Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 72)
Đề thi

Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 72)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1233 lượt thi
125 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Rewrite the sentences without changing their meanings. (Viết lại các câu mà không thay đổi nghĩa của chúng.)

1. Ms Hoa started teaching English in 2000.

2. Learning Japanese is very difficult but interesting.

3. 3D printing is used to make three-dimensional objects.

4. Driverless cars can help reduce road traffic accidents.

5. We should not leave the door open at night.

6. The Internet helps us communicate easily among other things.

7. We can exchange information conveniently thanks to the invention of the email.

8. 3D printing helps reduce production costs.

Xem đáp án

1. Ms Hoa has taught English since 2000.

Cấu trúc: S + began/ started + to V/ V-ing + [thời gian]

→ S + have/has + V3/-ed hoặc been + V-ing + since/for …

Dịch: Cô Hoa bắt đầu dạy tiếng Anh từ năm 2000. = Cô Hoa dạy tiếng Anh từ năm 2000.

2. It is very difficult but interesting to learn Japanese.

Cấu trúc: It + be + adj + (for sb) + to V

Dịch: Học tiếng Nhật rất khó nhưng thú vị. = Học tiếng Nhật rất khó nhưng thú vị.

3. 3D printing allows us / people to make three-dimensional objects.

Cấu trúc: ... enable(s) / allow(s) / help(s) sb to do sth: ... giúp ai làm việc gì đó.

Dịch: In 3D được sử dụng để tạo ra các vật thể ba chiều. = In 3D cho phép chúng ta / mọi người tạo ra các vật thể ba chiều.

4. Driverless cars can be useful for / in reducing road traffic accidents.

Cấu trúc: be useful for sth/ for doing sth/ for sb to do sth/ in doing sth: ... hữu ích cho ai làm việc gì

Dịch: Xe ô tô không người lái có thể giúp giảm thiểu tai nạn giao thông đường bộ. = Xe ô tô không người lái có thể hữu ích trong việc giảm thiểu tai nạn giao thông đường bộ.

5. We should avoid opening the door at night / leaving the door open at night.

Cấu trúc: avoid + noun/ pronoun/ V-ing: tránh xa, né tránh cái gì hoặc người nào đó

Dịch: Chúng ta không nên để cửa mở vào ban đêm. = Chúng ta nên tránh mở cửa vào ban đêm.

6. Easy communication is one of the benefits / advantages of the Internet.

Cấu trúc: Sth / Doing sth is one of the (many) benefits of ....: ... là một trong những lợi ích của...

Dịch: Trong số nhiều công cụ khác, Internet giúp chúng ta giao tiếp dễ dàng. = Giao tiếp dễ dàng là một trong những lợi ích / lợi thế của Internet.

7. The invention of the email enables us to exchange information conveniently.

Cấu trúc: ... enable(s) / allow(s) / help(s) sb to do sth: ... cho phép/ giúp ai làm việc gì.

Dịch: Chúng ta có thể trao đổi thông tin một cách thuận tiện nhờ phát minh ra email. = Việc phát minh ra email cho phép chúng ta trao đổi thông tin một cách thuận tiện.

8. 3D printing is used to reduce production costs / for reducing production costs / in the reduction of production costs.

Cấu trúc: ... is / are used in sth/ for doing sth/to do sth: ... được sử dụng cho việc...

Dịch: In 3D giúp giảm chi phí sản xuất. = In 3D được sử dụng để giảm chi phí sản xuất.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

The mass media are ______ of communication, such as books, newspapers, recordings, radio, movies, television, mobile phones and the Internet.

models

means

parts

types

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

means of communication: phương tiện thông tin liên lạc

A. models (n): kiểu mẫu, mô hình

B. means (n): phương tiện, cách, phương thức

C. parts (n): phần, bộ phận

D. types (n): loại, kiểu

Dịch: Các phương tiện truyền thông đại chúng là các phương tiện thông tin liên lạc như sách, báo, băng ghi âm, đài phát thanh, phim ảnh, truyền hình, điện thoại di động và Internet.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Youtube ______ to become the world’s most popular video – sharing website since 2005.

grows

grew

has grown

have grown

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành: since + mốc thời gian: từ lúc, từ khi.

Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành: S + have/ has + VpII

Dịch: Youtube đã lớn mạnh để trở thành trang web chia sẻ vi-đeo nổi tiếng nhất từ năm 2005.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

The situation got out of hand when the festival organisers couldn't foresee that the mob would get angry because they were stopped from taking the offerings.

hard to complete

difficult to control

impossible to find

unlikely to happen

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

out of hand (ngoài tầm tay) = difficult to control (khó kiểm soát)

A. hard to complete: khó hoàn thành

B. difficult to control: khó kiểm soát

C. impossible to find: không thể tìm thấy

D. unlikely to happen: khó có thể xảy ra

Dịch: Tình hình đã vượt ra khỏi tầm kiểm soát khi ban tổ chức lễ hội không thể lường trước được rằng đám đông sẽ nổi giận vì họ đã ngừng nhận lễ vật.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C, or D that best completes each sentence.

Methane is a far more active ______ than carbon dioxide, but also one which is much less abundant in the atmosphere. 

greenhouse gas

greenhouse effect

climate change

emission

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

A. greenhouse gas (n): khí nhà kính                  

B. greenhouse effect (n): hiệu ứng nhà kính

C. climate change (n): biến đổi khí hậu           

D. emission (n): sự phát thải

Dịch: Khí mê-tan là một loại khí nhà kính hoạt động mạnh hơn nhiều so với khí carbon dioxide, nhưng cũng là một loại khí ít phổ biến hơn trong khí quyển.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

TV companies ______ their programmes across the country or even across the world.

broadcast

refresh

connect

publish

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

A. broadcast (v): phát sóng (trên truyền hình, radio)

B. refresh (v): làm tươi mới, làm tỉnh táo

C. connect (v): kết nối, liên lạc

D. publish (v): công bố, công khai

Dịch: Các công ty truyền hình phát sóng các chương trình của họ trên toàn quốc hoặc thậm chí trên toàn thế giới.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Most smartphones now ______ flash players as well as voice and video calls.

display

offer

provide

support

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

A. display (v): bày ra, trưng bày

B. offer (v): đề nghị, cho, biếu, tặng, tỏ ý muốn

C. provide (v): cung cấp, cung ứng

D. support (v): ủng hộ, hỗ trợ một chương trình cụ thể, ngôn ngữ hay thiết bị nào đó dùng kèm

Dịch: Hầu hết các điện thoại thông minh hiện nay đều hỗ trợ trình phát flash cũng như các cuộc gọi thoại và video.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

______ at by everyone, he was disappointed.

Laughed

Laugh

Laughing

In laugh

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Rút gọn mệnh đề trạng ngữ diễn đạt ý nguyên nhân - kết quả.

Laughed at by everyone, he was disappointed. = (Because) he was laughed at by everyone, he was disappointed.

Dịch: Bị mọi người cười nhạo, anh ấy đã rất thất vọng.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

School uniform is compulsory in most Vietnamese schools. 

depended

paid

required

divided

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

A. Depended (V_PII): bị phụ thuộc

B. Paid (V_PII): được trả tiền, thanh toán

C. Compulsory /kəm'pʌlsəri/ (adj) = Required /ri'kwaiəd/ (V_PII): bị yêu cầu/ bắt buộc

D. Divided (V_PII): được chia thành nhiều phần, bị chia tách

Dịch: Đồng phục là bắt buộc ở hầu hết các trường học ở Việt Nam.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A broad definition of ______ is when two separate items, each with different characteristics, come together and blend.

assimilation

diversity

preservation

urbanization

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

A. assimilation (n): sự đồng hóa

B. diversity (n): sự đa dạng

C. preservation (n): sự bảo quản

D. urbanization (n): sự đô thị hóa

Dịch: Một định nghĩa rộng về sự đồng hóa là khi hai vật riêng biệt, mỗi vật có các đặc điểm khác nhau, kết hợp với nhau và hòa trộn.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We need to act quickly to ______ to climate change, or it will be a disaster for the whole planet.

adapt

go back

reverse

transit

Xem đáp án

 

Đáp án: A

Giải thích:

A. adapt to sth (v): thích nghi với cái gì

B. go back to sth (v): trở lại

C. reverse sth (v): đảo ngược

D. transit sth (v): đi qua

Dịch: Chúng ta cần hành động nhanh chóng để thích nghi với biến đổi khí hậu, không thì nó sẽ là một thảm họa với cả hành tinh.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The tiger is ______ of extinction. It is difficult to find them in the wild.

on the ground

on the rocks

on the verge

on the wing

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

A. on the ground (idm): bởi vì

B. on the rocks (idm): có nguy cơ thất bại

C. on the verge (idm): có nguy cơ, trên bờ vực

D. on the wing (idm): đang bay

Dịch: Hổ đang trên bờ tuyệt chủng. Thật khó để tìm thấy chúng trong thế giới hoang dã.

13. Tự luận
• 1 điểm

I prefer going out for a meal to staying at home.

→I'd rather __________________________________.

 

Xem đáp án

Đáp án: I'd rather go out for a meal than stay at home.

