15000 bài tập tách từ đề thi thử môn Tiếng Anh có đáp án (Phần 1) (Part 4)
500 câu hỏi
A. effectiveness B. satisfaction C. accountancy D. appropriate
effectiveness
satisfaction
accountancy
appropriate
Đáp án B
B nhấn trọng âm ở âm tiết thứ ba, còn lại nhấn âm thứ hai.
A. effectiveness /i'fektivnis/ (n): tính hiệu quả, sự hiệu quả.
Ex: The drugs work well at first but gradually lose their effectiveness.
B. satisfaction / sætis’fæk∫ən/ (n): sự thỏa mãn.
Ex: She got great satisfaction from helping people to learn: Cô ẩy thấy rất thỏa mãn khi giúp đỡ mọi người học tập.
C. accountancy /ə'kauntənsi/ (n): nghề kế toán.
D. appropriate to do /ə'proupriət/ (adj): thích hợp, phù hợp.
Ex: It would not be appropriate for me to discuss that now: Ngay bây giờ mà thảo luận về điều đó sẽ là không thích hợp với tôi.
language
frequent
impress
backpack
Đáp án C.
C nhấn trọng âm ở âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại ở âm tiết thứ nhất.
A. language /'læηgwɪʤ/ (n): ngôn ngữ
B. frequent /'fri:kwənt/ (adj): thường xuyên
C. impress /ɪm'pres/ (v): gây ấn tượng
D. backpack /'bækpæk/ (n): cái ba lô
A. diplomatic B. appreciation C. information D. independent
diplomatic
appreciation
information
independent
Đáp án B.
B nhấn trọng âm ở âm tiết thứ tư, các đáp án còn lại ở âm tiết thứ ba.
A. diplomatic /,dɪlə'mætik/ (adj): ngoại giao, có tài ngoại giao, có tính cách ngoại giao.
Ex: The US severed diplomatic relations with Cuba in 1961.
B. appreciation /ə,pri:ʃi'eɪʃən/(n): sự công nhận, nhận thức rõ về sự quan trọng.
Ex: It helps children to develop an appreciation of poetry and literature: Điều này giúp cho trẻ phát triển nhận thức về thơ ca và văn học.
C. information /,infə'meinʃn/(n): thông tin
D. independent /,ɪndɪ'pendənt/ (n): độc lập, tự chủ.
Ex: Small independent bookshops: Những cửa hàng sách nhỏ độc lập.
lecture
inspire
figure
wonder
Đáp án B.
B nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2, khác với các đáp án còn lại ở âm tiết thứ nhất.
A. lecture /'lekt∫ə/ (n): bài giảng.
Ex: The lecture will be of especial interest to history students: bài giảng này sẽ được học sinh học sử đặc biệt yêu thích.
B. inspire /in'spaiə/ (v): truyền cảm hứng.
Ex: We need someone who can inspire the team: Chúng tôi cần ai có thể truyền cảm hứng cho cả đội.
C. figure /'figə/ (n): vật tượng trưng, điển hình, nhân vật.
Ex: an important figure: người quan trọng
D. wonder /'wʌndə/ (v): tự hỏi.
Ex: What are they going to do now, I wonder?
triangular
variety
simplicity
interviewer
Đáp án D.
D nhấn trọng âm ở âm tiết thứ nhất, khác với các đáp án còn lại ở âm tiết thứ 2.
A. triangular /trai'æɳgjulə/ (adj): có hình tam giác / bao gồm 3 người.
Ex: a triangular sporting competition
B. variety /və'raiəti/ (n): sự đa dạng.
Ex: The girls come from a variety of different countries: Những cô gái đến từ rất nhiều quốc gia.
C. simplicity /sim'plisiti/ (n): sự đơn giản.
Ex: Mona wrote with a beautiful simplicity of style: Mona viết với một phong cách đơn giản đẹp đẽ.
D. interviewer /,intəvju:ə/ (n): nhà phỏng vấn.
environment
philosophy
medicine
attenuate
Đáp án C.
A. environment /ɪn`vaɪrǝnmǝnt/ (n): môi trường
Ex: legislation to protect the environment
B. philosophy /fɪ`lɔsǝfi/ (n): triết học
Ex: Emma studies philosophy at university
C. medicine /`medsǝn/ (n): thuốc
Ex: Have you been taking your medicine?
D. attenuate /ǝ`tenjueɪt/ (v): làm suy yếu.
Ex: an attenuated form of the polio virus: một dạng đã được làm yếu đi của vi rút Polio.
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất trong khi các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
A. technology B. audience C. territory D. commerce
technology
audience
territory
commerce
Đáp án A.
A. technology /tek`nɔlǝdʒi/ (n): công nghệ.
Ex: Spending on information technology has declined: Chi tiêu cho công nghệ thông tin đã giảm.
B. audience /`ɔ:diǝns/ (n): khán giả
C. territory /`terɪtǝri/ (n): lãnh thổ, vùng đất.
Ex: Three of the soldiers strayed into enemy territory: 3 người lính đi lạc vào lãnh thổ của kẻ thù.
D. commerce /`kɔmǝ:s/ = trade (n): thương mại
Ex: Leaders of industry and commerce: Các lãnh đạo công nghiệp và thương mại.
Ta thấy đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai và khác với các đáp án còn lại rơi vào âm tiết số 1.
A. interestingly B. surprisingly C. provincially D. annoyingly
interestingly
surprisingly
provincially
annoyingly
Đáp án A
A nhấn trọng âm ở âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại nhấn âm thứ 2.
A. interestingly/ ‘ mtrɪstɪŋli/ (adv): thú vị
B. surprisingly/sǝ’praɪzɪŋ li/ (adv): làm ngạc nhiên
C. provincially/prǝ’vmʃǝ li/ (adv): mang tính chất tỉnh lẻ
D. annoyingly/ǝ’nɔɪ-ɪŋ/ (adv) = irritatingly: gây khó chịu
A. mislead B. cover C. correct D. involve
mislead
cover
correct
involve
Đáp án B.
B nhấn trọng âm ở âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại nhấn âm thứ 2.
A. mislead/mɪs’li:d/ (v): chỉ sai đường, đưa sai thông tin
Ex: He deliberately mistake us about the nature of their relationship: Anh ấy cố tình chỉ sai đường cho chúng tôi về bản chất của mối quan hệ của họ.
B. cover/’kʌvǝ/ (v): che phủ
Ex: She covered her face with her hands: Cô ấy dùng tay để che mặt.
C. correct/kǝ’rekt/ (v): sửa lỗi, chữa
Ex: Some eyesight problems are relatively easy to correct: một số vấn đề về thị lực khá là dễ chữa.
D. involve/m’vɔlv/ (v): bao gồm, chứa đựng
Ex: Any investment involves an element of risk: Bất kỳ vụ đầu tư nào cũng chứa đựng một yếu tố rủi ro.
A. criteria B. mechanize C. industry D. elephant
criteria
mechanize
industry
elephant
Đáp án A.
A nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2, khác với các đáp án còn lại ở âm tiết thứ nhất.
A. criteria /krai'tiəriə/ (n): dạng số nhiều của từ criterion /krai'tiəriən/ tiêu chuẩn, tiêu chí
Ex: What criteria are used for assessing a student’s ability?
B. mechanize /'mekənaɪz/ (v): cơ khí hóa.
Ex: Car production is now highly mechanized.
C. industry /'ɪndəstri/ (n): nền công nghiệp.
D. elephant /'elɪfənt/ (n): con voi.
peninsula
professional
curriculum
auditorium
Đáp án D.
D nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 3, khác với các đáp án còn lại ở âm tiết thứ 2.
A. peninsula /pɪ ' nɪnsjʊlə/ (n): bán đảo.
B. professional /prə ' feʃənəl/ (adj): liên quan đến nghề nghiệp, chuyên nghiệp.
Ex: It is essential to get good professional advice.
C. curriculum /kə ' rɪkjʊləm/ (n): chương trình học.
D. auditorium / , ɔ:dɪ't ɔ:riəm/ (n):giảng đường, phòng thính giả.
A. particularly B. photocopy C. enthusiasm D.economy
particularly
photocopy
enthusiasm
economy
Đáp án B.
B nhấn trọng âm vào âm tiết thứ nhất, trong khi các đáp án còn lại nhấn vào âm tiết thứ 2.
A. particular /pər.ˈtɪ.kjə.lɜː/ (adj): cụ thể, đặc biệt, nhiều hơn bình thường.
Ex: Is there a particular type of book enjoys?
We must pay particular attention to this point.
B. photocopy /ˈfoʊ.tə.ˌkɑː.pi/ (n,v)
Ex: Can you get these photocopied for me by 5 o’clock?
C. enthusiasm /in'θju:ziæzm/ (n): sự nhiệt tình, nhiệt huyết; vật hoặc hoạt động làm cho ái rất thích
Ex: He had a real enthusiasm for the work.
- Reading is one of her many enthusiasms.
D. economy /i:'kɔnəmi/ (n): kinh tế, nền kinh tế
Ex: Ireland was one of the fastes-growing economies in Western Europe in the 1990s.
A. computerB. property C. horizon D. imagine
computer
property
horizon
imagine
Đáp án B
B nhấn trọng âm vào âm tiết thứ nhất, trong khi các đáp án còn lại nhấn vào âm tiết thứ 2.
A. computer /kəm'pju:tə/ (n): máy tính
B. property /property/ (n): tài sản
C. horizon /hə'raizn/ (n): chân trời
D. imagine /i'mædʤin/ (v): tưởng tượng
A. woundedB. combinedC. considered D. believed
wounded
combined
considered
believed
Đáp án A
Đáp án A phiên âm là / id /, các phương án khác phiên âm là / d /
wounded /wu:ndid/ : bị thương
combined /kɔm’bain/ : kết hợp
considered / kənˈsidər/ : xem xét
believed /bi’liv/ : tin tưởng
A. research B. resent C. resemble D. resist
research
resent
resemble
resist
Đáp án A
Đáp án là A: research /rɪ'sɜ:tʃ/: nghiên cứu có phần gạch chân phát âm là /s/.
Các phương án khác có phần gạch chân phát âm là /z/.
resent /ri’zent/: bực tức
resemble /ri’zembl/: giống nhau
resist /ri’zist/: chống lại
A. angle B. capable C. ancient D. danger
angle
capable
ancient
danger
Đáp án A
A. angle /ˈæŋɡl/
B. capable /ˈkeɪpəbl/
C. ancient /ˈeɪnʃənt/
D. danger /ˈdeɪndʒə(r)/
goose
horse
oases
crisis
Đáp án C
A. goose /ɡuːs/
B. horse /hɔːs/
C. oases /ou'eisi:z/
D.crisis /ˈkraɪsɪs/
killed
cured
crashed
waived
Đáp án C
Phần gạch chân đáp án C phát âm là /t/, các đáp án còn lại phát âm là /d/
Cách phát âm đuôi “ed”: /ɪd/, /t/ và /d/
- Phát âm là /t/ khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh: / /ʧ/, /s/, /k/, /f/, /p/, /θ/, /∫/
- Phát âm là /ɪd/ khi từ có tận cùng là các âm: /t/ và /d/.
- Phát âm là /d/ khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại.
A. bush B. rush C. pull D. lunar
bush
rush
pull
lunar
Đáp án D
Phần gạch chân đáp án B phát âm là /a/, các đáp án còn lại phát âm là /u/
A. bush /bʊʃ/: bụi rậm
B. rush /rʌʃ/: nhanh chóng, vội vã
C. pull /pʊl/: kéo
D. lunar /ˈluːnə(r)/ : mặt trăng
A. naked B. learned C. beloved D. studied
naked
learned
beloved
studied
Đáp án D
Phần gạch chân đáp án A phát âm là /d/, các đáp án còn lại phát âm là /id/
Cách phát âm đuôi “ed”: /ɪd/, /t/ và /d/
- Phát âm là /t/ khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh: / /ʧ/, /s/, /k/, /f/, /p/, /θ/, /∫/
- Phát âm là /ɪd/ khi từ có tận cùng là các âm: /t/ và /d/.
- Phát âm là /d/ khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại
A. ought B. fought C. plough D. bought
ought
fought
plough
bought
Đáp án C
Đáp án C là âm /au/ còn các đáp án khác là âm /o/
A. ought /ˈɔːt/: nên (ought to)
B. fought /fɔːt/: đánh nhau (dạng PII của “fight”)
C. plough /plaʊ/: cày ruộng
D. bought /bɔːt/: mua (dạng PII của “buy”)
A. material B. crucial C. partial D. financial
material
crucial
partial
financial
Đáp án A
Giải thích: Đáp án A đọc là/əl/, các đáp án còn lại đọc là /ʃl/
A. /məˈtɪəriəl/ : nguyên liệu
B. /ˈkruːʃl/ :quan trọng, cần thiết
C. /ˈpɑːʃl/ : một phần, một phận
D. /faɪˈnænʃl/ :thuộc về tài chính
A. reign B. leisure C. neighbor D. vein
reign
leisure
neighbor
vein
Đáp án B
Giải thích: Đáp án B đọc là/e/, các đáp án còn lại đọc là /ei/
A. /reɪn/ : triều đại
B. /ˈleʒə(r)/ : lúc rảnh rỗi
C. /ˈneɪbə(r)/ : hàng xóm
D. /veɪn/ : mạch (máu)
A. plays B. says C. receives D. students
plays
says
receives
students
Đáp án D
Đáp án: D
Giải thích: Đáp án D phát âm là /s/. Các đáp án còn lại phát âm là /z/
*Note: Cách phát âm đuôi “s”
• Phát âm là /ɪz/ khi từ tận cùng bằng các phụ âm gió /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/
Ví dụ: Kisses, dozes, washes, watches, etc.
• Trừ các âm gió kể trên, chúng ta phát âm là /s/ khi từ tận cùng bằng các phụ âm vô thanh KHÔNG rung: /θ/, /f/, /k/, /p/, /t/ (thời fong kiến phương tây)
Ví dụ: waits, laughes, books, jumps, etc.
• Phát âm là /z/ khi từ tận cùng bằng các âm còn lại: hữu thanh CÓ RUNG
Ví dụ: names, families, loves, etc.
A. attach B. alternative C. attendance D. again
attach
alternative
attendance
again
Đáp án B
Giải thích: Đáp án B phát âm là /ɔː/. Các đáp án còn lại phát âm là /ə/
A. /əˈtætʃ/: gắn liền với B. /ɔːlˈtɜːnətɪv/: thay thế
C. /əˈtendəns/: sự góp mặt, có mặt D. /əˈɡen/: lại, lần nữa
aboard
keyboard
cupboard
overboard
Đáp án C
Giải thích: Đáp án C phát âm là /ə/, các đáp án còn lại là /ɔː/
A. /əˈbrɔːd/: (sinh sống, du học,..) ở nước ngoài
B. /ˈkiːbɔːd/: bàn phím
C. /ˈkʌbəd/: cái tủ
D. /ˈəʊvəbɔːd/: phần mạn tàu
A. pressure B. assure C. assist D. possession
pressure
assure
assist
possession
Đáp án C
Giải thích: Đáp án C đọc là /s/, các đáp án còn lại là /ʃ/
A. /ˈpreʃə/: sự áp lực
B. /əˈʃʊə/: đảm bảo, làm cho vững tâm
C. /əˈsɪst/: hỗ trợ, giúp đỡ
D. /prəˈseʃən/: cuộc diễu hành/đi thành đoàn dài
A. wicked B. hatred C. sacred D. hooked
wicked
hatred
sacred
hooked
Đáp án D
Giải thích: Đáp án D đọc là /t/, trong khi các đáp án còn lại đọc là /ɪd/
A: /ˈwɪkɪd/: tồi tệ, độc ác
B: /ˈheɪtrɪd/: lòng căm thù, căm ghét
C: /ˈseɪkrɪd/: thiêng liêng, thần thánh, bất khả xâm phạm
D. /hʊkt/: hình móc câu
A. telecast B. telemetry C. telescope D. teleology
telecast
telemetry
telescope
teleology
Đáp án D
Giải thích: Đáp án D đọc là /tili/
A. /ˈtelikɑːst/: phát sóng truyền hình
B. /təˈlemətri/: phép đo từ xa
C. /ˈteləskəʊp/: kính thiên văn
D. /ˌtiːliˈɒlədʒi/: thuyết mục đích
A. doctrine B. dolphin C. domino D. docile
doctrine
dolphin
domino
docile
Đáp án D
Đáp án D phát âm là /əʊ/ còn các đáp án còn lại phát âm là /ɒ/
A. /ˈdɒktrɪn/ or /ˈdɑːktrɪn/: học thuyết chủ nghĩa
B. /ˈdɒlfɪn/ or /ˈdɑːlfɪn/ : con cá heo
C. /ˈdɒmɪnəʊ/ or /ˈdɑːmənoʊ/: cờ đô-mi-nô
D. /ˈdəʊsaɪl/ or /ˈdɑːsəl/: dễ bảo, dễ sai khiến
A. canary B. share C. baron D. pharaoh
canary
share
baron
pharaoh
Đáp án C
Đáp án C phát âm là /æ/, các âm còn lại phát âm khác.
A. /kəˈneəri/: chim bạch yến
B. /ʃeə/: chia sẻ
C. /ˈbærən/: nam tước
D. /ˈfeəroʊ/: Pha-ra-ông
A. wood B. good C. food D. childhood
wood
good
food
childhood
Đáp án C
Giải thích: Đáp án C phát âm là /uː/, các đáp án còn lại là /ʊ/
A. /wʊd/: củi, gỗ
B. /ɡʊd/: tốt
C. /fuːd/: đồ ăn
D. /ˈtʃaɪldhʊd/: thời ấu thơ
A. watched B. aged C. beloved D. naked
watched
aged
beloved
naked
Đáp án A
Giải thích: Phần gạch chân đáp án A phát âm là /t/, các đáp án còn lại phát âm là /id/
A. /wɒtʃt/: xem (TV...)
B. /eɪdʒid/: cổ xưa, lâu rồi
C. /bɪˈlʌvɪd/: yêu quý, mến thương
D. /ˈneɪkɪd/: trần truồng
A. moment B. monument C. slogan D. quotient
moment
monument
slogan
quotient
Đáp án B
Phần gạch chân đáp án B phát âm là /ɒ/, các đáp án còn lại phát âm là /əʊ/
A. moment /ˈməʊmənt/: chốc lát
B. monument /ˈmɒnjumənt/: tượng đài
C. slogan /ˈsləʊɡən/: khẩu hiệu
D. quotient /ˈkwəʊʃnt/: số thương
A. bother B. worthy C. weather D. wealthy
bother
worthy
weather
wealthy
Đáp án D
Phần gạch chân đáp án D phát âm là /ð/, các đáp án còn lại phát âm là /θ/
A. bother /ˈbɑːðər/: làm phiền
B. worthy /ˈwɜːði/: đáng giá
C. weather /ˈweðər/: thời tiết
D. wealthy /ˈwelθi/: giàu có
disappointed
interviewed
recorded
graduated
Đáp án B
Phần gạch chân ở đáp án B phát âm là /d/, các đáp án còn lại phát âm là /ɪd/
Cách phát âm “ed”
- Đuôi “ed” được phát âm là /ɪd/: khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.
- Đuôi ed được phát âm là /t/: Khi động từ có phát âm kết thúc là: /ch/, /p/, /f/, /s/, /k/, /th/, /ʃ/, /tʃ/.
- Đuôi ed được phát âm là /d/ trong các trường hợp còn lại.
technology
chores
exchange
choice
Đáp án A
Phần gạch chân ở đáp án A phát âm là /k/, các đáp án còn lại phát âm là /tʃ/
A. technology /tekˈnɒlədʒi/: công nghệ
B. chores /tʃɔːrz/: việc vặt
C. exchange /ɪksˈtʃeɪndʒ/: trao đổi
D. choice /tʃɔɪs/: lựa chọn
A. bats B. dates C. days D. speaks
bats
dates
days
speaks
Đáp án C
Phần gạch chân đáp án C phát âm là /z/, các đáp án còn lại phát âm là /s/
Cách phát âm đuôi “s/es”
- Phát âm là /s/ khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh: /ð/, /p/, /k/, /f/, /t/.
- Phát âm là /ɪz/ khi từ có tận cùng là các âm: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.
- Phát âm là /z/ khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại.
A. confide B. install C. kidding D. rim
confide
install
kidding
rim
Đáp án A
Phần gạch chân đáp án A phát âm là /aɪ/, các đáp án còn lại phát âm là /ɪ/
A. confide /kənˈfaɪd/: giao phó
B. install /ɪnˈstɔːl/: cài đặt
C. kidding /kɪdɪŋ/: đùa
D. rim /rɪm/: viền xung quanh
exhaust
exam
exact
excellent
Đáp án D
Phần gạch chân đáp án D được phát âm là /ek/, các đáp án còn lại được phát âm là /ig/.
A. exhaust /ɪɡˈzɔːst/ (n+v): khói thải, làm cạn kiệt.
B. exam /ɪɡˈzæm/ (n): bài kiểm tra.
C. exact /ɪɡˈzækt/ (adj): chính xác.
D. excellent ˈek.səl.ənt/ (adj): xuất sắc.
A. command B. community C. completeD. common
command
community
complete
common
Đáp án D
Phần gạch chân đáp án D được phát âm là /kɒ/, các đáp án còn lại được phát âm là /kə/.
A. command /kəˈmɑːnd/ (n+v): mệnh lệnh, ra lệnh.
B. community /kəˈmjuː.nə.ti/ (n): cộng đồng.
C. complete /kəmˈpliːt/ (v): hoàn thành.
D. common /ˈkɒm.ən/ (n): thông thường, phổ biến, chung.
A. research B. resent C. resemble D. resist
research
resent
resemble
resist
Đáp án A
Phần gạch chân đáp án A được phát âm là /s/, các đáp án còn lại là /z/.
A. research /rɪˈsɜːtʃ/ (n+v): nghiên cứu.
B. resent /rɪˈzent/ (v): bực bộ, phẫn nộ.
C. resemble /rɪˈzem.bəl/ (v): tương đồng, giống nhau.
D. resist /rɪˈzɪst/ (v): kháng cự, chống lại.
jumped
traveled
stared
seemed
Đáp án A
Phần gạch chân đáp án A được phát âm là /t/, các đáp án còn lại là /d/.
A. jumped /dʒʌmpt/ (v): nhảy.
B. traveled /ˈtræ.vəld/(v): đi du lịch.
C. stared /steərd/ (v): nhìn chằm chằm.
D. seemed /siːmd/(v): có vẻ như, coi bộ.
Lưu ý: Phát âm cuối ‘ed’.
- Đuôi “ed” được phát âm là /id/: khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.
- Đuôi ed được phát âm là /t/: khi động từ có phát âm kết thúc là: /ch/, /p/, /f/, /s/, /k/, /th/, /ʃ/, /t ʃ/.
- Đuôi ed được phát âm là /d/ trong các trường hợp còn lại.
A. derived B. required C. blamed D. coughed
derived
required
blamed
coughed
Đáp án D
Phần gạch chân đáp án D được phát âm là /t/, các đáp án còn lại được pháy âm là /d/.
A. derived /dɪˈraɪvd/ (v): bắt nguồn từ.
B. required /rɪˈkwaɪəd/ (v): đòi hỏi.
C. blamed /bleɪmd/ (v): đổ lỗi, khiển trách.
D. coughed /kɒft/ (v): ho.
Lưu ý: Phát âm cuối ‘ed’,
- Đuôi “ed” được phát âm là /id/: khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.
- Đuôi ed được phát âm là /t/: Khi động từ có phát âm kết thúc là: /ch/, /p/, /f/, /s/, /k/, /th/, /ʃ/, /t ʃ/.
- Đuôi ed được phát âm là /d/ trong các trường hợp còn lại.
A. islander B. alive C. vacancy D. habitat
islander
alive
vacancy
habitat
Đáp án D
Phần gạch chân đáp án D được phát âm là /æ/, các đáp án còn lại được pháy âm là /ə/.
A. islander /ˈaɪ.lən.dər/ (n): người dân sống ở đảo.
B. alive /əˈlaɪv/ (adj): sống.
C. vacancy /ˈveɪ.kən.si/ (n): chỗ trống.
D. habitat /ˈhæ.bɪ.tæt/ (n): môi trường sống.
A. visits B. destroys C. believes D. depends
visits
destroys
believes
depends
Đáp án A
Phần gạch chân đáp án A được pháp âm là /s/, các đáp án còn lại được pháp âm là /z/.
A. visits /ˈvɪ.zɪts/ (v): thăm.
B. destroys /dɪˈstrɔɪz/ (v): phá hủy.
C. believes /bɪˈliːvz/ (v): tin tưởng.
D. depends /dɪˈpendz/ (v): phụ thuộc.
Lưu ý: Cách phát âm đuôi “s/es”
- Phát âm là /s/ khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh: /ð/, /p/, /k/, /f/, /t/.
- Phát âm là /iz/ khi từ có tận cùng là các âm: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.
- Phát âm là /z/ khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại.
