Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 72)
125 câu hỏi
Rewrite the sentences without changing their meanings. (Viết lại các câu mà không thay đổi nghĩa của chúng.)
1. Ms Hoa started teaching English in 2000.
2. Learning Japanese is very difficult but interesting.
3. 3D printing is used to make three-dimensional objects.
4. Driverless cars can help reduce road traffic accidents.
5. We should not leave the door open at night.
6. The Internet helps us communicate easily among other things.
7. We can exchange information conveniently thanks to the invention of the email.
8. 3D printing helps reduce production costs.
1. Ms Hoa has taught English since 2000.
Cấu trúc: S + began/ started + to V/ V-ing + [thời gian]
→ S + have/has + V3/-ed hoặc been + V-ing + since/for …
Dịch: Cô Hoa bắt đầu dạy tiếng Anh từ năm 2000. = Cô Hoa dạy tiếng Anh từ năm 2000.
2. It is very difficult but interesting to learn Japanese.
Cấu trúc: It + be + adj + (for sb) + to V
Dịch: Học tiếng Nhật rất khó nhưng thú vị. = Học tiếng Nhật rất khó nhưng thú vị.
3. 3D printing allows us / people to make three-dimensional objects.
Cấu trúc: ... enable(s) / allow(s) / help(s) sb to do sth: ... giúp ai làm việc gì đó.
Dịch: In 3D được sử dụng để tạo ra các vật thể ba chiều. = In 3D cho phép chúng ta / mọi người tạo ra các vật thể ba chiều.
4. Driverless cars can be useful for / in reducing road traffic accidents.
Cấu trúc: be useful for sth/ for doing sth/ for sb to do sth/ in doing sth: ... hữu ích cho ai làm việc gì
Dịch: Xe ô tô không người lái có thể giúp giảm thiểu tai nạn giao thông đường bộ. = Xe ô tô không người lái có thể hữu ích trong việc giảm thiểu tai nạn giao thông đường bộ.
5. We should avoid opening the door at night / leaving the door open at night.
Cấu trúc: avoid + noun/ pronoun/ V-ing: tránh xa, né tránh cái gì hoặc người nào đó
Dịch: Chúng ta không nên để cửa mở vào ban đêm. = Chúng ta nên tránh mở cửa vào ban đêm.
6. Easy communication is one of the benefits / advantages of the Internet.
Cấu trúc: Sth / Doing sth is one of the (many) benefits of ....: ... là một trong những lợi ích của...
Dịch: Trong số nhiều công cụ khác, Internet giúp chúng ta giao tiếp dễ dàng. = Giao tiếp dễ dàng là một trong những lợi ích / lợi thế của Internet.
7. The invention of the email enables us to exchange information conveniently.
Cấu trúc: ... enable(s) / allow(s) / help(s) sb to do sth: ... cho phép/ giúp ai làm việc gì.
Dịch: Chúng ta có thể trao đổi thông tin một cách thuận tiện nhờ phát minh ra email. = Việc phát minh ra email cho phép chúng ta trao đổi thông tin một cách thuận tiện.
8. 3D printing is used to reduce production costs / for reducing production costs / in the reduction of production costs.
Cấu trúc: ... is / are used in sth/ for doing sth/to do sth: ... được sử dụng cho việc...
Dịch: In 3D giúp giảm chi phí sản xuất. = In 3D được sử dụng để giảm chi phí sản xuất.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
The mass media are ______ of communication, such as books, newspapers, recordings, radio, movies, television, mobile phones and the Internet.
models
means
parts
types
Đáp án: B
Giải thích:
means of communication: phương tiện thông tin liên lạc
A. models (n): kiểu mẫu, mô hình
B. means (n): phương tiện, cách, phương thức
C. parts (n): phần, bộ phận
D. types (n): loại, kiểu
Dịch: Các phương tiện truyền thông đại chúng là các phương tiện thông tin liên lạc như sách, báo, băng ghi âm, đài phát thanh, phim ảnh, truyền hình, điện thoại di động và Internet.
Youtube ______ to become the world’s most popular video – sharing website since 2005.
grows
grew
has grown
have grown
Đáp án: C
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành: since + mốc thời gian: từ lúc, từ khi.
Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành: S + have/ has + VpII
Dịch: Youtube đã lớn mạnh để trở thành trang web chia sẻ vi-đeo nổi tiếng nhất từ năm 2005.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
The situation got out of hand when the festival organisers couldn't foresee that the mob would get angry because they were stopped from taking the offerings.
hard to complete
difficult to control
impossible to find
unlikely to happen
Đáp án: B
Giải thích:
out of hand (ngoài tầm tay) = difficult to control (khó kiểm soát)
A. hard to complete: khó hoàn thành
B. difficult to control: khó kiểm soát
C. impossible to find: không thể tìm thấy
D. unlikely to happen: khó có thể xảy ra
Dịch: Tình hình đã vượt ra khỏi tầm kiểm soát khi ban tổ chức lễ hội không thể lường trước được rằng đám đông sẽ nổi giận vì họ đã ngừng nhận lễ vật.
Choose A, B, C, or D that best completes each sentence.
Methane is a far more active ______ than carbon dioxide, but also one which is much less abundant in the atmosphere.
greenhouse gas
greenhouse effect
climate change
emission
Đáp án: A
Giải thích:
A. greenhouse gas (n): khí nhà kính
B. greenhouse effect (n): hiệu ứng nhà kính
C. climate change (n): biến đổi khí hậu
D. emission (n): sự phát thải
Dịch: Khí mê-tan là một loại khí nhà kính hoạt động mạnh hơn nhiều so với khí carbon dioxide, nhưng cũng là một loại khí ít phổ biến hơn trong khí quyển.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
TV companies ______ their programmes across the country or even across the world.
broadcast
refresh
connect
publish
Đáp án: A
Giải thích:
A. broadcast (v): phát sóng (trên truyền hình, radio)
B. refresh (v): làm tươi mới, làm tỉnh táo
C. connect (v): kết nối, liên lạc
D. publish (v): công bố, công khai
Dịch: Các công ty truyền hình phát sóng các chương trình của họ trên toàn quốc hoặc thậm chí trên toàn thế giới.
Most smartphones now ______ flash players as well as voice and video calls.
display
offer
provide
support
Đáp án: D
Giải thích:
A. display (v): bày ra, trưng bày
B. offer (v): đề nghị, cho, biếu, tặng, tỏ ý muốn
C. provide (v): cung cấp, cung ứng
D. support (v): ủng hộ, hỗ trợ một chương trình cụ thể, ngôn ngữ hay thiết bị nào đó dùng kèm
Dịch: Hầu hết các điện thoại thông minh hiện nay đều hỗ trợ trình phát flash cũng như các cuộc gọi thoại và video.
______ at by everyone, he was disappointed.
Laughed
Laugh
Laughing
In laugh
Đáp án: A
Giải thích: Rút gọn mệnh đề trạng ngữ diễn đạt ý nguyên nhân - kết quả.
Laughed at by everyone, he was disappointed. = (Because) he was laughed at by everyone, he was disappointed.
Dịch: Bị mọi người cười nhạo, anh ấy đã rất thất vọng.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
School uniform is compulsory in most Vietnamese schools.
depended
paid
required
divided
Đáp án: C
Giải thích:
A. Depended (V_PII): bị phụ thuộc
B. Paid (V_PII): được trả tiền, thanh toán
C. Compulsory /kəm'pʌlsəri/ (adj) = Required /ri'kwaiəd/ (V_PII): bị yêu cầu/ bắt buộc
D. Divided (V_PII): được chia thành nhiều phần, bị chia tách
Dịch: Đồng phục là bắt buộc ở hầu hết các trường học ở Việt Nam.
A broad definition of ______ is when two separate items, each with different characteristics, come together and blend.
assimilation
diversity
preservation
urbanization
Đáp án: A
Giải thích:
A. assimilation (n): sự đồng hóa
B. diversity (n): sự đa dạng
C. preservation (n): sự bảo quản
D. urbanization (n): sự đô thị hóa
Dịch: Một định nghĩa rộng về sự đồng hóa là khi hai vật riêng biệt, mỗi vật có các đặc điểm khác nhau, kết hợp với nhau và hòa trộn.
We need to act quickly to ______ to climate change, or it will be a disaster for the whole planet.
adapt
go back
reverse
transit
Đáp án: A
Giải thích:
A. adapt to sth (v): thích nghi với cái gì
B. go back to sth (v): trở lại
C. reverse sth (v): đảo ngược
D. transit sth (v): đi qua
Dịch: Chúng ta cần hành động nhanh chóng để thích nghi với biến đổi khí hậu, không thì nó sẽ là một thảm họa với cả hành tinh.
The tiger is ______ of extinction. It is difficult to find them in the wild.
on the ground
on the rocks
on the verge
on the wing
Đáp án: C
Giải thích:
A. on the ground (idm): bởi vì
B. on the rocks (idm): có nguy cơ thất bại
C. on the verge (idm): có nguy cơ, trên bờ vực
D. on the wing (idm): đang bay
Dịch: Hổ đang trên bờ tuyệt chủng. Thật khó để tìm thấy chúng trong thế giới hoang dã.
I prefer going out for a meal to staying at home.
→I'd rather __________________________________.
Đáp án: I'd rather go out for a meal than stay at home.
Giải thích: Cấu trúc: S + would rather + V (bare) + than + V (bare) … (thích làm gì hơn làm gì)
Dịch: Tôi thích đi ăn ở ngoài hơn là ở nhà.