Giải thích: Cấu trúc: S + would rather + V (bare) + than + V (bare) … (thích làm gì hơn làm gì)

Dịch: Tôi thích đi ăn ở ngoài hơn là ở nhà.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

While a sports match has spectators and radio has listeners, television has ______.

audiences

witnesses

viewers

commentators

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

A. audiences (n): khán giả (trực tiếp bên trong hội trường)

B. witnesses (n): người chứng kiến, nhân chứng, người làm chứng

C. viewers (n): khán giả, người xem truyền hình (qua màn ảnh)

D. commentators (n): người tường thuật, người thuyết trình

Dịch: Trong khi một trận đấu thể thao có khán giả và đài phát thanh có người nghe thì truyền hình có người xem.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

______ the report on how the burning of petrol in cars contributes to climate change, we decided to sell our car and get a bicycle instead.

Reading

Having read

Read

To read

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Rút gọn mệnh đề trạng ngữ của một hành động diễn ra trước hành động khác trong quá khứ: Having + V3/-ed

Dịch: Sau khi đọc báo cáo về việc tiêu hao xăng ở xe hơi góp phần gây ra biến đổi khí hậu, chúng tôi quyết định bán ô tô của mình và mua một chiếc xe đạp thay thế.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

An economic ______ is a time when there is very little economic activity, which causes a lot of unemployment and poverty.

improvement

depression

development

mission

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

A. improvement (n): sự tiến bộ

B. depression (n): cuộc khủng hoảng

C. development (n): sự phát triển

D. mission (n): nhiệm vụ

Dịch: Khủng hoảng kinh tế là giai đoạn gần như không có các động thái kinh tế, gây ra rất nhiều trường hợp thất nghiệp và nghèo đói.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She has just bought ___________.

a Swiss beautiful brand-new watch

a Swiss brand-new beautiful watch

a brand-new beautiful Swiss watch

a beautiful brand-new Swiss watch

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Quy tắc sắp xếp các tính từ: OSASCOMP: Opinion (beautiful = đẹp) - Size - Age (brand-new = mới toanh) - Shape -  Color - Origin (Swiss – Thụy Sĩ) - Material - Purpose

→ beautiful brand-new Swiss

Dịch: Cô ấy vừa mua một chiếc đồng hồ Thụy Sĩ mới rất đẹp.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the sentences that are closest in meaning to the given sentence(s).

The boy asked his mother’s permission and then went out to play.

Having gone out to play his mother’s permission, he ask his mother’s permission.

Asking his mother’s permission, he had gone out to play.

Asking his mother’s permission, he went out to play.

Having asked his mother’s permission, he went out to play.

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: Sử dụng phân từ hoàn thành để chỉ một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ, hành động xảy ra trước (asked his mother's permission) được đưa về phân từ hoàn thành.

Bỏ từ nối “and then”, dùng dấu phẩy để ngăn cách 2 mệnh đề.

→ Having asked his mother’s permission, he went out to play.

Dịch: Cậu bé xin phép mẹ rồi sau đó đi chơi. = Sau khi đã xin phép mẹ, cậu bé đã đi chơi.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

The last time when I saw her was three years ago.

I have often seen her for the last three years.

About three years ago, I used to meet her.

I have not seen her for three years.

I saw her three years ago and will never meet her again.

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành

Quá khứ đơn: The last time + S + V-ed + was + time + ago.

→ Hiện tại hoàn thành: S + haven’t/hasn’t + V3 + for + thời gian.

Dịch: Lần cuối cùng tôi gặp cô ấy là 3 năm trước.

A. Tôi đã thường xuyên gặp cô ấy trong 3 năm gần đây.

B. Khoảng ba năm trước, tôi từng gặp cô ấy.

C. Tôi đã không gặp cô ấy trong vòng ba năm.

D. Tôi đã gặp cô ấy ba năm trước và sẽ không bao giờ gặp lại nữa.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You can have your book back now. I ______ it.

have been reading

have read

had read

read

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Ở đây người nói muốn nhấn mạnh đến kết quả (đã đọc xong cuốn sách), một hành động kéo dài từ quá khứ cho đến hiện tại và cho kết quả ở hiện tại nên ta dùng thì hiện tại hoàn thành (S + have/has + Vpp).

Dịch: Bạn có thể lấy lại quyển sách của bạn ngay bây giờ, mình đã đọc xong nó rồi.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Global warming occurs when the greenhouse gases in the atmosphere trap the heat from the sun.

catch

discharge

dispose

release

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

trap (v): bẫy được, bắt được, giữ lại

A. catch (v): lấy được, nắm được, nắm bắt

B. discharge (v): phóng ra, thải ra

C. dispose (v): vứt bỏ

D. release (v): giải thoát, làm nhẹ bớt, phóng thích

Dịch: Hiện tượng nóng lên toàn cầu xảy ra khi khí nhà kính trong khí quyển giữ lại nhiệt từ mặt trời.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Students also have the opportunity to choose from a wide range of ______ courses in the university.

compulsory

limited

optional

required

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

A. compulsory (adj): bắt buộc 

B. limited (adj): có hạn

C. optional (adj): tùy chọn       

D. required (adj): bị đòi hỏi, yêu cầu, bắt buộc

Dịch: Sinh viên có cơ hội lựa chọn từ rất nhiều khóa học tự chọn ở đại học.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It is not easy at all to get a good job without any ______ qualifications.

academic

social

great

favourite

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

A. academic (adj): mang tính học thuật

academic qualifications: bằng cấp học thuật 

B. social (adj): thuộc về xã hội

C. great (adj): tuyệt vời       

D. favourite (adj): yêu thích

Dịch: Không dễ chút nào để có được một công việc tốt mà không cần bằng cấp học thuật.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vietnam has been named among the 12 countries most ______ for climate change by the World Bank.

at risk

at danger

in risk

ready

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

A. at risk: có nguy cơ

B. at danger: không có cụm từ này → in danger: đang gặp nguy

C. in risk: không có cụm từ này

D. ready (adj): sẵn sàng

Dịch: Việt Nam đã được liệt kê là một trong số 12 quốc gia có nguy cơ cao nhất về biến đổi khí hậu theo Ngân hàng Thế giới.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

There is plenty of money in our account, so those checks ______ to the bank today.

needn’t be taken

needn’t be taking

needn’t take

needn’t taking

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

A. needn't be Ved/ V3: không cần thiết (bị động)

B. needn't be + V-ing → sai cấu trúc 

C. needn't + V: không cần thiết (chủ động)

D. needn't + V-ing → sai cấu trúc

Dịch: Chúng ta vẫn còn nhiều tiền trong tài khoản, vì thế nên không cần đem những tấm séc kia đến ngân hàng hôm nay. 

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Having denied the responsibility for the environmental it caused, the factory was forced to close down.

 

Having denied

responsibility

environmental

was forced

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Vị trí ở đây ta cần một danh từ (for the + N)

environmental (adj): thuộc về môi trường → environment (n): môi trường

Dịch: Từ chối trách nhiệm đối với môi trường mà mình gây ra, nhà máy đã bị buộc phải đóng cửa.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Much has to be done to achieve gender equality in employment opportunities.

attain

obtain

reach

abandon

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

achieve (v): đạt được>< abandon (v): từ bỏ, vứt bỏ

A. attain (v): đạt được những mục tiêu, đạt tới

B. obtain (v): đạt được, có được

C. reach (v): chạm tới

D. abandon (v): từ bỏ, vứt bỏ

Dịch: Còn nhiều việc phải làm để đạt được bình đẳng giới về cơ hội việc làm.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Habitat fragmentation (A) have caused (B) plant and animal species (C) in the remaining islands of habitat to lose contact with (D) others of their own kind.

fragmentation

have caused

species

with

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Chủ ngữ “Habitat fragmentation” là số ít nên trợ động từ phải là “has”.

Sửa: have caused → has caused

Dịch: Sự phân mảnh môi trường sống đã khiến các loài thực và động vật ở các đảo sinh cảnh còn lại mất liên lạc với các loài khác cùng loại.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

The increase in earth's temperature can cause heat-related illnesses.

Heat-related illnesses result from the increase in earth’s temperature.

Heat-related illnesses result in the increase in earth’s temperature.

Heat-related illnesses lead to the increase in earth’s temperature.

Heat-related illnesses trigger the increase in earth’s temperature.

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Sự gia tăng nhiệt độ trái đất có thể gây ra các bệnh liên quan đến nhiệt.

A. Các bệnh liên quan đến nhiệt là kết quả của sự gia tăng nhiệt độ trái đất.

B. Các bệnh liên quan đến nhiệt làm tăng nhiệt độ trái đất.

C. Các bệnh liên quan đến nhiệt dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ trái đất.

D. Các bệnh liên quan đến nhiệt gây ra sự gia tăng nhiệt độ trái đất.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Air pollution, together with littering, are causing many problems in our large, industrial cities today.

with

are

many

in our large

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Hai chủ ngữ nối với nhau bởi “together with”, động từ chia theo chủ ngữ thứ nhất.

Sửa: are → is

Dịch: Ô nhiễm không khí, cùng với việc xả rác, đang gây ra nhiều vấn đề ở các thành phố công nghiệp lớn của chúng ta ngày nay.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the best answer.

Ocean water also will expand if it warms, ______ further to sea level rise.

getting

making

leading

contributing

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

A. get (v): có                                   

B. make (v): tạo ra     

C. lead to (v): dẫn đến... (“lead” phải đi liền với “to”, không có tính từ so sánh ở giữa)                        

D. contributing (further) to (v): đóng góp nhiều hơn vào

→ Ocean water also will expand if it warms, contributing further to sea level rise.