A. floor B. door C. noodle D. board
floor
door
noodle
board
Đáp án C
Phần gạch chân đáp án C được pháp âm là /u:/, các đáp án còn lại được pháp âm là /ɔː/.
A. floor /flɔːr/ (n): sàn nhà.
B. door /dɔːr/ (n): cửa ra vào.
C. noodle /ˈnuː.dəl/ (n): bún, phở.
D. board /bɔːrd/ (n): thuyền.
A. crucial B. partial C. material D. financial
crucial
partial
material
financial
Đáp án C
Phần gạch chân ở đáp án C phát âm là /iəl/, các đáp án còn lại phát âm là /ʃl/.
A. crucial /ˈkruːʃl/: quan trọng
B. partial /ˈpɑːʃl/: thiên vị
C. material /məˈtɪəriəl/: nguyên liệu
D. financial /faɪˈnænʃl/: thuộc về tài chính
A. land B. sandy C. many D. candy
land
sandy
many
candy
Đáp án C
Phần gạch chân ở đáp án C phát âm là /e/, các đáp án còn lại phát âm là /æ/.
A. land /lænd/: đất
B. sandy /ˈsændi/: cát
C. many /ˈmeni/: nhiều
D. candy /kændi/: kẹoA. attempts B. obeys C. studies D. conserves
attempts
obeys
studies
conserves
Đáp án A
Phần gạch chân đáp án A được phát âm là /s/, các đáp án còn lại được phát âm là /z/.
A. attempts /əˈtempts/ (v): cố gắng, nỗ lực.
B. obeys /əʊˈbeɪz/ (v): vâng lời, nghe theo.
C. studies /ˈstʌdiz/ (v): học, nghiên cứu.
D. conserves /kənˈsɝːvz/ (v): bảo tồn.
Lưu ý: Cách phát âm đuôi “s/es”
- Phát âm là /s/ khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh: /ð/, /p/, /k/, /f/, /t/.
- Phát âm là /iz/ khi từ có tận cùng là các âm: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.
- Phát âm là /z/ khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại.
A. question B. nation C. vacation D. exhibition
question
nation
vacation
exhibition
Đáp án A
Phần gạch chân đáp án A được phát âm là /tʃən/, các đáp án còn lại được phát âm là /ʃən/.
A. question /ˈkwes.tʃən/ (n+v): câu hỏi, đặt câu hỏi.
B. nation /ˈneɪ.ʃən/ (n): dân tộc, quốc gia.
C. vacation /veɪˈkeɪ.ʃən/ (n): kì nghỉ.
D. exhibition /ˌek.sɪˈbɪ.ʃən/ (n): sự trưng bày, triển lãm.
A. change B. champagne C. channel D. choice
change
champagne
channel
choice
Đáp án B
Phần gạch chân đáp án B được phát âm là /ʃ/, các đáp án còn lại được phát âm là /tʃ/.
A. change /tʃeɪndʒ/ (n+v): thay đổi, sự thay đổi.
B. champagne /ʃæmˈpeɪn/ (n): rượu sâm panh.
C. channel /ˈtʃæn.əl/ (n): eo biển, mương, ngạch.
D. choice /tʃɔɪs/ (n): sự lựa chọn
A. cities B. areas C. envelops D. days
cities
areas
envelops
days
Đáp án C
Phần gạch chân đáp án C được phát âm là /s/, các đáp án còn lại được phát âm là /z/.
A. cities /ˈsɪ.tiz/ (n): thành phố.
B. areas /ˈeə.riəz/ (n): khu vực.
C. envelops /ɪnˈve.ləps/ (v): bao, bọc, phủ.
D. days /deɪz/ (n): ngày.
Lưu ý: Cách phát âm đuôi “s/es”
- Phát âm là /s/ khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh: /ð/, /p/, /k/, /f/, /t/.
- Phát âm là /iz/ khi từ có tận cùng là các âm: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.
- Phát âm là /z/ khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại.
A. easy B. sea C. learn D. eat
easy
sea
learn
eat
Đọc là âm [ɜː], còn lại đọc là âm [i:]
A. easy/ˈiː.zi/ (adj): dễ dàng
B. sea /siː/ (n): biển
C. learn /lɜːn/ (v): học
D. eat /iːt/ (v): ănA. park B. yard C. card D. carry
park
yard
card
carry
Đọc là âm [æ], còn lại đọc là âm [ɑː]
A. park /pɑːk/ (n): công viên
B. yard /jɑːd/ (n): sân, vườn
C. card /kɑːd/ (n): lá bài
D. carry /ˈkær.i/ (v): mang vácA. machine B. suggestion C. shouting D. emotion
machine
suggestion
shouting
emotion
Đọc là âm [tʃ], còn lại đọc là âm [ʃ]
A. /məˈʃiːn/
B. /səˈdʒestʃən/
C. /ˈʃaʊtɪŋ/
D. /ɪˈməʊʃn/A. broadened B. used to C. cried D. smiled
broadened
used to
cried
smiled
A. applicant B. vacant C. apply D. passion
applicant
vacant
apply
passion
Trọng âm nhấn âm số 1, âm còn lại nhấn âm số 2
A. discover /dɪˈskʌv.ər/ (v): phát hiện, khám phá
B. difficult /ˈdɪf.ɪ.kəlt/ (adj): khó khăn
C. invention /ɪnˈven.ʃən/ (n): phát minh
D. important /ɪmˈpɔː.tənt/ (adj): quan trọngA life B. tight C. child D. children
tight
child
children
Trọng âm nhấn âm số 1, âm còn lại nhấn âm số 2
A. acceptance /əkˈsep.təns/ (n): sự chấp nhận
B. explorer /ɪkˈsplɔːrər/ (n): nhà thám hiểm
C. possibly /ˈpɒs.ə.bli/ (adv): có khả năng
D. refusal /rɪˈfjuː.zəl/ (n): sự từ chốiA. failure B. pleasure C. leisure D. measure
failure
pleasure
leisure
measure
Đọc là âm [jə], còn lại đọc là âm [ə]
A. /ˈfeɪljə(r)/
B. /ˈpleʒə(r)/
C. /ˈleʒə(r)/
D. /ˈmeʒə(r)/A. increase B. meant C. flea D. lease
increase
meant
flea
lease
Đọc là âm [e], còn lại đọc là âm [iː]
A. /ɪnˈkriːs/
B. /ment/
C. /fliː/
D. /liːs/A. uniform B. situation C. unemployment D. amusing
uniform
situation
unemployment
amusing
Đọc là âm [ʌ], còn lại đọc là âm [ju]
A. Uniform /'ju:nifɔ:m/ (n) = đồng phục
B. Situation /sit∫u'ei∫n/ (n) = tình hình, vị trí, trạng thái
C. Unemployment /ʌnim'plɔimənt/ (n) = sự thất nghiệp, tình trạng thất nghiệp
D. Amusing /ə'mju:ziη/ (adj) = vui, làm cho buồn cườiA. benefit B. every C. bed D. enjoy
benefit
every
bed
enjoy
Đọc là âm [i], còn lại đọc là âm [e]
A. benefit /ˈben.ɪ.fɪt/ (n) = lợi ích
B. every /ˈev.ri/ = mỗi, mọi
C. bed /bed/ (n) = giường
D. enjoy /ɪnˈdʒɔɪ/ = tận hưởng, thưởng thức, thíchA. situation B. story C. sugar D. station
situation
story
sugar
station
Đọc là âm [ʃ], còn lại đọc là âm [s]
A. situation /ˌsɪtʃ.uˈeɪ.ʃən/ (n): tình hình, vị trí, trạng thái
B. story /ˈstɔː.ri/ (n): câu chuyện
C. sugar /ˈʃʊɡ.ər/ (n): đường
D. station /ˈsteɪ.ʃən/ (n): bến đỗ, bến dừngA. hate B. hat C. bad D. dad
hate
hat
bad
dad
Đọc là âm [eɪ], còn lại đọc là âm [æ]
A. hate /heɪt/ (v): ghét
B. hat /hæt/ (n): mũ
C. bad /bæd/ (adj): xấu, tồi tệ
D. dad /dæd/ (n): bốseizure
measure
confusion
tension
Đọc là âm [ʃ], còn lại đọc là âm [ʒ]
A. /ˈsiːʒə(r)/
B. /ˈmeʒə(r)/
C. /kənˈfjuːʒn/
D. /ˈtenʃn/A. whole B. whoop C. whose D. white
whole
whoop
whose
white
Đọc là âm [w], còn lại đọc là âm [h]
A. /həʊl/
B. /huːp/
C. /huːz/
D. /waɪt/change
generous
gear
jealous
Đọc là âm [g], còn lại đọc là âm [dʒ]
A. /tʃeɪndʒ/
B. /ˈdʒenərəs/
C. /ɡɪə(r)/
/ˈdʒeləs/A. lost B. post C. loan D. pole
lost
post
loan
pole
Đọc là âm [əʊ], còn lại đọc là âm [əʊ]
A. /lɒst/
B. /pəʊst/
C. /ləʊn/
/pəʊl/A. hidden B. minor C. written D. kitten
hidden
minor
written
kitten
Đọc là âm [ai], còn lại đọc là âm [i]
A. hidden /ˈhɪd.ən/ (adj) : bị giấu kín, khó tìm
B. minor /ˈmaɪ.nər/ (adj): nhỏ nhặt, ít quan trọng
C. written /ˈrɪt.ən/ (adj): được viết ra
D. kitten /ˈkɪt.ən/ (n): mèo constudio
stupid
student
Đọc là âm [ʌ], còn lại đọc là âm [ju]
A. studio /ˈstjuː.di.əʊ/ (n): phòng thu
B. study /ˈstʌd.i/ (v): học, nghiên cứu
C. stupid /ˈstjuː.pɪd/ (adj): ngu ngốc
D. student /ˈstjuː.dənt/ (n): học sinhA. vertical B. water C. vulnerable D. wilderness
vertical
water
vulnerable
wilderness
Đọc là âm [əː], còn lại đọc là âm [ə]
A. /ˈvɜːtɪkl/
B. /ˈwɔːtə(r)/
C. /ˈvʌlnərəbl/
D. /ˈwɪldənəs/succeed
accept
account
accident
Đọc là âm [k], còn lại đọc là âm [s]
A. /səkˈsiːd/
B. /əkˈsept/
C. /əˈkaʊnt/
D. /ˈæksɪdənt/raised
talked
watched
laughed
Đọc là âm [d], còn lại đọc là âm [t]
A. raised /reɪzd/ (v): được kéo lên
B. talked /tɔːkt/ (v): nói chuyện
C. watched /wɒtʃt/ (v): xem
D. laughed /lɑːf/ (v): cườiA. women B. bench C. lend D. spend
women
bench
lend
spend
Đọc là âm [i], còn lại đọc là âm [e]
A. women /ˈwɪm.ɪn/ (n): phụ nữ
B. bench /bentʃ/ (n): ghế dài
C. lend /lend/ (v): cho mượn
D. spend /spend/ (v): tiêu tốn, sử dụngA. money B. story C. morning D. sorry
money
story
morning
sorry
Đọc là âm [ʌ], còn lại đọc là âm [ɔː]
A. money /ˈmʌn.i/ (n): tiền bạc
B. story /ˈstɔː.ri/ (n): câu chuyện
C. morning /ˈmɔː.nɪŋ/ (n): buổi sáng
D. sorry /ˈsɔːr.i/ (adj): cảm thấy tiếc, buồnA. situation B. story C. sugar D. sand
situation
story
sugar
sand
Đọc là âm [ʃ], còn lại đọc là âm [s]
A. situation /ˌsɪtʃ.uˈeɪ.ʃən/ (n): tình hình, vị trí, trạng thái
B. story /ˈstɔː.ri/ (n): câu chuyện
C. sugar /ˈʃʊɡ.ər/ (n): đường
D. sand/sænd/ (n): cátexamine
determine
airline
vitamin
Đọc là âm [ai], còn lại đọc là âm [i]
A. /ɪɡˈzæmɪn/
B. /dɪˈtɜːmɪn/
C. /ˈeəlaɪn/
/ˈvɪtəmɪn/A. chief B. moustache C. machine D. chef
chief
moustache
machine
chef
Đọc là âm [tʃ], còn lại đọc là âm [ʃ]
A. /tʃiːf/
B. /məˈstɑːʃ/
C. /məˈʃiːn/
/ʃef/column
stupid
situation
studio
Đọc là âm [ə], còn lại đọc là âm [ju]
A. column /ˈkɒl.əm/ (n): cột
B. stupid /ˈstjuː.pɪd/ (adj): ngu ngốc
C. situation /ˌsɪtʃ.uˈeɪ.ʃən/ (n): tình hình, vị trí, trạng thái
D. studio /ˈstjuː.di.əʊ/ (n): phòng thuA. like B. find C. mind D. film
like
find
mind
film
Đọc là âm [i], còn lại đọc là âm [aɪ]
A. like /laɪk/ (v): thích
B. find /faɪnd/ (v): tìm kiếm
C. mind /maɪnd/ (n): đầu óc, trí tuệ
D. film /fɪlm/ (n): bộ phimA. benefit B. sentence C. get D. bed
benefit
sentence
get
bed
Đọc là âm [ɪ], còn lại đọc là âm [e]
A. benefit /ˈben.ɪ.fɪt/ (n): lợi ích
B. sentence /ˈsen.təns/ (n): câu nói, câu văn
C. get /ɡet/ (v): lấy, mua, kiếm thứ gì
D. bed /bed/ (n): giườngA. fat B. date C. dad D. flat
fat
date
dad
flat
Đọc là âm [eɪ], còn lại đọc là âm [æ]
A. fat /fæt/ (adj): béo
B. date /deɪt/ (n): ngày tháng
C. dad /dæd/ (n): bố
D. flat /flæt/ (adj): bằng phẳngChemical
Approach
Achieve
Challenge
Đọc là âm [k], còn lại đọc là âm [tʃ]
A. /ˈkemɪkl/
B. /əˈprəʊtʃ/
C. /əˈprəʊtʃ/
/ˈtʃælɪndʒ/A. linked B. declared C. finished D. developed
linked
declared
finished
developed
study
success
surprise
sugar
Đọc là âm [∫], còn lại đọc là âm [s]
A. study /ˈstʌd.i/ (v): học, nghiên cứu
B. success /səkˈses/ (n): sự thành công
C. surprise /səˈpraɪz/ (n): sự ngạc nhiên, làm ngạc nhiên
D. sugar /ˈʃʊɡ.ər/ (n): đườngA. yacht B. watch C. wash D. wall
yacht
watch
wash
wall
Đọc là âm [ɔː], còn lại đọc là âm [ɑː]
A. yacht /jɑːt/ (n): thuyền buồm lớn
B. watch /wɒtʃ/ (v): xem
C. wash /wɑːʃ/ (v): rửa
D. wall /wɑːl/ (n): bức tường
Từ “wall” có hai cách đọc là /wɔːl/ và /wɑːl/. Khi một từ có hai cách đọc thì phải căn cứ vào các từ còn lại để lựa chọn cách đọc phù hợp nhất. Trong trường hợp này ta sẽ lựa chọn cách đọc thứ hai vì trong ba phương án còn lại có hai phương án có cách đọc tương tự, chỉ có một phương án có cách đọc khác.A. weather B. hearty C. meadow D. breath
weather
hearty
meadow
breath
Đọc là âm [ɑː], còn lại đọc là âm [e]
A. weather /ˈweð.ər/ (n): thời tiết
B. hearty /ˈhɑːr.t̬i/ (adj): nhiệt tình, mãnh liệt
C. meadow /ˈmed.əʊ/ (n): đồng cỏ
D. breath /breθ/ (n): hơi thởA. ruin B. fruit C. cruise D. juice
ruin
fruit
cruise
juice
Đọc là âm [uːɪ], còn lại đọc là âm [u:]
A. ruin /ˈruːɪn/ (v): phá hủy
(n): tàn tích
B. fruit /fruːt/ (n): hoa quả
C. cruise /kruːz/ (n): chuyến du lịch bằng tàu thủy lớn
D. juice /dʒuːs/ (n): nước épA. butter B. gum C. butcher D. summer
butter
gum
butcher
summer
Đọc là âm [ʊ], còn lại đọc là âm [ʌ]
A. /ˈbʌtə(r)/
B. /ɡʌm/
C. /ˈbʊtʃə(r)/
/ˈsʌmə(r)/hall
salt
drawn
roll
Đọc là âm [əʊ], còn lại đọc là âm [ɔː]
A. /hɔːl/
B. /sɔːlt/
C. /drɔːn/
/rəʊl/A. aspect B. apple C. basic D. imagine
aspect
apple
basic
imagine
Đọc là âm [eɪ], còn lại đọc là âm [æ]
A. aspect /ˈæs.pekt/ (n): khía cạnh
B. apple /ˈæp.əl/ (n): quả táo
C. basic /ˈbeɪ.sɪk/ (n / adj): cơ bản
D. imagine /ɪˈmædʒ.ɪn/ (v): tưởng tượngA. mile B. militant C. smile D. kind
mile
militant
smile
kind
Đọc là âm [i], còn lại đọc là âm [aɪ]
A. mile /maɪl/ (n): dặm (đơn vị đo độ dài)
B. militant /ˈmɪl.ɪ.tənt/ (adj): quyết đoán, sẵn sàng dùng vũ lực
C. smile /smaɪl/ (v) (n): cười, nụ cười
D. kind /kaɪnd/ (adj): tốt bụngMy mother always get up early to prepare breakfast for everyone in the family.
get
to prepare
everyone
the family
Đáp án A
Get => getsI prefer living in a nuclear family than a joint one.
living
nuclear
than
one
Đáp án C
Prefer doing sth to doing sth: thích làm gì hơn làm gì
He comes from a large family, all of them now live in Australia.
comes
large
them
live
Đáp án B
Large => extended
The man for who the police are looking robbed the bank yesterday.
who
are
robbed
the
Đáp án A
Who => whom vì giới từ for được đổi lên đầu
The man that you are looking for living next door.
The
that
are
living
Đáp án D
Living => is living vì cụm ”that you are looking for” chỉ để bổ nghĩa cho câu
It is complicated because pollution is caused by things when benefit people.
complicated
because
is caused
when
Đáp án D
When => that vì đại từ quan hệ thay thế cho từ chỉ vật và ta có câu có nghĩa:
Việc rất phức tạp vì ô nhiễm gây ra bởi những thứ mang lại lợi ích cho con người.
Ancient people made a clay pottery because they needed it for their survival.
a clay
because
it
their survival
Đáp án A
Chemical engineering is based on the principles of physics, chemists, and mathematics.
on
principles
chemists
mathematics
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
Câu này muốn nói rằng kỹ thuật hóa học dựa trên các nguyên lý của vật lý, hóa học và toán học. Từ “chemists” (danh từ, nghĩa là nhà hóa học) không đúng trong ngữ cảnh này. Ở đây, cần dùng từ “chemistry” (danh từ không đếm được, nghĩa là ngành hóa học hoặc môn hóa học) để phù hợp với các môn khoa học được liệt kê trong câu.
Sửa: chemists → chemistry
Dịch: Kỹ thuật hóa học dựa trên các nguyên lý của vật lý, hóa học và toán học.
The passengers, tired after a very long trip, was relaxing in every available seat in the airport lobby.
The
very
was relaxing
available
Đáp án C
Was relaxing => is relaxing
If we had more time last week, we would certainly have finished the project on time.
had
certainly
the
on time
Đáp án A
Had => had had
Because the highway system was built 40 years ago , most of the roads now need to repair.
Because
was built
most of
to repair
Đáp án D
To repair => repairing hoặc to be repaired
Pointing in someone is usually considered impolite but it is acceptable when a teacher wants to get someone’s attention in class.
Pointing in
impolite
when
to get
Đáp án A
Pointing in => pointing at/to
If a student takes a course on Computer Science, it will take him four years doing the course.
If
takes a course
take
doing
Đáp án D
Doing => to do
After the police had tried unsuccessfully to determine to who the car belonged, they towed it to the station.
the police
unsuccessfully
who
it to
Đáp án C
Who => which
Thosewho had already purchased tickets were instructed to go to gate first immediately.
Those
had already purchased
gate first
immediately
Đáp án C
Gate first => first gate
For thousands of years, man has created sweet-smelling substances from wood, herbs and flowers and using them for perfumes or medicine.
man
sweet-smelling
using them
or
Đáp án C
Using them => used them
The basic elements of public-opinion research are interviewers, questionnaires, tabulating equipment, and to sample population.
basic elements
are
tabulating
and to sample
Đáp án D
She asked why did Mathew look so embarrassed when he saw Carole.
why
did Mathew look
so embarrassed
saw
Đáp án B
did Mathew look => Mathew looked
Higher education is very importance to national economies and it is also a source of trained and educated personnel for the whole country
importance
economies
educated
the whole country
Đáp án A
Importance => important
Foreign students who are doing a decision about which school to attend may not know exactly where the choices are located.
doing
about which
to attend
the choices
Đáp án A
Doing => making
Make a decision: đưa ra quyết định
It is a good idea to be careful in buying or purchasing magazines from salespersons who may come to your door.
It is
to be
or purchasing
from salespersons
Đáp án C
Or purchasing => or taking
In that age of computers, it is difficult to imagine how tedious work of accountants and clerks must have been in the past.
that age
it is
work
have been
Đáp án A
That age => that version
If you take the train, it would be much more convenient
If
the train
would be
much
Đáp án C
Would be => will be
Some of his favourite subjects at school are Maths, English and Geographical.
Some
subjects
are
Geographical
Đáp án D
Geographical => geography
Could you tell me how can I get to the city library, please?
Could
me
how can I get
the city
Đáp án: C
Giải thích:
Thành phần hỏi chính của câu là “Could you tell me” nên phần sau cấu trúc vẫn như một câu khẳng định bình thường.
Sửa: how can I → how I can
Dịch: Bạn có thể cho tôi biết làm thế nào để đến được thư viện thành phố không?
Food prices have raised so rapidly in the past few months that some families have been forced to alter their eating habits.
have raised
rapidly
that
their eating habits
Đáp án A
That => which
Having finished his term paper before the deadline, it was delivered to the professor before the class.
Having finished
before the
it was delivered
professor before
Đáp án C
it was delivered => he delivered it
Since vitamins are contained in a wide variety of foods, people seldom lack of most of them.
are
in a
variety of
lack of
Đáp án: D
Giải thích:
"lack" vừa là danh từ vừa là động từ.
Trong câu này ta cần 1 động từ chính và được bổ nghĩa bởi trạng từ 'seldom': lack something (v) (không có giới từ đi kèm)
lack (n) thường đi kèm với giới từ 'of': lack of something ≈ shortage of something (n)
Sửa: lack of → lack
Dịch: Vì vitamins được chứa trong nhiều loại thức ăn nên mọi người hiếm khi thiếu chúng.
Children are expected to make the right thing both at school and at home.
to make
the
are expected
both
Đáp án A
To make => making
We will have a fund-raising dinner at Rex Hotel tonight.
at
will have
a
fund-raising
Đáp án C
It was on 12th April, 1961 when the first human, a Soviet cosmonaut, flew into space.
a Soviet cosmonaut
when
flew
into space
Đáp án A
While working as a travel agency, my elder brother specialized in arranging tours of the Mekong Delta for foreign tourists.
a travel agency
While
specialized in
tours of
Đáp án A
A travel agency => a travel agent
A lot of athletic and non-athletic extracurricular activities are available in Vietnamese highschools, either public and private.
available in
non- athletic
either public and private
A lot of
Đáp án C
Either… and… => either… or…
In a restaurant, if we want to call the water, we can raise our hand and wave it slight to signal that we need assistance.
slight to signal
if we
assistance
wave it
Đáp án A
Slight to signal => slightly to signal
Her weigh has increased remarkably since she began receiving treatment.
Her
receiving
weigh
remarkably
Đáp án C
Weigh => weight
Upon reaching the destination, a number of personnel is expected to change their reservations and proceed to Hawaii.
reaching
proceed to
is
to change
Đáp án C
Is => are
The University of Kentucky has held this prestigious title until 1989, when it was granted to the University of Georgia.
was granted
it
has held
to
Đáp án C
Has held => had heldTom’s jokes are inappropriate but we have to put up with it just because he’s the boss.
inappropriate
it
because
the
Đáp án B
It => that
There were inconsiderate amounts of money wasted on large building projects.
inconsiderate
amounts
wasted
building
Đáp án A
Inconsiderate => considerable
As far as I’m concerned, it was the year 2007 that Vietnam joined the World Trade Organization
concerned
the year 2007
that
the
Đáp án B
The year 2007 => 2007
During their five-decade history the Asian Games have been advancing in all aspects.
going off
going over
going by
going ahead
Đáp án D
Advance (v): tiến triển, cải tiến
A. go off: hỏng, ôi thiu, nổ(bom)
B. go over: vượt qua
C. go by : trôi qua
D. go ahead: tiến triển
Dịch nghĩa: Trong suốt lịch sử 5 thập kỉ, Asian Games đã cải tiến về tất cả các mặt
The International Union for Conservation of Nature Red List is a comprehensivecatalogue of the conservation status of species.
complete
rational
understandable
valuable
Đáp án A
Comprehensive: bao quát; toàn diện
Complete: đầy đủ, trọn vẹn
Rational: hợp lý, phải lẽ
Understandable: có thể hiểu được
Valuable: có giá trị lớn, quý báu
=> từ gần nghĩa nhất là complete
Dịch câu: Danh sách đỏ quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên là một danh mục toàn diện về tình trạng bảo tồn các loài
Old buildings should be razed to make space for new and modern ones.
renovated
demolished
remodeled
built
Đáp án B
Dịch nghĩa: Những tòa nhà cũ nên được san bằng để tạo không gian cho những cái mới và hiện đại.