While a sports match has spectators and radio has listeners, television has ______.
audiences
witnesses
viewers
commentators
Đáp án: C
Giải thích:
A. audiences (n): khán giả (trực tiếp bên trong hội trường)
B. witnesses (n): người chứng kiến, nhân chứng, người làm chứng
C. viewers (n): khán giả, người xem truyền hình (qua màn ảnh)
D. commentators (n): người tường thuật, người thuyết trình
Dịch: Trong khi một trận đấu thể thao có khán giả và đài phát thanh có người nghe thì truyền hình có người xem.
______ the report on how the burning of petrol in cars contributes to climate change, we decided to sell our car and get a bicycle instead.
Reading
Having read
Read
To read
Đáp án: B
Giải thích: Rút gọn mệnh đề trạng ngữ của một hành động diễn ra trước hành động khác trong quá khứ: Having + V3/-ed
Dịch: Sau khi đọc báo cáo về việc tiêu hao xăng ở xe hơi góp phần gây ra biến đổi khí hậu, chúng tôi quyết định bán ô tô của mình và mua một chiếc xe đạp thay thế.
An economic ______ is a time when there is very little economic activity, which causes a lot of unemployment and poverty.
improvement
depression
development
mission
Đáp án: B
Giải thích:
A. improvement (n): sự tiến bộ
B. depression (n): cuộc khủng hoảng
C. development (n): sự phát triển
D. mission (n): nhiệm vụ
Dịch: Khủng hoảng kinh tế là giai đoạn gần như không có các động thái kinh tế, gây ra rất nhiều trường hợp thất nghiệp và nghèo đói.
She has just bought ___________.
a Swiss beautiful brand-new watch
a Swiss brand-new beautiful watch
a brand-new beautiful Swiss watch
a beautiful brand-new Swiss watch
Đáp án: D
Giải thích:
Quy tắc sắp xếp các tính từ: OSASCOMP: Opinion (beautiful = đẹp) - Size - Age (brand-new = mới toanh) - Shape - Color - Origin (Swiss – Thụy Sĩ) - Material - Purpose
→ beautiful brand-new Swiss
Dịch: Cô ấy vừa mua một chiếc đồng hồ Thụy Sĩ mới rất đẹp.
Choose the sentences that are closest in meaning to the given sentence(s).
The boy asked his mother’s permission and then went out to play.
Having gone out to play his mother’s permission, he ask his mother’s permission.
Asking his mother’s permission, he had gone out to play.
Asking his mother’s permission, he went out to play.
Having asked his mother’s permission, he went out to play.
Đáp án: D
Giải thích: Sử dụng phân từ hoàn thành để chỉ một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ, hành động xảy ra trước (asked his mother's permission) được đưa về phân từ hoàn thành.
Bỏ từ nối “and then”, dùng dấu phẩy để ngăn cách 2 mệnh đề.
→ Having asked his mother’s permission, he went out to play.
Dịch: Cậu bé xin phép mẹ rồi sau đó đi chơi. = Sau khi đã xin phép mẹ, cậu bé đã đi chơi.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
The last time when I saw her was three years ago.
I have often seen her for the last three years.
About three years ago, I used to meet her.
I have not seen her for three years.
I saw her three years ago and will never meet her again.
Đáp án: C
Giải thích: Chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành
Quá khứ đơn: The last time + S + V-ed + was + time + ago.
→ Hiện tại hoàn thành: S + haven’t/hasn’t + V3 + for + thời gian.
Dịch: Lần cuối cùng tôi gặp cô ấy là 3 năm trước.
A. Tôi đã thường xuyên gặp cô ấy trong 3 năm gần đây.
B. Khoảng ba năm trước, tôi từng gặp cô ấy.
C. Tôi đã không gặp cô ấy trong vòng ba năm.
D. Tôi đã gặp cô ấy ba năm trước và sẽ không bao giờ gặp lại nữa.
You can have your book back now. I ______ it.
have been reading
have read
had read
read
Đáp án: B
Giải thích: Ở đây người nói muốn nhấn mạnh đến kết quả (đã đọc xong cuốn sách), một hành động kéo dài từ quá khứ cho đến hiện tại và cho kết quả ở hiện tại nên ta dùng thì hiện tại hoàn thành (S + have/has + Vpp).
Dịch: Bạn có thể lấy lại quyển sách của bạn ngay bây giờ, mình đã đọc xong nó rồi.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Global warming occurs when the greenhouse gases in the atmosphere trap the heat from the sun.
catch
discharge
dispose
release
Đáp án: A
Giải thích:
trap (v): bẫy được, bắt được, giữ lại
A. catch (v): lấy được, nắm được, nắm bắt
B. discharge (v): phóng ra, thải ra
C. dispose (v): vứt bỏ
D. release (v): giải thoát, làm nhẹ bớt, phóng thích
Dịch: Hiện tượng nóng lên toàn cầu xảy ra khi khí nhà kính trong khí quyển giữ lại nhiệt từ mặt trời.
Students also have the opportunity to choose from a wide range of ______ courses in the university.
compulsory
limited
optional
required
Đáp án: C
Giải thích:
A. compulsory (adj): bắt buộc
B. limited (adj): có hạn
C. optional (adj): tùy chọn
D. required (adj): bị đòi hỏi, yêu cầu, bắt buộc
Dịch: Sinh viên có cơ hội lựa chọn từ rất nhiều khóa học tự chọn ở đại học.
It is not easy at all to get a good job without any ______ qualifications.
academic
social
great
favourite
Đáp án: A
Giải thích:
A. academic (adj): mang tính học thuật
academic qualifications: bằng cấp học thuật
B. social (adj): thuộc về xã hội
C. great (adj): tuyệt vời
D. favourite (adj): yêu thích
Dịch: Không dễ chút nào để có được một công việc tốt mà không cần bằng cấp học thuật.
Vietnam has been named among the 12 countries most ______ for climate change by the World Bank.
at risk
at danger
in risk
ready
Đáp án: A
Giải thích:
A. at risk: có nguy cơ
B. at danger: không có cụm từ này → in danger: đang gặp nguy
C. in risk: không có cụm từ này
D. ready (adj): sẵn sàng
Dịch: Việt Nam đã được liệt kê là một trong số 12 quốc gia có nguy cơ cao nhất về biến đổi khí hậu theo Ngân hàng Thế giới.
There is plenty of money in our account, so those checks ______ to the bank today.
needn’t be taken
needn’t be taking
needn’t take
needn’t taking
Đáp án: A
Giải thích:
A. needn't be Ved/ V3: không cần thiết (bị động)
B. needn't be + V-ing → sai cấu trúc
C. needn't + V: không cần thiết (chủ động)
D. needn't + V-ing → sai cấu trúc
Dịch: Chúng ta vẫn còn nhiều tiền trong tài khoản, vì thế nên không cần đem những tấm séc kia đến ngân hàng hôm nay.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Having denied the responsibility for the environmental it caused, the factory was forced to close down.
Having denied
responsibility
environmental
was forced
Đáp án: C
Giải thích:
Vị trí ở đây ta cần một danh từ (for the + N)
environmental (adj): thuộc về môi trường → environment (n): môi trường
Dịch: Từ chối trách nhiệm đối với môi trường mà mình gây ra, nhà máy đã bị buộc phải đóng cửa.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Much has to be done to achieve gender equality in employment opportunities.
attain
obtain
reach
abandon
Đáp án: D
Giải thích:
achieve (v): đạt được>< abandon (v): từ bỏ, vứt bỏ
A. attain (v): đạt được những mục tiêu, đạt tới
B. obtain (v): đạt được, có được
C. reach (v): chạm tới
D. abandon (v): từ bỏ, vứt bỏ
Dịch: Còn nhiều việc phải làm để đạt được bình đẳng giới về cơ hội việc làm.
Habitat fragmentation (A) have caused (B) plant and animal species (C) in the remaining islands of habitat to lose contact with (D) others of their own kind.
fragmentation
have caused
species
with
Đáp án: B
Giải thích:
Chủ ngữ “Habitat fragmentation” là số ít nên trợ động từ phải là “has”.
Sửa: have caused → has caused
Dịch: Sự phân mảnh môi trường sống đã khiến các loài thực và động vật ở các đảo sinh cảnh còn lại mất liên lạc với các loài khác cùng loại.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
The increase in earth's temperature can cause heat-related illnesses.
Heat-related illnesses result from the increase in earth’s temperature.
Heat-related illnesses result in the increase in earth’s temperature.
Heat-related illnesses lead to the increase in earth’s temperature.
Heat-related illnesses trigger the increase in earth’s temperature.
Đáp án: A
Giải thích:
Sự gia tăng nhiệt độ trái đất có thể gây ra các bệnh liên quan đến nhiệt.
A. Các bệnh liên quan đến nhiệt là kết quả của sự gia tăng nhiệt độ trái đất.
B. Các bệnh liên quan đến nhiệt làm tăng nhiệt độ trái đất.
C. Các bệnh liên quan đến nhiệt dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ trái đất.
D. Các bệnh liên quan đến nhiệt gây ra sự gia tăng nhiệt độ trái đất.
Air pollution, together with littering, are causing many problems in our large, industrial cities today.
with
are
many
in our large
Đáp án: B
Giải thích:
Hai chủ ngữ nối với nhau bởi “together with”, động từ chia theo chủ ngữ thứ nhất.
Sửa: are → is
Dịch: Ô nhiễm không khí, cùng với việc xả rác, đang gây ra nhiều vấn đề ở các thành phố công nghiệp lớn của chúng ta ngày nay.
Choose the best answer.
Ocean water also will expand if it warms, ______ further to sea level rise.
getting
making
leading
contributing
Đáp án: D
Giải thích:
A. get (v): có
B. make (v): tạo ra
C. lead to (v): dẫn đến... (“lead” phải đi liền với “to”, không có tính từ so sánh ở giữa)
D. contributing (further) to (v): đóng góp nhiều hơn vào
→ Ocean water also will expand if it warms, contributing further to sea level rise.