Dịch: Nước biển cũng sẽ dâng lên nếu trái đất nóng lên, góp phần làm tăng mực nước biển.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C, or D that best completes each sentence.

Further and higher education colleges offer courses and qualifications in a wide range of vocational and academic subjects at many ______.

standards

qualities

levels

positions

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

A. standards (n): tiêu chuẩn

B. qualities (n): chất lượng

C. levels (n): mức độ, cấp độ 

D. positions (n): vị trí

→ Further and higher education colleges offer courses and qualifications in a wide range of vocational and academic subjects at many levels

Dịch: Các trường cao đẳng và đại học đào tạo các khóa học và cấp bằng cho nhiều môn học và dạy nghề ở nhiều cấp độ.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

In the formal interview, it is essential to maintain good eye ______ with the interviewers.

contact

touch

link

connection

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

A. contact (n,v): liên lạc, sự giao tiếp, tương tác

B. touch (n,v): đụng chạm

C. link (n,v): liên kết

D. connection (n): sự liên kết

Vì phía trước chỗ trống ta có danh từ “eye” nên có đáp án phù hợp là “eye contact” (sự giao tiếp bằng mắt)

Dịch: Trong khi phỏng vấn chính thức, việc duy trì giao tiếp bằng mắt với người phỏng vấn là điều quan trọng.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C, or D that best completes each sentence.

As well as studying on ______ in the UK, you can also choose to study outside the UK - for example by distance learning.

campus

accommodation

building

dormitory

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

A. campus (n): khuôn viên                                

B. accommodation (n): tiện nghi           

C. building (n): tòa nhà                                    

D. dormitory (n): khu tập thể

Dịch: Ngoài việc học tập trong khuôn viên trường ở Anh, bạn cũng có thể chọn du học bên ngoài Vương quốc Anh - ví dụ như bằng cách học từ xa.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Many species of plants and animals are in ______ of extinction.

dangerous

danger

dangerously

endangered

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Vị trí sau giới từ ta cần 1 danh từ.
Cụm: tobe in danger of extinction: có nguy cơ tuyệt chủng.
Các đáp án còn lại:
A. dangerous (adj): nguy hiểm.
C. dangerously (adv): mang tính nguy hiểm
D. endangered (adj): bị nguy hiểm, gặp nguy hiểm
Dịch: Nhiều loài động và thực vật đang có nguy cơ tuyệt chủng.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

The most important thing is to keep yourself occupied.

busy

comfortable

free

relaxed

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: occupied (adj): bận rộn >< free (adj): rảnh rỗi, tự do

A. busy (adj): bận rộn

B. comfortable (adj): thoải mái

C. free (adj): rảnh rỗi, tự do

D. relaxed (adj): thư giãn

Dịch: Điều quan trọng nhất là bạn phải luôn giữ bản thân bận rộn.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What exactly is the influence of air pollution ______ human beings?

 

to

with

on

for

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: influence on: tác động lên

Dịch: Chính xác thì ô nhiễm không khí có tác động gì đến con người?

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the best answer.

A strong greenhouse effect will warm the oceans and partially melt glaciers, increasing ______.

temperature

water

sea level

pollution

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

A. temperature (n): nhiệt độ                  

B. water (n): nước         

C. sea level (n): mực nước biển             

D. pollution (n): sự ô nhiễm

Dịch: Hiệu ứng nhà kính mạnh sẽ làm các đại dương nóng lên và làm tan chảy một phần sông băng, khiến cho mực nước biển tăng.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I was late for work because my alarm clock did not ______.

turn off

put off

send off

go off

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

A. turn off (phr.v): tắt

B. put off (phr.v): hoãn, cởi (giày), dập (lửa)

C. send off (phr.v): tạm biệt, tiễn

D. go off (phr.v): đổ chuông

Dịch: Tôi đi làm muộn vì đồng hồ báo thức của tôi không đổ chuông.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You must explain your problems __________.

as clear as you can

as clearly as you can

as clear than you are

as clearly as you are

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Dạng so sánh ngang bằng, cần điền trạng từ để bổ nghĩa cho explain (v).

Dịch: Bạn phải giải thích vấn đề rõ ràng nhất có thể.

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

We must stop discrimination on people coming from the rural area.

must stop

discrimination on

coming from

rural area

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Cụm này dùng sai giới từ (discrimination against)

Sửa: discrimination on → discrimination against

Dịch: Chúng ta phải ngừng phân biệt đối xử đối với những người đến từ khu vực nông thôn.

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

We arrived at the cinema. Then we realized our tickets were still at home.

No sooner had we realized that our tickets were still at home than we arrived at the cinema.

Not until we arrived at the cinema that we realized that our tickets were still at home.

Only after we had arrived at the cinema did we realize that our tickets were at home.

Hardly had we arrived at the cinema than we realized that our tickets were still at home.

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Đáp án C dùng đúng cấu trúc đảo ngữ với “only after”: Only after + S + V...+ auxiliary + S + V

Các đáp án B, D dùng sai các cấu trúc đảo ngữ với “Not until” và “Hardly”. Các cấu trúc đúng phải là:

Not until + mốc thời gian/ mệnh đề ở quá khứ đơn + did + S + V…

Hardly/ Barely/ Scarely had + S + P2 + when + clause (QKĐ)

Đáp án A sai nghĩa. Cấu trúc: No sooner + had + S + P2 + than + clause (QKĐ)

Dịch: Chúng tôi đến rạp chiếu phim. Sau đó, chúng tôi nhận ra đã để quên vé ở nhà.

A. Ngay khi chúng tôi nhận ra rằng đã để quên vé ở nhà thì chúng tôi đã đến rạp chiếu phim.

B. Mãi đến khi đến rạp chúng tôi mới nhận ra rằng đã để quên vé ở nhà.

C. Chỉ sau khi đến rạp chiếu phim chúng tôi mới nhận ra rằng đã để quên vé ở nhà.

D. Chúng tôi vừa đến rạp chiếu phim thì nhận ra rằng đã để quên vé ở nhà.

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to complete the sentences.

GPS systems help a lot of people to ______ on land, on the sea, and in the air.

navigation

navigable

navigability

navigate

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

A. navigation (n): hàng hải, hàng không

B. navigable (adj): (để) tàu bè qua lại được, chạy được

C. navigability (n): tình trạng tàu bè đi lại được (sóng, biển)

D. navigate (v): định vị, điều hướng

Dịch: Hệ thống GPS giúp rất nhiều người di chuyển trên đất liền, trên biển và trên không.

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

I deeply regret having spoken to her so severely yesterday. She was badly hurt.

If only I could apologize to her for having spoken to her so severely yesterday.

I wish I hadn’t spoken to her so severely yesterday.

She must have been badly hurt because I had spoken to her so severely yesterday.

If I hadn’t spoken to her so severely yesterday, she wouldn’t be badly hurt.

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Câu đề bài: Tôi vô cùng hối hận vì đã nói quá nặng lời với cô ấy đêm qua. Cô ấy bị tổn thương nặng nề.

A. Giá mà tôi có thể xin lỗi cô ấy về việc đã nói quá nặng lời với cô ấy đêm qua. (sai về cấu trúc - ở đây cần cấu trúc lời ước cho quá khứ nhưng đây lại là lời ước ở hiện tại.)

B. Tôi ước tôi đã không nói quá nặng lời với cô ấy đêm qua. (đáp án này đúng - cấu trúc lời ước cho quá khứ.)

C. Cô ấy chắc chắn bị tổn thương nặng nề bởi vì tôi đã nói quá nặng lời với cô ấy đêm qua. (sai về thì của động từ ở mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do – YESTERDAY – thì động từ chia ở quá khứ đơn.)

D. Nếu tôi đã không nói quá nặng lời với cô ấy đêm qua, cô ấy không bị tổn thương nặng nề. (Sai về cấu trúc – việc tổn thương này đã xảy ra nên ko thể là câu điều kiện hỗn hợp.)

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Food prices have raised so rapidly in the past few months that some families have been forced to alter their eating habits.

have raised

rapidly

that

their eating habits

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Phân biệt “rise” và “raise”:

- rise là một nội động từ, phía sau không có tân ngữ

- raise là một ngoại động từ, phía sau cần có tân ngữ

Sửa: have raised → have risen

Dịch: Giá thực phẩm đã tăng quá nhanh chóng trong vài tháng qua đến mức mà một số gia đình đã buộc phải thay đổi thói quen ăn uống của họ.

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

The agreement ended six-month negotiation. It was signed yesterday.

The agreement which ends six-month negotiation was signed yesterday.

The agreement which was signed yesterday ended six-month negotiation.

The agreement which was signed yesterday lasted six-month.

The agreement which lasted six-month was signed yesterday.

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Dùng mệnh đề quan hệ, hành động nào xảy ra trước thì ở trong mệnh đề quan hệ.

Ở đây danh từ được thay thế là “The agreement” → dùng đại từ quan hệ “which”.

Dịch: Thỏa thuận kết thúc đàm phán sáu tháng. Nó đã được ký kết ngày hôm qua.

A. Thỏa thuận kết thúc đàm phán sáu tháng đã được ký kết ngày hôm qua.

B. Thỏa thuận được ký kết ngày hôm qua đã kết thúc đàm phán sáu tháng.

C. Thỏa thuận được ký kết ngày hôm qua kéo dài sáu tháng.

D. Việc đàm phán kéo dài sáu tháng đã được ký kết ngày hôm qua.

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each  of the following questions.