Renovated: đổi mới
Demolished: bị phá hủy, đánh đổ = Razed
Remodeled: làm lại
Built: được xây dựng
This special offer is exclusive to readers of this magazine.
presentable
rewarding
attractive
limited
Đáp án D
Exclusive: riêng biệt, duy nhất
Presentable: có thể bày ra trước công chúng được, tươm tất
Rewarding: đáng công, đáng đọc, đáng xem; có lợi
Attractive: thu hút, lôi cuốn; hấp dẫn
Limited: hạn chế, có hạn
=> từ gần nghĩa nhất là limited
Dịch câu: Ưu đãi đặc biệt này dành riêng cho độc giả của tạp chí này.
I used to meet him occasionally on Fifth Avenue.
in one occasion
once in a while
one time
none is correct
Đáp án B
Giải thích: A: trong một lần
B: thỉnh thoảng = occasionally
C: một lần
D: không có đáp án đúng
Dịch nghĩa: Tôi từng thỉnh thoảng gặp anh ấy ở Đại lộ số 5.
Dissemination of information is frequently carried out via satellite through local or national TV network.
compilation
condensing
collection
dispersal
Đáp án D
Giải thích: A: sự sưu tầm tài liệu
B: sự đặc lại
C: bộ sưu tầm
D: sự phát tán, phân tán, lan truyền = Dissemination
Dịch nghĩa: Sự phát tán thông tin thường được tiến hành thông qua vệ tinh truyền về mạng lưới truyền hình địa phương hoặc quốc gia.
The cultural life of New Orleans is a synthesis of contributions by both black and white.
product
demonstration
reflection
combination
Đáp án D
Giải thích: synthesis (sự tổng hợp) = combination (sự kết hợp)
A: sản phẩm
D. chứng minh
C: sự phản ảnh
Dịch nghĩa: Đời sống văn hóa ở NO là sự pha trộn giữa trắng và đen.
Marry is always making a mountain out of the molehill.
exaggerating
extravagant
squandering
overextending
Đáp án A
Giải thích: “making a mountain out of the molehill” = phóng đại, việc bé xé ra to. = exaggeratingB. ngông cuồng
C. phung phí
D. mở rộng quá
Dịch nghĩa: Marry luôn luôn phóng đại mọi việc
In astronomy, a scale of magnitude from one to six denotes the brightness of a star.
predicts
examines
contrasts
signifies
Đáp án D
Giải thích:
A. dự đoán
B. kiểm tra
C. đối ngược với
D. dấu hiệu = denote (biểu thị)
Dịch nghĩa: Trong thiên văn học, “thước đo” độ lớn từ một đến sáu biểu thị cho độ sáng của ngôi sao
A lack of qualifications can be a major obstacle to finding a job.
impediment
encouragement
impetus
assistance
Đáp án A
A. sự ngăn cản, cản trở = obstacle (chứng ngại vật)
B. sự khuyến khích, cổ vũ
C. sự thúc đẩy
D. sự trợ giúp, giúp đỡ
Giải thích:
Dịch nghĩa: Thiếu bằng cấp có thể trở thành sự cản trở lớn trong khi đi tìm việc làm.
E-cash cards are the main means of all transactions in a cashless society.
cash-starved
cash-strapped
cash-in-hand
cash-free
Đáp án D
Giải thích: free = less = không (ví dụ: useless = vô dụng)
A. thiếu vốn
B. tiền mặt
C. tiền trong tay
D. không dùng tiền mặt
Dịch nghĩa: Thẻ tiền điện tử là các phương tiện chính của tất cả giao dịch trong xã hội “không dùng tiền mặt”.
The repeated commercials on TV distract many viewers from watching their favourite films.
advertisements
contests
businesses
economics
Đáp án A
Giải thích: commercial = advertisement: quảng cáo
B. cuộc thi
C. kinh doanh
D. kinh tế
Dịch nghĩa: Những quảng cáo lặp đi lặp lại trên TV làm gián đoạn rất nhiề người xem khỏi những bộ phim yêu thích của họ.
A friend in need is a friend indeed”: Our friends have voiced their strong criticism of China’s escalation of tension on our continental shelf.
facing the reality
worsening the situation
easing the tension
improving the condition
Đáp án B
Giải thích: Đáp án đúng là B: "worsening the situation" (làm cho tình hình tồi tệ hơn) = "escalation" nghĩa là sự leo thang. Cụm từ "escalation of tension" nghĩa là "sự căng thẳng leo thang".
Các đáp án còn lại:
"facing the reality": đối diện với thực tế
"easing tension": làm dịu đi sự căng thẳng
"improving the condition": cải thiện tình hình
Dịch nghĩa: “Có hoạn nạn mới biết bạn bè”: bạn chúng tôi đã lên phản đối mạnh mẽ về tình trạng căng thẳng leo thang của Trung Quốc trên thềm lục địa của chúng tôi.
Those children who stay longer hours at school than at home tend to spend their formative years in the company of others with similar aims and interests.
being separated
forming a new business company
being together with friends
enjoying the care of parents
Đáp án C
Giải thích: ngoại trừ mang nghĩa là công ty, company còn có nghĩa là mối quan hệ, bè bạn.
A. bị chia tách
B. thành lập một công ty kinh doanh mới
C. ở cùng với bạn bè
D. tận hưởng sự quan tâm của bố mẹ
Dịch nghĩa: Những đứa trẻ mà ở lại trường nhiều thời gian hơn ở nhà thường có xu hướng ở cùng với bạn bè với cùng mục tiêu và sở thích trong những năm tháng trưởng thành.
Relaxation therapy teaches one not to fret over small problems.
worry about
look for
get involved in
get angry about
Đáp án A
Giải thích: fret over = lo lắng
A. lo lắng
B. tìm kiếm
C. liên quan tới
D. tức giận vì vấn đề gì đó
Dịch nghĩa: Liệu pháp thư giãn dạy cho người ta không bận tâm về những vấn đề nhỏ.
Unless I miss my guess, your computer needs a new hard drive.
you are my guess
I break the sort drive
I make a mistake
you lack money.
Đáp án C
Giải thích: I miss my guess: mắc sai lầm
A. bạn là suy đoán của tôi
B. tôi phá hỏng phần mềm
C. tôi phạm sai lầm
D. bạn thiếu tiền
Dịch nghĩa: Nếu tôi không nhầm thì máy tính của bạn cần một ổ cứng mới.
The education system is a mirror that reflects the culture.
points
explains
shows
gets
Đáp án C
Giải thích: reflect: phản ánh
A. chỉ ra
B. giải thích
C. diễn tả
D. nhận lấy
Dịch nghĩa: Hệ thống giáo dục như một chiếc gương phản ánh nền văn hóa.
Lucky will be like a dog with two tails if she gets into the team.
very proud
very exhausted
extremely pleased
extremely dazed
Đáp án C
Giải thích: “like a dog with two tails” = rất vui mừng, hài lòng
A. rất tự hào
B. rất mệt mỏi
C. rất hài lòng
D. rất ngạc nhiên
Dịch nghĩa: Hẳn sẽ rất vui mừng và may mắn nếu cô ấy được tham gia vào đội.
By the end of the storm, the hikers had depleted their emergency stores.
lost
greatly dropped
destroyed
used almost all of
Đáp án D
Giải thích: deplete: cạn kiệt
A. mất
B. giảm đáng kể
C. phá hủy
D. sử dụng hầu hết tất cả
Dịch nghĩa: Vào cuối cơn bão, những người đi bộ đường dài đã cạn kiệt dự trữ khẩn cấp.
Domestic chores will no longer be a burden thanks to the inventions of laborsaving devices.
Official
Household
Foreign
Schooling
Đáp án B
Giải thích: Domestic: thuộc về trong gia đình, trong nhà.
A. Chính thức
B. Gia đình
C. Bên ngoài
D. Trường học
Dịch nghĩa: Các việc vặt trong nhà sẽ không còn là gánh nặng nhờ những phát minh của các thiết bị lao động.
Everyone is hoping and praying that lasting peace will eventually come to the area.
durable
ongoing
temporary
enduring
Đáp án D
Giải thích: lasting (adj) = enduring (adi): bền vững, kéo dài
Các đáp án còn lại:
A. durable (adj): có thể kéo dài
B. ongoing (adj) : đang diễn ra
C. temporary (adj): ngắn hạn
Dịch nghĩa: Mọi người đều hy vọng và cầu nguyện rằng hòa bình lâu dài cuối cùng sẽ đến với khu vực này.
Before you begin the exam paper, always read instructions carefully.
orders
answers
rules
directions
Đáp án D
Giải thích: instruction (n): chỉ dẫn = direction (n): hướng dẫn
Các đáp án còn lại:
A. orders: nội quy
B. answers: câu trả lời
C. rules: quy tắc
Dịch nghĩa: Trước khi bạn bắt đầu bài kiểm tra, hãy luôn đọc kỹ hướng dẫn
My cousin tends to look on the bright side in any circumstance.
be confident
be optimistic
be pessimistic
be smart
Đáp án B
Giải thích: (to) look on the bright side = (to) be optimistic: lạc quan
Các đáp án còn lại:
A. (to) be confident: tự tin
C. (to) be pessimistic: bi quan
D. (to) be smart: thông minh
Dịch nghĩa: Anh họ tôi có xu hướng nhìn mọi chuyện một cách lạc quan dù ở trong bất cứ hoàn cảnh nào.
Domestic chores will no longer be a burden thanks to the inventions of laborsaving devices.
Official
Household
Foreign
Schooling
Đáp án B
Giải thích: domestic (adj) = household (adj): thuộc gia đình, nội trợ
Các đáp án còn lại:
A. official (adj): chính thức
C. foreign (adj): ngoại quốc
D. schooling (adj): thuộc về trường học
Dịch nghĩa: Các công việc nội trợ sẽ không còn là gánh nặng vì những phát minh của các thiết bị tiết kiệm sức lao động.
That is the instance where big, obvious non-verbal signals are appropriate
matter
place
attention
situation
Đáp án D
Giải thích: instance (n): ví dụ, trường hợp đặc biệt ≈ situation (n): hoàn cảnh.
Các đáp án còn lại:
A. matter (n): vấn đề
B. place (n): nơi
C. attention (n): sự chú ý
Dịch nghĩa : Đó là trường hợp mà những tín hiệu phi ngôn ngữ mạnh, rõ ràng là thích hợp.
My close friend, Lan, helps me when I am in need
sends money
gives a hand
buys a book
gives care
Đáp án B
Giải thích: (to) help = (to) give a hand: giúp đỡ
Các đáp án còn lại:
A. (to) send money: gửi tiền
C. (to) buy a book: mua một cuốn sách
D. (to) give care: quan tâm
Dịch nghĩa: Bạn thân của tôi, Lan, luôn giúp tôi mỗi khi tôi cần.
Yes, we went away on holiday last week, but it rained day in day out.
every single day
every other day
every two days.
every second day.
Đáp án A
Day in day out (thành ngữ): suốt ngày = A. every single day: mỗi này, thường ngày.
Các đáp án còn lại:
B. mỗi ngày khác.
C. hai ngày một lần.
D. mỗi ngày thứ hai.
Dịch: Đúng, chúng tôi đã đi nghỉ mát vào tuần trước, nhưng trời mưa suốt.
The government has passed laws to protect wildlife from commercial trade.
enforced
enabled
ensured
enacted
Đáp án D
(to) pass: thông qua (luật) = (to) enact: ban hành.
Các đáp án còn lại:
A. enforce (v): thi hành.
B. enable (v): làm cho có khả thi, làm cho có thể.
C. ensure (v): đảm bảo.
Dịch: Chính phủ đã ban hành bộ luật để bảo vệ động vật khỏi nạn buôn bán trái phép.
Such problems as haste and inexperience are a universal feature of youth.
marked
hidden
shared
separated
Đáp án C
Universal (adj): phổ biến, của chung = C. shared: được chia sẻ chung.
Các đáp án còn lại:
A. marked: được đánh dấu.
B. hidden: bị giấu đi.
D. separated: bị chia ra.
Dịch: Những vấn đề như nông nổi và thiếu kinh nghiệm là đặc điểm chung của tuổi trẻ.
I stayed there with her for a while before I left.
in the difficult time
whenever she needed me
for relaxation
for a short period of time
Đáp án D
for a while: một chút, một lát = D. for a short period of time.
Các đáp án còn lại:
A. in the difficult time: trong thời gian khó khăn.
B. whenever she needed me: bất cứ khi nào bạn cần tôi.
C. for relaxation: nghỉ ngơi.
Dịch: Tôi đã ở đây với cô ấy một chút trước khi tôi rời đi.
A US man with a large online following in Vietnam has caused widespread anger, and faces possible criminal charges, over a Facebook post thought to have insulted a minitary hero.
embarrassed
offended
confused
depressed
Đáp án B
(to) insult: lăng mạ, sỉ nhục = B. (to) offend: xúc phạm.
Các đáp án còn lại:
A. embarrass (v): làm lúng lúng, ngượng nghịu.
C. confuse (v): làm bối rối.
D. depress (v): làm thất vọng.
Dịch: Một người đàn ông Mĩ có lượng theo dõi lớn trên mạng xã hội ở Việt Nam đã gây ra sự phẫn nộ lớn và có thể phải đối mặt với những cáo buộc hình sự qua một bài viết trên Facebook bị cho rằng đã xúc phạm tới một vị anh hùng quân sự của dân tộc.
Jack persisted in attempting to convince his employers to use more technology and fewer people.
endured
remained
repeated
insisted
Đáp án D
(to) persist = D. (to) insist: khăng khăng, cố chấp.
Các đáp án còn lại:
A. endure (v): cam chịu.
B. remain (v): duy trì.
C. repeat (v): lặp lại.
Dịch: Jack khăng khăng cố gắng thuyết phục sếp mình sử dụng tới công nghệ nhiều hơn và cắt giảm nhân công.
The way the care-taker treated those little children was deplorable. She must be punished for what she did.
respectable
unacceptable
mischievous
satisfactory
Đáp án B
Deplorable (adj) tồi tệ, tệ hại tới mức đáng chê trách = B. unacceptable (adj): không thể chấp nhận được.
Các đáp án còn lại:
A. respectable (adj): đáng kính trọng.
C. mischievous (adj): tinh nghịch, láu cá.
D. satisfactory (adj): hài lòng, thỏa mãn.
Dịch: Cách mà người vú nuôi đối xử với những đứa trẻ này thật đáng lên án. Cô ấy phải bị trừng phạt vì những gì đã làm.
My parent’ warnings didn’t deter me from choosing the job of my dreams.
influence
discourage
reassure
inspire
Đáp án B
Deter (v): ngăn cản, làm nhụt chí = B. discourage (v): làm nản lòng, làm mất can đảm.
Các đáp án còn lại:
A. influence (v+n): tác động.
C. reassure (v): trấn an.
D. inspire (v): truyền cảm hứng.
Dịch: Những cảnh báo của cha mẹ không hề cản được tôi khỏi việc lựa chọn công việc theo mơ ước.
When the protester entered the meeting clad in a beach tower, the audience was dumbfounded.
speechless
excited
content
applauding
Đáp án A
dumbfounded (adj): chết lặng = speechless (adj): không nói nên lời
Các đáp án còn lại:
B. excited (adj): thích thú
C. content (adj): hài lòng
D. applauding (adj): hoan nghênh
Dịch: Khi người kháng nghị bước vào cuộc họp trong một tháp bãi biển, khán giả đã chết lặng người.
She is always diplomatic when she deals with angry students.
strict
outspoken
tactful
firm
Đáp án C
diplomatic (ad)j = tactful (adj): khôn khéo
Các đáp án còn lại:
A. strict (adj): nghiêm khắc
B. outspoken (adj): thẳng thắn
D. firm (adj): cứng rắn
Dn: Cô ấy luôn luôn khôn khéo khi cô ấy đối mặt với các học sinh đang tức giận.
The dog saw his reflection in the pool of water.
imagination
bone
leash
image
Đáp án D
reflection (n): hình ảnh phản chiếu ≈ image (n): hình ảnh
Các đáp án còn lại:
A. imagination (n): trí tưởng tượng
B. bone (n): xương
C. leash (n): dây xích
Dịch: Chú chó nhìn thấy hình ảnh phản chiếu của mình trong bể nước.
The government decided to pull down the old building after asking for the ideas from the local residents.
demolish
purchase
maintain
renovate
Đáp án A
(to) pull down: dỡ xuống = A. (to) demolish: phá hủy.
Các đáp án còn lại:
B. purchase (v): mua.
C. maintain (v): duy trì.
D. renovate (v): nâng cấp, cải tiến.
Dịch: Chính đã phủ quyết định phá bỏ tòa nhà cũ sau khi hỏi ý kiến người dân địa phương.
Tet marks the beginning of spring and, for agrarian people who depend on the lunar calendar to manage their crops, the start of the year.
farmers
old people
traditional ones
minority people
Đáp án A
agrarian people = A. farmers: những người làm nông, người nông dân.
Các đáp án còn lại:
B. old people: những người lớn tuổi.
C. traditional ones: những tuýp người truyền thống.
D. minority people: dân tộc thiểu số.
Dịch: Tết đánh dấu sự khởi đầu của mùa xuân và đối với những người nông dân phụ thuộc vào lịch âm để quản lí mùa vụ, là bắt đầu một năm mới.
Laws on military service since 1960 still hold good.
remains for good
is still in good condition
stands in life
remains in effect
Đáp án D
Thành ngữ: (to) hold good: còn tác dụng = D. remains in effect: giữ được hiệu quả, còn hiệu lực.
Các đáp án còn lại:
A. remains for good: vẫn còn tốt.
B. is still in good condition: vẫn còn trong tình trạng tốt.
C. stands in life: đứng trong đời.
Dịch: Luật về nghĩa vụ quân sự từ năm 1960 vẫn còn hiệu lực.
The expression “out of the frying pan and into the fire” means to go from one dilemma to a worse one.
situation
predicament
solution
embarrassment
Đáp án B
Dilemma (n): thế tiến thoái lưỡng nan, tình trạng khó xử = B. predicament (n): tình trạng khó xử, tình thế khó khăn.
Các đáp án còn lại:
A. situation (n): tình huống, trường hợp.
C. solution (n): giải pháp.
D. embarrassment (n): sự lúng túng, ngượng nghịu.
Dịch: Cụm từ "ra khỏi chảo rán và rơi lại vào lửa" có nghĩa là đi từ tình thế khó khăn này sang một thế khó khăn khác.
The sailor is suffering from a deficiency of Vitamin C
lack
short
shortage
lacking
Deficiency (n) sự thiếu hụt, sự không đầy đủ
Đáp án A – sự thiếu, không có (the state of not having something or not having enough of something)
Các đáp án khác
B – ngắn
C – số lượng thiếu (a situation when there is not enough of the people or things that are needed)
D- ngu độn, ngây thơThe nurse told her that she would have to wait for a few days for the outcome of the medical check-up
putting
payment
result
coming
Outcome (n) hậu quả, kết quả, tác động
Đáp án đồng nghĩa: result (n) kết quả
Các đáp án khác
A – (n) cú đánh nhẹ
B – (n) sự trả tiền
D – (n) sự đến, sự tớiI am glad I was able to be there for my friend when her mom died..
to offer support in time of need for
to cry with
to travel with
to visit
Giải thích: To be there for sb = ở đó vì ai
To offer support in time of need for sb = đưa ra sự giúp đỡ trong khi cần thiết cho ai
Dịch nghĩa: Tôi rất vui tôi đã có thể ở bên cạnh bạn tôi khi mẹ cô ấy mất.
B. to cry with = khóc cùng
C. to travel with = đi cùng
D. to visit = đến thămThe sign indicates the correct direction to the store.
looks
shows
says
needs
Giải thích: Indicates (v) = chỉ ra rằng
Shows (v) = cho thấy
Dịch nghĩa: Biển báo chỉ dẫn hướng chính xác đi đến cửa hàng.
A. looks (v) = nhìn
C. says (v) = nói rằng
D. needs (v) = cần đếnThere was always sufficient money to go out for dinner.
not enough
too much
enough
none
Giải thích: Sufficient (adj) = enough (adj) = có đủ, không bị thiếu
Dịch nghĩa: Luôn luôn có đủ tiền để đi ra ngoài ăn tối.
A. not enough (adj) = không đủ
B. too much = quá nhiều
D. none = không cái nàoParents usually want their children to go to prestigious colleges.
cheap
new
highly respected
Giải thích: Prestigious (adj) = uy tín, danh giá
Highly respected (adj) = được đánh giá cao, uy tín cao
Dịch nghĩa: Các bậc phụ huynh thường muốn con cái họ học ở cá trường đại học danh tiếng.
A. low-level (adj) = trình độ thấp
B. cheap (adj) = rẻ tiền
C. new (adj) = mớiHe was sacked from his job after the manager discovered that he had stolen some money from his colleagues
dismissed
dropped
ejected
evicted
Sack (v) sa thải - Đáp án đồng nghĩa A – dismiss (v) sa thải
Các đáp án khác
B – rơi, bỏ rơi
C – tống ra
D – đuổi ai (ra khỏi đất)The detective was asked to probe into the mysterious disappearance of the painting
investigate
procure
recover
relinquish
Ta có: probe into : dò xét, thăm dò
Đáp án đồng nghĩa A – investigate (v) điều tra
Các đáp án khác
B – thu được, mua được
C – hồi phục
D – từ bỏ, buôngThe people of the province wanted to become a sovereign state.
rich
self-ruling
new
colonized
Giải thích: Sovereign (adj) = self-ruling (adj) = tự trị, độc lập về chính trị
Dịch nghĩa: Những công dân của tỉnh đã muốn trở thành một bang tự trị.
A. rich (adj) = giàu có
C. new (adj) = mới
D. colonized (adj) = thuộc địa, bị đô hộThe prince was next in the order of succession.
death
eating
height
replacement
Giải thích: Succession (n) = sự thừa kế, tiếp quản
Replacement (n) = sự thay thế
Dịch nghĩa: Vị hoàng tử là người tiếp theo theo thứ tự của sự thừa kế ngôi vị.
A. death (n) = cái chết
B. eating (n) = việc ăn uống
C. height (n) = độ caoThe government initiative to clean up the beaches was a success.
higher taxes
organized effort
introduction
time period
Giải thích: Initiative (n) = một kế hoạch hoặc quá trình để giải quyết một vấn đề
Organized effort (n) = một nỗ lực có tổ chức, sắp xếp
Dịch nghĩa: Kế hoạch / Nỗ lực của chính phủ để làm sạch các bãi biển là một thành công.
A. higher taxes = thuế cao hơn
C. introduction = sự giới thiệu, sự khởi đầu
His new degree opened up many avenues of opportunity for him.
channels
streets
names
problems
Giải thích: Avenues (n) = các đại lộ, con đường chính
Channels (n) = các kênh
Dịch nghĩa: Bằng cấp mới của anh ta đã mở ra nhiều con đường cơ hội cho anh.
B. streets (n) = những con đường
“Street” chỉ mang nghĩa gốc là các con đường dành cho xe cộ đi lại, trong khi “avenue” được dùng theo nghĩa bóng nên không phải là từ gần nghĩa nhất.
C. names (n) = những cái tên
D. problems (n) = những vấn đềAlthough the prank was meant in fun, the man became very angry
remark
praise
trick
game
Prank (n) trò đùa tinh nghịch, trò tinh quái, trò chơi khăm
Đáp án đồng nghĩa C – trick (n) trò gian trá, trò bịp bợm
Các đáp án
A - sự để ý, sự chú ý; nhận xét
B - sự tán dương; sự ca ngợi; lời ca ngợi; lời tán dương
C – trò chơiIt was impossible to know how precariousthe situation was
hazardous
ludicrous
facetious
marvelous
Precarious (a) tạm, tạm thời, nhất thời, không ổn định / bấp bênh / hiểm nghèo
Đáp án đồng nghĩa A - A – mạo hiểm, nguy hiểm, rủi ro
Các đáp án khác
B – lố bịch, đáng buồn cười
C - hay khôi hài, hay hài hước
D - kỳ lạ, kỳ diệu, tuyệt diệu, phi thườngBy the end of the storm, the hikers had depleted even their emergency stores.
greatly dropped
lost
destroyed
used almost all of
Deplete (v) tháo ra hết, rút ra hết, xả ra hết , làm rỗng hết, làm suy yếu
A. Greatly dropped : giảm đáng kể
B. Lost (v) mất
C. Destroyed (v) phát hủy
D. Used almost all of : sử dụng gần hết
Đáp án D có nghĩa gần nhấtOriginally the builders have me a price of $5,000, but now they say they underestimated it, and now it’s going to be at least $8,000.
misjudged
underrated
undervalued
outnumbered
Underestimate (v) đánh giá thấp, không đúng mức
A. misjudge (v) đánh giá sai
B. underrate (v) xem nhẹ, coi thường
C. undervalue (v) đánh giá thấp
D. outnumber (v) đông hơn
Ta thấy đáp án C thích hợp nhấtThe computer was experiencing an internal problem.
international
inner
outside
lasting forever
Giải thích: internal (adj) = inner (adj) = bên trong
Dịch nghĩa: Các máy tính đã đang trải qua một vấn đề nội bộ..