Dịch: Nước biển cũng sẽ dâng lên nếu trái đất nóng lên, góp phần làm tăng mực nước biển.
Choose A, B, C, or D that best completes each sentence.
Further and higher education colleges offer courses and qualifications in a wide range of vocational and academic subjects at many ______.
standards
qualities
levels
positions
Đáp án: C
Giải thích:
A. standards (n): tiêu chuẩn
B. qualities (n): chất lượng
C. levels (n): mức độ, cấp độ
D. positions (n): vị trí
→ Further and higher education colleges offer courses and qualifications in a wide range of vocational and academic subjects at many levels
Dịch: Các trường cao đẳng và đại học đào tạo các khóa học và cấp bằng cho nhiều môn học và dạy nghề ở nhiều cấp độ.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
In the formal interview, it is essential to maintain good eye ______ with the interviewers.
contact
touch
link
connection
Đáp án: A
Giải thích:
A. contact (n,v): liên lạc, sự giao tiếp, tương tác
B. touch (n,v): đụng chạm
C. link (n,v): liên kết
D. connection (n): sự liên kết
Vì phía trước chỗ trống ta có danh từ “eye” nên có đáp án phù hợp là “eye contact” (sự giao tiếp bằng mắt)
Dịch: Trong khi phỏng vấn chính thức, việc duy trì giao tiếp bằng mắt với người phỏng vấn là điều quan trọng.
Choose A, B, C, or D that best completes each sentence.
As well as studying on ______ in the UK, you can also choose to study outside the UK - for example by distance learning.
campus
accommodation
building
dormitory
Đáp án: A
Giải thích:
A. campus (n): khuôn viên
B. accommodation (n): tiện nghi
C. building (n): tòa nhà
D. dormitory (n): khu tập thể
Dịch: Ngoài việc học tập trong khuôn viên trường ở Anh, bạn cũng có thể chọn du học bên ngoài Vương quốc Anh - ví dụ như bằng cách học từ xa.
Many species of plants and animals are in ______ of extinction.
dangerous
danger
dangerously
endangered
Đáp án: B
Giải thích:
Vị trí sau giới từ ta cần 1 danh từ.
Cụm: tobe in danger of extinction: có nguy cơ tuyệt chủng.
Các đáp án còn lại:
A. dangerous (adj): nguy hiểm.
C. dangerously (adv): mang tính nguy hiểm
D. endangered (adj): bị nguy hiểm, gặp nguy hiểm
Dịch: Nhiều loài động và thực vật đang có nguy cơ tuyệt chủng.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
The most important thing is to keep yourself occupied.
busy
comfortable
free
relaxed
Đáp án: C
Giải thích: occupied (adj): bận rộn >< free (adj): rảnh rỗi, tự do
A. busy (adj): bận rộn
B. comfortable (adj): thoải mái
C. free (adj): rảnh rỗi, tự do
D. relaxed (adj): thư giãn
Dịch: Điều quan trọng nhất là bạn phải luôn giữ bản thân bận rộn.
What exactly is the influence of air pollution ______ human beings?
to
with
on
for
Đáp án: C
Giải thích: influence on: tác động lên
Dịch: Chính xác thì ô nhiễm không khí có tác động gì đến con người?
Choose the best answer.
A strong greenhouse effect will warm the oceans and partially melt glaciers, increasing ______.
temperature
water
sea level
pollution
Đáp án: C
Giải thích:
A. temperature (n): nhiệt độ
B. water (n): nước
C. sea level (n): mực nước biển
D. pollution (n): sự ô nhiễm
Dịch: Hiệu ứng nhà kính mạnh sẽ làm các đại dương nóng lên và làm tan chảy một phần sông băng, khiến cho mực nước biển tăng.
I was late for work because my alarm clock did not ______.
turn off
put off
send off
go off
Đáp án: D
Giải thích:
A. turn off (phr.v): tắt
B. put off (phr.v): hoãn, cởi (giày), dập (lửa)
C. send off (phr.v): tạm biệt, tiễn
D. go off (phr.v): đổ chuông
Dịch: Tôi đi làm muộn vì đồng hồ báo thức của tôi không đổ chuông.
You must explain your problems __________.
as clear as you can
as clearly as you can
as clear than you are
as clearly as you are
Đáp án: B
Giải thích: Dạng so sánh ngang bằng, cần điền trạng từ để bổ nghĩa cho explain (v).
Dịch: Bạn phải giải thích vấn đề rõ ràng nhất có thể.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
We must stop discrimination on people coming from the rural area.
must stop
discrimination on
coming from
rural area
Đáp án: B
Giải thích: Cụm này dùng sai giới từ (discrimination against)
Sửa: discrimination on → discrimination against
Dịch: Chúng ta phải ngừng phân biệt đối xử đối với những người đến từ khu vực nông thôn.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
We arrived at the cinema. Then we realized our tickets were still at home.
No sooner had we realized that our tickets were still at home than we arrived at the cinema.
Not until we arrived at the cinema that we realized that our tickets were still at home.
Only after we had arrived at the cinema did we realize that our tickets were at home.
Hardly had we arrived at the cinema than we realized that our tickets were still at home.
Đáp án: C
Giải thích:
Đáp án C dùng đúng cấu trúc đảo ngữ với “only after”: Only after + S + V...+ auxiliary + S + V
Các đáp án B, D dùng sai các cấu trúc đảo ngữ với “Not until” và “Hardly”. Các cấu trúc đúng phải là:
Not until + mốc thời gian/ mệnh đề ở quá khứ đơn + did + S + V…
Hardly/ Barely/ Scarely had + S + P2 + when + clause (QKĐ)
Đáp án A sai nghĩa. Cấu trúc: No sooner + had + S + P2 + than + clause (QKĐ)
Dịch: Chúng tôi đến rạp chiếu phim. Sau đó, chúng tôi nhận ra đã để quên vé ở nhà.
A. Ngay khi chúng tôi nhận ra rằng đã để quên vé ở nhà thì chúng tôi đã đến rạp chiếu phim.
B. Mãi đến khi đến rạp chúng tôi mới nhận ra rằng đã để quên vé ở nhà.
C. Chỉ sau khi đến rạp chiếu phim chúng tôi mới nhận ra rằng đã để quên vé ở nhà.
D. Chúng tôi vừa đến rạp chiếu phim thì nhận ra rằng đã để quên vé ở nhà.
Choose the letter A, B, C, or D to complete the sentences.
GPS systems help a lot of people to ______ on land, on the sea, and in the air.
navigation
navigable
navigability
navigate
Đáp án: D
Giải thích:
A. navigation (n): hàng hải, hàng không
B. navigable (adj): (để) tàu bè qua lại được, chạy được
C. navigability (n): tình trạng tàu bè đi lại được (sóng, biển)
D. navigate (v): định vị, điều hướng
Dịch: Hệ thống GPS giúp rất nhiều người di chuyển trên đất liền, trên biển và trên không.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
I deeply regret having spoken to her so severely yesterday. She was badly hurt.
If only I could apologize to her for having spoken to her so severely yesterday.
I wish I hadn’t spoken to her so severely yesterday.
She must have been badly hurt because I had spoken to her so severely yesterday.
If I hadn’t spoken to her so severely yesterday, she wouldn’t be badly hurt.
Đáp án: B
Giải thích:
Câu đề bài: Tôi vô cùng hối hận vì đã nói quá nặng lời với cô ấy đêm qua. Cô ấy bị tổn thương nặng nề.
A. Giá mà tôi có thể xin lỗi cô ấy về việc đã nói quá nặng lời với cô ấy đêm qua. (sai về cấu trúc - ở đây cần cấu trúc lời ước cho quá khứ nhưng đây lại là lời ước ở hiện tại.)
B. Tôi ước tôi đã không nói quá nặng lời với cô ấy đêm qua. (đáp án này đúng - cấu trúc lời ước cho quá khứ.)
C. Cô ấy chắc chắn bị tổn thương nặng nề bởi vì tôi đã nói quá nặng lời với cô ấy đêm qua. (sai về thì của động từ ở mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do – YESTERDAY – thì động từ chia ở quá khứ đơn.)
D. Nếu tôi đã không nói quá nặng lời với cô ấy đêm qua, cô ấy không bị tổn thương nặng nề. (Sai về cấu trúc – việc tổn thương này đã xảy ra nên ko thể là câu điều kiện hỗn hợp.)
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Food prices have raised so rapidly in the past few months that some families have been forced to alter their eating habits.
have raised
rapidly
that
their eating habits
Đáp án: A
Giải thích: Phân biệt “rise” và “raise”:
- rise là một nội động từ, phía sau không có tân ngữ
- raise là một ngoại động từ, phía sau cần có tân ngữ
Sửa: have raised → have risen
Dịch: Giá thực phẩm đã tăng quá nhanh chóng trong vài tháng qua đến mức mà một số gia đình đã buộc phải thay đổi thói quen ăn uống của họ.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
The agreement ended six-month negotiation. It was signed yesterday.
The agreement which ends six-month negotiation was signed yesterday.
The agreement which was signed yesterday ended six-month negotiation.
The agreement which was signed yesterday lasted six-month.
The agreement which lasted six-month was signed yesterday.
Đáp án: A
Giải thích:
Dùng mệnh đề quan hệ, hành động nào xảy ra trước thì ở trong mệnh đề quan hệ.
Ở đây danh từ được thay thế là “The agreement” → dùng đại từ quan hệ “which”.
Dịch: Thỏa thuận kết thúc đàm phán sáu tháng. Nó đã được ký kết ngày hôm qua.