Population growth rates vary among regions and even among countries within the same region.

 

restrain

stay unchanged

remain unstable

fluctuate

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

vary (v): làm cho biến đổi

A. restrain (v): kiềm chế

B. stay unchanged (v): không thay đổi

C. remain unstable (v): vẫn không ổn định

D. fluctuate (v): biến động

Dịch: Tỉ lệ tăng dân số khác nhau giữa các vùng và thậm chí là giữa các quốc gia trong cùng một khu vực.

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She sat there quietly, but during all that time she was getting ______. Finally she exploded.

more and more angry

the more angry

the most angry

angrier and angrier

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: So sánh kép

Cấu trúc: adj/adv + er + and + adj/adv + er với tính từ ngắn

hoặc more and more + adj/adv với tính từ dài (ngày càng...)

Tính từ có 2 âm tiết nhưng chữ cái cuối cùng của âm tiết thứ hai có kết thúc là –y, –le,–ow, –er, và –et được cho là tính từ ngắn.

Dịch: Cô ấy ngồi đó im lặng, nhưng trong suốt thời gian đó cô ấy càng ngày càng tức giận hơn. Cuối cùng cô ấy đã bùng nổ.

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C, or D that best completes each sentence.

Sea level rise is usually regarded as Vietnam’s main _______: a one-meter rise would submerge 40 percent of the country and make millions homeless.

disaster

hope

destruction

concern

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

A. disaster (n): thảm họa                                  

B. hope (n): hy vọng                  

C. destruction (n): sự phá hủy                                

D. concern (n): mối lo ngại

Dịch: Mực nước biển dâng thường được coi là mối lo ngại chính của Việt Nam: tăng một mét sẽ nhấn chìm 40% diện tích cả nước và làm cho hàng triệu người mất đi nhà cửa.

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the best answer.

The clearing of land for agriculture, industry, and other human activities have increased ______ of greenhouse gases.

concentrations

attention

loss

collections

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

A. concentration (n): nồng độ                   

B. attention (n): chú ý                

C. loss (n): sự mất đi                                         

D. collection (n): thu thập

Dịch: Việc khai hoang đất để phục vụ nông nghiệp, công nghiệp và các hoạt động khác của con người đã làm gia tăng nồng độ khí nhà kính.

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the best option to complete the sentence.

Of course you can come to the party__________.

 

the more the merrier

the more and the merrier

the more and merrier

the more and the more merrier

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Cấu trúc so sánh hơn càng…càng: The + dạng so sánh hơn của tính/trạng từ + S + V, the + dạng so sánh hơn của tính/trạng từ + S + V.

Đôi khi mệnh đề sẽ được lược bỏ, chỉ còn lại: The + dạng so sánh hơn của tính/trạng từ + the + dạng so sánh hơn của tính/trạng từ.

Dịch: Dĩ nhiên bạn có thể đến bữa tiệc. Càng đông càng vui.

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Our government has done a lot to eliminate gender inequality.

cause

remove

add

allow

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

eliminate (v): loại bỏ, xoá bỏ = remove (v): loại bỏ, di chuyển ai, cái gì ra khỏi vị trí

A. cause (v): gây ra

B. remove (v): loại bỏ, di chuyển ai, cái gì ra khỏi vị trí

C. add (v): thêm vào

D. allow (v): cho phép

Dịch: Chính phủ của chúng ta đã làm rất nhiều để xóa bỏ bất bình đẳng giới.

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

You are old enough to take ______ for what you have done.

responsible

responsibility

responsibly

irresponsible

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

take responsibility for + Noun/ V-ing: chịu trách nhiệm làm việc gì.

A. responsible (adj): chịu trách nhiệm

B. responsibility (n): trách nhiệm

C. responsibly (adv): một cách hợp lí, một cách có trách nhiệm

D. irresponsible (adj): thiếu trách nhiệm

Dịch: Bạn đã đủ lớn để chịu trách nhiệm cho những gì mình làm.

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

“Would you like to come out to dinner with me tonight, Jenny?” Paul said. 

 

Paul suggested that Jenny go out to dinner with him that night.

Paul insisted on Jenny going out to dinner with him that night.

Paul invited Jenny to go out to dinner with him that night.

Paul offered Jenny to go out to dinner with him that night.

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp

– Cấu trúc:

suggest + that + S + (should) V + O: đề nghị ai làm gì

insist on something/somebody doing something: khăng khăng, nài nỉ ai làm gì

invite somebody to do something: mời ai làm gì

offer to do something: đề nghị làm gì cho ai (Câu D sai về cấu trúc)

– Thay đổi về đại từ: me → him

– Thay đổi về trạng ngữ: tonight → that night

Dịch: Paul nói: “Bạn có muốn ra ngoài ăn tối với mình tối nay không, Jenny?”

A. Paul đề nghị Jenny đi ăn tối với anh ấy tối hôm đó.

B. Paul khăng khăng đòi Jenny đi ăn tối với anh ấy tối hôm đó.

C. Paul mời Jenny đi ăn tối với anh ấy tối hôm đó.

Câu A, B không phù hợp về nghĩa.

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

My teeth were a little yellow so I ______ by the dentist.

was cleaned

have them cleaned

had cleaned them

had them cleaned

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Have st done (by sb): có cái gì được làm bởi ai

Ở đây phải chia quá khứ vì có “were” ở vế trước.

Dịch: Răng của tôi hơi vàng vì vậy tôi đã để nha sĩ làm sạch răng.

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My dad wants me to go university, but I’m in ______ minds about it.

my

two

some

different

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Be in two minds about something = không thể quyết định

Dịch: Bố tôi muốn tôi đi học đại học, nhưng tôi không thể quyết định về việc này.

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Cutting down on energy use is the best way to help reduce global warming.

Shrinking

Declining

Decreasing

Increasing

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: cut down on (phr.v): cắt giảm >< increase (v): tăng

A. shrink (v): co lại, quắt lại

B. decline (v): giảm

C. decrease (v): giảm

D. increase (v): tăng

Dịch: Cắt giảm sử dụng năng lượng là cách tốt nhất để giúp giảm sự nóng lên toàn cầu.

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It gets ______ when the winter is coming.

cold and cold

the coldest and coldest

more and more cold

colder and colder

Xem đáp án

 

Đáp án: D

Giải thích:

“adj+er and adj+er hoặc more and more + long-adj”: mang tính nhấn mạnh, nghĩa là: ngày càng/ càng ngày càng...

colder and colder: càng ngày càng lạnh

Dịch: Trời càng ngày càng lạnh khi mùa đông đến.

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

The woman was too weak to lift the suitcase.

The woman wasn’t able to lift the suitcase, so she was very weak.

The woman, though weak, could lift the suitcase.

So weak was the woman that she couldn't lift the suitcase.

The woman shouldn't have lifted the suitcase as she was weak.

Xem đáp án

 

Đáp án: C

Giải thích: Đảo ngữ với “so”: So + Adj/Adv + Auxiliary + S + V + that + clause

Dịch: Người phụ nữ quá yếu để có thể xách được hành lí.

Các đáp án còn lại:

A. Người phụ nữ không thể xách hành lí, nên cô ấy rất yếu.

B. Người phụ nữ, tuy yếu, nhưng vẫn xách được hành lí.

C. Người phụ nữ quá yếu đến mức không xách nổi hành lí.

D. Người phụ nữ đáng ra không nên xách hành lí vì cô ấy rất yếu.

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Today, many serious childhood diseases ______ by early immunization.

are preventing

can prevent

prevent

can be prevented

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Bị động của động từ khiếm khuyết: Modal verbs + be + V3/-ed

Dịch: Ngày nay, nhiều bệnh hiểm nghèo ở trẻ em có thể ngăn ngừa được nhờ tiêm chủng sớm.

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions

Jimmy always takes the ______ by the horns at every chance in order to become a famous pop star, which is why he is so successful now.

bull

horse

cow

buffalo

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Take the bull by the horns: đương đầu với khó khăn

Dịch: Jimmy luôn luôn đương đầu với mọi khó khăn để trở thành một ngôi sao nhạc pop nổi tiếng, đó là lí do tại sao anh ấy rất thành công như bây giờ.

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Internationally, 189 countries have signed ______ accord agreeing to create Biodiversity Action Plans to protect endangered and other threatened species.

a

an

the

Ø

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Mạo từ “a” và “an” đứng trước danh từ số ít, nếu danh từ đó phát âm bắt đầu bằng một phụ âm thì dùng mạo từ “a”, còn nếu bắt đầu bằng một nguyên âm thì dùng mạo từ “an”.

Mạo từ “the” dùng cho những danh từ chỉ một vật, người duy nhất; danh từ đã được xác định trước; danh từ chỉ chủng loại; một hệ thống hay dịch vụ và dùng trong một số danh từ riêng.

Không dùng mạo từ khi danh từ là danh từ số nhiều dùng với nghĩa chung chung; hầu hết danh từ riêng; các buổi của ngày và đêm; các bữa ăn trong ngày; danh từ chỉ cơ quan, tổ chức, phương tiện vận tải.

Trong câu, sau chỗ trống là danh từ “accord” phát âm bắt đầu bằng một nguyên âm nên sử dụng mạo từ “an”.