A. international (adj) = quốc tế, toàn cầu
C. outside = bên ngoài
D. lasting forever = tồn tại mãi mãiHis job was to splice electrical wires inside houses
destroy
remove
connect
buy
Giải thích: Splice (v) = connect (v) = nối lại
Dịch nghĩa: Công việc của anh ta là nối các dây điện bên trong ngôi nhà.
A. destroy (v) = phá hủy
B. remove (v) = lấy ra, tẩy đi, làm biến mất
D. buy (v) = muaThis is a difficult topic. Please explain it in plain language
easy
new
different
detailed
Plain (a) đơn giản, dễ hiểu
Đáp án đồng nghĩa A –easy (a) dễ dàng
Các đáp án khác
B – mới
C – khác nhau
D – chi tiết, tỉ mỉHe claimed that the car belonged to him
knew
thought
suspected
declared
Claim (v) tuyên bố, khẳng định
Đáp án đồng nghĩa D – declare () tuyên bố
Các đáp án khác
A – biết
B – suy nghĩ
C – nghi ngờThe impact of the tidal wave on the coastal people was terrible.
time
cost
effect
use
Giải thích: Impact (n) = effect (n) = ảnh hưởng, tác động
Dịch nghĩa: Ảnh hưởng của thủy triều lên những người dân ven biển thật là khủng khiếp.
A. time (n) = thời gian
B. cost (n) = giá cả
D. use (n) = tác dụng, sự vận dụng, sử dụngIf you look at the watch, you can tell it is exotic.
sharp
normal
original
unusual
Giải thích: Exotic (adj) = unusual (adj) = kỳ lạ, không bình thường
Dịch nghĩa: Nếu bạn nhìn vào chiếc đồng hồ, bạn có thể nói nó rất kỳ lạ.
A. sharp (adj) = sắc
B. normal (adj) = bình thường, thông thường
C. original (adj) = nguyên thủy, bản gốc, chính hãngThe decline of the African elephant can be linked to poaching.
decrease
change
growth
limitation
Giải thích: Decline (n) = Decrease (n) = sự giảm thiểu
Dịch nghĩa: Sự suy giảm của loài voi châu Phi có thể được liên kết với săn bắt trộm.
B. change (n) = sự thay đổi
C. growth (n) = sự tăng trưởng, sự phát triển
D. limitation (n) = giới hạnBecause of his hard work, he was able to recover his losses from the accident.
find
sell
take back
escape
Giải thích: Recover (v) = hồi phục lại
Take back (v) = lấy lại
Dịch nghĩa: Bởi vì sự làm việc chăm chỉ của mình, ông đã có thể phục hồi những thua lỗ của mình từ tai nạn.
A. find (v) = tìm thấy, tìm kiếm
B. sell (v) = bán
D. escape (v) = trốn thoát, đào tẩuStay away from someone who always feels superior to you!
friendly with
better than
worse than
pity on
Superior to: tốt hơn
A. thân thiện với
B. tốt hơn
C. tồi tệ hơn
D. đáng tiếc
Đáp án B– có nghĩa giống với câu đề bàiThe neighbors' constant wrangles with each other shattered our tranquility.
wrecks
wraths
quarrels
conversations
Hàng xóm liên tục cãi nhau với nhua làm vỡi tan sự yên tĩnh của chúng tôi
A. xóa sổ
B. wraths : sự tức giận, sự phẫn nộ
C. cãi vã
D. hội thoại
Đáp án C – có nghĩa giống với câu đề bàiThis dinosaur was known to be carnivorous.
vegetative
nocturnal
tardy
flesh-eating
Giải thích: Carnivorous (adj) = Flesh – eating (adj) = ăn thịt
Dịch nghĩa: Con khủng long này được biết đến là loài ăn thịt.
A. vegetative (adj) = liên quan đến đời sống thực vật, người thực vật
B. nocturnal (adj) = thuộc về ban đêm
C. tardy (adj) = chậm chạp, không vội vàngHis approach was so stealthy that no one noticed him coming.
fast
secretive
expected
noisy
Giải thích: Stealthy (adj) = lén lút
Secretive (adj) = bí mật
Dịch nghĩa: Cách tiếp cận của anh ta quá lén lút, bí mật đến nỗi mà không ai nhận thấy anh ta đến.
A. fast (adj) = nhanh
C. expected (adj) = được trông ngóng
D. noisy (adj) = ồn àoMany people enrich themselves by taking educational classes.
damage
improve
help
research
Giải thích: Enrich (v) = làm giàu có
Improve (v) = cải thiện
Dịch nghĩa: Nhiều người làm giàu cho bản thân mình bằng cách tham gia các lớp học mang tính giáo dục.
A. damage (v) = phá hoại, làm hư hại
C. help (v) = giúp đỡ
D. research (v) = nghiên cứu, khảo sátHis business specialized in manufacturing vacuum cleaners.
selling
buying
making
fixing
Giải thích: Manufacturing (v) = sản xuất
Making (v) = tạo ra, làm ra
Dịch nghĩa: Công việc kinh doanh của ông ấy chuyên về sản xuất máy hút bụi.
A. selling (v) = bán
B. buying (v) = mua
D. fixing (v) = sửa chữaThe new cow boy-film catches the fancy of the children.
attracts
Satisfies
surprises
amuses
Catch the fancy of: làm cho ai thích thú
A. Attract (v) thu hút, lôi cuốn
B. Satisfy (v) Làm thoả mãn, làm hài lòng
C. Surprise (v) Làm ngạc nhiên, làm kinh ngạc
D. Amuse (v) Làm vui, làm thích thú, làm buồn cười
Đáp án A là phù hợp nhấtThe dog saw his reflection in the pool of water.
imagination
bone
leash
image
Reflection (n) Sự phản chiếu, sự phản xạ, sự dội lại
A. Imagination (n) sự tưởng tượng
B. Bone (n) xương
C. Leash (n) buộc day bằng xích
D. Imagine (n) hình ảnh
“Con chó thấy sự phản chiếu của mình trên mặt hồ nước”
Phản chiếu ở đây chính là hình ảnh được phản chiếu vậy đáp án D thích hợpThe filmmaker tried to depict the lives of the early colonists in his movie
laugh at
destroy
name
show
Giải thích: Depict (v) = khắc họa
Show (v) = cho thấy
Dịch nghĩa: Các nhà làm phim đã cố gắng để khắc họa cuộc sống của những người dân thuộc địa thời đầu trong bộ phim của mình.
A. laugh at (v) = cười
B. destroy (v) = phá hủy
C. name (v) = đặt tênHe spent many months working on his car to modify its fuel injection system.
change
remove
transfer
resell
Giải thích: Modify (v) = chỉnh sửa
Change (v) = thay đổi
Dịch nghĩa: Công việc kinh doanh của ông ấy chuyên về sản xuất máy hút bụi.
B. remove (v) = gỡ bỏ, dỡ bỏ
C. transfer (v) = chuyển đổi
D. resell (v) = bán lạiThe group had an ideology that many other people found offensive.
vehicle
smell
haircut
way of thinking
Giải thích: Ideology (n) = tư tưởng, ý thức hệ
Way of thinking (n) = cách suy nghĩ
Dịch nghĩa: Nhóm đã có một tư tưởng mà nhiều người khác thấy khó chịu, phản cảm.
A. vehicle (n) = xe cộ
B. smell (n) = mùi
C. haircut (n) = kiểu tócThe citizens protested until the unfair law was repeated.
canceled
noticed
joined
doubled
Giải thích: Reepeated (v) = được lặp lại
Doubled (v) = được gấp đôi lên
Dịch nghĩa: Các công dân đã phản đối cho đến khi pháp luật không công bằng đã được lặp lại.
A. canceled (v) = hủy bỏ
B. noticed (v) = nhận thấy, chú ý đến
C. joined (v) = tham gia vàoThe actress fell into disfavor when she changed her style.
fame
unpopularity
wealth
debt
Giải thích: Disfavor (n) = sự không được yêu thích
Unpopularity (n) = sự không nổi tiếng
Dịch nghĩa: Nữ diễn viên rơi vào sự phản đối khi cô thay đổi phong cách của cô.
A. fame (n) = sự nổi tiếng
C. wealth (n) = sự giàu có
D. debt (n) = nợ nầnThe park was unveiled to commemorate the veterans of World War I.
remember
scold
thank
show
Giải thích: Commemorate (v) = kỷ niệm
Remember (v) = nhớ đến
Dịch nghĩa: Các công dân đã phản đối cho đến khi pháp luật không công bằng đã được lặp lại.
B. scold (v) = la mắng, gắt gỏng
C. thank (v) = cảm ơn
D. show (v) = cho thấyThe newscaster gave a concise account of the tragedy.
long and detailed
complicated and intricate
sad and depressing
short and clear
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng – Từ đồng nghĩa
concise (adj) ngắn gọn, súc tích
Xét các đáp án:
A. long and detailed: dài và chi tiết
B. complicated and intricate: phức tạp và khó hiểu
C. sad and depressing: buồn và thất vọng
D. short and clear: ngắn và rõ ràng
concise = short and clear
Dịch: Phát thanh viên đã tường thuật ngắn gọn về thảm kịch.
There were so many members of the political party who had gone against the leader that he resigned.
apposed
insisted
invited
opposed
Ta có: go against someone/something to oppose someone or something (Phản đối ai/cái gì)
A. apposed : đặt 1 vật lên vật khác
B. insisted : khăng khăng
C. invented : mời
D. opposed: chống đối, phản đối
Đồng nghĩa với “go against”The policemen broke upthe fight between the two teenagers
started
stopped off
called off
canceled
Break up – chấm dứt, dừng
Đáp án đồng nghĩa A – bắt đầu
Các đáp án khác đều có nghĩa là hoãnHe has a good memory to retain facts easily
remember
forget
understand
know
Retain (v) nhớ được
Đáp án trái nghĩa là B – quên
Các đáp án khác
A – nhớ, ghi nhớ
C – hiểu
D – biếtIt is relatively easy to identify the symptoms of the peculiar disease.
evidently
absolutely
comparatively
obviously
Giải thích: relatively (adj) = tương đối >< absolutely (adv) = chắc chắn, tuyệt đối
Dịch nghĩa: Điều đó là tương đối dễ dàng để xác định các triệu chứng của một bệnh lạ.
A. evidently (adv) = rõ ràng là (có thể nhìn thấy hoặc hiểu một cách dễ dàng)
C. comparatively (adv) = tương đối
D. obviously (adv) = rõ ràng, hiển nhiênWhen you consider all the advantages you've gained I think you'll admit you had a good run for your money.
a lot of loss from your money
a lot of benefits from your money
a lot of advantages from your money
a lot of failures in making your money
Giải thích: a good run for your money = có một quãng thời gian dài hạnh phúc và vui vẻ (vì tiền bạc tiêu ra mang lại giá trị tốt đẹp)
>< a lot of loss from your money = rất nhiều mất mát từ tiền bỏ ra
Dịch nghĩa: Khi bạn xem xét tất cả những lợi ích mà bạn đã đạt được tôi nghĩ rằng bạn sẽ thừa nhận bạn đã có một quãng thời gian dài hạnh phúc và vui vẻ.
B. a lot of benefits from your money = có rất nhiều lợi ích từ tiền của bạn.
C. a lot of advantages from your money = có rất nhiều lợi ích từ tiền của bạn.
D. a lot of failures in making your money = có rất nhiều thất bại trong việc kiếm ra tiền.I have a vaguerecollection of meeting him when I was a child. I can‟t recall much about that.
indistinct
notclear
imprecise
apparent
Giải thích: vague (adj) = mập mờ, không rõ ràng >< apparent (adj) = rõ ràng, hiển nhiên
Dịch nghĩa: Tôi có một ký ức mập mờ về việc gặp gỡ anh ấy khi tôi còn là một đứa trẻ. Tôi không thể hồi tưởng nhiều về việc này.
A. indistinct (adj) = không rõ ràng , không minh bạch
B. not clear (adj) = không rõ ràng
C. imprecise (adj) = không chính xácI told her I understood exactly what she was feeling as we were both after all in the same boat.
in ahardersituation
in the samesituations
indifferentsituations
in an easiersituation
Giải thích: in the same boat = cùng hội cùng thuyền >< in different situations = ở hoàn cảnh khác nhau
Dịch nghĩa: Tôi nói với cô ấy tôi hiểu chính xác cô ấy đang cảm thấy thế nào vì cả hai chúng tôi sau cùng là cùng hội cùng thuyền.
A. in a harder situation = ở trong một hoàn cảnh khó khăn hơn
B. in the same situations = trong cùng hoàn cảnh
D. in an easier situation = ở trong một hoàn cảnh dễ dàng hơnThe piece of work is urgent and must be done without delay
gradually
immediately
efficiency
previously
Without delay – không trì hoãn
Đáp án trái nghĩa A – gradually (adv) dần dần, từ từ
Các đáp án khác
B – ngay lập tức
C – hiệu quả
D – trước đâyThese machines are older models and have to be operated by hand
mechanically
manually
automatically
spiritually
Ta có: by hand – bằng tay
Đáp án trái nghĩa: A – mechanically (adv) bằng sức của máy móc
Các đáp án khác
B – bằng tay
C – tự động
D – thuộc tinh thần/ tâm hồnBecause Jack defaulted on his loan, the bank took him to court.
failed to pay
paid in full
had a bad personality
was paid much money
Giải thích: defaulf (v) + on = vỡ nợ, phá sản >< pay in full = trả toàn bộ
Dịch nghĩa: Bởi vì Jack đã vỡ nợ không thể trả khoản vay, ngân hàng kiện anh ta ra tòa.
A. failed to pay = không thể trả nợ
C. had a bad personality = có tính cách xấu
D. was paid much money = được trả rất nhiều tiềnHis career in the illicit drug trade ended with the police raid this morning .
elicited
irregular
secret
legal
Giải thích: illicit (adj) = bất hợp pháp >< legal (adj) = hợp pháp
Dịch nghĩa: Nghề buôn bán thuốc bất hợp pháp của anh ấy kết thúc với một vụ đột kích của cảnh sát sáng nay.
A. elicited (adj) = bị lộ ra
B. irregular (adj) = bất thường; không thường xuyên
C. secret (n) = bí mậtI’ve become a bit of a couch potato since I stopped playing football.
a kind person
a lazy person
a nice person
a live wire
Giải thích: a couch potato (n) = người lười biếng >< a live wire (n) = người năng động, nhiệt huyết
Dịch nghĩa: Tôi đã trở thành người lười biếng một chút kể từ khi tôi ngừng chơi bóng đá.
A. a kind person (n) = một người tốt bụng
B. a lazy person (n) = một người lười biếng
C. a nice person (n) = một người đáng yêuThat last comment of yours won the day because nobody could possibly argue with you after that.
wasasuccess
was abighit
was a break-through
was failure
Giải thích: Thành ngữ
Win / carry the day = thành công mặc dù gặp phải phản đối, bất trắc
>< was a failure = là một sự thất bại
Dịch nghĩa: Lời bình luận cuối cùng của bạn đã chiến thắng bởi vì không ai có thể phản bác bạn sau đó.
A. was a success = là một sự thành công
B. was a big hit = một thứ rất phổ biến, nổi tiếng, được nhiều người yêu thích, thường là các bài hát, tác phẩm, …
C. was a break – through = là một đột phá, bước ngoặtHe was not a good father. He neglected his children
blamed
took care of
disregarded
punished
Neglect (v) sao nhãng
Đáp án trái nghĩa B – took care of (phr.v) quan tâm, chăm sóc
Các đáp án khác
A – đổ lỗi
C - sự thiếu quan tâm hoặc chăm sóc
D – trừng phạtMr. Armstrong is said to be a fairly well-to-do man
big
important
wealthy
poor
well-to-do (a) thịnh vượng, giàu có
Đáp án trái nghĩa D – nghèo
Các đáp án khác
A – to lớn
B – quan trọng
C – giàu cóWhy are you being so arrogant?
humble
cunning
naive
snooty
Arrogant (a) kiêu ngạo, kiêu căng; ngạo mạn
A. humble (a) khiêm tốn, nhún nhường
B. cunning (a) xảo quyệt, xảo trá, gian giảo, láu cá, ranh vặt, khôn vặt
C. naive (a) ngây thơ, chất phác
D. snooty (a) khinh khỉnh, kiêu kỳ
Ta thấy Đáp án A có nghĩa hoàn toàn trái ngược với câu đề bàiStrongly advocating health foods, Jane doesn’t eat any chocolate.
denying
impugning
supporting
advising
Advocating (n) tán thành, ủng hộ
A. denying : phủ nhận
B. impugning : công kích, bác bỏ
C. supporting : ủng hộ, hỗ trợ
D. advising : khuyên bảo
Đáp án B có ý nghĩa trái ngược với : “advocating”It was a very wonderful opportunity for us to catch, so we should take advantage of it.
destroy
break
hold
miss
Giải thích: catch an opportunity = nắm bắt cơ hội><miss an opportunity = bỏ lỡ cơ hội
Dịch nghĩa: Đó là một cơ hội rất tuyệt vời để chúng ta nắm bắt, vì vậy chúng ta nên tận dụng lợi thế của nó.
A. destroy (v) = phá hủy
B. break (v) = làm đổ vỡ
C. hold (v) = nắm bắt, giữ lấyI need everybody's help. The wedding is tomorrow and we haven't even started with the decorations yet. We have no time to lose.
a long time
almost no time
very little time
a lot of time to spare
Giải thích: no time to lose= không còn thời gian để mất (nghĩa là còn rất ít thời gian)><a lot of time to spare = còn rất nhiều thời gian rảnh
Dịch nghĩa: Tôi cần sự giúp đỡ của mọi người. Đám cưới là ngày mai và chúng tôi thậm chí chưa bắt đầu việc trang trí. Chúng tôi không có thời gian để mất.
A. a long time = một thời gian dài
B. almost no time = hầu như không lúc nào
C. very little time = có rất ít thời gianThe use of lasers in surgery has become relatively commonplace in recent years.
absolutely
relevantly
virtually
comparatively
Relatively (adv) tương đối , khá là
Đáp án trái nghĩa A - absolutely (hoàn toàn, tuyệt đối)
Các đáp án khác
A – Hoàn toàn
B – Thích đáng
C – Hầu như, gần như
D – comparatively (adv) tương đốiA deficiency of vitamin D can lead to permanent bone deformities.
irreparable
infinite
temporary
occasional
Permanent (a) lâu dài, vĩnh cửu
Đáp án trái nghĩa: C – temporary (a) tạm thời, lâm thời
Các đáp án khác
A – Không thể đền bù lại được
B – Vô tận, không đếm được
D – Thi thoảng, không thường xuyênThe government is not prepared to tolerate this situation any longer.
look down on
put up with
take away from
give on to
Giải thích: Tolerate (v) = chịu đựng >< look down on = coi thường
Dịch nghĩa: Chính phủ không sẵn sàng chịu đựng tình trạng này lâu hơn nữa.
B. put up with (v) = chịu đựng
C. take away from (v) = làm nỗ lực hoặc giá trị dường như giảm đi
D. give on to (v) = có khung cảnh gì, nhìn thẳng ra đâu (khu nhà, căn phòng, …)I clearly remember talking to him in a chance meeting last summer.
unplanned
deliberate
accidental
unintentional
Giải thích: chance (adj) = tình cờ >< deliberate (adj) = cố ý
Dịch nghĩa: Tôi nhớ rõ ràng đã nói chuyện với anh ta trong một cuộc gặp tình cờ vào mùa hè năm ngoái..
A. unplanned (adj) = không được lên kế hoạch trước
C. accidental (adj) = tình cờ
D. unintentional (adj) = tình cờ, không có ý định trướcI could see the finish line and thought I was home and dry.
hopeless
hopeful
successful
unsuccessful
Giải thích: home and dry (adj) = thành công >< unsuccessful (adj) = không thành công
Dịch nghĩa: Tôi có thể nhìn thấy đích và tôi nghĩ tôi đã thành công.
A. hopeless (adj) = vô vọng
B. hopeful (adj) = hy vọng
C. successful (adj) = thành côngA chronic lack of sleep may make us irritable and reduces our motivation to work.
uncomfortable
responsive
calm
miserable
Giải thích: irritable (adj) = cáu kỉnh, khó chịu >< calm (adj) bình tĩnh
Dịch nghĩa: Thiếu ngủ có thể làm cho chúng ta dễ cáu kỉnh và làm giảm động lực để làm việc.
A. uncomfortable (adj) = không thoải mái
B. responsive (adj) = đáp ứng
C. calm (adj) = bình tĩnh
D. miserable (adj) = khốn khổA good dictionary is indispensable for learning a foreign language.
essential
understandable
remarkable
unnecessary
Một từ điển tốt là cần thiết cho việc học một ngôn ngữ nước ngoài.
A. cần thiết
B. dễ hiểu
C. đáng chú ý
D. không cần thiết
Ta thấy đap án D – có ý nghĩa trái nghĩa với câu đề bàiWithin hours of the tragedy happening, an emergency rescue team had been assembled.
dismissed
gathered
restored
congregated
Trong vòng vài giờ sau thảm kịch xảy ra, một đội cứu hộ khẩn cấp đã được triệu tập
A. bác bỏ, giải tán
B. tụ tập
C. phục hồi
D. tụ họp
Ta thấy đáp án A – nghĩa hoàn toàn trái ngược với: :assembledThe International Organizations are going to be in a temporary way in the country.
soak
permanent
complicated
guess
Giải thích: Temporary (adj) = tạm thời >< permanent (adj) = lâu dài
Dịch nghĩa: Các tổ chức quốc tế sẽ trong một tình trạng tạm thời trong nước.
A. soak (v) = ướt đẫm
C. complicated (adj) = phức tạp
C. guess (n) = khách mờiThe US troops are using much more sophisticated weapons in the Far East.
expensive
complicated
simple and easy to use
difficult to operate
Giải thích: Sophisticated (adj) = phức tạp >< simple and easy to use = đơn giản và dễ sử dụng
Dịch nghĩa: Quân đội Mỹ đang sử dụng các loại vũ khí phức tạp hơn nhiều ở vùng Viễn Đông.
A. expensive (adj) = đắt đỏ
B. complicated (adj) = phức tạp
D. difficult to operate = khó hoạt độngShe had a cozy little apartment in Boston.
uncomfortable
warm
lazy
dirty
Giải thích: Cozy (adj) = ấm cúng >< Uncomfortable (adj) = không thoải mái
Dịch nghĩa: Cô ấy có một căn hộ nhỏ ấm cúng ở Boston.
A. warm (adj) = ấm áp
C. lazy (adj) = lười biếng
D. dirty (adj) = bẩnHe was so insubordinate that he lost his job within a week.
fresh
disobedient
obedient
understanding
Giải thích: Insubordinate (adj) = cứng đầu, ngoan cố >< Obedient (adj) = biết nghe lời, dễ sai bảo
Dịch nghĩa: Anh ta đã quá cứng đầu đến nỗi anh ta mất việc trong vòng một tuần.
A. fresh (adj) = tươi mới
B. disobedient (adj) = ngỗ nghịch, không vâng lời
C. understanding (adj) = am hiểu, thấu hiểuI have a vague recollection of meeting him when I was a child.
clear
indistinct
imprecise
ill-defined
Vague (a) mơ hồ
A. Clear (a) rõ ràng
B. Indistinct (a) không rõ ràng, phảng phất, lờ mờ
C. Imprecise (a) không chính xác, không đúng
D. Ill – defined (a) không rõ ràng, mập mờ
Đáp án A là đối lập nghĩa nhấtThe clubs meet on the last Thursday of every month in a dilapidated palace.
neglected
regenerated
furnished
renovated
Dilapidated (a) Đổ nát, xiêu vẹo, ọp ẹp (nhà); sứt càng gãy gọng (đồ đạc); xác xơ (quần áo...)
A. (a) lôi thôi, lếch thếch
B. (a) được cải tạo về đạo đức, được cải tạo về tinh thần
C. (a) Có sẵn đồ đạc, được trang bị đồ đạc
(a) Nâng cấp, cải tiến, đổi mới, sửa chữa lại, hồi phục lại (một toà nhà..)In remote communities, it's important to replenish stocks before the winter sets in.
remake
empty
refill
repeat
Giải thích: Replenish (v) = đổ đầy lại >< Empty (v) = làm rỗng, làm cạn, làm hết sạch
Dịch nghĩa: Trong các cộng đồng ở vùng sâu vùng xa, điều quan trọng là làm đầy kho chứa trước khi sang mùa đông.