A. Thỏa thuận kết thúc đàm phán sáu tháng đã được ký kết ngày hôm qua.
B. Thỏa thuận được ký kết ngày hôm qua đã kết thúc đàm phán sáu tháng.
C. Thỏa thuận được ký kết ngày hôm qua kéo dài sáu tháng.
D. Việc đàm phán kéo dài sáu tháng đã được ký kết ngày hôm qua.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following questions.
Population growth rates vary among regions and even among countries within the same region.
restrain
stay unchanged
remain unstable
fluctuate
Đáp án: B
Giải thích:
vary (v): làm cho biến đổi
A. restrain (v): kiềm chế
B. stay unchanged (v): không thay đổi
C. remain unstable (v): vẫn không ổn định
D. fluctuate (v): biến động
Dịch: Tỉ lệ tăng dân số khác nhau giữa các vùng và thậm chí là giữa các quốc gia trong cùng một khu vực.
She sat there quietly, but during all that time she was getting ______. Finally she exploded.
more and more angry
the more angry
the most angry
angrier and angrier
Đáp án: D
Giải thích: So sánh kép
Cấu trúc: adj/adv + er + and + adj/adv + er với tính từ ngắn
hoặc more and more + adj/adv với tính từ dài (ngày càng...)
Tính từ có 2 âm tiết nhưng chữ cái cuối cùng của âm tiết thứ hai có kết thúc là –y, –le,–ow, –er, và –et được cho là tính từ ngắn.
Dịch: Cô ấy ngồi đó im lặng, nhưng trong suốt thời gian đó cô ấy càng ngày càng tức giận hơn. Cuối cùng cô ấy đã bùng nổ.
Choose A, B, C, or D that best completes each sentence.
Sea level rise is usually regarded as Vietnam’s main _______: a one-meter rise would submerge 40 percent of the country and make millions homeless.
disaster
hope
destruction
concern
Đáp án: D
Giải thích:
A. disaster (n): thảm họa
B. hope (n): hy vọng
C. destruction (n): sự phá hủy
D. concern (n): mối lo ngại
Dịch: Mực nước biển dâng thường được coi là mối lo ngại chính của Việt Nam: tăng một mét sẽ nhấn chìm 40% diện tích cả nước và làm cho hàng triệu người mất đi nhà cửa.
Choose the best answer.
The clearing of land for agriculture, industry, and other human activities have increased ______ of greenhouse gases.
concentrations
attention
loss
collections
Đáp án: A
Giải thích:
A. concentration (n): nồng độ
B. attention (n): chú ý
C. loss (n): sự mất đi
D. collection (n): thu thập
Dịch: Việc khai hoang đất để phục vụ nông nghiệp, công nghiệp và các hoạt động khác của con người đã làm gia tăng nồng độ khí nhà kính.
Choose the best option to complete the sentence.
Of course you can come to the party__________.
the more the merrier
the more and the merrier
the more and merrier
the more and the more merrier
Đáp án: A
Giải thích:
Cấu trúc so sánh hơn càng…càng: The + dạng so sánh hơn của tính/trạng từ + S + V, the + dạng so sánh hơn của tính/trạng từ + S + V.
Đôi khi mệnh đề sẽ được lược bỏ, chỉ còn lại: The + dạng so sánh hơn của tính/trạng từ + the + dạng so sánh hơn của tính/trạng từ.
Dịch: Dĩ nhiên bạn có thể đến bữa tiệc. Càng đông càng vui.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Our government has done a lot to eliminate gender inequality.
cause
remove
add
allow
Đáp án: B
Giải thích:
eliminate (v): loại bỏ, xoá bỏ = remove (v): loại bỏ, di chuyển ai, cái gì ra khỏi vị trí
A. cause (v): gây ra
B. remove (v): loại bỏ, di chuyển ai, cái gì ra khỏi vị trí
C. add (v): thêm vào
D. allow (v): cho phép
Dịch: Chính phủ của chúng ta đã làm rất nhiều để xóa bỏ bất bình đẳng giới.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
You are old enough to take ______ for what you have done.
responsible
responsibility
responsibly
irresponsible
Đáp án: B
Giải thích:
take responsibility for + Noun/ V-ing: chịu trách nhiệm làm việc gì.
A. responsible (adj): chịu trách nhiệm
B. responsibility (n): trách nhiệm
C. responsibly (adv): một cách hợp lí, một cách có trách nhiệm
D. irresponsible (adj): thiếu trách nhiệm
Dịch: Bạn đã đủ lớn để chịu trách nhiệm cho những gì mình làm.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
“Would you like to come out to dinner with me tonight, Jenny?” Paul said.
Paul suggested that Jenny go out to dinner with him that night.
Paul insisted on Jenny going out to dinner with him that night.
Paul invited Jenny to go out to dinner with him that night.
Paul offered Jenny to go out to dinner with him that night.
Đáp án: C
Giải thích: Chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp
– Cấu trúc:
suggest + that + S + (should) V + O: đề nghị ai làm gì
insist on something/somebody doing something: khăng khăng, nài nỉ ai làm gì
invite somebody to do something: mời ai làm gì
offer to do something: đề nghị làm gì cho ai (Câu D sai về cấu trúc)
– Thay đổi về đại từ: me → him
– Thay đổi về trạng ngữ: tonight → that night
Dịch: Paul nói: “Bạn có muốn ra ngoài ăn tối với mình tối nay không, Jenny?”
A. Paul đề nghị Jenny đi ăn tối với anh ấy tối hôm đó.
B. Paul khăng khăng đòi Jenny đi ăn tối với anh ấy tối hôm đó.
C. Paul mời Jenny đi ăn tối với anh ấy tối hôm đó.
Câu A, B không phù hợp về nghĩa.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
My teeth were a little yellow so I ______ by the dentist.
was cleaned
have them cleaned
had cleaned them
had them cleaned
Đáp án: D
Giải thích:
Have st done (by sb): có cái gì được làm bởi ai
Ở đây phải chia quá khứ vì có “were” ở vế trước.
Dịch: Răng của tôi hơi vàng vì vậy tôi đã để nha sĩ làm sạch răng.
My dad wants me to go university, but I’m in ______ minds about it.
my
two
some
different
Đáp án: B
Giải thích: Be in two minds about something = không thể quyết định
Dịch: Bố tôi muốn tôi đi học đại học, nhưng tôi không thể quyết định về việc này.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Cutting down on energy use is the best way to help reduce global warming.
Shrinking
Declining
Decreasing
Increasing
Đáp án: D
Giải thích: cut down on (phr.v): cắt giảm >< increase (v): tăng
A. shrink (v): co lại, quắt lại
B. decline (v): giảm
C. decrease (v): giảm
D. increase (v): tăng
Dịch: Cắt giảm sử dụng năng lượng là cách tốt nhất để giúp giảm sự nóng lên toàn cầu.
It gets ______ when the winter is coming.
cold and cold
the coldest and coldest
more and more cold
colder and colder
Đáp án: D
Giải thích:
“adj+er and adj+er hoặc more and more + long-adj”: mang tính nhấn mạnh, nghĩa là: ngày càng/ càng ngày càng...
colder and colder: càng ngày càng lạnh
Dịch: Trời càng ngày càng lạnh khi mùa đông đến.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
The woman was too weak to lift the suitcase.
The woman wasn’t able to lift the suitcase, so she was very weak.
The woman, though weak, could lift the suitcase.
So weak was the woman that she couldn't lift the suitcase.
The woman shouldn't have lifted the suitcase as she was weak.
Đáp án: C
Giải thích: Đảo ngữ với “so”: So + Adj/Adv + Auxiliary + S + V + that + clause
Dịch: Người phụ nữ quá yếu để có thể xách được hành lí.
Các đáp án còn lại:
A. Người phụ nữ không thể xách hành lí, nên cô ấy rất yếu.
B. Người phụ nữ, tuy yếu, nhưng vẫn xách được hành lí.
C. Người phụ nữ quá yếu đến mức không xách nổi hành lí.
D. Người phụ nữ đáng ra không nên xách hành lí vì cô ấy rất yếu.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Today, many serious childhood diseases ______ by early immunization.
are preventing
can prevent
prevent
can be prevented
Đáp án: D
Giải thích:
Bị động của động từ khiếm khuyết: Modal verbs + be + V3/-ed
Dịch: Ngày nay, nhiều bệnh hiểm nghèo ở trẻ em có thể ngăn ngừa được nhờ tiêm chủng sớm.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
Jimmy always takes the ______ by the horns at every chance in order to become a famous pop star, which is why he is so successful now.
bull
horse
cow
buffalo
Đáp án: A
Giải thích:
Take the bull by the horns: đương đầu với khó khăn
Dịch: Jimmy luôn luôn đương đầu với mọi khó khăn để trở thành một ngôi sao nhạc pop nổi tiếng, đó là lí do tại sao anh ấy rất thành công như bây giờ.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Internationally, 189 countries have signed ______ accord agreeing to create Biodiversity Action Plans to protect endangered and other threatened species.
a
an
the
Ø
Đáp án: B
Giải thích:
Mạo từ “a” và “an” đứng trước danh từ số ít, nếu danh từ đó phát âm bắt đầu bằng một phụ âm thì dùng mạo từ “a”, còn nếu bắt đầu bằng một nguyên âm thì dùng mạo từ “an”.
Mạo từ “the” dùng cho những danh từ chỉ một vật, người duy nhất; danh từ đã được xác định trước; danh từ chỉ chủng loại; một hệ thống hay dịch vụ và dùng trong một số danh từ riêng.
Không dùng mạo từ khi danh từ là danh từ số nhiều dùng với nghĩa chung chung; hầu hết danh từ riêng; các buổi của ngày và đêm; các bữa ăn trong ngày; danh từ chỉ cơ quan, tổ chức, phương tiện vận tải.
Trong câu, sau chỗ trống là danh từ “accord” phát âm bắt đầu bằng một nguyên âm nên sử dụng mạo từ “an”.
