãy chuyển lời chúc tốt đẹp nhất của tôi tới mẹ bạn khi bạn gặp bà ấy.
Please give me some advice _______ how to solve that difficulty.
in
on
for
with
Đáp án: B
Giải thích: advice on sth: lời khuyên về cái gì
Dịch: Xin hãy cho tôi một lời khuyên về cách giải quyết khó khăn đó.
Such _______ that we all felt numb.
a cold weather was
was a cold weather
cold the weather
was cold weather
Đáp án: D
Giải thích:
- Đảo ngữ với “such…that”: Such + be + a/an + adj + N + that + S + V: quá đến nỗi mà
- “weather” là danh từ không đếm được nên không dùng mạo từ a/an
Dịch: Thời tiết lạnh đến nỗi tất cả chúng tôi đều cảm thấy tê dại.
The crowds ______the streets trying to catch sight of their hero.
flocked
overpopulated
thronged
huddled
Đáp án: C
Giải thích:
A. flocked (v): đổ xô đến địa điểm nào đó (flock to V-inf)
B. overpopulated (v): bùng nổ dân số
C. thronged (v): tụ họp rất đông (throng sth: kéo xuống đâu rất đông)
D. huddled (v): rúc vào nhau (vì sợ, vì lạnh)
Dịch: Đám đông tràn ra đường cố gắng nhìn thấy người hùng của họ.
The police arrested Jack and took him into _________.
custody
detention
prison
suspicion
Đáp án: A
Giải thích: take sb into custody: bắt giam ai
Dịch: Cảnh sát đã bắt giữ Jack và giam giữ anh ta.
Tìm từ đồng nghĩa với từ gạch chân:
Gagarin’s flight attracted worldwide attention and made him a hero.
devotion
notice
decision
promotion
Đáp án: B
Giải thích: attention (n): sự chú ý
A. devotion (n): sự tận tâm
B. notice (n): sự chú ý
C. decision (n): quyết định
D. promotion (n): sự thăng tiến
Dịch: Chuyến bay của Gagarin đã thu hút sự chú ý của toàn thế giới và khiến anh trở thành anh hùng.
There is a real demand _______ new products.
in
on
for
with
Đáp án: C
Giải thích: demand for sth: nhu cầu về việc gì
Dịch: Có nhu cầu thực sự về sản phẩm mới.
They turned down the proposal _______ that it didn’t fulfil their requirements.
by reason
on the grounds
as a cause
allowing
Đáp án: B
Giải thích: on the grounds that: với lí do là
Dịch: Họ từ chối đề xuất với lý do nó không đáp ứng được yêu cầu của họ.
This is _______the most difficult job I’ve ever had to do.
by chance
by myself
by far
by heart
Đáp án: C
Giải thích:
A. by chance: tình cờ
B. by myself: tự bản thân mình
C. by far: cho đến nay
D. by heart: thuộc lòng
=> Câu ở thì hiện tại hoàn thành nên sử dụng “by far”
Dịch: Cho đến nay đây là công việc khó khăn nhất mà tôi từng phải làm.
Using the computer competently is an important _______ to help one get a good job.
reason
aspect
factor
issue
Đáp án: C
Giải thích:
A. reason (n): lý do
B. aspect (n): khía cạnh, diện mạo
C. factor (n): yếu tố
D. issue (n): vấn đề
Dịch: Sử dụng máy tính thành thạo là yếu tố quan trọng giúp một người có được một công việc tốt.
“What’s a weather forecast?” – “____________”
Don’t forget your raincoat, will you?
Don’t forget your raincoat, do you?
It’s going to rain. Don’t forget your raincoat, will you?
It’s going to rain. Don’t forget your raincoat, do you?
Đáp án: C
Giải thích:
- Người nói đang hỏi thời tiết như thế nào nên câu trả lời phải đáp lại liên quan đến tình hình thời tiết => Loại đáp án A, B
- Đối với câu mệnh lệnh thức phủ định, chúng ta thường dùng câu hỏi đuôi là “will you” và với câu mệnh lệnh thức khẳng định, câu hỏi đuôi sẽ là “won’t you”
- Trong câu này, “Don’t forget your raincoat” là mệnh lệnh thức phủ định => câu hỏi đuôi sẽ là “will you”
Dịch: “Dự báo thời tiết như thế nào?” – “Trời sắp mưa. Đừng quên áo mưa nhé?”
Many athletes have reached their ________ by the time they are twenty.
top
summit
point
peak
Đáp án: D
Giải thích: reach one’s peak: đạt đến đỉnh cao sự nghiệp
Dịch: Nhiều vận động viên đã đạt đến đỉnh cao khi họ hai mươi tuổi.
Computer technology will bring _______ a revolution in business administration.
over
about
across
up
Đáp án: B
Giải thích:
A. bring over: đưa ai đó đi đâu hoặc tham quan nơi nào đó
B. bring about: dẫn đến
C. bring across: làm cho cái gì được hiểu
D. bring up: nuôi nấng
Dịch: Công nghệ máy tính sẽ mang lại cuộc cách mạng trong quản trị kinh doanh.