A. remake (v) = làm lại, sản xuất lại
C. refill (v) = đổ đầy lại, làm đầy lại
D. repeat (v) = nhắc lạiThere has been no discernible improvement in the noise levels since lorries were banned.
clear
obvious
thin
insignificant
Giải thích: Discernible (adj) = rõ ràng, dễ thấy, quan trọng >< Insignificant (adj) = không quan trọng, mờ nhạt
Dịch nghĩa: Vẫn chưa có sự cải thiện rõ rệt ở mức độ tiếng ồn từ khi xe tải đã bị cấm.
A. clear (adj) = rõ ràng
B. obvious (adj) = hiển nhiên, dễ thấy
C. thin (adj) = gầyThere is growing concern about the way man has destroyed the environment.
ease
attraction
consideration
speculation
Giải thích: Concern (n) = mối quan ngại, điều đáng lo ngại >< Ease (n) = sự dễ dàng, sự bình thản
Dịch nghĩa: Có mối quan tâm ngày càng tăng về cách con người đã phá hủy môi trường.
B. attraction (n) = sự thu hút, điều hấp dẫn
C. consideration (n) = sự xem xét / sự chú ý / sự kính trọng / sự quan trọng / tiền thưởng
D. speculation (n) = sự suy đoán / sự suy nghĩ / sự quan sát / sự đầu cơFruit and vegetables grew in abundance on the island. The islanders even exported the surplus.
large quantity
small quantity
excess
sufficiency
Giải thích: Abundance (n) = sự đa dạng, phong phú >< Small quantity (n) = số lượng nhỏ
Dịch nghĩa: Trái cây và rau quả mọc phong phú trên đảo. Cư dân trên đảo thậm chí xuất khẩu phần thặng dư.
A. large quantity = số lượng lớn
C. excess (n) = phần thừa ra, thặng dư
D. sufficiency (n) = sự đầy đủDuring the five- decade history the Asian Games have been advancing in all aspects.
holding at
holding back
holding to
holding by
Giải thích: Advance (v) = tiến bộ, phát triển >< Hold back (v) = ngăn cản, kìm hãm
Dịch nghĩa: Trong lịch sử năm thập kỷ Asian Games đã tiến bộ trong tất cả các khía cạnh.
B. holding at
Không có cụm động từ này.
C. holding to = giữ lời hứa / ngăn cản đối thu ghi thêm điểm
D. holding by
Không có cụm động từ này.The distinction between schooling and education implied by this remark is important.
explicit
implicit
obscure
odd
Giải thích: Implied (v) = được ám chỉ >< Explicit (adj) = rõ ràng, minh bạch
Dịch nghĩa: Sự phân biệt giữa trường học và giáo dục được ám chỉ bởi lời bình luận này là quan trọng.
B. implicit (adj) = ngầm, tiềm ẩn
C. obscure (adj) = mờ, bị che khuất
D. odd (adj) = kỳ lạ, dư ra, lẻ raIt gives out light, but not heat and so is safe to use near inflammable liquids.
difficult to burn
easy to burn
sunburnt
semi-burnt
Inflammable (a) dễ cháy.
A. khó để cháy => Trái nghĩa với từ “inflammable”
B. dễ dàng cháy
C. cháy nắng
D. bán cháyExperts hope that the vaccine will be mass-produced soon.
produced in great numbers
produced in small numbers
produced cheaply
produced with high cost
mass-produced : sản xuất số lượng lớn
A. sản xuất với số lượng lớn
B. sản xuất với số lượng nhỏ: => Trái nghĩa với “ Mass produced”
C. sản xuất với giá rẻ
D. sản xuất với chi phí caoTom: “I won the gold medal in the race.” You: “________________”
Cheers! All the best.
That’s all right. Don’t mention it.
Well done! I knew you could do it.
Good luck! Better luck next time.
C
Tom: “ Mình đã đoạt được huy chương vàng trong cuộc thi”
Bạn: “..........................”
A. Cạn ly nào! Chúc mọi điều tốt đẹp!
B. Được rồi. Đừng nhắc đến nó nữa.
C. Giỏi quá! Mình biết bạn có thể làm được mà.
D. Chúc may mắn! Lần sau may mắn hơn nhé.
Tom: “________ the film we watched last night?” Mary: “It is very interesting.”
How do you think of
What is your opinion about
How about your thoughts on
What about your feelings with
B
Tom:”...........bộ phim chúng ta xem tối qua?”
Mary: “ Nó rất thú vị”
A. Bạn nghĩ như thế nào về B. Ý kiến của bạn về
C. Những suy nghĩ của bạn về D. Cảm xúc của bạn với
Cynthia: "Hi, Victor. Do you think it's possible for us to have a talk sometime today?" Victor: "I'd love to, but_________"
I've got a pretty tight schedule today.
I'm fine now
is tomorrow OK.
I'm pretty tight schedule today.
A
Cynthia: “ Chào Victor. Bạn có nghĩ chúng ta có chút thời gian nói chuyện hôm nay không?”
Victor: “ Tớ muốn lắm, nhưng...”
A. Hôm nay mình khá bận. B. Bây giờ mình khỏe.
C. Ngày mai được không? Câu D không dùng trong giao tiếp.
=>Chọn A
– Kate: “ How lovely your cats are!” – David: “__________________”
Thank you, it is nice of you to say so.
Really? They are.
Can you say it again?
I love them, too.
A
Kate: “ Mấy con mèo dễ thương quá!” - David: “...........................”
A. Cảm ơn, bạn thật tốt khi nói như thế. B. Thật à?
C. Bạn có thể nói lại được không? D. Mình cũng thích chúng nữa.
=>Chọn A
Kelly: “I think that people are buying more than they actually need. What do you think?”Jack: ________, especially in this time of economic crises.”
I don’t think so.
I think the other way
I don’t, either.
I think opposite.
A
Kelly: Tôi nghĩ rằng mọi người đang mua nhiều hơn những thứ họ thật sự cần. Bạn nghĩ sao?
Jack:..............., đặc biệt vào thời điểm khủng hoảng kinh tế như thế này.
A. Tôi không nghĩ vậy.
B. Tôi thì nghĩ khác.
C. Tôi cũng không.
D. Tôi nghĩ ngược lại.
=>Chọn A
Peter: "Is it important? " Tom: ________
not on your life
It's a matter of life and death
No worry, that's nothing
It's ridiculous
B
Peter: Cái này có quan trọng không?
Tom:.......................
A. Không phải chuyện của bạn.
B. Đó là vấn đề sống còn/ rất quan trọng.
C. Đừng lo, không có gì đâu.
D. Thật buồn cười.
=>Chọn B
Hoang: “Let’s go to my place for a coffee." Nam: “________”
Done!
It’s fine.
Can’t be better
Sounds great.
D
Hoàng: “ Đến chỗ của tớ uống cà phê nhé.”
A. Xong rồi!
B. Khỏe/ Ổn.
C. Không thể tốt hơn nữa.
D. Nghe có vẻ tuyệt đấy nhỉ.
=>Chọn D
Jack: “I think the food in the restaurant is really delicious.” Janny: “________”
Neither do I
You can say that again
You’re welcome.
That's why I am here
B
Jack:” Mình nghĩ thức ăn trong nhà hàng thật sự ngon.”
A. Mình cũng không.
B. Bạn có thể nói lại điều đó.
C. Không có chi.
D. Đó là lý do tại sao tôi có mặt ở đây.
=>Chọn B
Joanne: “You should have flown with the earlier flight!” Alex: “___________”
Why not?
Yes. I did.
Oh, I’m sorry to hear that.
It was fully booked.
D
Joanne: “ Bạn đáng lẽ ra bay chuyến bay trước đó.”
A. Tại sao không?
B. Vâng. Mình đã làm điều đó.
C. Ồ, thật tiếc khi nghe điều đó.
D. Chuyến bay đầy hết rồi.
=>Chọn D
Stephanie: “Huong, this is Nick.” Huong: “___________”
Really?
Nice to meet you
An honour
My dear
B
Stephanie: Hương, đây là Nick.
A. Thật à?
B. Rất vui được gặp bạn.
C. Niềm vinh hạnh.
D. Bạn thân mến của tôi.
=>Chọn B
Nicole: “It was wonderful evening. Thank you so much for your meal.” Pitt: “_____________”
Yes, it’s really good
All right
I’m glad you enjoyed it
No, it’s very kind of you
C
Nicole: Thật là một buổi tối tuyệt vời. Cảm ơn rất nhiều vì bữa ăn.
A. Vâng, nó thật sự tốt.
B. Được rồi.
C. Mình vui rằng bạn đã thích nó.
D. Không, bạn thật tốt.
=> Chọn C
Hue: “Sorry to keep you waiting.” John: “_____________”
No problem.
Don’t mention it.
You’re welcome
I’m glad you apologized
A
Huệ : Xin lỗi đã để bạn chờ đợi.
A. Không sao đâu./ Không thành vấn đề.
B. Câu sai cấu trúc, chỉ dùng Don’t mention it.
C. Không có chi. [ Dùng để đáp lại khi người khác cảm ơn.]
D. Mình vui vì bạn đã xin lỗi.
=> Chọn A
“ Would you like ti have noodles, spaghetti, or something different?”
“____________”
I’m afraid not.
Yes, please.
Never mind.
Anything will do.
D
“ Bạn muốn mì, mì ống hay cái gì khác không?”
A. Tôi e rằng không.
B. Vâng, làm ơn.
C. Đừng ngại.
D. Cái gì cũng được.
=>Chọn D
A: “How many people do you want to invite to your graduation party?” B: “____________”
The most, the best.
The more, the merrier.
The many, the merrier.
The more, the more happily.
B
A: “ Bạn muốn mời bao nhiêu người tới bữa lễ tốt nghiệp?”
Thành ngữ: The more, the merrier [ Càng đông càng vui.]
=> Chọn B
Nam: “How about meeting for a coffee next week?” Hai: “____________”
Good idea. Let’s do that
No, thanks.
Thank you. D
Well-done
A
Nam: Tuần tới gặp nhau đi uống cà phê nhé?
A. Ý kiến hay đó. Đi thôi.
B. Không, cảm ơn. [ dùng để từ chối khi mời món ăn/ thức uống]
C. Cảm ơn
D. Làm rất tốt.
=> Chọn A
Laurence : “I don’t think Tim should go” Alex: ““____________”
Why not? He’s old enough
Areyou ? Well, I’m not
Should he then?
No, he wouldn’t
A
Laurence: Tôi không nghĩ rằng Tim nên đi.
A. Tại sao không anh ấy đủ lớn khôn rồi.
B. Bạn à? Mình thì không.
C. Vậy anh ấy nên làm gì?
D. Không, anh ấy sẽ không.
=> Chọn A
A: “I have passed my driving test.” B: “_____________”
No worries
Good luck
Bad luck
Congratulations
D
A: Mình đã qua kỳ thi sát hạch bằng lái xe rồi.
A. Đừng lo lắng
B. Chúc may mắn.
C. Thật xui xẻo.
D. Chúc mừng nhé!
=> Chọn D
A: Anything else? B: __________________
Right now.
Not today, thanks.
No, it isn’t.
Not at all.
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Tình huống giao tiếp
Dịch:
A: Còn gì nữa không?
B: __________________
A. Ngay bây giờ.
B. Không phải hôm nay, cảm ơn.
C. Không, nó không phải
D. Không phải gì cả.
Dựa vào nghĩa, chọn B.
Teacher: “It’s so far away. How do you get to school?” Boy: “_________”
I have no idea.
In my neighbour’s van.
Nothing special.
About 7 kilometers, I think
B
Giáo viên: “ Nhà em xa thế. Em đến trường bằng cách nào?”
A. Em không biết.
B. Bằng xe tải của hàng xóm ạ.
C. Không có gì đặc biệt.
D. Em nghĩ khoảng 7 km.
=> Chọn B
Host: “I’m terribly sorry for this inconvenience.” Guest: “_________”
It’s mine. I came late
It’s not your fault
I’ll do better next time
Fine, thanks
B
Chủ nhà: “ Tôi thật sự xin lỗi vì sự bất tiện này.”
A. Là lỗi của tôi. Tôi đã đến muộn.
B. Đó không phải là lỗi của bạn.
C. Lần tới tôi sẽ làm tốt hơn.
D. Khỏe, cảm ơn.
=>Chọn B
Mai: “We’re going to have a few friends over on Wednesday and I’d love you to come.”
Not Wednesday again.
Sorry. I’ve already made plans for Wednesday.
I’m busy on Wednesday.
Can I come another day?
B
Mai: “ Chúng mình dự định mời một vài người bạn đến chơi vào thứ tư và mình muốn mời bạn đến.”
A. Không phải lại thứ 4 nữa.
B. Xin lỗi. Mình đã có kế hoạch cho hôm thứ 4 rồi.
C. Mình bận vào thứ 4.
D. Mình có thể ngày khác được không?
=> Chọn B
Alice: “Well, the chicken is delicious.” Nike: “________”
I cooked it.
The chicken is mine.
Thank you. I’m glad you like it
You’re go nice.
C
Alice: “ À, món gà ngon quá!”
A. Mình đã nấu nó.
B. Con gà là của tớ.
C. Cảm ơn. Mình vui vì bạn thích nó.
D. Bạn thật tốt bụng.
Mike : “I still can’t get used to it” Jane: “_________”
You’re hopeless.
You’re welcome.
It was nice of you.
Sounds easy enough.
A
Mike: “ Mình vẫn không thể làm quen với việc đó được”
Jane:
A. Bạn vô vọng rồi.
B. Không có chi. [ Dùng khi ai đó nói cảm ơn]
C. Bạn thật tốt.
D. Nghe có vẻ dễ đó.
=>Chọn A
Jack accidentally spilt coffee over Jenny’s dress in a buffet.Jack: “Forgive me. I’m terribly sorry about the dress.”Janny: “_________”
I see what you mean.
That’s quite all right.
You’re welcome.
Don’t mention it.
B
Jack vô tình làm đổ cà phê lên váy của Jenny tại một bữa tiệc đứng.
Jack: “ Thứ lỗi cho mình. Mình thành thật xin lỗi về chiếc váy.”
A. Mình hiểu ý bạn.
B. Không sao đâu.
C. Không có chi.[ dùng khi ai đó nói cảm ơn]
D. Không có chi. [ = You’re welcome]
=>Chọn B
Good bye, Susie!" “___________”
So so
The same
Yeah
So long
D
“ Tạm biệt nhé, Susie!”
A. Cũng tạm được.
B. Bạn cũng vậy nhé.
C. Yeah.
D. Tạm biệt.
=>Chọn D
Jack: “I think listening to music while learning is good.” Janny: “_______”
Sorry, but I am not in agreement with you
I'm sorry I couldn't agree more
Me neither
I don't agree. You can say that again.
A
Jack: “ Mình nghĩ rằng nghe nhạc trong khi đang học là tốt.”
A. Xin lỗi, nhưng mình không đồng ý với bạn.
B. Mình xin lỗi mình hoàn toàn đồng ý với bạn.
C. Mình cũng không.
D. Mình không đồng ý. Mình rất tán thành.
=>Chọn A
Ann: “How well you are playing!” Peter: “_________”
Say it again. I like to hear your words.
I think so. I’m proud of myself.
Thank you so much. I’m always the best.
Many thanks. That’s a nice compliment.
Đáp án D
Ann: “ Bạn chơi tốt quá!
”A.Nói lại xem nào. Mình thích những lời của bạn.
B. Mình cũng nghĩ vậy. Mình rất tư hào về chính bản thân mình.
C. Cảm ơn nhiều nha. Mình luôn là người giỏi nhất mà.
D. Cảm ơn nhiều nha. Thật là một lời khen dễ thương..
A: “Thanks for helping me out.” B: “_________”
It’s kind of you to say so.
That’s right.
You bet.
Don’t mention it.
Đáp án D
A: “ Cảm ơn vì đã giúp đỡ mình.”
A.Bạn thật tốt khi nói như thế.
B. Được rồi/ Đúng rồi.
C. Bạn đúng đó.
D. Đừng nhắc đến việc đó nữa./ Không có chi đâu mà.
Lan: "That millions of people attended General Vo Nguyen Giap's funeral made a special impression on almost every foreigner."Nga: “__________”
My pleasure
Me neither
I'm afraid I can't
I'll say
D
Lan: “ Cái việc mà hàng triệu người tham dự đám tang của Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã tạo nên ấn tượng đặc biệt đối với hầu hết mọi người nước ngoài.”
A.Niềm vinh dự của tôi.
B. Mình cũng không.
C. Mình e rằng mình không thể.
D. Mình hoàn toàn đồng ý với bạn.
=>Chọn D
"Would you like to have noodles, spaghetti, or something different!" “________”
I'm afraid not
Yes, please
Never mind
Anything will do
D
“ Bạn muốn dùng mì, mì ống hay cái gì đó khác không?”
A. Mình e rằng không.
B. Vâng, làm ơn.
C. Đừng ngại mà.
D. Bất cứ cái nào cũng được.
=>Chọn D
Annie: ‘Do you prefer traveling by plane or by train? Peter: '_______'
I don't really use either
No, not at all.
Sometimes.
It terrifies me.
A
Annie: “ Bạn thích đi du lịch bằng máy bay hay tàu hỏa hơn?”
A.Mình không thật sự muốn dùng cái nào cả.
B. Không, không chút nào cả.
C. Thỉnh thoảng.
D. Nó làm mình sợ.
=>Chọn A
Tom: "What would you like to do at the weekend?" Lisa: “_______”
I like to do a lot
I'd like to see a football match.
I can't stand it
I don't like to see a football match.
B
Tom: “Bạn muốn làm gì vào cuối tuần?”
A.Mình muốn làm việc đó nhiều lắm.
B. Mình muốn xem trận bóng đá.
C. Mình không thể chịu được nó.
D. Mình không thích xem trận bóng đá.
=>Chọn B
Henry : “ do you think they will lose ? ” Kathy : “Oh ! _______.”
It’s hopeless
I don’t hope so
I don’t hope
I hope not
D
Henry: “ Bạn có nghĩ rằng họ sẽ thua không?”
A.Vô vọng rồi!
Câu B và C sai ngữ pháp => loại
D. Mình không hi vọng thế.
=>Chọn D
–“If only I hadn’t lent him all my money!” –“_______”
Well, it’s no use crying over spilt milk.
All right. You’ll be OK soon.
Sorry, I can’t help.
I’m afraid. That’s what you did.
. A
-“Giá mà mình đã không cho anh ấy mượn tất cả tiền của mình.”
Thành ngữ: cry over split milk [ tiếc nuối cho những thứ đã mất]
A. À, không có ích gì khi tiếc nuối cho những việc đã qua.
B. Thôi được rồi. Bạn sẽ sớm ổn thôi.
C. Xin lỗi, mình không thể giúp được./ không thể chịu được
D. Mình e rằng. Đó là cái mà bạn đã làm.
=>Chọn A
- “ Would you mind if I borrowed your dictionary?” – “_________”
I’m sorry
Not at all
Yes, I would
Yes, ok
Đáp án: B
Giải thích:
Dịch:
-“Bạn có phiền nếu mình mượn từ điển của bạn không?”
A. Mình xin lỗi
B. Không có gì/ Không sao đâu
C. Vâng, mình sẽ như thế
D. Vâng, được
Dựa vào nghĩa, chọn B.
- “ I’ve never seen eyeglass frames like that. Where did you find them?” -____________
There’s a new optical store at the mall.
While I was on vacation.
It’s so nice that you noticed. I bought them at the mall.
Thanks. I got it at the mall.
. C
-“Mình chưa bao giờ nhìn thấy gọng kính như vậy. Bạn đã thấy chúng ở đâu vậy?”
A.Có một cửa hàng mắt kính mới ở trung tâm mua sắm.
B. Trong khi tôi đang đi nghỉ mát.
C. Thật tuyệt khi bạn chú ý đến. Mình đã mua chúng ở trung tâm mua sắm.
D. Cảm ơn. Mình đã mua nó ở trung tâm mua sắm. => Không chọn D vì glasses luôn ở dạng số nhiều phải thay “it” bằng “them”
=>Chọn C
Mr Black: “ I’d like to try on these shoes, please.” Salesgirl: “__________”
That’s right, sir.
Why not?
Me too.
By all means, sir.
D
Ông Black: “ Tôi muốn thử những chiếc quần áo kia, làm ơn.”
Người bán hàng: “...........................”
A. Đúng rồi thưa ông.
B. Tại sao không?
C. Tôi cũng vậy.
D. Chắc chắn rồi, thưa ông.
=>Chọn D
Susan: “I had a really good weekend at my uncle’s.” Peter: “__________”
Oh, that’s very nice of you.
Congratulations.
It’s pleasure.
Oh, I’m glad to hear that.
D
Susan: “ Mình đã có một cuối tuần thật tuyệt ở nhà bác mình”
Peter: “...........................”
A. Ồ, bạn thật tốt.
B. Chúc mừng bạn nhé!
C. Đó là niềm vinh hạnh của mình.
D. Ồ, mình rất vui khi nghe điều đó.
=>Chọn D
A: Shouldn't we pay before we leave? B: “________________”
No, I don't like to pray.
I'm not sure.
No, they'll bill us later.
Yes, we should have paid.
C
A: “ Chúng ta có nên trả tiền trước khi rời đi không?”
B: “.....................................”
A. Không. mình không thích cầu nguyện.
B. Mình không chắc.
C. Không, họ sẽ gửi hóa đơn cho chúng ta sau.
D. Có, đáng lé ra bạn đã nên trả.
=>Chọn C
Bill:"I like your bike, Helen." Helen: “________________”
Just kidding
I wish I could afford it.
Thanks, but it isn't new
I don't wear it very often
C
Bill: “ Mình thích xe đạp của bạn, Helen à.”
Helen: “................................”
A. Mình đùa tí thôi mà.
B. Mình ước gì mình có thể mua nó.
C. Cảm ơn, nhưng nó không mới.
D. Mình không mặc nó thường xuyên lắm.
=>Chọn C
“Would you mind turning down the TV? I’m working!”
“__________________________.”
Yes, I’m working, too.
Not at all. I’ll do it now.
Thank you. I’m pleased.
No, I wouldn’t be working.
Đáp án B
“ Bạn có thể chỉnh âm lượng TV nhỏ hơn được không? Tôi đang làm việc.”
Câu yêu cầu lịch sự: Would you mind + đoing sth [ = Could you + do sth]
Trả lời:
Thấy phiền: Yes
Không thấy phiền: Not at all
A. Vâng tôi cũng đang làm việc.
B. Không sao. Tôi sẽ làm nó bây giờ.
C. Cảm ơn. Tôi rất hài lòng.
D. Không, tôi sẽ không làm.
“Please, lock the door carefully before you leave the room.”
“__________________________.”
I won’t tell you when I do it.
I’m thinking of selling the house.
That’s for sure.
I’m sorry. I did it last night.
Đáp án C
“ Làm ơn khóa cửa cẩn thận trước khi bạn rời khỏi phòng nhé!”
A. Tôi sẽ không nói bạn nghe khi nào tôi làm việc đó.
B. Tôi đang nghĩ về việc bán nhà.
C. Chắc chắn rồi.
D. Tôi xin lỗi. Tôi qua tôi làm rồi.
“Hello, I’d like to speak to Mr. Green, please.”
“________________________________.”
I’m afraid I don’t know
I’m sorry. I’ll call again later
Sorry. Can you take a message?
Sure, I’ll put you through
Đáp án D
“ Xin chào, tôi muốn nói chuyện với ông Green, làm ơn”
A. Tôi e rằng tôi không biết
B. Tôi xin lỗi. Tôi sẽ gọi lại sau.
C. Xin lỗi. Bạn có thể ghi lại lời nhắn giúp tôi được không?
D. Chắc chắn rồi, tôi sẽ nối máy ngay.
“It’s going to rain.”
“________________.”
I hope not so
I don’t hope either
I don’t hope so
I hope not
Đáp án D
“ Trời sắp mưa rồi”
“ Tôi hi vọng rằng không mưa”
“ Tôi không hi vọng vậy” Các cách để diễn tả sự đống ý và không đồng ý:
I think so I expect so I hope so
I’m afraid so I guess so
I suppose so
I don’t think so
I don’t expect so. I hope not
I’m afraid not
I guess not.
I don’t suppose so/ I suppose not.
Can I have a look at that pullover, please?”
“________________________.”
Sorry, it is out of stock
Which one? This one?
It’s much cheaper
Can I help you?
Đáp án B
- Tôi có thể xem qua cái áo phông đó được không?
A. Xin lỗi, hết hàng rồi ạ.
B. Cái nào? Cái này à?
C. Nó rẻ hơn nhiều.
D. Tôi có thể giúp gì cho ngài?
“Thanks for helping me with my homework, John.”
“________________________.”
Don’t mention it
Please, don’t blame yourself
No harm done
I don’t mean so.
Đáp án A
Cảm ơn vì đã giúp tôi làm bài tập về nhà nhé John.
A. Đừng bận tâm làm gì.
B. Làm ơn đừng tự đổ lỗi cho mình nữa.
C. Không thiệt hại gì.
D. Tôi không cố ý
“How would you like your tea?”
“___________________________.”
Yes, please. Thanks
With milk, please
Thank you very much
It’s fantastic. Thank you
Đáp án B
“ Ngài muốn trà như thế nào?”