Dịch: Trên toàn cầu, 189 nước đã kí một hiệp ước đồng ý thành lập Kế hoạch Hành động Đa dạng sinh học để bảo vệ các loài động vật bị đe dọa và có nguy cơ tuyệt chủng.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
The mother told her son ______ so impolitely.
didn’t behave
to behave
not behave
not to behave
Đáp án: D
Giải thích: Cấu trúc: tell sb not to do st: Bảo/ yêu cầu ai đó không làm gì
Dịch: Người mẹ bảo con trai không được cư xử quá bất lịch sự.
It is not easy at all to get a good job without any ______ qualifications.
academic
social
great
favourite
Đáp án: A
Giải thích:
A. academic (adj): tính học thuật
academic qualifications (n): bằng cấp học thuật
B. social (adj): thuộc về xã hội
C. great (adj): tuyệt vời
D. favourite (adj): yêu thích
Dịch: Không dễ chút nào để có được một công việc tốt mà không cần bằng cấp học thuật.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate sentence that is similar in meaning to the given one
“You should have finished the report by now.” John told his secretary.
John reproached his secretary for not having finished the report.
John said that his secretary had not finished the report.
John reminded his secretary of finishing the report on time.
John scolded his secretary for not having finished the report.
Đáp án: A
Giải thích:
Reproach sb for (not) doing sth: trách ai đó vì (không) làm gì
Dịch: “Nhẽ ra bây giờ cô đã phải hoàn thành xong báo cáo rồi chứ.” John nói với thư kí của mình
A. John khiển trách thư kí vì không hoàn thành báo cáo.
B. John nói rằng thư kí của mình đã không hoàn thành báo cáo.
C. John nhắc nhở thư kí của mình hoàn thành báo cáo đúng thời hạn.
D. John mắng thư kí của mình vì không hoàn thành báo cáo.
We were so looking forward to stretching out on the beach in the sunshine, but it ______ the whole time we were there.
poured with rain
rained dogs and cats
dropped in the bucket
make hay while the sun shined
Đáp án: A
Giải thích:
- pour with rain (idm): mưa nặng hạt, đặc biệt là trong một khoảng thời gian dài
- rain cats and dogs (idm): mưa như trút nước
- drop in the bucket (idm): chuyện nhỏ, không quan trọng
- make hay while the sun shines (idm): mượn gió bẻ măng
Dịch: Chúng tôi vô cùng mong chờ được nằm dài trên bãi biển đầy nắng, nhưng trời mưa nặng hạt suốt quãng thời gian chúng tôi ở đó.
Cấu trúc khác cần lưu ý: look forward to st/doing st: mong chờ cái gì/làm gì
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
The story I’ve just read ______ by Agatha Christie.
were written Christie
was written
was written from
wrote by
Đáp án: B
Giải thích:
Câu bị động thì quá khứ đơn: S + was/were + V-ed/V3
Hành động được nhấn mạnh là câu chuyện được viết bởi Agatha Christie.
Chủ ngữ là “the story” (số ít).
Dịch: Câu chuyện mà tôi đã đọc được viết bởi Agatha Christie.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
A university is an institution of higher education and research, which grants ______ degrees at all levels in a variety of subjects.
secondary
optional
academic
vocational
Đáp án: C
Giải thích: academic degree (n): bằng cấp
A. secondary (adj): phụ, thứ yếu, thuộc trung học
B. optional (adj): tuỳ ý, không bắt buộc
C. academic (adj): thuộc việc dạy và học ở học viện
D. vocational (adj): thuộc nghề nghiệp
Dịch: Trường đại học là một tổ chức giáo dục và nghiên cứu bậc cao, nơi cấp bằng đại học ở tất cả các cấp độ trong nhiều môn học.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Deforestation is one of the biggest environmental threats to the ecological balance in the world.
sureties
certainties
dangers
safety
Đáp án: C
Giải thích:
threats (n) = dangers (n): mối nguy hại
A. sureties (n): sự đảm bảo, sự bảo lãnh
B. certainties (n): điều chắc chắn, sự tin chắc
C. dangers (n): sự/mối nguy hiểm
D. safety (n): sự an toàn, sự chắc chắn
Dịch: Phá rừng là một trong những mối nguy hại môi trường lớn nhất đối với sự cân bằng sinh thái trên thế giới.
The cuisine of France is _______.
more famous than that of England
famous than the cuisine of England
more famous than which of England
as famous than that of England
Đáp án: A
Giải thích:
So sánh hơn với tính từ dài: more + adj + than
Trong so sánh hơn, thì hai đối tượng phải cùng dạng với nhau, nghĩa là nếu S1 có dạng “N1 of N2” thì S2 cũng phải có dạng “N1 of N3”, ta có thể thay thế N1 bằng các từ “that/those”.
Dịch: Ẩm thực của Pháp nổi tiếng hơn ẩm thực của Anh.
Choose the letter A, B, C, or D to complete the sentences
Gold ______ in California in the 19th century.
was discovered
has been discovered
was discover
they discovered
Đáp án: A
Giải thích: Câu bị động thì quá khứ đơn: was/were + V3/-ed
Dịch: Vàng được tìm ra ở California vào thế kỉ 19.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
You look upset. ______ you ______?
Are - crying
Do - cry
Have - been crying
Have - cried
Đáp án: C
Giải thích: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại nhấn mạnh tính liên tục.
Cấu trúc (?): Have/Has + S + been + V-ing?
Dịch: Nhìn bạn có vẻ buồn. Có phải bạn đã khóc?
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Land erosion is mainly caused by widespread deforestation.
afforestation
reforestation
logging
lawn mowing
Đáp án: C
Giải thích: deforestation (n): nạn chặt phá rừng = logging (n): sự đốn cây lấy gỗ
A. afforestation (n): sự trồng rừng
B. reforestation (n): sự trồng cây gây rừng lại
C. logging (n): sự đốn cây lấy gỗ
D. lawn mowing (n): máy cắt cỏ
Dịch: Xói mòn đất chủ yếu do nạn chặt phá rừng trên diện rộng.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following.
Whenever problems come up, we discuss them frankly and find solutions quickly.
clean
encounter
arrive
happen
Đáp án: D
Giải thích: come up (phr.v): xảy đến = happen (v): xảy ra
A. clean (v): dọn sạch
B. encounter (v): chạm trán
C. arrive (v): đến
D. happen (v): xảy ra
Dịch: Bất cứ khi nào có vấn đề xảy ra, chúng tôi đều thảo luận một cách thẳng thắn và tìm ra biện pháp nhanh chóng.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
We need to cut down on the emission of carbon dioxide into the atmosphere.
intake
retake
uptake
discharge
Đáp án: D
Giải thích: emission (n) = discharge (n): sự phóng ra
A. intake (n): sự lấy vào
B. retake (n): sự quay lại
C. uptake (n): sự hấp thụ
D. discharge (n): sự thải ra
Dịch: Chúng ta cần cắt giảm lượng khí thải carbon dioxide vào khí quyển.
The players’ protests ______ no difference to the referee’s decision at all.
did
made
caused
created
Đáp án: B
Giải thích:
Cấu trúc: make no difference to sb/sth: không có gì khác biệt với ai/cái gì, không ảnh hưởng tới ai/cái gì.
Đáp án còn lại:
A. do (v): làm
C. cause (v): gây ra
D. create (v): tạo ra
Dịch: Sự phản đối của các cầu thủ không ảnh hưởng chút nào tới quyết định của trọng tài cả.
He was offered the job thanks to his ______ performance during his job interview.
impressive
impressively
impression
impress
Đáp án: A
Giải thích:
Ở vị trí này cần một tính từ để bổ sung nghĩa cho danh từ “performance” phía sau.
A. impressive (adj): ấn tượng
B. impressively (adv): một cách ấn tượng
C. impression (n): sự ấn tượng
D. impress (v): gây ấn tượng
Dịch: Anh ta đã được mời làm việc nhờ sự thể hiện ấn tượng của anh trong buổi phỏng vấn xin việc.
He was offered the job ______ his qualifications were poor.
despite
in spite of
even though
whereas
Đáp án: C
Giải thích: Liên từ
Despite = in spite of + N/V-ing: mặc dù
Even though + S + V: Mặc dù
Whereas: trong khi
Dịch: Anh ta nhận được công việc đó mặc dù bằng cấp/trình độ của anh ta kém.
We found the exam extremely easy. We ______ so hard.
needn’t
needn’t be studying
needn’t have studied
needn’t have been studied
Đáp án: C
Giải thích:
“need”: cần >< “needn’t”: không cần, ở đây được dùng như động từ khuyết thiếu
“need/needn’t” + V nguyên thể
Nếu chỉ hành động trong quá khứ, “need/needn’t” + have + động từ phân từ II
Needn’t have Vpp: không cần làm gì nhưng thực tế thì đã làm
Dịch: Chúng tôi thấy bài thi cực dễ, lẽ ra chúng chúng tôi không cần phải học chăm như vậy.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
We should participate in the movements ______ the natural environment.
organizing to conserve
organized to conserve
organized conserving
which organize to conserve
Đáp án: B
Giải thích:
Cấu trúc rút gọn mệnh đề quan hệ:
- Khi hành động mang tính chủ động thì rút gọn động từ thành V-ing.
- Khi hành động mang tính bị động thì rút gọn động từ thành Vpp.
- Khi hành động có tính thứ tự (có các từ như fìrst, second, last, ...) thì rút gọn động từ thành “to + V (nguyên thể)”.
Trong câu, danh từ “movements” không trực tiếp thực hiện hành động nên động từ “organize” được rút gọn thành dạng Vpp. Việc bảo vệ môi trường là mục đích của các phong trào này nên “conserve” được dùng ở dạng “to + V (nguyên thể)” để chỉ mục đích.