Dịch: Trên toàn cầu, 189 nước đã kí một hiệp ước đồng ý thành lập Kế hoạch Hành động Đa dạng sinh học để bảo vệ các loài động vật bị đe dọa và có nguy cơ tuyệt chủng.

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions

The mother told her son ______ so impolitely.

didn’t behave

to behave

not behave

not to behave

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: Cấu trúc: tell sb not to do st: Bảo/ yêu cầu ai đó không làm gì

Dịch: Người mẹ bảo con trai không được cư xử quá bất lịch sự.

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It is not easy at all to get a good job without any ______ qualifications.

academic

social

great

favourite

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

A. academic (adj): tính học thuật

academic qualifications (n): bằng cấp học thuật 

B. social (adj): thuộc về xã hội

C. great (adj): tuyệt vời       

D. favourite (adj): yêu thích

Dịch: Không dễ chút nào để có được một công việc tốt mà không cần bằng cấp học thuật.

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate sentence that is similar in meaning to the given one

“You should have finished the report by now.” John told his secretary.

John reproached his secretary for not having finished the report.

John said that his secretary had not finished the report.

John reminded his secretary of finishing the report on time.

John scolded his secretary for not having finished the report.

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Reproach sb for (not) doing sth: trách ai đó vì (không) làm gì

Dịch: “Nhẽ ra bây giờ cô đã phải hoàn thành xong báo cáo rồi chứ.” John nói với thư kí của mình

A. John khiển trách thư kí vì không hoàn thành báo cáo.

B. John nói rằng thư kí của mình đã không hoàn thành báo cáo.

C. John nhắc nhở thư kí của mình hoàn thành báo cáo đúng thời hạn.

D. John mắng thư kí của mình vì không hoàn thành báo cáo.

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We were so looking forward to stretching out on the beach in the sunshine, but it ______ the whole time we were there.

poured with rain

rained dogs and cats

dropped in the bucket

make hay while the sun shined

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

- pour with rain (idm): mưa nặng hạt, đặc biệt là trong một khoảng thời gian dài

- rain cats and dogs (idm): mưa như trút nước

- drop in the bucket (idm): chuyện nhỏ, không quan trọng

- make hay while the sun shines (idm): mượn gió bẻ măng

Dịch: Chúng tôi vô cùng mong chờ được nằm dài trên bãi biển đầy nắng, nhưng trời mưa nặng hạt suốt quãng thời gian chúng tôi ở đó.

Cấu trúc khác cần lưu ý: look forward to st/doing st: mong chờ cái gì/làm gì

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions

The story I’ve just read ______ by Agatha Christie.

were written Christie

was written

was written from

wrote by

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Câu bị động thì quá khứ đơn: S + was/were + V-ed/V3

Hành động được nhấn mạnh là câu chuyện được viết bởi Agatha Christie.

Chủ ngữ là “the story” (số ít).

Dịch: Câu chuyện mà tôi đã đọc được viết bởi Agatha Christie.

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

A university is an institution of higher education and research, which grants ______ degrees at all levels in a variety of subjects.

secondary

optional

academic

vocational

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: academic degree (n): bằng cấp

A. secondary (adj): phụ, thứ yếu, thuộc trung học

B. optional (adj): tuỳ ý, không bắt buộc

C. academic (adj): thuộc việc dạy và học ở học viện

D. vocational (adj): thuộc nghề nghiệp

Dịch: Trường đại học là một tổ chức giáo dục và nghiên cứu bậc cao, nơi cấp bằng đại học ở tất cả các cấp độ trong nhiều môn học.

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Deforestation is one of the biggest environmental threats to the ecological balance in the world.

sureties

certainties

dangers

safety

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

threats (n) = dangers (n): mối nguy hại

A. sureties (n): sự đảm bảo, sự bảo lãnh

B. certainties (n): điều chắc chắn, sự tin chắc

C. dangers (n): sự/mối nguy hiểm

D. safety (n): sự an toàn, sự chắc chắn

Dịch: Phá rừng là một trong những mối nguy hại môi trường lớn nhất đối với sự cân bằng sinh thái trên thế giới.

70. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The cuisine of France is _______.

more famous than that of England

famous than the cuisine of England

more famous than which of England

as famous than that of England

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

So sánh hơn với tính từ dài: more + adj + than

Trong so sánh hơn, thì hai đối tượng phải cùng dạng với nhau, nghĩa là nếu S1 có dạng “N1 of N2” thì S2 cũng phải có dạng “N1 of N3”, ta có thể thay thế N1 bằng các từ “that/those”.

Dịch: Ẩm thực của Pháp nổi tiếng hơn ẩm thực của Anh.

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to complete the sentences

Gold ______ in California in the 19th century.

was discovered

has been discovered

was discover

they discovered

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Câu bị động thì quá khứ đơn: was/were + V3/-ed

Dịch: Vàng được tìm ra ở California vào thế kỉ 19.

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

You look upset. ______ you ______?

Are - crying

Do - cry

Have - been crying

Have - cried

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại nhấn mạnh tính liên tục.

Cấu trúc (?): Have/Has + S + been + V-ing?

Dịch: Nhìn bạn có vẻ buồn. Có phải bạn đã khóc?

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Land erosion is mainly caused by widespread deforestation.

afforestation

reforestation

logging

lawn mowing

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: deforestation (n): nạn chặt phá rừng = logging (n): sự đốn cây lấy gỗ

A. afforestation (n): sự trồng rừng

B. reforestation (n): sự trồng cây gây rừng lại

C. logging (n): sự đốn cây lấy gỗ

D. lawn mowing (n): máy cắt cỏ

Dịch: Xói mòn đất chủ yếu do nạn chặt phá rừng trên diện rộng.

74. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following.

Whenever problems come up, we discuss them frankly and find solutions quickly.

clean

encounter

arrive

happen

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: come up (phr.v): xảy đến = happen (v): xảy ra

A. clean (v): dọn sạch

B. encounter (v): chạm trán

C. arrive (v): đến

D. happen (v): xảy ra

Dịch: Bất cứ khi nào có vấn đề xảy ra, chúng tôi đều thảo luận một cách thẳng thắn và tìm ra biện pháp nhanh chóng.

75. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

We need to cut down on the emission of carbon dioxide into the atmosphere.

intake

retake

uptake

discharge

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: emission (n) = discharge (n): sự phóng ra

A. intake (n): sự lấy vào

B. retake (n): sự quay lại

C. uptake (n): sự hấp thụ

D. discharge (n): sự thải ra

Dịch: Chúng ta cần cắt giảm lượng khí thải carbon dioxide vào khí quyển.

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The players’ protests ______ no difference to the referee’s decision at all.

 

did

made

caused

created

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Cấu trúc: make no difference to sb/sth: không có gì khác biệt với ai/cái gì, không ảnh hưởng tới ai/cái gì.

Đáp án còn lại:

A. do (v): làm                  

C. cause (v): gây ra          

D. create (v): tạo ra

Dịch: Sự phản đối của các cầu thủ không ảnh hưởng chút nào tới quyết định của trọng tài cả.

77. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He was offered the job thanks to his ______ performance during his job interview.

impressive

impressively

impression

impress

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Ở vị trí này cần một tính từ để bổ sung nghĩa cho danh từ “performance” phía sau.

A. impressive (adj): ấn tượng

B. impressively (adv): một cách ấn tượng

C. impression (n): sự ấn tượng

D. impress (v): gây ấn tượng

Dịch: Anh ta đã được mời làm việc nhờ sự thể hiện ấn tượng của anh trong buổi phỏng vấn xin việc.

78. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He was offered the job ______ his qualifications were poor.

despite

in spite of

even though

whereas

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Liên từ

Despite = in spite of + N/V-ing: mặc dù

Even though + S + V: Mặc dù

Whereas: trong khi

Dịch: Anh ta nhận được công việc đó mặc dù bằng cấp/trình độ của anh ta kém.

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We found the exam extremely easy. We ______ so hard.

needn’t

needn’t be studying

needn’t have studied

needn’t have been studied

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

“need”: cần >< “needn’t”: không cần, ở đây được dùng như động từ khuyết thiếu

“need/needn’t” + V nguyên thể

Nếu chỉ hành động trong quá khứ, “need/needn’t” + have + động từ phân từ II

Needn’t have Vpp: không cần làm gì nhưng thực tế thì đã làm

Dịch: Chúng tôi thấy bài thi cực dễ, lẽ ra chúng chúng tôi không cần phải học chăm như vậy.

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

We should participate in the movements ______ the natural environment.

organizing to conserve

organized to conserve

organized conserving

which organize to conserve

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: 

Cấu trúc rút gọn mệnh đề quan hệ:

- Khi hành động mang tính chủ động thì rút gọn động từ thành V-ing.

- Khi hành động mang tính bị động thì rút gọn động từ thành Vpp.

- Khi hành động có tính thứ tự (có các từ như fìrst, second, last, ...) thì rút gọn động từ thành “to + V (nguyên thể)”.

Trong câu, danh từ “movements” không trực tiếp thực hiện hành động nên động từ “organize” được rút gọn thành dạng Vpp. Việc bảo vệ môi trường là mục đích của các phong trào này nên “conserve” được dùng ở dạng “to + V (nguyên thể)” để chỉ mục đích.

Dịch nghĩa: Chúng ta nên tham gia vào các phong trào được tổ chức để bảo vệ môi trường tự nhiên.