A.Vâng, làm ơn. Cảm ơn.
B. Thêm sữa nhé, làm ơn.
C. Cảm ơn rất nhiều.
D. Thật thú vị. Cảm ơn.
Don’t forget to drop me a line when you settle down.”
“Trust me, ____________________.”
I will. I’ll keep you in touch
I won’t. I’ll keep you posted
I don’t. I’ll keep you in touch
I drop you a line when I settle dow
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Tình huống giao tiếp
Câu đầu tiên: "Don’t forget to drop me a line when you settle down." (Đừng quên viết thư/cập nhật cho tôi khi bạn ổn định nhé.)
Phản hồi phù hợp sẽ là lời hứa sẽ cập nhật thông tin.
A. I will. I’ll keep you in touch → Sai vì "keep in touch" có nghĩa là giữ liên lạc, không phải cập nhật thông tin.
B. I won’t. I’ll keep you posted → Đúng. "I won’t" nghĩa là "Tôi sẽ không quên", và "keep you posted" nghĩa là "tôi sẽ cập nhật thông tin cho bạn".
C. I don’t. I’ll keep you in touch → Sai ngữ pháp và sai nghĩa.
D. I drop you a line when I settle down → Sai ngữ pháp (thiếu "will" cho thì tương lai).
Dựa vào nghĩa, chọn B. I won’t. I’ll keep you posted.
Chọn D.
Dịch:
“Đừng quên viết thư cho tôi khi bạn ổn định nhé.”
“Yên tâm, tôi sẽ cập nhật thông tin cho bạn.”
“Is it alright if I use your bike?”
“________________.”
Please accept it with my best wishes
Sorry, no, I won’t do it
I don’t want to use your bike
Sure, go ahead
Đáp án D
“Mình có thể dùng xe đạp của bạn được không?”
A.Hãy đồng ý với những lời chúc tốt đẹp nhất của mình.
B. Xin lỗi, không, mình sẽ không làm điều đó.
C. Mình không muốn bạn dùng xe đạp của mình.
D. Chắc chắn rồi, cứ tự nhiên.
=>Chọn D
I think listening to music while learning is good.”
“________________________.”
Sorry, but I’m not in agreement with you
I’m sorry I couldn’t agree more
Me neither
I don’t agree. You can say that again
Đáp án A
“Mình nghĩ nghe nhạc trong khi đang học là tốt.”
A.Xin lỗi, nhưng mình không đồng ý với bạn.
B. Mình xin lỗi mình rất tán thành.
C. Mình cũng không.
D. Mình không đồng ý.
Bạn có thể nói lại . =
>Chọn A
“You’re late again, Michael.”
“________________.”
Never mind. I stayed up too late last night
I’m sorry. The traffic was terrible
It’s OK. Thanks for telling me
That’s alright. It’s my fault anyway
Đáp án B
“ Michael, hôm nay em lại đi học muộn rồi.”
A. Đừng bận tâm. Tối qua em thức quá khuya.
B. Em xin lỗi. Giao thông ùn tắc quá.
C. Được rồi. Cảm ơn vì đã bảo tôi.
D. Không sao đâu. Là lỗi của em. =>Chọn B
Do you want to join us for a cup of coffee after work?”
“________________.”
Sounds good, but I can do it myself
Sorry, but I have to finish my presentation for tomorrow
No problem. What’s wrong with the coffee?
Thanks. You can make it
Đáp án B
“ Bạn có muốn uống tách cà phê với chúng tôi sau khi tan làm không?”
A. Nghe có vẻ hay đấy, nhưng tôi có thể tự làm.
B. Xin lỗi, nhưng tôi phải hoàn thành bài thuyết trình vào ngày mai.
C. Không thành vấn đề. Cà phê có vấn đề gì à?
D. Cảm ơn. Bạn có thể làm việc đó. =>Chọn B
“Make yourself at home.”
________________________”
Not at all. Don’t mention it
Yes. Can I help you?
That’s very kind. Thank you
Thanks! Same to you
Đáp án C
“ Cứ tự nhiên như ở nhà.”
A. Không có sao. Đừng đề cập đến nó.
B. Vâng. Mình có thể giúp gì cho bạn?
C. Bạn thật tử tế. Cảm ơn.
D. Cảm ơn! Bạn cũng vậy nhé.
=>Chọn C
“I got 8.0/9.0 for the IELTS test!” “ .”
Good for you. Thank you
It’s OK. I’m proud of you
You can do it
Well done, son! I’m very proud of you
Đáp án D
“ Con được 8.0 / 9.0 điểm thi IELTS”
A. Tốt thôi. Cảm ơn.
B. Con có thể làm được điều đó.
C. Được rồi. Bố tụa hào về con.
D. Làm tốt lắm con trai. Bố rất tự hào về con.
=>Chọn D
“___________________________.”
“ I have a terrible headache.”
What’s the problem to you?
What’s the matter with you?
What happens with you?
What causes you?
Đáp án B
“ Tôi đau đầu kinh khủng.”
What’s wrong with you? = What’s the problem with you? = What’s the matter with you?: Bạn bị sao vậy?
Teacher: “ John, you’ve written a much better essay this time.”
John: “_______________________.”
Writing? Why?
You’re welcome.
Thank you. It’s really encouraging.
What did you say? I’m so shy.
Đáp án C
Giáo viên: “ Giáo viên, lần này em viết bài luận hay hơn nhiều rồi đó.”
A. Viết? Tại sao? C. Cảm ơn thầy/ cô. Thật khích lệ em quá.
B. Không có chi. [ dùng khi ai đó nói cảm ơn] D. Thầy đã nói gì ạ? Em ngại quá.
The test result will be released at 9 a.m tomorrow.”
“Will it? ________________.”
Can I wait for it?
Could it wait?
Yes, please.
I can’t wait!
Đáp án D
“ Kết quả bài kiểm tra sẽ được công bố lúc 9 giờ sáng mai.”
A. Tôi có thể chờ nó không?
B. Nó có thể chờ không?
C. Vâng, làm ơn.
D. Tôi không thể chờ đợi nổi. / Tôi rất háo hức.
“ I don’t think I can do this.”
“_______________________.”
Oh, come on. Give it a try.
Yeah, it’s not easy.
No, I hope not.
Sure, no way!
Đáp án A
“ Tôi không nghĩ tôi có thể làm được việc này.”
A. Thôi nào. Cứ thử sức đi. B. Vâng, nó không dễ.
C. Không, tôi hi vọng rằng không. D. Chắc chắn, không đời nào.
“I wonder if you could help me?”
“______________”
No, what is it?
Really? How nice.
Don‟t mention it.
I‟ll do my best. What‟s the problem?
Đáp án D
“ Mình tự hỏi rằng bạn có thể giúp mình được không?”
A. Không, nó là cái gì vậy? B. Thật à? Tuyệt thật!
C. Đừng nhắc đến nó nữa. D. Mình sẽ làm hết sức. Có chuyện gì vậy?
“ Don‟t stay anywhere near the railway station at night. It‟s dangerous.”
“_______________________.”
Ok. That will do.
They won‟t like it, I bet.
I definitely won‟t. Thank you.
Where on Earth have you been?
Đáp án C
“ Đừng bao giờ ở bất cứ nơi nào gần ga tàu hỏa về đêm. Điều đó rất nguy hiểm.”
A. Được rồi. Mình sẽ làm điều đó.
B. Họ không thích điều đó, mình cá là như thế.
C. Chắc chắn mình sẽ không làm điều đó. Cảm ơn nhé.
D. Bạn đã ở nơi quái quỷ nào vậy?
“I’m so upset. Everyone seems to betray me.”
“ ________________________”
Relax. It’s not that bad
Yeah. I think you can do it.
Oh, I’m sorry
Don’t apologize them.
Đáp án A
“ Mình buồn quá. Mọi người có vẻ như phản bội lại mình.”
A. Bình tĩnh lại đi. Nó không tệ đến mức như thế đâu.
B. Yeah. Mình nghĩ là bạn có thể làm được.
C. Mình rất tiếc./ Mình xin lỗi.
D. Đừng xin lỗi họ.
“Let me pay for the meal. It’s my turn to shout”
“ _________________________”
You’d better shout louder in case that they can’t hear you
Don’t turn back like that. They may see you
Certainly not! I will pay.
How often do you eat out?
Đáp án C
“ Hãy để mình trả tiền bữa ăn này cho. Đến lượt mình trả mà.”
A.Bạn nên hết lên to hơn phòng khi họ không thê nghe bạn.
B. Đừng quay lưng lại như vậy. Họ có thể nhìn thấy bạn đó.
C. Chắc chắn là không rồi. Mình sẽ trả.
D. Bạn ăn ở ngoài bao lâu một lần?
“Do you mind if I watch TV late tonight?”
“______________”
I’d rather not. I have to get up early tomorrow.
Please, don’t. I can’t sleep with a TV on.
Yes. You can watch it as long as you want.
Yes, you mind. I also want to watch the football match tonight.
Đáp án B
“Bạn có phiền không nếu mình xem tivi muộn tối nay?”
A.Tôi thà là không làm. Ngày mai tôi phải dậy sớm.
B. Làm ơn đừng làm thế. Tôi không thể ngủ được khi tivi mở.
C. Có phiền đó. Bạn có thể xem nó bao lâu tùy thích.
D. Có, bạn phiền. Tôi cũng muốn xem trận bóng tối nay.
“ How about coming to my English class tonight?”
“_______________________.”
Sounds like fun! What time?
English is my favourite subject.
Don’t worry. Thanks.
Thanks. But what’s the problem?
Đáp án A
“ Tối nay đến lớp tiếng Anh của mình nhé?”
A.Nghe có vẻ vui nhỉ! Mấy giờ? C. Đừng lo lắng. Cảm ơn.
B.Tiếng Anh là môn học yêu thích của tôI. D. Cảm ơn. Nhưng có chuyện gì vậy?
“My mother is very good at cooking.”
“______________”
She must be very proud of it.
Do you enjoy it?
How long has she been cooking?
You must have good taste!
Đáp án A
“ Mẹ của mình nấu ăn rất ngon.”
A.Bà ấy chắc hẳn rất tự hào về điều đó. B. Bạn có thích nó không?
C. Bà ấy nấu ăn được bao lâu rồi? D. Bạn chắc có khẩu vị tốt lắm!
How do you do?”
“_______________________.”
How are you?
How do you do?
I’m doing well.
I’m a teacher.
Đáp án B
“Xin chào” [ Khi lần đầu tiên gặp ai đó, ngữ cảnh rất trang trọng, thường là trong công việc] A.Bạn có khỏe không? B. Xin chào!
C. Mình rất tốt. D. Tôi là một giáo viên.
“More peas?”
“______ ________”
Help yourself to them.
My honor.
No, that’ll do. Thank you.
No more available.
Đáp án C
A: “Ăn thêm đậu Hà Lan nhé?”
A. Cứ tự nhiên như ở nhà. C. Không, đủ rồi. Cảm ơn.
B. Đó là niềm vinh dự của tôi. D. Hết rồi./ Không còn nữa đâu.
Thank you for driving me home tonight.”
“__________________”
Forget about it. I didn’t mean so
I highly appreciate what you did
It doesn’t matter anyway
It’s nothing.
Đáp án D
A: “Cảm ơn vì đã chở mình về nhà tối nay nhé!”
A. Quên nó đi. Mình không có ý đó. C. Không thành vấn đề chút nào.
B. Mình đánh giá cao việc bạn đã làm. D. Không có gì đâu. ( = Don’t mention it!)
Ann: “Do you need any help?”
Kate: “______.”
That’s fine by me
No, thanks. I can manage
I haven’t got a clue
That’s all for now
Đáp án B
Ann: “ Bạn có cần giúp đỡ không?” Kate: “.......................”
A.Đối với mình vậy là tốt rồi. C. Mình không có gợi ý nào.
B. Không, cảm ơn. Mình có thể giải quyết được. D. Cảm ơn vì tất cả.
Tom: “Can I have another cup of tea?”
Christy: “______.”
Be yourself.
Do it yourself.
Allow yourself.
Help yourself.
Đáp án D
Tom: “ Cho mình thêm tách trà nữa được không?”
Christy: “.........................”
A. Hãy là chính bạn. C. Tự cho phép mình đi.
B. Bạn tự làm việc đó đi. D. Bạn tự làm nhé.
Thanh: “Lan’s the best singer in our school.” Nadia: “______”
Yes, tell me about it!
I can’t agree with you more!
That’s OK!
Yes, please.
Đáp án B
Thanh: Lan là người hát hay nhất ở trường của bọn mình.
Nadia: “................................”
A.Vâng, hãy kể cho mình nghe về việc đó. C. Được thôi.
B. Mình hoàn toàn đồng ý. D. Vâng, làm ơn.
Mai: “Do you want another serving of chicken soup?”
Scott: “______.”
No way
No comment
No thanks
No longer
Đáp án C
Mai: “ Bạn có muốn thêm canh gà không?”
Scott: “......................”
A. Không đời nào C. Không, cảm ơn.
B. Miễn bình luận. D. Không còn nữa.
Lora: “Do you mind if I turn on the fan?”
Maria: “______”
Not for me
Not at all
Never mind
Not enough
Đáp án B
Lora: “Bạn có phiền không nếu mình mở quạt lên?”
Maria: “........................”
A. Không phải cho tôi C. Không thành vấn đề ( khi người khác xin lỗi)
B. Không phiền đâu D. Không đủ
Lucy: “You look really nice in that red sweater!”
Sue: “______.”
I’m afraid so.
How dare you
Don’t mention it.
Thank you.
Đáp án D
Lucy: “Bạn trông thật xinh trong chiếc áo len đỏ đó”
Sue: “.................”
A. Mình e rằng hư vậy. C. Đừng đề cập đến nó.
B. Sao bạn dám? D. Cảm ơn.
Jack: “What’s wrong with you?”
Jill: “______.”
Thank you very much
I’m having a slight headache
No, I don’t care
Yes, I was tired yesterday
Đáp án: B
Giải thích:
Dịch: Jack: “Bạn bị sao vậy?”
Jill: “______.”
A. Cảm ơn bạn rất nhiều
B. Tôi hơi đau đầu
C. Không, tôi không quan tâm
D. Vâng, hôm qua tôi mệt
Dựa vào nghĩa, chọn B.
Sarah: “Oh my God, I’ve missed my bus.”
Christ: “______. Another will come here in ten minutes.”
I hope so
Don’t mention it
Don’t worry
Thank you
Đáp án C
Sarah: “ Ôi trời ơi, mình lỡ chuyến xe buýt rồi.”
Christ: “..................Một chiếc xe buýt khác sẽ đến trong 10 phút nữa.”
A.Mình hi vọng vậy. C. Đừng lo lắng.
B. Đừng đề cập đến nó. D. Cảm ơn.
- "Our team has just won the last football match."
- "______"
Good idea. Thanks for the news.
Yes. I guess it's very good.
Well, that's very surprising!
Yes, it's our pleasure.
Đáp án C
-“ Đội của chúng ta vừa mới thắng trận bóng đá vừa qua.”
A.Ý kiến hay đó. Cảm ơn vì tin tức. C. À, thật là rất ngạc nhiên.
B. Có. Mình đoán nó rất tốt. D. Có. Đó là niềm vinh hạnh của chúng tôi.
- "I can't speak English well enough to apply for that post."
- "______."
Me neither
Me too
Me either
Me also
Đáp án A
-“Tôi không thể nói tiếng Anh đủ tốt để xin vào vị trí đó.”
- Tôi cũng không.
Để diễn tả ý cũng không làm được việc gì đó ta dùng S+ trợ động từ + “not” + either.
Neither + trợ động từ + S.
Tân ngữ + neither.
Janet: "Do you feel like going to the cinema this evening?"
Susan: "______."
I don't agree, I'm afraid.
You‟re welcome.
I feel very bored.
That would be great.
Đáp án D
Janet: “ Tối nay bạn muốn đi xem phim không?
Susan: “...........................”
A.Mình e rằng, mình không đồng ý.
B. Không có chi.
C. Mình cảm thấy thật chán nản.
D. Thật tuyệt!
A: “________ detective stories?”
B: “In my opinion, they are very good for teenagers.”
What do you think about
Are you fond of
How about
What do people feel about
Đáp án A
A:”..........................truyện trinh thám?”
B: “ Theo ý kiến của tôi, chúng rất tốt cho thanh thiếu niên.”
A.Bạn nghĩ gì về
B. Bạn có thích
C. Còn về...thì sao
D. Mọi người nghĩ gì về
A. tiny B. island C. river D. wind
tiny
island
river
wind
C
tiny /'taini/ island /ˈaɪlənd/
river /ˈrɪvər/ wind /wɪnd/ hoặc /waɪnd/
=> Câu C phát âm là /ɪ/ còn lại là /aɪ/
A. removed B. washed C. hoped D. missed
removed
washed
hoped
missed
A
Cách phát âm “ed”
- /id/: âm tận cùng của động từ phát âm là /t/, /d/ => tận cùng của động từ thường là t, te, d, de
- /t/: âm tận cùng của động từ phát âm là /f/, /k/, /p/, /s/, /ʃ/, /tʃ/ => tận cùng của động từ thường là f, fe, gh, ph, k, ke, p, pe, s, se, ce
- /d/: còn lại
removed /rɪˈmuːvd/ washed /wɒʃt/
hoped /həʊpt/ missed /mɪst/
=> Câu A phát âm là /d/ còn lại phát âm là /t/
A. follows B. titles C. writers D. snacks
follows
titles
writers
snacks
D
follows /ˈfɒləʊz/ titles /ˈtaɪtlz/
writers /ˈraɪtərz/ snacks /snæk/
Cách phát âm “-es/ -s”
- /iz/: -s, -ss, -ch, -sh, -x, -z, -ge, -ce ( sẵn sàng chung sức xin zô góp cơm)
- /s/: động từ tận cùng phát âm là /p/, /f/, /t/, /k/, /θ/[ chữ viết: p, pe, f, fe, gh, ph, t, k, ke, th,...]
-/z/ : còn lại
=>Câu D phát âm /s/ còn lại phát âm /z/ => Chọn D
A. terror B. lecturer C. occur D. factor
terror
lecturer
occur
factor
C
terror /ˈterər/ lecturer ˈlektʃərər/
occur /əˈkɜːr/ factor /ˈfæktər/
=>Câu C phát âm là /ɜː/ còn lại phát âm là /ə/ => Chọn C
A. nasty B. hasty C. tasty D. wastage
nasty
hasty
tasty
wastage
A
nasty/ˈnɑːsti/ hasty /ˈheɪsti/
tasty /ˈteɪsti/ wastage /ˈweɪstɪdʒ/
Câu A phát âm là /ɑ/ còn lại phát âm là /eɪ/
=> Chọn A
A. prose B. whose C. disclose D. chosen
prose
whose
disclose
chosen
B
prose /prəʊz/ whose /huːz/
disclose /dɪsˈkləʊz/ chosen /ˈtʃəʊzn/
Câu B phát âm là /u:/ còn lại phát âm là /əʊ/
=> Chọn B
A. shrug B. once C. console D. result
shrug
once
console
result
C
shrug /ʃrʌɡ/
once /wʌns/
console /kənˈsəʊl/
result /rɪˈzʌlt/
=>Câu C phát âm là /əʊ/ còn lại phát âm là /ʌ/
=>Chọn C
A. thread B. breath C. break D. tread
thread
breath
break
tread
C
thread /θred/
breath /breθ/
break /breɪk/
tread /tred/
=>Câu C phát âm là /eɪ/ còn lại phát âm là /e/
=>Chọn C
A. stopped B. laughed C. realized D. produced
stopped
laughed
realized
produced
C
stopped /stɒpt/
laughed /lɑːft/
realized /ˈriːəlaɪzd/
produced /prəˈdjuːst/
Cách phát âm động từ thêm “-ed”
- /id/ : động từ có âm tận cùng phát âm là /t/, /d/
- /t/: động từ có âm tận cùng phát âm là /k/, /f/, /p/, /s/, /ʃ/, /tʃ/
- /d/: còn lại
Câu C phát âm là /d/ còn lại phát âm là /t/
=> Chọn C
A. cool B. food C. boom D. took
cool
food
boom
took
D
cool /kuːl/
food /fuːd/
boom /buːm/
took /tʊk/
Câu D phát âm là /ʊ/ còn lại phát âm là /uː/
=> Chọn D
pleasure
treasure
leap
head
C
pleasure /ˈpleʒər/
treasure /ˈtreʒər/
leap /liːp/
head /hed/
=> Câu C phát âm là /iː/ còn lại phát âm là /e/
=> Chọn C
A. children B. schedule C. watch D. match
children
schedule
watch
match
B
children /ˈtʃɪldrən/
schedule /ˈskedʒuːl/
watch /wɒtʃ/
match /mætʃ/
=> Câu B phát âm là /k/ còn lại phát âm là /tʃ/
=> Chọn B
A. stretch B. natural C. ancient D. question
stretch
natural
ancient
question
C
stretch /stretʃ/
natural /ˈnætʃrəl/
ancient /ˈeɪnʃənt/
question /ˈkwestʃən/
Câu C phát âm là /ʃ/ còn lại phát âm là /tʃ/
=> Chọn C
A. decent B. recent C. celebrate D. even
decent
recent
celebrate
even
C
decent /ˈdiːsnt/
recent /ˈriːsnt/
celebrate /ˈselɪbreɪt/
even /ˈiːvn/
Câu C phát âm là /e/ còn lại phát âm là /i/
=> Chọn C
A. treasure B. jealous C. clean D. cleanse
treasure
jealous
clean
cleanse
C
treasure /ˈtreʒər/
jealous /ˈdʒeləs/
clean /kliːn/
cleanse /klenz/
Câu C phát âm là /iː/ còn lại phát âm là /e/
=> Chọn C
launch
fortnight
haughty
draughty
D
launch /lɔːntʃ/
fortnight /ˈfɔːtnaɪt/
haughty /ˈhɔːti/
draughty /ˈdrɑːfti/
Câu D phát âm là /ɑː/ còn lại phát âm là /ɔː/
=> Chọn D
A. barred B. car C. charter D. back
barred
car
charter
back
. D
barred /bɑːrd/
car /kɑːr/
charter /ˈtʃɑːrtər/
back /bæk/
Câu D phát âm là /æ/ còn lại phát âm là /ɑː/
=> Chọn D
A. disastrous B. association C. devastate D. cause
disastrous
association
devastate
cause
D
disastrous /dɪˈzɑːstrəs/
association /əˌsəʊʃiˈeɪʃn/
devastate /ˈdevəsteɪt/
cause /kɔːz/
Câu D phát âm là /z/ còn lại phát âm là /s/
=> Chọn D
A. bury B. fury C. pure D. secure
bury
fury
pure
secure
A
bury /ˈberi/
fury /ˈfjʊri/
pure /pjʊr/
secure /səˈkjʊr/
Câu A phát âm là /e/ còn lại phát âm là /jʊ/
=> Chọn A
A. sodium B. solid C. solitude D. solvent
sodium
solid
solitude
solvent
A
sodium /ˈsəʊdiəm/
solid /ˈsɒlɪd/
solitude /ˈsɒlɪtjuːd/
solvent /ˈsɒlvənt/
Câu A phát âm là /əʊ/ còn lại phát âm là /ɒ/
=>Chọn A
A. sorry B. correct C. commit D. corrupt
sorry
correct
commit
corrupt
A
sorry /ˈsɒri/
correct /kəˈrekt/
commit /kəˈmɪt/
corrupt /kəˈrʌpt/
=> Câu A phát âm là /ɒ/ còn lại phát âm là /ə/
=> Chọn A
A. dessert B. dissolve C. possess D. assist
dessert
dissolve
possess
assist
D
dessert /dɪˈzɜːt/
dissolve /dɪˈzɒlv/
possess /pəˈzes/
assist /əˈsɪst/
=> Câu D phát âm là/s/ còn lại phát âm là /z/
=> Chọn D
A. cholera B. character C. charcoal D. mechanic
cholera
character
charcoal
mechanic
C
cholera /ˈkɒlərə/
character /ˈkærəktər/
charcoal /ˈtʃɑːkəʊl/
mechanic /məˈkænɪk/
Câu C phát âm là /tʃ/ còn lại phát âm là /k/
=>Chọn C
A. apple B. any C. applicant D. absent
apple
any
applicant
absent
B
apple /ˈæpl/
any /ˈeni/
applicant /ˈæplɪkənt/
absent /ˈæbsənt/
Câu B phát âm là /e/ còn lại phát âm là /æ/
=>Chọn B
A. flown B. brown C. crown D. frown
flown
brown
crown
frown
. A
flown /fləʊn/
brown /braʊn/
crown /kraʊn/
frown /fraʊn/
“ow” trong câu A phát âm là /əʊ/ còn lại phát âm là /aʊ/
=>Chọn A
A. swear B. spear C. hare D. bear
swear
spear
hare
bear
B
swear/swer/
spear /spɪr/
hare /her/
bear /ber/
“ea” trong câu B phát âm là /ɪ/ còn lại phát âm là /e/
=>Chọn B
A. what B. where C. why D. who
what
where
why
who
Đáp án D
What /wɒt/
Where /wer/
Why /waɪ/
Who /huː/
Câu D “wh” /w/ là âm câm không được phát âm, các câu còn lại /h/ câm
A. laughter B. bought C. brought D. fought
laughter
bought
brought
fought
Đáp án A
Laughter /ˈlæftər/
Bought /bɔːt/
Brought /brɔːt/
Fought /fɔːt/
Câu A “gh” phát âm là /f/ còn lại “gh” câm không được phát âm
A. attach B. alternative C. attendance D. again
attach
alternative
attendance
again
B
attach /əˈtætʃ/
alternative /ɔːlˈtɜːnətɪv/
attendance /əˈtendəns/
again /əˈɡen/
Câu B phát âm là /ɔː/ còn lại phát âm là /ə/
=>Chọn B
A. illegal B. islander C. inflation D. intervention
illegal
islander
inflation
intervention
B
illegal /ɪˈliːɡl/
islander /ˈaɪləndər/
inflation /ɪnˈfleɪʃn/
intervention /ˌɪntəˈvenʃn/
Câu B phát âm là /aɪ/ còn lại phát âm là /ɪ/
=>Chọn B
A. favour B. harbor C. flour D. vapor
favour
harbor
flour
vapor
. C
favour /ˈfeɪvər/
harbor /ˈhɑːrbər/
flour /ˈflaʊər/
vapor /ˈveɪpər/
Câu C phát âm là /aʊər/ còn lại phát âm là /ər/
=>Chọn C
A. bull B. dull C. full D. put
bull
dull
full
put
B
bull /bʊl/
dull /dʌl/
full /fʊl/
put /pʊt/
Câu B phát âm là /ʌ/còn lại phát âm là /ʊ/
=>Chọn B
decent
recent
celebrate
even
C
decent /ˈdiːsnt/
recent /ˈriːsnt/
celebrate /ˈselɪbreɪt/
even /ˈiːvn/
Câu C phát âm là /e/ còn lại phát âm là /iː/
=>Chọn C
A. begged B. canned C. booked D. buttoned
begged
canned
booked
buttoned
C
begged /beɡd/
canned /kænd/
booked /bʊkt/
buttoned /ˈbʌtnd/
Quy tắc phát âm “ –ed”
Xem thêm tại đây: http://tienganh247.info/cach-phat-am-ed-trong-tieng-anh-a3603.html
Câu C phát âm là /t/ còn lại phát âm là /d/
=>Chọn C
A. teenager B. genius C. cacti D. technique
teenager
genius
cacti
technique
C
teenager /ˈtiːneɪdʒər/
genius /ˈdʒiːniəs/
cacti /ˈkæktəs/ hoặc /ˈkæktaɪ/
technique /tekˈniːk/
Câu C phát âm là /ə/ hoặc /aɪ/ còn lại phát âm là /i:/
=>Chọn C
A. assume B. bullet C. dubious D. huge
assume
bullet
dubious
huge
B
assume /əˈsjuːm/ hoặc /əˈsuːm/
bullet /ˈbʊlɪt/
dubious /ˈdjuːbiəs/ hoặc /ˈduːbiəs/
huge /hjuːdʒ/
Câu B phát âm là /ʊ/ còn lại phát âm là /juː/
=>Chọn B
A. invited B. attended C. celebrated D. displayed
invited
attended
celebrated
displayed
D
invited /ɪnˈvaɪtɪd/
attended /əˈtendɪd /
celebrated /ˈselɪbreɪtɪd/
displayed /dɪˈspleɪd/
Câu D phát âm là /d/ còn lại phát âm là /id/
=>Chọn D
A. war B. water C. warm D. bank
war
water
warm
bank
D
war /wɔːr/
water /ˈwɔːtər/
warm /wɔːm/
bank /bæŋk/
Câu D phát âm là /æ/ còn lại phát âm là /ɔː/
=>Chọn D
A. stretch B. natural C. ancient D. question
stretch
natural
ancient
question
C
stretch /stretʃ/
natural /ˈnætʃrəl/
ancient /ˈeɪnʃənt/
question /ˈkwestʃən/
Từ được gạch chân trong câu C phát âm là /ʃ/ còn lại phát âm là /tʃ/
=>Chọn C
A. land B. stable C. stab D. exam
land
stable
stab
exam
B
land /lænd/
stable /ˈsteɪbl/
stab /stæb/
exam /ɪɡˈzæm/
Từ được gạch chân trong câu B phát âm là /eɪ/ còn lại phát âm là /æ/
=>Chọn B
serves
hopes
likes
writes
Đáp án A
A. serves /sɜːvz/ C. likes /laiks/
B. hopes /həʊps/ D. writes / raits/
Cách phát âm đuôi “-s” và “-es”
• /s/: tận cùng là âm vô thanh [f,k,p,t,θ] VD: chefs, kicks, claps, hits, paths /pɑːθs/
• /s/: tận cùng là [p,pe,f,fe,gh,ph,t,te,k,ke]
VD: claps, hopes, laughs/ lɑːfs/, photographs, hats, hates, kicks, lakes,…
• /iz/: tận cùng là [s,ʃ, tʃ, z, dʒ]
VD: buses, washes, catches, buzzes, judges,…
• /iz/: tận cùng là [s,x,ch,sh,ce,se,ge]
VD: classes, boxes, watches, voices, horses, pages,…
• /z/: tận cùng là các phụ âm còn lại – phụ âm hữu thanh [b, d, g,l, m, n, r, v, ð] sau các nguyên âm VD: rubs, cards, eggs, walls, names, cleans, wears, lives, clothes, tries /traiz/, toys / toiz/,…
A. substantial B. initiate C. particularD. attention
substantial
initiate
particular
attention
Đáp án C
A. substantial /səbˈstænʃl/ C. particular /pərˈtɪkjələr/
B. initiate / ɪˈnɪʃieɪt/ D. attention /əˈtenʃn/
Nguyên tắc nhận dạng phụ âm /t/
• [t] đứng trước [ia, ie, io] -> [t] sẽ đọc là /ʃ/
• [t] đứng trước [u] + nằm trong âm tiết không được nhấn trọng âm -> [t] đọc thành /tʃ/ VD: nature /ˈneɪtʃər/, congratulate / kənˈɡrætʃuleɪt/,…
• [t] đọc giữ nguyên là [t] trong các trường hợp còn lại.