Dịch nghĩa: Chúng ta nên tham gia vào các phong trào được tổ chức để bảo vệ môi trường tự nhiên.
It is important that he ______ everything he can.
learn
to learn
learning
learned
Đáp án: A
Giải thích:
Cấu trúc: It + be + adj + that + S + (should) V nguyên thể
Dịch: Điều quan trọng là anh ấy phải học tất cả những gì có thể.
By the end of next year, George ______ English for 2 years.
will have learned
will learn
has learned
would learn
Đáp án: A
Giải thích:
Dấu hiệu: By the end of next year → sử dụng thì tương lai hoàn thành để diễn tả một hành động xảy ra trước một thời điểm trong tương lai.
Cấu trúc: S + will have Vp2
Dịch: Cuối năm sau, George sẽ học tiếng Anh được 2 năm.
It is not easy at all to get a good job without any ______ qualifications.
academic
social
great
favourite
Đáp án: A
Giải thích:
A. academic (adj): tính học thuật
academic qualifications (n): bằng cấp học thuật
B. social (adj): thuộc về xã hội
C. great (adj): tuyệt vời
D. favourite (adj): yêu thích
Dịch: Không dễ chút nào để có được một công việc tốt mà không cần bằng cấp học thuật.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning.
It started to rain at 2 o’clock and it is still raining.
It has been raining at 2 o’clock.
It has been raining since 2 o’clock.
It has been raining for 2 o’clock.
It has been raining in 2 o’clock.
Đáp án: B
Giải thích:
Cấu trúc: S + started/ began + V-ing/ to V.
= S + have Vpp/ S + have been + V-ing + since/for ….
Dịch: Trời bắt đầu mưa lúc 2 giờ và vẫn đang mưa. = Trời đã mưa từ lúc 2 giờ.
Write a paragraph (120 - 150 words) about the surgeon’s job. Use these guiding questions to help you.
- Is the job traditionally done by men or women?
- What are the main responsibilities of the job? Give details.
- What qualities do people need for the job? Give details or/ and explanations.
- Can both men and women do It? Give reasons.
- Will people benefit from having both male and female surgeons?
Đề bài: Write a paragraph (120 - 150 words) about the surgeon’s job. Use these guiding questions to help you. (Viết một đoạn văn (120 - 150 từ) về công việc của bác sĩ phẫu thuật. Sử dụng các câu hỏi hướng dẫn sau để giúp bạn.)
- Is the job traditionally done by men or women? (Công việc này từ trước đến nay do nam hay nữ đảm nhiệm?)
- What are the main responsibilities of the job? Give details. (Trách nhiệm chính của công việc là gì? Cung cấp chi tiết.)
- What qualities do people need for the job? Give details or/ and explanations. (Mọi người cần những phẩm chất gì cho công việc? Cung cấp chi tiết hoặc/ và giải thích.)
- Can both men and women do It? Give reasons. (Cả nam và nữ đều có thể làm được không? Đưa ra lý do.)
- Will people benefit from having both male and female surgeons? (Mọi người sẽ được hưởng lợi khi có cả bác sĩ phẫu thuật nam và nữ?)
Gợi ý:
The surgeon's job is traditionally most common for men. Surgeons have to perform operations on patients. They also have to make important decisions about patients' health and safety. Besides medical knowledge, surgeons need both physical and mental strength to perform long and tiring operations. In addition, surgeons need to have excellent eyesight and skillful hands. A surgeon works with a team, so he/ she needs good teamwork and communication skills. Although it is traditionally seen as a male job, the number of women surgeons is increasing now. Women as mentally strong as men, and they can perform long operations. In summary, women can make great surgeons, and everybody will benefit from having both male and female surgeons.
Dịch:
Công việc của bác sĩ phẫu thuật từ trước đến nay chủ yếu là nam giới. Các bác sĩ phẫu thuật phải thực hiện các phẫu thuật cho bệnh nhân. Họ cũng phải đưa ra các quyết định quan trọng về sức khỏe và sự an toàn của bệnh nhân. Bên cạnh kiến thức y học, bác sĩ phẫu thuật cần cả thể lực và trí lực để thực hiện những ca mổ kéo dài và mệt mỏi. Ngoài ra, bác sĩ phẫu thuật cần phải có thị lực tuyệt vời và đôi tay khéo léo. Bác sĩ phẫu thuật làm việc theo nhóm, vì vậy anh ấy/ cô ấy cần có kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm tốt. Mặc dù luôn được xem là công việc của nam giới, nhưng hiện nay số lượng nữ bác sĩ phẫu thuật đang tăng lên. Phụ nữ có tinh thần mạnh mẽ như nam giới, và họ có thể thực hiện các cuộc phẫu thuật kéo dài. Tóm lại, phụ nữ có thể làm bác sĩ phẫu thuật giỏi, và mọi người sẽ được lợi khi có bác sĩ phẫu thuật cả nam và nữ.
The waste from the chemical factory is extremely_______.
harm
harmful
unharmed
harmless
Đáp án: B
Giải thích:
Vị trí trống cần tính từ vì theo sau “tobe”.
A. harm (v): gây hại
B. harmful (adj): gây hại cho, có hại cho
C. unharmed (adj): không bị tổn hại
D. harmless (adj): vô hại
Dịch: Chất thải từ nhà máy hóa chất cực kỳ có hại.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Known worldwide by its panda logo, World Wildlife Fund (WWF) is dedicated to protecting ______ world's wildlife and the rich biological diversity that we all need to survive.
a
an
the
Ø
Đáp án: C
Giải thích:
Wildlife (n): thế giới hoang dã, là danh từ chỉ sự duy nhất tên ta sử dụng mạo từ “the”.
Dịch: Được biết đến với logo chú gấu trúc, Quỹ Động vật hoang dã Thế giới (WWF) nỗ lực bảo vệ các loài thú hoang dã trên toàn thế giới và sự đa dạng sinh thái mà chúng ta đều cần để tồn tại.
They cancelled all flights because of fog.
All flights because of fog were cancelled.
All flights were cancelled because of fog.
All flights were because of cancelled.
All flights were cancelled by them because of fog.
Đáp án: B
Giải thích:
Câu bị động thì QKĐ: was/were + Vpp
Because of + V-ing/N/cụm N/O: vì cái gì/vì làm gì/vì ai
Dịch: Họ đã hủy tất cả các chuyến bay vì sương mù. = Tất cả các chuyến bay đã bị hủy vì sương mù.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
Climate change leads to numerous catastrophic consequences.
Numerous catastrophic consequences result in climate change.
Numerous catastrophic consequences result from climate change.
Climate change results from numerous catastrophic consequences.
Numerous catastrophic consequences cause climate change.
Đáp án: B
Giải thích:
lead to (v) = result from: dẫn đến, là do
Dịch: Biến đổi khí hậu dẫn đến nhiều hậu quả thảm khốc.
A. Nhiều hậu quả thảm khốc dẫn đến biến đổi khí hậu.
B. Vô số hậu quả thảm khốc là do biến đổi khí hậu.
C. Biến đổi khí hậu là kết quả của nhiều hậu quả thảm khốc.
D. Vô số hậu quả thảm khốc gây ra biến đổi khí hậu
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word (5) in each of the following questions.
There has been a hot debate among the scientists relating to the pros and cons of using robotic probes to study distant objects in space.
problems and solutions
advantages and disadvantages
solutions and limitations
causes and effects
Đáp án: B
Giải thích:
pros and cons = advantages and disadvantages: lợi ích và tác hại
A. vấn đề và giải pháp
C. giải pháp và hạn chế
D. nguyên nhân và ảnh hưởng
Dịch: Có rất nhiều cuộc tranh cãi nảy lửa giữa các nhà khoa học liên quan đến lợi ích và tác hại của việc sử dụng tàu thăm dò vũ trụ không gian để nghiên cứu các vật thể ngoài vũ trụ.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
She likes reading books ______ the library.
on
at
in
from
Đáp án: C
Giải thích:
Giới từ chỉ nơi chốn:
on: trên → trên một địa điểm nào đó (ở trên bề mặt)
at: tại → dùng khi chỉ muốn nhắc đến địa điểm, sự có mặt của ai đó tại đâu đó (không chú ý đến vị trí cụ thể)
in: ở trong (không gian kín)
from: từ
→ in the library: ở trong thư viện (ngồi trong không gian kín của thư viện để làm gì)
Dịch: Cô ấy thích đọc sách trong thư viện.
If you’re not sure what “something” means, look it ______ in the dictionary.
for
out
at
up
Đáp án: D
Giải thích: Look up (phr.v): tra (từ)
Dịch: Nếu bạn không chắc từ “something” có nghĩa là gì, hãy tra nó trong từ điển.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions
When I last saw him, he ______ in London.
has lived
is living
was living
has been living
Đáp án: C
Giải thích:
Thì quá khứ tiếp diễn nói về một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì bị hành động khác xen vào (hành động xen vào chia ở quá khứ đơn).
Công thức: when + S + V2, S + was/ were + V-ing
Dịch: Khi tôi gặp anh ấy lần cuối, anh ấy đang sống ở Luân Đôn.
There are usually a lot of job seekers applying for one position. Only a few of them are ______ for an interview.
shortlisted
listed
screened
tested
Đáp án: A
Giải thích:
A. shortlist (v): lọt vào danh sách
B. list (v): liệt kê
C. screen (v): sàng lọc
D. test (v): kiểm tra, thử nghiệm
Dịch: Thường có rất nhiều người tìm việc ứng cử vào một vị trí. Nhưng chỉ một vài trong số họ được lọt vào danh sách phỏng vấn.