Tìm từ trái nghĩa với từ gạch chân:
Fruit and vegetables grew in abundance on the island. The islanders even exported the surplus.
large quantity
small quantity
excess
sufficiency
Đáp án: B
Giải thích: abundance (n): sự phóng phú
A. large quantity (n): số lượng lớn
B. small quantity (n): số lượng nhỏ
C. excess (n): dư thừa
D. sufficiency(n): đầy đủ
=> abundance >< small quantity
Dịch: Trái cây và rau quả mọc rất nhiều trên đảo. Người dân đảo thậm chí còn xuất khẩu thặng dư.
He has the advantage _______ speaking English fluently.
of
at
off
about
Đáp án: A
Giải thích: advantage of N/Ving: lợi thế từ việc gì
Dịch: Anh ấy có lợi thế là nói tiếng Anh lưu loát.
My English was roughly on a ______ with my Greek, so communication was rather difficult.
similarity
same
position
par
Đáp án: D
Giải thích: on a par with sb/sth: ngang tầm với ai/cái gì
Dịch: Tiếng Anh của tôi gần như ngang bằng với tiếng Hy Lạp của tôi nên việc giao tiếp khá khó khăn.
Tìm và sửa lỗi sai:
One of the former student donated a large sum of money to the school.
of
student
donated
sum
Đáp án: B
Giải thích: One of + N(số nhiều): một trong những … => sửa “student” thành “students”
Dịch: Một trong những cựu sinh viên đã quyên góp một số tiền lớn cho trường.
She left school and immediately started to make her own way without help from her family.
find her living
try her living
hold her living
earn her living
Đáp án: D
Giải thích: make one’s own way = earn one’s living: tự kiếm sống
Các đáp án còn lại:
A. find her living: tìm cách sống
B. try her living: cố gắng sống
C. hold her living: giữ vững
Dịch: Cô bỏ học và ngay lập tức bắt đầu tự lập mà không cần sự giúp đỡ của gia đình.
The book costs $15,50 but I have only $14,50.
I have more than enough to pay for the book.
The book costs a little more than I have with me.
I have just enough money to pay for the book.
I need a few more dollars to pay for the book.
Đáp án: B
Dịch: Cuốn sách có giá 15,50 USD nhưng tôi chỉ có 14,50 USD.
A. Tôi có đủ tiền để trả tiền mua cuốn sách. => sai nghĩa
B. Cuốn sách đắt hơn một chút so với số tiền tôi mang theo.
C. Tôi chỉ có đủ tiền để trả tiền mua cuốn sách. => sai nghĩa
D. Tôi cần thêm vài đô la để trả tiền cho cuốn sách. => sai nghĩa
The song has _______been selected for the 22nd Sea Games, Vietnam.
officially
office
official
officer
Đáp án: A
Giải thích: Chỗ trống cần điền 1 trạng từ bổ nghĩa cho động từ “selected” => officially: một cách chính thức
Dịch: Bài hát đã chính thức được chọn cho Sea Games 22, Việt Nam.
She’s lucky. She has _______ problems.
much
many
little
few
Đáp án: D
Giải thích:
- “problems” là danh từ đếm được số nhiều => loại đáp án A, C
- Các đáp án còn lại
+ many problems: nhiều vấn đề
+ few problems: ít vấn đề
=> Xét về nghĩa của câu, ta chọn đáp án D
Dịch: Cô ấy may mắn. Cô ấy có vài vấn đề.
According to a research study, public schools in the United States provide at least one computer _______ every five students.
to
with
by
for
Đáp án: B
Giải thích: provide sb with sth: cung cấp cho ai cái gì
Dịch: Theo một nghiên cứu, các trường công lập ở Hoa Kỳ cung cấp ít nhất một máy tính cho mỗi năm học sinh.
After its engine failed, the small boat ______ with the current.
waved
tossed
hastened
drifted
Đáp án: D
Giải thích: drift with the current: trôi theo dòng nước
Dịch: Sau khi hỏng động cơ, chiếc thuyền nhỏ trôi theo dòng nước.
I'm quite disappointed in you as I know you can do ________.
bad
better
worst
good
Đáp án: B
Giải thích:
A. bad (adj): tệ
B. better (adj): tốt hơn
C. worst (adj): tệ nhất
D. good (adj): tốt
Dịch: Tôi khá thất vọng về bạn vì tôi biết bạn có thể làm tốt hơn.
_______we were to move to the north, we would be able to make a better living.
Are
Should
Had
Were
Đáp án: D
Giải thích: Đảo ngữ trong câu điều kiện loại 2 với động từ thường (diễn tả sự việc không có thực ở hiện tại): Were + S + (not) + to V-inf, S + would/could/might + V-inf
Dịch: Nếu chúng tôi di chuyển về phía bắc, chúng tôi sẽ có thể kiếm sống tốt hơn.