A. wanted B. developed C. needed D. included
wanted
developed
needed
included
Đáp án B
Cách phát âm đuôi “-ed”
/id/: động từ tận cùng bằng [t] hoặc [d]. Ví dụ: wanted, decided, divided,…
/t/: động từ tận cùng bằng [k, p, f, ph, gh, s, x, ce, sh, ch]. Ví dụ: cooked, liked, stopped, hoped, coughed, laughed, missed, mixed, fixed, voiced, washed, watched,…
/d/: trường hợp còn lại. Ví dụ: moved, closed, boiled, listened,…
ð Câu B phát âm là /t/ còn lại phát âm là /id/
A. fare B. black C. match D. calcium
fare
black
match
calcium
Đáp án A
fare /feə(r)/
black /blæk/
match /mætʃ/
calcium /ˈkælsiəm/
Câu A phát âm là /e/ còn lại phát âm là /æ/ Chữ cái [a] thường được phát âm là:
1. /æ/: map, national, natural
2. /eɪ/: take, nature
3. /ɔː/: all, altogether
4. /ɒ/: want, quality
5. /e/: many, any
6. /ɪ/: message, dosage
7. /ə/: afraid, familiar
8. /ɑː/: car, after
chorus
children
changeable
chore
Đáp án: A
Giải thích:
A. chorus /ˈkɔː.rəs/ (n): điệp khúc
B. children /ˈtʃɪl.drən/ (n): trẻ em
C. changeable /ˈtʃeɪn.dʒə.bəl/ (adj): có thể thay đổi được
D. chore /tʃɔːr/ (n): việc vặt
Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /k/, còn lại phát âm là /tʃ/.
entrance
circus
official
certain
Đáp án C
entrance /ˈentrəns/
circus /ˈsɜːkəs/
official /əˈfɪʃl/
certain /ˈsɜːtn/
Câu C phát âm là /ʃ/ còn lại phát âm là /s/
A. kidney B. knowledge C. killer D. kite
kidney
knowledge
killer
kite
Đáp án B
A. kidney/ˈkɪd.ni/
B. knowledge /ˈnɒl.ɪdʒ/
C. killer /ˈkɪl.ər/
D. kite /kaɪt/
=> Câu B “k” không được phát âm ( âm cân) các câu còn lại phát âm là /k/
A. ought B. brought C. fought D. drought
ought
brought
fought
drought
Đáp án D
A. ought /ˈɔːt/
B. brought /brɔːt/
C. fought /fɔːt/
D. drought /draʊt/
=> Câu D phát âm là /aʊ/ còn lại phát âm là /ɔː/
A. completeB. commandC. common D. community
complete
command
common
community
Đáp án C
complete /kəmˈpliːt/
command /kəˈmɑːnd/
common /ˈkɒmən/
community /kəˈmjuːnəti/
=>Câu C phát âm là /ɒ/ còn lại phát âm là /ə/ =>Chọn C
A. smooth B. path C. month D. depth
smooth
path
month
depth
Đáp án A
smooth /smuːð/
path /pɑːθ/
month /mʌnθ/
depth /depθ/
=>Câu A phát âm là /ð/ còn lại phát âm là /θ/ =>Chọn A
A. frustrate B. furious C. punctual D. rubbish
frustrate
furious
punctual
rubbish
Đáp án B
frustrate /frʌˈstreɪt/
furious /ˈfjʊəriəs/
punctual /ˈpʌŋktʃuəl/
rubbish /ˈrʌbɪʃ/
=>Câu B “u” phát âm là /jʊ/ còn lại phát âm là /ʌ/ =>Chọn B
A. leisure B. pressure C. treasure D. pleasure
leisure
pressure
treasure
pleasure
Đáp án B
leisure /ˈleʒə(r)/
pressure /ˈpreʃə(r)/
treasure /ˈtreʒə(r)/
pleasure /ˈpleʒə(r)/
=>Câu B “s” phát âm là /ʃ/ còn lại phát âm là /ʒ/ =>Chọn B
species
specify
spectrum
special
Đáp án A
species /ˈspiːʃiːz/
specify /ˈspesɪfaɪ/
spectrum /ˈspektrəm/
special /ˈspeʃl/
Câu A phát âm là /iː/ còn lại phát âm là /e/ =>Chọn A
A. wrong B. wrist C. windy D. two
wrong
wrist
windy
two
Đáp án C
wrong /rɒŋ/
wrist /rɪst/
windy /ˈwɪndi/
two /tuː/
Câu C phát âm là /w/ còn lại âm w câm =>Chọn C
A. interviewB. minute C. question D. suitable
interview
minute
question
suitable
Đáp án C
interview /ˈɪntəvjuː/ minute /ˈmɪnɪt/
question /ˈkwestʃən/ suitable /ˈsuːtəbl/
Câu C phát âm là /tʃ/ còn lại phát âm là /t/
A. garbage B. subtle C. climbing D. debtor
garbage
subtle
climbing
debtor
Đáp án A
garbage /ˈɡɑːbɪdʒ/ subtle /ˈsʌtl/
climbing /ˈklaɪmɪŋ/ Question 1: Đáp án C
superstar /ˈsuːpərstɑːr/ harvest /ˈhɑrːvɪst/
particular /pərˈtɪkjələr/ part /pɑːrt/
Câu C phát âm là /ər/ còn lại phát âm là /ar/
A. exhibition B. childhood C. holiday D. hilarious
exhibition
childhood
holiday
hilarious
Đáp án A
sword /sɔːrd/ swim /swɪm/
swallow /ˈswɒləʊ/ sweet /swiːt/
Câu A “w” câm còn lại phát âm là /w/
debtor /ˈdetər/
Câu A phát âm là /b/ còn lại là âm câm
tough
rough
enough
through
Đáp án A
exhibition /eksbn/ childhood /taldhd/
holiday /hlde/ hilarious /hleris/
Câu A “h” câm [ không được phát âm], các câu còn lại phát âm /h/
A. superstarB. harvest C. particularD. part
superstar
harvest
particular
part
Đáp án D
tough /tf/ rough /rf/
enough /nf/ through /θru/
Câu D “gh” câm [ không được phát âm], còn lại phát âm là /f/
A. sword B. swim C. swallow D. sweet
sword
swim
swallow
sweet
Đáp án A
yield /jiːld/ community /kəˈmjuːnəti/
misty /ˈmɪsti/ nursery /ˈnɜːsəri/
Câu A “y” được phát âm là /j/ còn lại phát âm là /i/
A. yield B. community C. misty D. nursery
yield
community
misty
nursery
Đáp án A
milk /mɪlk/ yolk /jəʊk/
walk /wɔːk/ folk /fəʊk/
“l” trong câu A được phát âm là /l/ còn lại là âm câm
A. milk B. yolk C. walk D. folk
milk
yolk
walk
folk
Đáp án B
chopstick /ˈtʃɒpstɪk/ pork /pɔːk/
moderate /ˈmɒdərət/ common /ˈkɒmən/
Quy tắc: “o” đứng liền kề với “r” thường được phát âm là /ɔː/
chopstick
pork
moderate
common
Đáp án D
sign /saɪn/ reign /reɪn/
foreign /ˈfɒrən/ signature /ˈsɪɡnətʃər/
Câu D phát âm là /ɡ/ còn lại “g” câm
A. sign B. resign C. foreign D. signature
sign
resign
foreign
signature
Đáp án C
low /ləʊ/ comb /kəʊm/
tomb /tuːm/ row /rəʊ/
Câu C phát âm là /uː/ còn lại phát âm là /əʊ/
A. low B. comb C. tomb D. row
low
comb
tomb
row
Đáp án B
choir /ˈkwaɪər/ chocolate /ˈtʃɒklət/
cholera /ˈkɒlərə/ stomach /ˈstʌmək/
Câu B phát âm là /tʃ/ còn lại phát âm là /k/
A. choir B. chocolateC. choleta D. stomach
choir
chocolate
choleta
stomach
Đáp án A
suitable /ˈsuːtəbl/ hoặc /ˈsjuːtəbl/ guilty /ˈɡɪlti/
biscuit /ˈbɪskɪt/ building /ˈbɪldɪŋ/
Câu A phát âm là /u/ hoặc /ju/ còn lại phát âm là /ɪ/
A. suitable B. biscuit C. guilty D. building
suitable
biscuit
guilty
building
Đáp án D
chooses /tʃuːziz/ rises /raɪziz/
houses /haʊziz/ horses /hɔːsiz/
Câu D phát âm là /siz/ còn lại phát âm là /ziz/
chooses
houses
rises
horses
Đáp án C
aboard /əˈbɔːd/ cupboard /ˈkʌbəd/
keyboard /ˈkiːbɔːd/ overboard /ˈəʊvəbɔːd/
Phần được gạch chân trong câu C được phát âm là /ə/ còn lại được phát âm là /ɔː/
aboard
keyboard
cupboard
overboard
Đáp án A
coached /kəʊtʃt/ wanted /ˈwɒntɪd/
needed /niːdɪd/ beloved /bɪˈlʌvɪd/
Phần được gạch chân trong câu A được phát âm là /t/ trong các câu còn lại là /ɪdA. coached B. needed C. wanted D. beloved
coached
needed
wanted
beloved
Đáp án A
work /wɜːk/ force /fɔːs/
pork /pɔːk/ form /fɔːm/
Phần được gạch chân ở câu A phát âm là /ɜː/ còn lại phát âm là /ɔː/
work
pork
force
form
Đáp án C
breathe /briːð/ theater /ˈθɪətə(r)/
bathe /beɪð/ clothes /kləʊðz/
Phần được gạch chân ở câu C phát âm là /θ/ còn lại phát âm là /ð/
breathe
bathe
theater
clothes
Đáp án B
visible /ˈvɪzəbl/ disease /dɪˈziːz/
decision /dɪˈsɪʒn/ design /dɪˈzaɪn/
Phần được gạch chân ở câu B phát âm là /s/ còn lại phát âm là /z/
A. visible B. decision C. disease D. design
visible
decision
disease
design
Đáp án B
chin /tʃɪn/ child /tʃaɪld/
chaos /ˈkeɪɒs/ charge /tʃɑːdʒ/
Phần được gạch chân ở câu B phát âm là /k/ còn lại phát âm là /tʃ/
A. chin B. chaos C. child D. charge
chin
chaos
child
charge
Đáp án B
believes /bɪˈliːvz/ things /θɪŋz/
parents /ˈpeərənts/ girls /ɡɜːlz/
Phần đươch gạch chân ở câu B phát âm là /s/ còn lại phát âm là /z/
A. believes B. parents C. things D. girls
believes
parents
things
girls
Đáp án D
education /ˌedʒuˈkeɪʃn/ pronunciation /prəˌnʌnsiˈeɪʃn/
repetition /ˌrepəˈtɪʃn/ question /ˈkwestʃən/
Phần được gạch chân ở câu D phát âm là /tʃ/ còn lại phát âm là /ʃ/
A. educationB. repetitionC. pronunciation D. question
education
repetition
pronunciation
question
Đáp án A
established /ɪˈstæblɪʃt/ designed /dɪˈzaɪnd/
reserved /rɪˈzɜːvd/ organized /ˈɔːɡənaɪzd/
Phần gạch chân ở câu A phát âm là /t/ còn lại phát âm là /d/
established
reserved
designed
organized
Đáp án D
danger /ˈdeɪndʒə(r)/ strange /streɪndʒ/
educate /ˈedʒukeɪt/ applicant /ˈæplɪkənt/
Phần được gạch chân ở câu D phát âm là /æ/ còn lại phát âm là /eɪ/
A. danger B. educate C. strange D. applicant
danger
educate
strange
applicant
Đáp án D
gesture /ˈdʒestʃə(r)/
surgery /ˈsɜːdʒəri/
engine /ˈendʒɪn/
regard /rɪˈɡɑːd/
Phần được gạch chân ở câu D phát âm là /ɡ/ còn lại phát âm là /dʒ/
A. gesture B. surgery C. engine D. regard
gesture
surgery
engine
regard
Đáp án D
gesture /ˈdʒestʃə(r)/
surgery /ˈsɜːdʒəri/
engine /ˈendʒɪn/
regard /rɪˈɡɑːd/
Phần được gạch chân ở câu D phát âm là /ɡ/ còn lại phát âm là /dʒ/
flour
pour
hour
sour
Đáp án B
flour /ˈflaʊə(r)/
pour /pɔː(r)/
hour /ˈaʊə(r)/
sour /ˈsaʊə(r)/
Phần được gạch chân ở câu B phát âm là /ɔː/ còn lại phát âm là /aʊə/
Before the match, the team has been stretching to prevent injury.
Conversely
In advance
Beginning with
Prior to
. D
conversely: phản đề/ ngược lại
in advance: trước ( dành cho đặt vé / dịch vụ trước ngày khởi hành)
beginning with: bắt đầu với
prior to = before: trước khi
Câu này dịch như sau: Trước trận đấu, đội này căng cơ khởi động để tránh bị thương.
The newspaper reporters bear out what the Minister told yesterday.
define
confirm
support
complain
B
define:định nghĩa, xác định
confirm: xác nhận
support: ủng hộ
complain: phàn nàn
Câu này dịch như sau: Các phóng viên của tờ báo xác nhận điều ông Bộ trưởng đã nói hôm qua.
=> bear out = confirm: xác nhận
It is such a prestigious university that only excellent students are entitled to a full scholarship each year.
have the right to refuse
are refused the right to
are given the right to
have the obligation to
C
Be entitled to: có quyền được
have the right to refuse: có quyền từ chối
are refused the right to: bị từ chối quyền
are given the right to: được trao quyền
have the obligation to: có nghĩa vụ ( làm gì đó)
Câu này dịch như sau: Đó là một ngôi trường danh tiếng đến nỗi mà chỉ những học sinh xuất sắc mới được quyền nhận học bổng toàn phần mỗi năm.
=>Be entitled to = are given the right to => Chọn C
She came to the meeting late on purpose so she would miss the introductory speech.
aiming at
intentionally
reasonably
with a goal
C
on purpose: cố tình / cố ý
aiming at: nhắm đến/ hướng đến intentionally: cố ý/ cố tình
reasonably: hợp lý with a goal: với mục tiêu
Câu này dịch như sau: Cô ấy cố ý đến cuộc họp muộn vì vậy cô ấy đã bỏ lỡ diễn văn khai mạc.
=>on purpose = intentionally => Chọn C
The difference between British and American English are comparatively small.
extremely
relatively
surprisingly
straightly
B
Comparatively: gần như/ tương đối
Extremely: cực kỳ
Relatively: gần như
Surprisingly: một cách đáng kinh ngạc
Straightly: một cách thẳng thắn
Câu này dịch như sau: Sự khác nhau giữa tiếng Anh Anh và Anh Mỹ khá là nhỏ.
=> Comparatively = Relatively
=>Chọn B
The Present is taking deliberate steps to balance the federal budget
thoroughly planned
intentional
purposeful
accidental
A
Deliberate (adj): cẩn thận/ thận trọng
Thoroughly planned: được lên kế hoạch cẩn thận
Intentional: cố ý
Purposeful: có mục đích
Accidential: tình cờ
Câu này dịch như sau: Ngài chủ tịch/ tổng thống đang tiến hành những bước cẩn trọng để cân bằng ngân sách nhà nước.
=>Deliberate = Thoroughly planned
=>Chọn A
recalcitrant
obedient
compatible
friendly
Đáp án: B
Giải thích:
A. recalcitrant (adj): ngoan cố/ bướng bỉnh
B. obedient (adj): ngoan ngoãn
C. compatible (adj): tương hợp, tương thích
D. friendly (adj): thân thiện
→ compliant (adj): tuân thủ = obedient
Dịch: Học sinh được yêu cầu phải im lặng và tuân thủ trong lớp học.
After many years of unsuccessfully endeavoring to form his own orchestra, Glenn Miller finally achieved world fame in 1939 as a big band leader.
requesting
trying
offering
deciding
B
endeavoring (v): nỗ lực
requesting: yêu cầu
trying: cố gắng
offering: đề xuất/ cung cấp/ dâng tặng
deciding: quyết định
Câu này dịch như sau: Sau nhiều năm nỗ lực không thành công trong việc thành lập dàn hợp xướng của riêng mình, Glenn Miller cuối cùng đã nổi tiếng khắp thế giới vào năm 1939 như một trưởng ban nhạc lớn.
=> endeavoring = trying
=> Chọn B
When being interviewed, you should concentrate on what the interviewer is saying or asking you.
be related to
be interested in
pay all attention to
express interest to
D
negate : phủ nhận
disapprove:không đồng ý
admit: thừa nhận
have no effect: không có ảnh hưởng đến
deny: phủ nhận
Câu này dịch như sau: Viên quan chức đã ban hành một tài liệu với nỗ lực nhằm phủ nhận những cáo buộc chống đối lại ông.
=>negate = deny
=>Chọn D
The vaccine provides longer immunityagainst flu.
protection
safety
effect
fighting
C
concentrate on : tập trung vào
A. Liên quan đến
B. Quan tâm/ thích thú với
C. tập trung/ chú ý đến
D. thể hiện sự quan tâm đến
Câu này dịch như sau: Trong khi được phỏng vấn, bạn nên tập trung vào cái mà người phỏng vấn đang nói với bạn.
=>concentrate on = pay all attention to
=>Chọn C
Intermarriages between the noble families were very popular in the part.
honorable
hatred
acquainted
Familiar
A
imminity: sự miễn dịch
protection: sự bảo vệ
Safety: sự an toàn
effect: ảnh hưởng
fighting: cuộc đấu tranh
Câu này dịch như sau: Vắc – xin cung cấp sự miễn dịch lâu dài hơn chống lại bệnh cảm cúm.
=> immunity = protection
=> Chọn A
The father has lost his job, so we'll have to tighten our belt to avoid getting into debt.
earn money
save money
sit still
economize
Đáp án: D
tighten one’s belt: thắt lưng buộc bụng
earn money: kiếm tiền
save money: tiết kiệm tiền [khi có tiền thừa để dành]
sit still: ngồi không, ngồi yên
economize: tiết kiệm chi tiêu
=> tighten our belt = economize: chi tiêu tiết kiệm
Dịch: Bố bị thất nghiệp, vì vậy chúng tôi sẽ phải chi tiêu tiết kiệm để tránh lâm vào cảnh nợ nần.
I couldn’t help laughing when he fell in the pool with all his clothes on; it was so funny!
couldn't assist
couldn't resist
couldn't face
couldn’t stand
B
couldn’t help : không thể nhịn được/ không thể kiềm chế được
couldn't assist: không thể giúp đỡ
couldn't resist: không thể nhịn được.
couldn’t stand = couldn't face: không thể chịu đựng được [ nghĩa tiêu cực hơn]
Câu này dịch như sau: Chúng tôi không thể nhịn được cười khi anh ấy rơi xuống hồ bơi với quần áo trên người, thật quá buồn cười.
=> couldn’t help = couldn't resist
=> Chọn B
Though they were almost identical, a slight differencewas noticeable.