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It is important that he ______ everything he can.

learn

to learn

learning

learned

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Cấu trúc: It + be + adj + that + S + (should) V nguyên thể

Dịch: Điều quan trọng là anh ấy phải học tất cả những gì có thể.

82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

By the end of next year, George ______ English for 2 years.

will have learned

will learn

has learned

would learn

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Dấu hiệu: By the end of next year → sử dụng thì tương lai hoàn thành để diễn tả một hành động xảy ra trước một thời điểm trong tương lai.

Cấu trúc: S + will have Vp2

Dịch: Cuối năm sau, George sẽ học tiếng Anh được 2 năm.

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It is not easy at all to get a good job without any ______ qualifications.

academic

social

great

favourite

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

A. academic (adj): tính học thuật

academic qualifications (n): bằng cấp học thuật 

B. social (adj): thuộc về xã hội

C. great (adj): tuyệt vời       

D. favourite (adj): yêu thích

Dịch: Không dễ chút nào để có được một công việc tốt mà không cần bằng cấp học thuật.

84. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning.

It started to rain at 2 o’clock and it is still raining.

It has been raining at 2 o’clock.

It has been raining since 2 o’clock.

It has been raining for 2 o’clock.

It has been raining in 2 o’clock.

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Cấu trúc: S + started/ began + V-ing/ to V.

= S + have Vpp/ S + have been + V-ing + since/for ….

Dịch: Trời bắt đầu mưa lúc 2 giờ và vẫn đang mưa. = Trời đã mưa từ lúc 2 giờ.

85. Tự luận
• 1 điểm

Write a paragraph (120 - 150 words) about the surgeon’s job. Use these guiding questions to help you.

- Is the job traditionally done by men or women?

- What are the main responsibilities of the job? Give details.

- What qualities do people need for the job? Give details or/ and explanations.

- Can both men and women do It? Give reasons.

- Will people benefit from having both male and female surgeons?

Xem đáp án

Đề bài: Write a paragraph (120 - 150 words) about the surgeon’s job. Use these guiding questions to help you. (Viết một đoạn văn (120 - 150 từ) về công việc của bác sĩ phẫu thuật. Sử dụng các câu hỏi hướng dẫn sau để giúp bạn.)

- Is the job traditionally done by men or women? (Công việc này từ trước đến nay do nam hay nữ đảm nhiệm?)

- What are the main responsibilities of the job? Give details. (Trách nhiệm chính của công việc là gì? Cung cấp chi tiết.)

- What qualities do people need for the job? Give details or/ and explanations. (Mọi người cần những phẩm chất gì cho công việc? Cung cấp chi tiết hoặc/ và giải thích.)

- Can both men and women do It? Give reasons. (Cả nam và nữ đều có thể làm được không? Đưa ra lý do.)

- Will people benefit from having both male and female surgeons? (Mọi người sẽ được hưởng lợi khi có cả bác sĩ phẫu thuật nam và nữ?)

Gợi ý:

The surgeon's job is traditionally most common for men. Surgeons have to perform operations on patients. They also have to make important decisions about patients' health and safety. Besides medical knowledge, surgeons need both physical and mental strength to perform long and tiring operations. In addition, surgeons need to have excellent eyesight and skillful hands. A surgeon works with a team, so he/ she needs good teamwork and communication skills. Although it is traditionally seen as a male job, the number of women surgeons is increasing now. Women as mentally strong as men, and they can perform long operations. In summary, women can make great surgeons, and everybody will benefit from having both male and female surgeons.

Dịch:

Công việc của bác sĩ phẫu thuật từ trước đến nay chủ yếu là nam giới. Các bác sĩ phẫu thuật phải thực hiện các phẫu thuật cho bệnh nhân. Họ cũng phải đưa ra các quyết định quan trọng về sức khỏe và sự an toàn của bệnh nhân. Bên cạnh kiến thức y học, bác sĩ phẫu thuật cần cả thể lực và trí lực để thực hiện những ca mổ kéo dài và mệt mỏi. Ngoài ra, bác sĩ phẫu thuật cần phải có thị lực tuyệt vời và đôi tay khéo léo. Bác sĩ phẫu thuật làm việc theo nhóm, vì vậy anh ấy/ cô ấy cần có kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm tốt. Mặc dù luôn được xem là công việc của nam giới, nhưng hiện nay số lượng nữ bác sĩ phẫu thuật đang tăng lên. Phụ nữ có tinh thần mạnh mẽ như nam giới, và họ có thể thực hiện các cuộc phẫu thuật kéo dài. Tóm lại, phụ nữ có thể làm bác sĩ phẫu thuật giỏi, và mọi người sẽ được lợi khi có bác sĩ phẫu thuật cả nam và nữ.

 

86. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The waste from the chemical factory is extremely_______.

harm

harmful

unharmed

harmless

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Vị trí trống cần tính từ vì theo sau “tobe”.

A. harm (v): gây hại

B. harmful (adj): gây hại cho, có hại cho

C. unharmed (adj): không bị tổn hại

D. harmless (adj): vô hại

Dịch: Chất thải từ nhà máy hóa chất cực kỳ có hại.

87. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Known worldwide by its panda logo, World Wildlife Fund (WWF) is dedicated to protecting ______ world's wildlife and the rich biological diversity that we all need to survive.

a

an

the

Ø

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Wildlife (n): thế giới hoang dã, là danh từ chỉ sự duy nhất tên ta sử dụng mạo từ “the”.

Dịch: Được biết đến với logo chú gấu trúc, Quỹ Động vật hoang dã Thế giới (WWF) nỗ lực bảo vệ các loài thú hoang dã trên toàn thế giới và sự đa dạng sinh thái mà chúng ta đều cần để tồn tại.

88. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They cancelled all flights because of fog.

All flights because of fog were cancelled.

All flights were cancelled because of fog.

All flights were because of cancelled.

All flights were cancelled by them because of fog.

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Câu bị động thì QKĐ: was/were + Vpp

Because of + V-ing/N/cụm N/O: vì cái gì/vì làm gì/vì ai

Dịch: Họ đã hủy tất cả các chuyến bay vì sương mù. = Tất cả các chuyến bay đã bị hủy vì sương mù.

89. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

Climate change leads to numerous catastrophic consequences.

 

Numerous catastrophic consequences result in climate change.

Numerous catastrophic consequences result from climate change.

Climate change results from numerous catastrophic consequences.

Numerous catastrophic consequences cause climate change.

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

lead to (v) = result from: dẫn đến, là do

Dịch: Biến đổi khí hậu dẫn đến nhiều hậu quả thảm khốc.

A. Nhiều hậu quả thảm khốc dẫn đến biến đổi khí hậu.

B. Vô số hậu quả thảm khốc là do biến đổi khí hậu.

C. Biến đổi khí hậu là kết quả của nhiều hậu quả thảm khốc.

D. Vô số hậu quả thảm khốc gây ra biến đổi khí hậu

90. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word (5) in each of the following questions.

There has been a hot debate among the scientists relating to the pros and cons of using robotic probes to study distant objects in space.

problems and solutions

advantages and disadvantages

solutions and limitations

causes and effects

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

pros and cons = advantages and disadvantages: lợi ích và tác hại

A. vấn đề và giải pháp

C. giải pháp và hạn chế

D. nguyên nhân và ảnh hưởng

Dịch: Có rất nhiều cuộc tranh cãi nảy lửa giữa các nhà khoa học liên quan đến lợi ích và tác hại của việc sử dụng tàu thăm dò vũ trụ không gian để nghiên cứu các vật thể ngoài vũ trụ.

91. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

She likes reading books ______ the library.

on

at

in

from

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Giới từ chỉ nơi chốn:

on: trên → trên một địa điểm nào đó (ở trên bề mặt)

at: tại → dùng khi chỉ muốn nhắc đến địa điểm, sự có mặt của ai đó tại đâu đó (không chú ý đến vị trí cụ thể)

in: ở trong (không gian kín)

from: từ

→ in the library: ở trong thư viện (ngồi trong không gian kín của thư viện để làm gì)

Dịch: Cô ấy thích đọc sách trong thư viện.

92. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If you’re not sure what “something” means, look it ______ in the dictionary.

for

out

at

up

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: Look up (phr.v): tra (từ)

Dịch: Nếu bạn không chắc từ “something” có nghĩa là gì, hãy tra nó trong từ điển.

93. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions

When I last saw him, he ______ in London.

has lived

is living

was living

has been living

Xem đáp án

 

Đáp án: C

Giải thích:

Thì quá khứ tiếp diễn nói về một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì bị hành động khác xen vào (hành động xen vào chia ở quá khứ đơn).

Công thức: when + S + V2, S + was/ were + V-ing

Dịch: Khi tôi gặp anh ấy lần cuối, anh ấy đang sống ở Luân Đôn.

94. Trắc nghiệm
• 1 điểm

There are usually a lot of job seekers applying for one position. Only a few of them are ______ for an interview.

shortlisted

listed

screened

tested

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

A. shortlist (v): lọt vào danh sách

B. list (v): liệt kê

C. screen (v): sàng lọc

D. test (v): kiểm tra, thử nghiệm

Dịch: Thường có rất nhiều người tìm việc ứng cử vào một vị trí. Nhưng chỉ một vài trong số họ được lọt vào danh sách phỏng vấn.

95. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A penalty shot is ______ when a major foul is committed inside the 5-meter line.

prevented

awarded

committed

ranged

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

award a penalty shot: hưởng một quả đá phạt đền

A. prevented (v): phòng tránh, ngăn cản

B. awarded (v): trao tặng

C. committed (v): mắc, vi phạm (lỗi, quy định), cam kết

D. ranged (v): xếp thành hàng

Dịch: Một quả phạt đền được thực hiện khi phạm lỗi nghiêm trọng trong vạch 5 mét.

96. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

Hugh is quite worried because he hasn't ______ for the end-of-term test.

examined

researched

studied

read

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

A. examine (v): kiểm tra

B. research (v): nghiên cứu

C. study (v): học

D. read (v): đọc

Dịch: Hugh khá lo lắng vì anh ta chưa học bài cho kiểm tra cuối kỳ.

97. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The principle of comprehensive inputs states that the language provided for students should go only a little beyond their current experience and understanding.

comprehensive

provided

current

understanding

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Cặp từ dễ gây nhầm lẫn

Comprehensive (adj): bao quát, toàn diện → Comprehensible (adj): dễ hiểu, có thể lĩnh hội được

Dịch: Nguyên tắc đầu vào dễ hiểu nêu rõ rằng ngôn ngữ cung cấp cho sinh viên chỉ nên vượt qua kinh nghiệm và hiểu biết hiện tại của họ một chút.

98. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C, or D that best completes each sentence.

Most climate scientists agree the main cause of the current global warming trend is human expansion of the greenhouse ______.

causes

effect

gas

damage

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

A. causes (n): nguyên nhân                   

B. effect (n): ảnh hưởng           

C. gas (n): khí                                        

D. damage (n): thiệt hại

greenhouse effect (n): hiệu ứng nhà kính

→ Most climate scientists agree the main cause of the current global warming trend is human expansion of the greenhouse effect.

Dịch: Hầu hết các nhà khoa học khí hậu đều đồng ý rằng nguyên nhân chính dẫn đến xu hướng nóng lên toàn cầu hiện nay là do con người làm tăng hiệu ứng nhà kính.

99. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions. 

The next meeting ______ in May.

will hold

will be held

will be holding

will have held

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Chọn “will be held” do đây là câu bị động của thì tương lai đơn: S + will + be + V3

Các đáp án còn lại đều là câu chủ động.

Dịch: Cuộc họp tới sẽ được tổ chức vào tháng 5.

100. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C, or D that best completes each sentence.

All fossil fuels are ______ resources that cannot be replaced after use.

 

unlimited

renewable

available

non-renewable

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

unlimited (adj): không giới hạn

renewable (adj): có thể tái tạo

available (adj): sẵn có

non-renewable (adj): không thể tái tạo

Dịch: Tất cả các loại nhiên liệu hóa thạch là những nguồn năng lượng không thể tái tạo và không thể thay thế sau khi sử dụng.

101. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

I ______ English for five years. I study it at school.

 

have been learning

have learnt

learnt

am learning

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Ta thấy cuối câu có cụm “for five years” là dấu hiệu của thì HTHT và thì HTHTTD .

Vì ở đây người nói đang muốn nhấn mạnh đến quá trình học tiếng anh (chứ không phải kết quả) nên ta dùng thì HTHTTD.

Dịch: Tôi đã học tiếng anh được 5 năm. Tôi học nó ở trường.

102. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They started a campaign to ______ smoking among teenagers.

 

encourage

decrease

discourage

prohibit

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

A. encourage (v): khuyến khích, động viên

B. decrease (v): làm giảm

C. discourage (v): làm nản lòng, ngăn cản

D. prohibit (v): ngăn cấm

Dịch: Họ phát động chiến dịch ngăn cản việc hút thuốc ở thanh thiếu niên.

103. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You have to be highly ______ to do well in these subjects.

 

competitive

competitor

competition

competed

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Chỗ trống cần 1 tính từ do sau “to be”.

A. competitive (adj): mang tính cạnh tranh

B. competitor (n): người cạnh tranh, đối thủ

C. competition (n): cuộc tranh tài, cuộc thi đấu, sự cạnh tranh

D. competed (v): ganh đua, cạnh tranh

Dịch: Để học tốt các môn này, bạn phải có tính cạnh tranh cao.

104. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C, or D that best completes each sentence.

Carbon dioxide is released through ______ processes such as respiration and volcano eruptions and through ______ activities such as deforestation, land use changes, and burning fossil fuels.

 

natural / human

human / human

man-made / ordinary

ordinary / man-made

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

human (adj): (thuộc) con người = man-made (adj): do con người tạo ra

natural (adj): (thuộc) tự nhiên

ordinary (adj): bình thường

Dịch: Khí CO2 được thải ra từ các quá trình tự nhiên như hô hấp và phun trào núi lửa và thông qua các hoạt động của con người như chặt phá rừng, thay đổi cách sử dụng đất, và đốt nhiên liệu hóa thạch.

105. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C, or D that best completes each sentence.

At most institutions in the UK, the ______ starts in September or October and runs until June or July.

calendar year

academic year

leap year

gap year

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

A. calendar year (n): năm dương lịch

B. academic year (n): năm học

C. leap year (n): năm nhuận

D. gap year (n): 1 năm nghỉ học, tạm gác các công việc học tập chính quy, chuyện sách vở v.v... sang một bên để thực hiện những kế hoạch khác nhằm nâng cao kỹ năng và kiến thức

Dịch: Tại hầu hết các trường ở Vương quốc Anh, năm học bắt đầu vào tháng 9 hoặc tháng 10 và kéo dài đến tháng 6 hoặc tháng 7.

 

106. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nam: “What are the main threats to the environment today?”

             Lan: “_____________.”

Threats are possible dangers to the environment

Probably deforestation and global warming

Environmental pollution is a big issue for our planet

We need a clean environment to live in

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Tình huống giao tiếp

Nam: “Có những mối đe dọa chính nào đến môi trường ngày nay?"

Lan: “__________.”

A. Những mối đe dọa có thể gây nguy hiểm đến môi trường

B. Chắc hẳn là phá rừng và hiện tượng nóng lên toàn cầu

C. Ô nhiễm môi trường là một vấn đề lớn đối với hành tinh của chúng ta

D. Chúng ta cần một môi trường sạch để sống

107. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

Carbon dioxide is one of the primary greenhouse gases that cause global warming.

Carbon dioxide is the only greenhouse gas that causes global warming.

Global warming results in greenhouse gases, including carbon dioxide.

One of the main greenhouse gases that lead to global warming is carbon dioxide.

Global warming causes greenhouse gases, including carbon dioxide.

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Dịch câu của đề bài: Carbon dioxide là một trong những khí nhà kính chính gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu.

A. Carbon dioxide là khí nhà kính duy nhất gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu.

→ Sai bởi khác nghĩa với câu đề bài đã cho: Không đề cập đến việc nó là khí nhà kính duy nhất gây ra hiện tượng đó.

B. Trái đất nóng lên tạo ra các khí nhà kính, trong đó có khí cacbonic.

→ Sai và ngược nghĩa so với câu đề bài: Đề bài cho rằng cacbon gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu. Trong khi đó B lại cho rằng Trái đất nóng lên dẫn đến khí nhà kính → sản sinh khí cacbonic.

C. Một trong những khí nhà kính chính dẫn đến hiện tượng nóng lên toàn cầu là khí cacbonic.

→ Câu này hoàn toàn đúng với nghĩa của câu đề bài đã đưa ra.

D. Trái đất nóng lên gây ra khí nhà kính, trong đó có khí cacbonic.

→ Sai và câu này có cùng nghĩa với câu B trên.

108. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

 The government must take ______ action against environmental pollution.

 

important

unstable

decisive

soft

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

A. important (adj): quan trọng

B. unstable (adj): không bền vững

C. decisive (adj): kiên quyết

D. soft (adj): nhẹ nhàng

To take an action: thực hiện một hành động nào đó

Dịch: Chính phủ phải hành động kiên quyết chống lại ô nhiễm môi trường.

109. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Toxic chemicals from factories are one of the serious factors that leads wildlife to the ______ of extinction.

 

wall

fence

verge

bridge

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

to the verge of : đến bên bờ vực của

Đây là một cấu trúc cố định, những từ của các phương án khác không thể kết hợp tạo thành cấu trúc mang ý nghĩa tương tự.

A. wall (n): bức tường

B. fence (n): hàng rào

D. bridge (n): cây cầu

Dịch: Hóa chất độc hại từ các nhà máy là một trong những yếu tố nghiêm trọng đẩy động vật hoang dã đến bên bờ vực tuyệt chủng.

110. Tự luận
• 1 điểm

Write a paragraph of about 70 words about your favourite film, using the information in 4.

 

Xem đáp án

Đề bài: Write a paragraph of about 70 words about your favourite film, using the information in 4. (Viết một đoạn văn khoảng 70 từ nói về bộ phim yêu thích của bạn, sử dụng thông tin trong bài tập 4.)

Gợi ý:

The film I like best is “3 idiots”. It's a comedy with the acting of Aamir Khan, Kareena Kapoor and R. Madhavan. It's the story of 3 students. They are close friends and they are very talented. Rancho is the main character and he loves the daughter of his professor. The film is very hilarious and moving. It has a happy ending. The acting of the character is very natural and excellent. The music is interesting with a fun rhythm. It's really suitable for this film. The visuals are beautiful with a lot of beautiful sceneries. Critics say that it is one of the best films with moving and hilarious scenes. It also includes a meaningful message for the young. It has won a lot of precious prizes in India and in the world. I think that is one of the best films I have ever seen. It's a must-seen film for everybody.