A penalty shot is ______ when a major foul is committed inside the 5-meter line.
prevented
awarded
committed
ranged
Đáp án: B
Giải thích:
award a penalty shot: hưởng một quả đá phạt đền
A. prevented (v): phòng tránh, ngăn cản
B. awarded (v): trao tặng
C. committed (v): mắc, vi phạm (lỗi, quy định), cam kết
D. ranged (v): xếp thành hàng
Dịch: Một quả phạt đền được thực hiện khi phạm lỗi nghiêm trọng trong vạch 5 mét.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
Hugh is quite worried because he hasn't ______ for the end-of-term test.
examined
researched
studied
read
Đáp án: C
Giải thích:
A. examine (v): kiểm tra
B. research (v): nghiên cứu
C. study (v): học
D. read (v): đọc
Dịch: Hugh khá lo lắng vì anh ta chưa học bài cho kiểm tra cuối kỳ.
The principle of comprehensive inputs states that the language provided for students should go only a little beyond their current experience and understanding.
comprehensive
provided
current
understanding
Đáp án: A
Giải thích: Cặp từ dễ gây nhầm lẫn
Comprehensive (adj): bao quát, toàn diện → Comprehensible (adj): dễ hiểu, có thể lĩnh hội được
Dịch: Nguyên tắc đầu vào dễ hiểu nêu rõ rằng ngôn ngữ cung cấp cho sinh viên chỉ nên vượt qua kinh nghiệm và hiểu biết hiện tại của họ một chút.
Choose A, B, C, or D that best completes each sentence.
Most climate scientists agree the main cause of the current global warming trend is human expansion of the greenhouse ______.
causes
effect
gas
damage
Đáp án: B
Giải thích:
A. causes (n): nguyên nhân
B. effect (n): ảnh hưởng
C. gas (n): khí
D. damage (n): thiệt hại
greenhouse effect (n): hiệu ứng nhà kính
→ Most climate scientists agree the main cause of the current global warming trend is human expansion of the greenhouse effect.
Dịch: Hầu hết các nhà khoa học khí hậu đều đồng ý rằng nguyên nhân chính dẫn đến xu hướng nóng lên toàn cầu hiện nay là do con người làm tăng hiệu ứng nhà kính.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
The next meeting ______ in May.
will hold
will be held
will be holding
will have held
Đáp án: B
Giải thích:
Chọn “will be held” do đây là câu bị động của thì tương lai đơn: S + will + be + V3
Các đáp án còn lại đều là câu chủ động.
Dịch: Cuộc họp tới sẽ được tổ chức vào tháng 5.
Choose A, B, C, or D that best completes each sentence.
All fossil fuels are ______ resources that cannot be replaced after use.
unlimited
renewable
available
non-renewable
Đáp án: D
Giải thích:
unlimited (adj): không giới hạn
renewable (adj): có thể tái tạo
available (adj): sẵn có
non-renewable (adj): không thể tái tạo
Dịch: Tất cả các loại nhiên liệu hóa thạch là những nguồn năng lượng không thể tái tạo và không thể thay thế sau khi sử dụng.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
I ______ English for five years. I study it at school.
have been learning
have learnt
learnt
am learning
Đáp án: A
Giải thích:
Ta thấy cuối câu có cụm “for five years” là dấu hiệu của thì HTHT và thì HTHTTD .
Vì ở đây người nói đang muốn nhấn mạnh đến quá trình học tiếng anh (chứ không phải kết quả) nên ta dùng thì HTHTTD.
Dịch: Tôi đã học tiếng anh được 5 năm. Tôi học nó ở trường.
They started a campaign to ______ smoking among teenagers.
encourage
decrease
discourage
prohibit
Đáp án: C
Giải thích:
A. encourage (v): khuyến khích, động viên
B. decrease (v): làm giảm
C. discourage (v): làm nản lòng, ngăn cản
D. prohibit (v): ngăn cấm
Dịch: Họ phát động chiến dịch ngăn cản việc hút thuốc ở thanh thiếu niên.
You have to be highly ______ to do well in these subjects.
competitive
competitor
competition
competed
Đáp án: A
Giải thích:
Chỗ trống cần 1 tính từ do sau “to be”.
A. competitive (adj): mang tính cạnh tranh
B. competitor (n): người cạnh tranh, đối thủ
C. competition (n): cuộc tranh tài, cuộc thi đấu, sự cạnh tranh
D. competed (v): ganh đua, cạnh tranh
Dịch: Để học tốt các môn này, bạn phải có tính cạnh tranh cao.
Choose A, B, C, or D that best completes each sentence.
Carbon dioxide is released through ______ processes such as respiration and volcano eruptions and through ______ activities such as deforestation, land use changes, and burning fossil fuels.
natural / human
human / human
man-made / ordinary
ordinary / man-made
Đáp án: A
Giải thích:
human (adj): (thuộc) con người = man-made (adj): do con người tạo ra
natural (adj): (thuộc) tự nhiên
ordinary (adj): bình thường
Dịch: Khí CO2 được thải ra từ các quá trình tự nhiên như hô hấp và phun trào núi lửa và thông qua các hoạt động của con người như chặt phá rừng, thay đổi cách sử dụng đất, và đốt nhiên liệu hóa thạch.
Choose A, B, C, or D that best completes each sentence.
At most institutions in the UK, the ______ starts in September or October and runs until June or July.
calendar year
academic year
leap year
gap year
Đáp án: B
Giải thích:
A. calendar year (n): năm dương lịch
B. academic year (n): năm học
C. leap year (n): năm nhuận
D. gap year (n): 1 năm nghỉ học, tạm gác các công việc học tập chính quy, chuyện sách vở v.v... sang một bên để thực hiện những kế hoạch khác nhằm nâng cao kỹ năng và kiến thức
Dịch: Tại hầu hết các trường ở Vương quốc Anh, năm học bắt đầu vào tháng 9 hoặc tháng 10 và kéo dài đến tháng 6 hoặc tháng 7.
Nam: “What are the main threats to the environment today?”
Lan: “_____________.”
Threats are possible dangers to the environment
Probably deforestation and global warming
Environmental pollution is a big issue for our planet
We need a clean environment to live in
Đáp án: B
Giải thích: Tình huống giao tiếp
Nam: “Có những mối đe dọa chính nào đến môi trường ngày nay?"
Lan: “__________.”
A. Những mối đe dọa có thể gây nguy hiểm đến môi trường
B. Chắc hẳn là phá rừng và hiện tượng nóng lên toàn cầu
C. Ô nhiễm môi trường là một vấn đề lớn đối với hành tinh của chúng ta
D. Chúng ta cần một môi trường sạch để sống
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
Carbon dioxide is one of the primary greenhouse gases that cause global warming.
Carbon dioxide is the only greenhouse gas that causes global warming.
Global warming results in greenhouse gases, including carbon dioxide.
One of the main greenhouse gases that lead to global warming is carbon dioxide.
Global warming causes greenhouse gases, including carbon dioxide.
Đáp án: C
Giải thích:
Dịch câu của đề bài: Carbon dioxide là một trong những khí nhà kính chính gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu.
A. Carbon dioxide là khí nhà kính duy nhất gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu.
→ Sai bởi khác nghĩa với câu đề bài đã cho: Không đề cập đến việc nó là khí nhà kính duy nhất gây ra hiện tượng đó.
B. Trái đất nóng lên tạo ra các khí nhà kính, trong đó có khí cacbonic.
→ Sai và ngược nghĩa so với câu đề bài: Đề bài cho rằng cacbon gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu. Trong khi đó B lại cho rằng Trái đất nóng lên dẫn đến khí nhà kính → sản sinh khí cacbonic.
C. Một trong những khí nhà kính chính dẫn đến hiện tượng nóng lên toàn cầu là khí cacbonic.
→ Câu này hoàn toàn đúng với nghĩa của câu đề bài đã đưa ra.
D. Trái đất nóng lên gây ra khí nhà kính, trong đó có khí cacbonic.
→ Sai và câu này có cùng nghĩa với câu B trên.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
The government must take ______ action against environmental pollution.
important
unstable
decisive
soft
Đáp án: C
Giải thích:
A. important (adj): quan trọng
B. unstable (adj): không bền vững
C. decisive (adj): kiên quyết
D. soft (adj): nhẹ nhàng
To take an action: thực hiện một hành động nào đó
Dịch: Chính phủ phải hành động kiên quyết chống lại ô nhiễm môi trường.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Toxic chemicals from factories are one of the serious factors that leads wildlife to the ______ of extinction.
wall
fence
verge
bridge
Đáp án: C
Giải thích:
to the verge of : đến bên bờ vực của
Đây là một cấu trúc cố định, những từ của các phương án khác không thể kết hợp tạo thành cấu trúc mang ý nghĩa tương tự.
A. wall (n): bức tường
B. fence (n): hàng rào
D. bridge (n): cây cầu
Dịch: Hóa chất độc hại từ các nhà máy là một trong những yếu tố nghiêm trọng đẩy động vật hoang dã đến bên bờ vực tuyệt chủng.
Write a paragraph of about 70 words about your favourite film, using the information in 4.
Đề bài: Write a paragraph of about 70 words about your favourite film, using the information in 4. (Viết một đoạn văn khoảng 70 từ nói về bộ phim yêu thích của bạn, sử dụng thông tin trong bài tập 4.)
Gợi ý:
The film I like best is “3 idiots”. It's a comedy with the acting of Aamir Khan, Kareena Kapoor and R. Madhavan. It's the story of 3 students. They are close friends and they are very talented. Rancho is the main character and he loves the daughter of his professor. The film is very hilarious and moving. It has a happy ending. The acting of the character is very natural and excellent. The music is interesting with a fun rhythm. It's really suitable for this film. The visuals are beautiful with a lot of beautiful sceneries. Critics say that it is one of the best films with moving and hilarious scenes. It also includes a meaningful message for the young. It has won a lot of precious prizes in India and in the world. I think that is one of the best films I have ever seen. It's a must-seen film for everybody.