Dịch:

Bộ phim tôi yêu thích nhất là “3 chàng ngốc”. Đó là một phim hài với sự diễn xuất của Aamir Khan, Kareena Kapoor và R. Madhavan. Bộ phim nói về câu chuyện của 3 chàng sinh viên. Họ là những người bạn thân thiết và đều rất tài giỏi. Rancho là nhân vật chính và cậu ấy yêu con gái của ngài giáo sư. Bộ phim rất hài hước và cảm động. Nó có một kết thúc có hậu. Diễn xuất của diễn viên rất tự nhiên và xuất sắc. Âm nhạc thú vị với giai điệu vui tươi. Âm nhạc rất phù hợp với bộ phim này. Các khung hình rất đẹp và có nhiều cảnh đẹp. Các nhà phê bình cho rằng đây là một trong những bộ phim hay nhất bao gồm cá các tình huống hài hước và cảm động. Nó cũng chứa đựng một thông điệp ý nghĩa cho giới trẻ. Nó giành được rất nhiều giải thưởng cao quý ở Ấn Độ và trên toàn thế giới. Tôi cho rằng đây là một trong những bộ phim hay nhất mà tôi từng được xem. Đó là bộ phim mà tất cả mọi người phải xem.

111. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C, or D that best completes each sentence.

Oil, coal and natural gas are ______ fuels made from decayed materials.

 

unleaded

smokeless

solid

fossil

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

A. unleaded (adj): không chứa chì

B. smokeless (adj): không khói thuốc                

C. solid (adj): rắn

D. fossil (adj): hóa thạch

Dịch: Dầu, than đá và khí tự nhiên là các loại nhiên liệu hóa thạch được tạo ra từ vật liệu phân hủy.

 

112. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I can’t cope well ______ all the homework I’ve got to do!

 

on

of

about

with

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: Cope with: đương đầu với

Dịch: Tôi không thể giải quyết tốt tất cả bài tập về nhà tôi phải làm!

113. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C, or D that best completes each sentence.

______ the desalination plant, the company could offer an effective solution to the problem of water scarcity.

To build

Having built

Being built

Having been built

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Hành động “build” nói về lý do cho hành động trong mệnh đề chính (the company could offer…) nên sử dụng phân từ hoàn thành.

Ở đây mệnh đề được dùng ở thể chủ động.

→ Having built the desalination plant, the company could offer an effective solution to the problem of water scarcity.

Dịch: Nhờ xây dựng được nhà máy khử muối, công ty đã có thể cung cấp một giải pháp hiệu quả cho vấn đề khan hiếm nước.

114. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Before we apply for any jobs, we need to prepare a good CV and a ______ very carefully.

resume

job interview

cover letter

reference

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

A. resume (n): hồ sơ, sơ yếu lý lịch (bản chi tiết đầy đủ hơn CV)

B. job interview (n): buổi phỏng vấn

C. cover letter (n): thư xin việc

D. reference (n): thông tin tham khảo

Dịch: Trước khi nộp đơn xin việc, chúng ta cần chuẩn bị một bản CV thật tốt và một lá thư xin việc thật kỹ càng.

115. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My favorite part of England is Cornwall. There's some absolutely beautiful ______ there.

 

nature

signs

scenery

views

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

A. nature (n): bản chất

B. signs (n): dấu hiệu

C. scenery (n): phong cảnh (thiên nhiên)

D. views (n): lượt xem

Dịch: Nơi yêu thích của tôi ở Anh là Cornwall. Có một số phong cảnh tuyệt đẹp ở đó.

116. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions

I think we cannot purchase this device this time as it costs an arm and a leg.

is cheap

is painful

is confusing

is expensive

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

cost an arm and a leg (idm): rất đắt = be expensive (adj): đắt

A. cheap (adj): rẻ tiền

B. painful (adj): đau đớn

C. confusing (adj): nhầm lẫn

D. expensive (adj): đắt đỏ

Dịch: Tôi nghĩ rằng chúng ta không thể mua thiết bị này lúc này vì nó làm tốn rất nhiều tiền.

117. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C, or D that best completes each sentence.

All of the disasters resulted from ______ will continue to have a devastating effect on socio-economic development.

floors

climate change

ecological balance

footprint

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

A. floods (n): lũ lụt                                                         

B. climate change (n): biến đổi khí hậu

C. ecological balance (n): cân bằng sinh thái           

D. footprint (n): dấu chân

Dịch: Tất cả các thảm hoạ do biến đổi khí hậu sẽ tiếp tục ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển kinh tế xã hội.

118. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or B on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Johnny used to be one of the most ______ athletes in my country.

 

succeed

success

successful

successfully

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Đằng sau chỗ trống là “athletes”, đây là một danh từ, vì vậy đứng trước nó phải là 1 tính từ để bổ nghĩa cho danh từ.

A. succeed (v): thành công, nối tiếp, kế tục

B. success (n): sự thành công

C. successful (adj): thành công, thắng lợi

D. successfully (adv): một cách thành đạt, thành công

Dịch: Johnny đã từng là một trong những vận động viên thành công nhất ở nước tôi.

119. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C, or D that best completes each sentence.

The ______ items in Con Moong Cave are now kept in Thanh Hoa Museum for preservation and displaying work.

 

excavating

excavated

excavation

excavator

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

excavate (v): đào, khai quật               

excavation (n): sự khai quật                           

excavator (n): người đào, người khai quật, máy đào, máy xúc

Cần điền một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “items”.

Một số động từ thêm “-ing” hoặc “-ed” có thể được sử dụng như một tính từ. Trong câu này, cần chọn động từ thêm “-ed” để hình thành tính từ mang nghĩa bị động:

Dịch: Các vật đã được khai quật ở hang Con Moong hiện được lưu giữ tại Bảo tàng Thanh Hóa để bảo tồn và trưng bày tác phẩm.

120. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to choose the sentence which is closest in meaning to the given one.

The last person who leaves the room must turn off the lights. 

The last person to leave the room must turn off the lights.

The last person to turn off the lights must leave the room.

The last person to be left the room must turn off the lights.

The last person leave the room must turn off the lights.

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Danh từ đứng trước mệnh đề quan hệ có từ “the last” (số thứ tự) bổ nghĩa → rút gọn mệnh đề quan hệ bằng động từ nguyên mẫu “to infinitive”.

Dịch: Người cuối cùng rời khỏi phòng phải tắt đèn.

121. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

Every student is required to write an essay on the topic.

Every student might write an essay on the topic.

Every student must write an essay on the topic.

They require every student can write an essay on the topic.

Every student should write an essay on the topic.

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

S + be required to V: Ai được yêu cầu, bắt buộc phải làm gì = S + must V: Ai phải làm gì

Dịch: Mỗi học sinh được yêu cầu viết một bài luận về chủ đề này.

A. Mỗi học sinh có thể viết một bài luận về chủ đề này.

B. Mỗi học sinh phải viết một bài luận về chủ đề này.

C. Họ yêu cầu mỗi học sinh có thể viết một bài luận về chủ đề này.

D. Mỗi học sinh nên viết một bài luận về chủ đề này.

122. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

The last time I went to the museum was a year ago.

I have not been to the museum for a year.

A year ago, I often went to the museum.

My going to the museum lasted a year.

At last I went to the museum after a year.

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

The last time + S + V (QKĐ) + was + thời gian + ago: Lần cuối làm việc gì là…

= S + haven’t/hasn’t + Vpp + for + thời gian.

Dịch: Lần cuối cùng tôi đến bảo tàng là cách đây một năm.

A. Tôi đã không đến bảo tàng trong một năm.

B. Một năm trước, tôi thường đi đến viện bảo tàng.

C. Chuyến đi đến bảo tàng của tôi kéo dài một năm.

D. Cuối cùng tôi đã đến bảo tàng sau một năm.

 

123. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B C or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

If you are at a loose end this weekend, I will show you round the city.

confident

free

occupied

reluctant

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

at a loose end/ at loose ends: having nothing to do and not knowing what you want to do: rảnh rỗi

A. confident (adj): tự tin

B. free (adj): rảnh rỗi

C. occupied (adj): bận rộn

D. reluctant (adj): do dự

Đáp án chính xác là C. occupied vì đề bài yêu cầu tìm từ trái nghĩa.

Dịch: Nếu cuối tuần này bạn rảnh, tôi sẽ dẫn bạn đi tham quan thành phố.

124. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In English class yesterday, we had a discussion ______ different cultures.

around

about

for

from

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

have a discussion about st = discuss st: thảo luận về điều gì

Dịch: Trong lớp học tiếng Anh hôm qua, chúng tôi đã có một thảo luận về các nền văn hóa khác nhau.

125. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C, or D that best completes each sentence.

Depending on your nationality, you may be ______ for a loan or financial support from the UK government.

legal

capable

able

eligible

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

legal (adj): hợp pháp                                     

be capable of V-ing (adj): có khả năng                

be able to V (adj): có thể                                           

be eligible for (adj): đủ điều kiện, thích hợp cho

Dịch: Tùy thuộc vào quốc tịch của bạn, bạn có thể đủ điều kiện nhận khoản vay hoặc hỗ trợ tài chính từ chính phủ Anh.