Dịch:
Bộ phim tôi yêu thích nhất là “3 chàng ngốc”. Đó là một phim hài với sự diễn xuất của Aamir Khan, Kareena Kapoor và R. Madhavan. Bộ phim nói về câu chuyện của 3 chàng sinh viên. Họ là những người bạn thân thiết và đều rất tài giỏi. Rancho là nhân vật chính và cậu ấy yêu con gái của ngài giáo sư. Bộ phim rất hài hước và cảm động. Nó có một kết thúc có hậu. Diễn xuất của diễn viên rất tự nhiên và xuất sắc. Âm nhạc thú vị với giai điệu vui tươi. Âm nhạc rất phù hợp với bộ phim này. Các khung hình rất đẹp và có nhiều cảnh đẹp. Các nhà phê bình cho rằng đây là một trong những bộ phim hay nhất bao gồm cá các tình huống hài hước và cảm động. Nó cũng chứa đựng một thông điệp ý nghĩa cho giới trẻ. Nó giành được rất nhiều giải thưởng cao quý ở Ấn Độ và trên toàn thế giới. Tôi cho rằng đây là một trong những bộ phim hay nhất mà tôi từng được xem. Đó là bộ phim mà tất cả mọi người phải xem.
Choose A, B, C, or D that best completes each sentence.
Oil, coal and natural gas are ______ fuels made from decayed materials.
unleaded
smokeless
solid
fossil
Đáp án: D
Giải thích:
A. unleaded (adj): không chứa chì
B. smokeless (adj): không khói thuốc
C. solid (adj): rắn
D. fossil (adj): hóa thạch
Dịch: Dầu, than đá và khí tự nhiên là các loại nhiên liệu hóa thạch được tạo ra từ vật liệu phân hủy.
I can’t cope well ______ all the homework I’ve got to do!
on
of
about
with
Đáp án: D
Giải thích: Cope with: đương đầu với
Dịch: Tôi không thể giải quyết tốt tất cả bài tập về nhà tôi phải làm!
Choose A, B, C, or D that best completes each sentence.
______ the desalination plant, the company could offer an effective solution to the problem of water scarcity.
To build
Having built
Being built
Having been built
Đáp án: B
Giải thích:
Hành động “build” nói về lý do cho hành động trong mệnh đề chính (the company could offer…) nên sử dụng phân từ hoàn thành.
Ở đây mệnh đề được dùng ở thể chủ động.
→ Having built the desalination plant, the company could offer an effective solution to the problem of water scarcity.
Dịch: Nhờ xây dựng được nhà máy khử muối, công ty đã có thể cung cấp một giải pháp hiệu quả cho vấn đề khan hiếm nước.
Before we apply for any jobs, we need to prepare a good CV and a ______ very carefully.
resume
job interview
cover letter
reference
Đáp án: C
Giải thích:
A. resume (n): hồ sơ, sơ yếu lý lịch (bản chi tiết đầy đủ hơn CV)
B. job interview (n): buổi phỏng vấn
C. cover letter (n): thư xin việc
D. reference (n): thông tin tham khảo
Dịch: Trước khi nộp đơn xin việc, chúng ta cần chuẩn bị một bản CV thật tốt và một lá thư xin việc thật kỹ càng.
My favorite part of England is Cornwall. There's some absolutely beautiful ______ there.
nature
signs
scenery
views
Đáp án: C
Giải thích:
A. nature (n): bản chất
B. signs (n): dấu hiệu
C. scenery (n): phong cảnh (thiên nhiên)
D. views (n): lượt xem
Dịch: Nơi yêu thích của tôi ở Anh là Cornwall. Có một số phong cảnh tuyệt đẹp ở đó.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions
I think we cannot purchase this device this time as it costs an arm and a leg.
is cheap
is painful
is confusing
is expensive
Đáp án: A
Giải thích:
cost an arm and a leg (idm): rất đắt = be expensive (adj): đắt
A. cheap (adj): rẻ tiền
B. painful (adj): đau đớn
C. confusing (adj): nhầm lẫn
D. expensive (adj): đắt đỏ
Dịch: Tôi nghĩ rằng chúng ta không thể mua thiết bị này lúc này vì nó làm tốn rất nhiều tiền.
Choose A, B, C, or D that best completes each sentence.
All of the disasters resulted from ______ will continue to have a devastating effect on socio-economic development.
floors
climate change
ecological balance
footprint
Đáp án: B
Giải thích:
A. floods (n): lũ lụt
B. climate change (n): biến đổi khí hậu
C. ecological balance (n): cân bằng sinh thái
D. footprint (n): dấu chân
Dịch: Tất cả các thảm hoạ do biến đổi khí hậu sẽ tiếp tục ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển kinh tế xã hội.
Mark the letter A, B, C or B on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Johnny used to be one of the most ______ athletes in my country.
succeed
success
successful
successfully
Đáp án: C
Giải thích:
Đằng sau chỗ trống là “athletes”, đây là một danh từ, vì vậy đứng trước nó phải là 1 tính từ để bổ nghĩa cho danh từ.
A. succeed (v): thành công, nối tiếp, kế tục
B. success (n): sự thành công
C. successful (adj): thành công, thắng lợi
D. successfully (adv): một cách thành đạt, thành công
Dịch: Johnny đã từng là một trong những vận động viên thành công nhất ở nước tôi.
Choose A, B, C, or D that best completes each sentence.
The ______ items in Con Moong Cave are now kept in Thanh Hoa Museum for preservation and displaying work.
excavating
excavated
excavation
excavator
Đáp án: B
Giải thích:
excavate (v): đào, khai quật
excavation (n): sự khai quật
excavator (n): người đào, người khai quật, máy đào, máy xúc
Cần điền một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “items”.
Một số động từ thêm “-ing” hoặc “-ed” có thể được sử dụng như một tính từ. Trong câu này, cần chọn động từ thêm “-ed” để hình thành tính từ mang nghĩa bị động:
Dịch: Các vật đã được khai quật ở hang Con Moong hiện được lưu giữ tại Bảo tàng Thanh Hóa để bảo tồn và trưng bày tác phẩm.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to choose the sentence which is closest in meaning to the given one.
The last person who leaves the room must turn off the lights.
The last person to leave the room must turn off the lights.
The last person to turn off the lights must leave the room.
The last person to be left the room must turn off the lights.
The last person leave the room must turn off the lights.
Đáp án: A
Giải thích:
Danh từ đứng trước mệnh đề quan hệ có từ “the last” (số thứ tự) bổ nghĩa → rút gọn mệnh đề quan hệ bằng động từ nguyên mẫu “to infinitive”.
Dịch: Người cuối cùng rời khỏi phòng phải tắt đèn.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
Every student is required to write an essay on the topic.
Every student might write an essay on the topic.
Every student must write an essay on the topic.
They require every student can write an essay on the topic.
Every student should write an essay on the topic.
Đáp án: B
Giải thích:
S + be required to V: Ai được yêu cầu, bắt buộc phải làm gì = S + must V: Ai phải làm gì
Dịch: Mỗi học sinh được yêu cầu viết một bài luận về chủ đề này.
A. Mỗi học sinh có thể viết một bài luận về chủ đề này.
B. Mỗi học sinh phải viết một bài luận về chủ đề này.
C. Họ yêu cầu mỗi học sinh có thể viết một bài luận về chủ đề này.
D. Mỗi học sinh nên viết một bài luận về chủ đề này.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
The last time I went to the museum was a year ago.
I have not been to the museum for a year.
A year ago, I often went to the museum.
My going to the museum lasted a year.
At last I went to the museum after a year.
Đáp án: A
Giải thích:
The last time + S + V (QKĐ) + was + thời gian + ago: Lần cuối làm việc gì là…
= S + haven’t/hasn’t + Vpp + for + thời gian.
Dịch: Lần cuối cùng tôi đến bảo tàng là cách đây một năm.
A. Tôi đã không đến bảo tàng trong một năm.
B. Một năm trước, tôi thường đi đến viện bảo tàng.
C. Chuyến đi đến bảo tàng của tôi kéo dài một năm.
D. Cuối cùng tôi đã đến bảo tàng sau một năm.
Mark the letter A, B C or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
If you are at a loose end this weekend, I will show you round the city.
confident
free
occupied
reluctant
Đáp án: C
Giải thích:
at a loose end/ at loose ends: having nothing to do and not knowing what you want to do: rảnh rỗi
A. confident (adj): tự tin
B. free (adj): rảnh rỗi
C. occupied (adj): bận rộn
D. reluctant (adj): do dự
Đáp án chính xác là C. occupied vì đề bài yêu cầu tìm từ trái nghĩa.
Dịch: Nếu cuối tuần này bạn rảnh, tôi sẽ dẫn bạn đi tham quan thành phố.
In English class yesterday, we had a discussion ______ different cultures.
around
about
for
from
Đáp án: B
Giải thích:
have a discussion about st = discuss st: thảo luận về điều gì
Dịch: Trong lớp học tiếng Anh hôm qua, chúng tôi đã có một thảo luận về các nền văn hóa khác nhau.
Choose A, B, C, or D that best completes each sentence.
Depending on your nationality, you may be ______ for a loan or financial support from the UK government.
legal
capable
able
eligible
Đáp án: D
Giải thích:
legal (adj): hợp pháp
be capable of V-ing (adj): có khả năng
be able to V (adj): có thể
be eligible for (adj): đủ điều kiện, thích hợp cho
Dịch: Tùy thuộc vào quốc tịch của bạn, bạn có thể đủ điều kiện nhận khoản vay hoặc hỗ trợ tài chính từ chính phủ Anh.