A. similarity B. variety C. distinction D. diversity
similarity
variety
distinction
diversity
C
Difference (n): sự khác biệt
Similarity: sự tương tự
Variety: sự đa dạng
Distinction: sự phân biệt
Diversity: sự da dạng
Câu này dịch như sau: Mặc dù chúng gần như giống hệt nhau, một sự khác biệt nhỏ rất đáng chú ý.
=> Difference = Distinction
=> Chọn C
Reading a daily newspaper will make you aware of what is going on in the world.
knowledgeable about
ignorant about
dependent on
blind to
A
Aware of: hiểu, biết, ý thức
Ignorant of: dốt
Dependent on: phụ thuộc
Blind to: mù [ thông tin]
Câu này dịch như sau: Đọc nhật báo sẽ làm cho bạn biết về điều gì đang xảy ra trên thế giới.
=> Chọn A
The same questions repeated over and over soon made them weary.
suspicious
tired
worried
annoyed
B
Weary = tired : mệt mỏi
Suspicious: nghi ngờ
Worried: lo lắng
Annoyed: tức giận
Câu này dịch như sau: Những câu hỏi giống nhau lặp đi lặp lại sớm làm họ mệt mỏi.
=> Chọn B
Jim's decided to buy a phonograph even though they are now redundant.
old-fashioned
reproduced
unnecessary
expensive
C
Redundant: dư thừa
old-fashioned: lỗi thời
reproduced: được tái sản xuất
unnecessary: không cần thiết
expensive: đắt tiền
=> redundant = unnecessary
Câu này dịch như sau: Anh ấy đã quyết định mua một cái máy hát mặc dù bây giờ chúng thừa thải.
=> Chọn C
If you build a structure next to this river, you must be sure it is safe against floods.
hut
sentence
pattern
building
D
structure: công trình/ kiến trúc
hut: lều
sentence: câu
pattern: nền tảng/ khuôn mẫu
building: tòa nhà
Câu này dịch như sau: Nếu bạn xây một công trình bên cạnh dòng sông này, bạn phải chắc chắn rằng nó an toàn khi lũ lụt.
=> structure = structure
=> Chọn D
Within a week on display at the exhibition, the painting was hailed as a masterpiece.
an expensive work of art
a down-to-earth work of art
an excellent work of art
a large work of art
C
masterpiece: kiệt tác
A. một tác phẩm nghệ thuật đắt tiền
B. một tác phẩm nghệ thuật thực tế
C. một tác phẩm nghệ thuật xuất sắc
D. một tác phẩm nghệ thuật rộng lớn
=> masterpiece = an excellent work of art
=> Chọn C
Earthquakes are regarded as one of most devastatingforces known to man.
terrifying
mysterious
fascinating
destructive
D
Devastating: có tính chất hủy diệt
Terrifying: đáng sợ
Mysterious: bí ẩn
Fascinating: hấp dẫn/ thú vị
Destructive: có tính hủy diệt
Câu này dịch như sau: Các trận động đất được xem như là một trong những sức mạnh có tính tàn phá được
con người biết đến.
=> Devastating = Destructive
=> Chọn D
The recycling of aluminum converses ninety percent of the energy needed to make new metal.
cleaning
crushing
reselling
reprocessing
D
Recycling: sự tái chế
Cleaning: làm sạch Crushing: nghiền nát
Reselling: bán lại
Reprocessing: tái xử lý
Câu này dịch như sau: Việc tái chế lại nhôm bảo tồn 90% năng lượng cần thiết để tạo ra kim loại mới.
=> Recycling = Reprocessing
=> Chọn D
It has rained so much, the ground is now saturated with water.
drained
soaked
empty of
absorbed
B
saturated : ướt đẫm
drained: tháo nước
soaked: thấm nước
empty of : trống rỗng
absorbed: hút nước
Câu này dịch như sau: Trời mưa rất nhiều, mặt đất bây giờ thấm đẫm nước.
=>saturated = soaked
=>Chọn B
The two scientists are contemporaries. Both of them are in their late 40s.
familiar with each other
equally capable
defeated to each other
living in the same time period
D
Contemporaries: người cùng thời đại
A. quen biết nhau
B. có khả năng như nhau
C. đánh bại lẫn nhau
D. sống cùng thời đại
=>Contemporaries = living in the same time period
=>Chọn D
Every time he opens his mouth, he immedieately regrets what he said. He's always putting his foot in his mouth.
speaking indirectly
making a mistake
doing things in the wrong order
saying embarrassing things
D
putting his foot in his mouth: lỡ lời
A. nói trực tiếp
B. gây ra lỗi lầm
C. làm các thứ sai trật tự
D. nói điều gì đó tự làm cho mình bối rối
=>putting his foot in his mouth = saying embarrassing things
Câu này dịch như sau: Mỗi lần anh ấy mở miệng ra, anh ấy ngay lập tức hối tiếc về điều mình đã nói. Anh ấy luôn lỡ lời.
=>Chọn D
Petra had to abandon the idea of completing her university degree in two years instead of four.
return to often
give up
approve of
transform quickly
B
abandon : từ bỏ
return to often: quay trở lại 1 thói quen
give up: từ bỏ
approve of: chấp nhận
transform quickly: chuyển đổi nhanh chóng
=>abandon = give up
=>Chọn B
He was asked to account for his presence at the scene of crime.
complain
exchange
explain
arrange
Đáp án C
Account for: giải thích
Complain: phàn nàn
Exchange: trao đổi
Explain: giải thích
Arrange: sắp xếp
Câu này dịch như sau: Anh ấy được yêu cầu giải thích cho sự có mặt của mình tại hiện trường phạm tội.
=>Account for = Explain
American children customarily go trick-or-treating on Halloween.
inevitably
readily
happily
traditionally
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng – Từ đồng nghĩa
customarily (adv): theo thông lệ
Xét các đáp án:
A. inevitably (adv): tất yếu, không tránh được
B. readily (adv): sẵn sàng
C. happily (adv): vui vẻ
D. traditionally (adv): theo truyền thống
→ customarily = traditionally
Dịch: Trẻ em Mỹ thường đi xin kẹo vào dịp Halloween.
Workers tried to extinguished the flames. Their efforts proved futile, as piles of fabric ignitedall over the eighth floor.
became wet
caught fire
exploded
spread
B
ignited: bắt lửa/ cháy
became wet: trở nên ướt
caught fire: bắt lửa
exploded: nổ
spread: lan rộng
=>ignited = caught fire
Câu này dịch như sau: Công nhân cố gắng dập tắt ngọn lửa. Nỗ lực của họ đã thất bại, vì các đống vải bắt lửa khắp tầng 8.
=>Chọn B
In my experience, freshmentoday are different from those I knew two years ago.
new counselors
first-year students
new students
young professors
B
freshmen: sinh viên năm nhất
A. cố vấn mới
B. sinh viên năm nhất
C. tân sinh viên/ học sinh
D. giáo sư/ chuyên gia trẻ
=>freshmen = first-year students
Câu này dịch như sau: Theo kinh nghiệm của mình, sinh viên năm nhất ngày nay khác so với sinh viên năm nhất mà tớ biết cách đây hai năm.
=>Chọn B
Teachers must enforcecertain rules in the classroom to ensure the safety and fair- treatment of all students.
impose
obtain
overlook
derive
A
Enforce: thi hành/ bắt buộc
Impose: thực hiện/ áp đặt
Obtain: đạt được
Overlook: xem qua
Derive: lấy được
Câu này dịch như sau: Giáo viên phải thi hành một số quy định nhất định trong lớp học để đảm bảo sự an toàn và đối xử bình đẳng trong tất cả học sinh.
=>Enforce = Impose
=>Chọn A
Proximity to the court house makes an office building more valuable
interest in
nearness to
similarity to
usefulness for
B
Proximity to: gần với
Interest in: quan tâm đến/ thích thú
Nearness to: gần với
Similaity to: tương tự với
Usefulness to: vô dụng với
Câu này dịch như sau: Gần với tòa án làm cho tòa nhà văn phòng có giá trị hơn.
=>Proximity to = Nearness to
=>Chọn B
As children we were very close, but as we grew up we just drifted apart.
Not as friendly as before
Not as serious as before
Not as sympathetic as before
Not as childlike as before
A
Drifted apart: xa cách nhau
A. không thân thiết như trước đây
B. không nghiêm túc/ nghiêm trọng như trước đây
C. không thông cảm như trước đây
D. không trẻ con như trước đây
Câu này dịch như sau: Khi còn bé chùng tôi rất thân thiết, nhưng khi chúng tôi lớn lên chúng tôi xa cách nhau hơn.
=>Chọn A
The newly-weds agreed to be very frugal in their shopping because they wanted to save enough money to buy a house.
interested
economical
wasteful
careless
B
Frugal (adj): tiết kiệm
Interested: thích thú
Economical: tiết kiệm
Wasteful: lãng phí
Careless: bất cẩn
Câu này dịch như sau: Các cặp đôi mới cưới đồng ý sống tiết kiệm trong mua sắm bởi vì họ muốn dành dụm tiền để mua nhà.
=>Chọn B
He insisted on listening to the entire story.
part
funny
whole
interesting
C
Entire: toàn bộ
Part: một phần
Funny: hài hước/ buồn cười
Whole: toàn bộ
Interesting: thú vị
Câu này dịch như sau:Anh ấy nài nỉ nghe toàn bộ câu chuyện.
Entire = whole
=>Chọn C
Tryouts for community orchestras are frequently judged by committees.
Advertisements
Performances
Auditions
Novelties
C
Tryouts: buổi thử vai
Advertisements: quảng cáo
Performances: màn trình diễn
Auditions: buổi thử vai
Novelties: sự mới lạ
Câu này dịch như sau: Các buổi thử vai cho ban nhạc giao hưởng của công đồng được đánh giá thường xuyên bởi các hội đồng.
Tryouts = auditions
=>Chọn C
Drivers who break traffic rules will be photographed.
destroy
hit
violate
assault
C
Break: phá vỡ/ vị phạm
Hit: đánh đập/ va chạm
Violate: vi phạm
Assault:tấn công
=>break = violate
Câu này dịch như sau: Các tài xế vi phạm luật giao thông sẽ bị ghi hình lại.
=>Chọn C
The students came up with some novelideas for fund-raising.
unique
bookish
educational
radical
A
Novel (a) = unique: đốc đáo
Bookish: ham đọc sách
Educational: thuộc về giáo dục
Radical: gốc/ căn bản
Câu này dịch như sau: Các học sinh nảy ra nhiều ý tưởng độc đáo cho chương trình gây quỹ.
=>Chọn A
When she fell ill, her daughter took over the business
took a chance
took control of
took a loss
lost control of
B
Take over: tiếp quản/ kiểm soát
Take a chance: tận dụng cơ hội
Take control of: kiểm soát/ điều khiển
Lose control of: mất kiểm soát
=>take over = take control of
=>Chọn B
Tạm dịch: Khi bà ấy ốm, con gái bà đã tiếp quản việc làm ăn/ doanh nghiệp của bà ấy.
Biogas can be utilized for electricity production, cooking, space heating, water heating and process heating
sparing
generation
increase
reformation
B
Production: sự sản xuất
Sparing: dành ra
Generation: sự vận hành/ phát ra
Increase: tăng
Reformation: sự tái hình thành
=>production = generation
=>Chọn B
Tạm dịch: Khí sinh học có thể được sử dụng để sản xuất điện, nấu ăn, sưởi ấm, đun nước và quy trình sấy khô.
Mr. Gerstein was particularly taken aback to hear that sleeping problems are often linked to physical problems.
surprised
intended
determined
relieved
Đáp án A
A. surprised: ngạc nhiên/ sốc
B. intended: có dự định
C. determined: kiên định
D. relieved: nhẹ nhõm
be taken back = be very shocked / surprised
Ông Garstein rất ngạc nhiên khi nghe rằng những vấn đề về giấc ngủ thường có liên quan đến những vấn đề thể chất.
I shouldn’t go outside without a raincoat because it’s raining cats and dogs.
it’s just started to rain
it’s raining very heavily
it’s going to rain
it’s drizzling
Đáp án B
Tôi không thể ra ngoài mà không có ô/ dù vì trời đang mưa rất to.
A. Trời mới bắt đầu mưa.
B. Trời đang mưa rất to
C. Trời sắp mưa.
D. Trời đang mưa phùn.
be raining cats and dogs = be raining heavily: mưa nặng hạt/ mưa tầm tã
The use of lasers in surgery has become relatively commonplace in recent years
absolutely
relevantly
comparatively
almost
Đáp án C
Việc sử dụng tia laze trong phẫu thuật đã trở nên khá là/ tương đối phổ biến trong những năm gần đây.
A. absolutely (hoàn toàn)
B. relevantly (có liên quan đến)
C. comparatively (tương đối)
D. almost (gần như)
The US Congress office is adjacent to the Capitol building
far from
behind
next to
within
Đáp án A
Văn phòng quốc hội Mỹ ngay bên cạnh tòa nhà Capitol.
adjacent = next to/ near: gần/ bên cạnh
behind: phía sau
far from: xa
within: trong vòng
In most countries, compulsory military service does not apply to women
mandatory
beneficial
constructive
superior
Đáp án A
Câu này dịch như sau: Ở một số nước nghĩa vụ quân sự bắt buộc không áp dụng cho phụ nữ.
Mandatory: bắt buộc
Beneficial: có lợi
Constructive: xây dựng, kiến tạo
Superior: cấp trên/ kêu ngạo
Compulsory = mandatory: bắt buộc
Every time he opens his mouth, he immediately regrets what he said. He’s always putting his foot in his mouth
speaking indirectly
saying something upsetting
doing things in the wrong order
talking too much
Đáp án B
Câu này dịch như sau: Mỗi lần anh ấy mở miệng ra anh ấy ngay lập tức hối tiếc về điều mình đã nói. Anh ấy lúc nào cũng làm mất lòng người khác.
A. Nói gián tiếp/ nói vòng vo
B. Nói điều làm người khác buồn lòng
C. Làm sai trật tự
D. Nói quá nhiều
Setting off on an expedition without thorough preparation and with inadequate equipment is tempting fate
taking a risk
going round in circles
losing heart
having panic
Đáp án A
A.mạo hiểm/ rủi ro
B. đi lòng vòng
C. chán nản/ buồn bã
D. hoảng loạn/ sợ hãi
Câu này dịch như sau:Bắt đầu một hành trình thám hiểm mà không có sự chuẩn bị kỹ lưỡng và trang bị phù hợp thì thật là mạo hiểm.
Tempting fate = taking a risk
Peter didn’t mean to be disrespectful to his teacher. He just couldn’t control his
temper
showing lack of trust
showing nervousness
showing impolite behaviour
showing lack of attention
Đáp án C
A.thiếu lòng tin
B. thể hiện sự lo lắng
C. thể hiện hành vi mất lịch sự
D. thể hiện sự mất tập trung.
Câu này dịch như sau: Peter không cố ý thể hiện thiếu tôn trọng giáo viên. Anh ấy chỉ không thể kiềm chế được tính khí của mình.
Disrespectful = showing impolite behaviour.
Some people think their abilities have limitations, but with encouragement they can perform much better than expected.
possibilities
certainties
boundaries
promises
Đáp án C
possibilities: khả năng
certainties: sự chắc chắn
boundaries:ranh giới/ biên giới
promises:lời hứa
Câu này dịch như sau: Một số người nghĩ rằng khả năng của họ có giới hạn, nhưng với sự động viên/ cổ vũ họ có thể thể hiện tốt hơn nhiều hơn mong đợi.
=>limitations = Boundaries
=>Chọn C
It is vital to recognize that emotions trigger physiological reactions – and vice versa
activate
blunt
mask
encounter
Đáp án A
activate: kích hoạt
blunt=make or become less sharp: trở nên ít sắc/ bén hơn.
mask:mang mặc nạ
encounter:gặp phải (vấn đề)
Câu này dịch sau: Rất quan trọng khi nhận ra rằng cảm xúc kích hoạt những phản ứng sinh lý và ngược lại.
=>trigger = activate
=>Chọn A
The ostrich egg is the largest egg of any non-extinct bird, while the smallest egg is the egg of the hummingbird.
living
dead
flying
vanished
Đáp án A
Non- extinct (adj): không tuyệt chủng
Living (adj): còn sống
Dead (adj): chết
Flying (adj): biết bay
Vanished (adj): biến mất
Câu này dịch như sau: Trứng chim đà điểu là trứng lớn nhất trong số các loại chim chưa tuyệt chủng, trong khi đó trứng nhỏ nhất là trứng của chim ruồi. =>Non- extinct = Living
=>Chọn A
The shop assistant was totally bewildered by the customer's behavior
disgusted
upset
angry
puzzled
Đáp án D
Bewildered (adj): hoang mang
Disgusted:
Upset: buồn
Angry: tức giận
Puzzled: bối rối
Câu này dịch như sau: Phụ tá cửa hàng hoàn toàn bối rối bởi cách cư xử của khách hàng. =>Bewildered = Puzzled =>Chọn D
I could see the finish line and thought I was home and dry
hopeless
hopeful
unsuccessful
successful
Đáp án D
Home and dry: thành công
Hopeless: vô vọng
Hopeful: đầy hi vọng
Unsuccessful: không thành công
Successful: thành công =>home and dry = Successful
Câu này dịch như sau: Tôi có thể nhìn thấy vạch đích và nghĩ rằng tôi đã thành công.
=>Chọn D
Tourists today flock to see the two falls that actually constitute Niagara falls
come without knowing what they will see
come in large numbers
come out of boredom
come by plane
Đáp án B
Câu này dịch như sau: Các du khách đổ xô / ồ ạt để ngắm hai thác nước thật sự tạo nên thác nước Niagara.
A. đến mà không biết họ sẽ thấy cái gì
B. đến với số lượng lớn
C. hết chán nản
D. đến bằng máy bay =>flock = come in large number
=>Chọn B
It is common practice to look at the person you are talking to.
exercise
policy
skill
habit
Đáp án D
practice : thói quen skill: kỹ năng
exercise : bài tập habit: thói quen
policy: chính sách
=>practice = habit
Câu này dịch như sau: Thói quen phổ biến là nhìn vào mắt người mà bạn nói chuyện.
Our new teacher has a good sense of humor.
ability to amuse people
ability to frighten people
responsibility
commitment
Đáp án A
sense of humor: óc hài hước
A. khả năng làm người cười B. khả năng làm người khác sợ
C. trách nhiệm D. cam kết
=>sense of humor = ability to amuse people
Câu này dịch như sau: Giáo viên mới của chúng tôi rất hài hước.
For a decade, that scientist has studied centenarians, looking for genes that contribute to longevity.
people who live to be 100 or older
people who are vegetarians
people who want to be fruitarians
people who are extraordinary
Đáp án A
Centenarians: những người sống hơn 100 tuổi
A. những người sống đến 100 tuổi hoặc hơn
B. những người ăn chay
C. những người muốn trở thành người chỉ ăn trái cây.
D. người phi thường.
=>Centenarians = people who live to be 100 or older
Câu này dịch như sau: Khoảng 10 năm nay, nhà khoa học đó đã nghiên cứu những người sống hơn 100 tuổi, tìm kiếm nguồn gen góp phần vào việc sống thọ.
We went away on holiday last week but it rained day in, day out.
every other day
every single day
every second day
every two days
Đáp án B
Day in day out = every single day: mỗi ngày Every other day: cách nhau 1 ngày
Every second day: mỗi ngày thứ 2 Every two days: mỗi 2 ngày
Câu này dịch như sau: Tuần trước chúng tôi đi nghỉ mát nhưng trời mưa mỗi ngày.
The activists were accused of contaminating the minds of our young people.
providing healthy ideas
nurturing
harming
keeping in the dark
Đáp án C
comtaminate = pollute: làm ô nhiễm/ tiêm nhiễm
providing healthy ideas: cung cấp ý tưởng lành mạnh
nurturing: nuôi dưỡng
harming: làm hại/ gây hại
keeping in the dark: mù tịt thông tin
Câu này dịch như sau: Các nhà hoạt động bị buộc tội tiêm nhiễm vào đầu óc giới trẻ những ý nghĩ không tốt.
=>Comtaminate = harming
As a newspaper reporter she always wants to get information at first hand.
quickly
slowly
easily
directly
Đáp án D
At first hand = directly: một cách trực tiếp Quickly: một cách nhanh chóng
Slowly: một cách chậm chạp Easily: một cách dễ dàng
Câu này dịch như sau: Là một phóng viên báo chí cô ấy luôn muốn có được thông tin một cách trực tiếp.
Thanks to the invention of microscope, biologists can now gain insights into the nature of the human cell.
deep understanding
in-depth studies
spectacular sightings
far-sighted views
Đáp án A
insights : sự hiểu biết/ sự hiếu thấu
A.hiểu sâu sắc B. nghiên cứu chuyên sâu
C. cảnh tượng hùng vĩ D. cái nhìn xa trông rộng
Câu này dịch như sau: Nhờ vào sự phát minh của kính hiển vi, các nhà sinh học bây giờ có thể đạt được sự hiểu thấu bản chất tế bào của con người.
To get the best deal on a new car, you need to know what a car is really worth.
get the highest quality
pay the lowest price
save the most amount of petrol
reach the fastest agreement
Đáp án B
get the best deal : mua được với giá thấp nhất.
A. đạt được chất lượng tốt nhất B. trả tiền với giá thấp nhất
C. tiết kiệm nhiên liệu nhất D. đạt được sự thỏa thuận nhanh nhất.
Câu này dịch như sau: Để mua được chiếc ô tô mới với giá thấp nhất, bạn cần biết chiếc xe thật sự có giá trị về cái gì.
Linda is very amiable and gregarious. She makes friends with whoever she meets.
introvert
optimistic
irritated
sociable
Đáp án D
Gregarious (a): thích giao lưu/ thích giao lưu
introvert : sống nội tâm optimistic: lạc quan
irritated: bực tức/ tức giận sociable: hòa đồng, thân thiện
Câu này dịch như sau: Cô ấy rất dễ thương và hòa đồng. Cô ấy kết bạn với bất cứ ai mà cô ấy gặp.
=>Gregarious = sociable
Jane is very upset. I’d like you to try and smooth things over if you can.
tidy the place up for her
calm her down
tell her to go
hide the truth from her
Đáp án B
smooth things over : làm bình tĩnh lại
A.dọn dẹp chỗ ở cho cô ấy B. làm cô ấy bình tĩnh lại
C. bảo cô ấy đi đi D. che giấu sự thật với cô ấy
=>smooth things over = calm her down
Câu này dịch như sau: Jane rất buồn bực. Tôi muốn bạn cố gắng và làm cô ấy bình tĩnh lại nếu bạn có thể.
Some studies have shown a strong association between pesticide and certain diseases.
cooperation
collaboration
consequence
connection
Đáp án D
Association: mối liên hệ/ sự liên quan
cooperation : sự hợp tác collaboration: sự cộng tác
consequence: hậu quả c onnection: sự kết nối
Câu này dịch như sau: Một số nghiên cứu cho thấy sự kiên kết mạnh mẽ giữa thuốc trừ sâu và một số căn bệnh nhất định.
=>Association = connection
Although they hold similar political views, their religious beliefs present a striking contrast.
minor comparison
interesting resemblance
significant discrepancy
complete coincidence
Đáp án C
striking contrast: sự khác biệt đáng kể
A. sự so sánh nhỏ B. sự giống nhau thú vị
C. sự khác biệt đáng kể D. sự trùng hợp hoàn toàn
Câu này dịch như sau: Mặc dù họ có quan điểm chính trị giống nhau, nhưng tín ngưỡng tôn giáo của họ thể hiện sự khác nhau đáng kể.
=>striking contrast = significant discrepancy
He is an honest man. You can rely on him to do a good job.
count on
take in
base on
put up with
Đáp án A
rely on = Count on: tin cậy/ tin tưởng base on: dựa vào
take in = absorb: hấp thụ put up with: chịu đựng
Câu này dịch như sau: Anh ấy là một người thật thà. Bạn có thể tin tường anh ấy sẽ làm tốt công việc.
The school orchestra played so many wrong notes that I had trouble keeping a straight face.
try not to show that you are unhappy
protect yourself from being embarrassed
do your best not to smile or laugh
show dislike or disgust
Đáp án C
Keep a straight face: giữ khuôn mặt nghiêm túc
A. cố gắng không để lộ là bạn đang không vui. ( = put on a brave face)
B. bảo vệ bản thân bạn khỏi bị lúng túng. ( = to save face)
C. cố hết sức để không cười.
D. thể hiện không thích hoặc chán ghét. ( = to pull a face)
Câu này dịch như sau: Dàn nhạc giao hưởng này chơi quá nhiều nốt sai đến nỗi mà tôi không thể nào giữ nét mặt nghiêm túc được.
Just like hearing infants who start first with simple syllable babbling, then put more syllables together to sound like real sentences and questions, deaf babies follow the same pattern
able to hear
obedient to parents
physically abnormal
hard of hearing
Đáp án A
hearing: thính giác
A. khả năng nghe C. thể chất bất thường
B. vâng lời bố mẹ D. khó nghe
Tạm dịch: Cũng giống như những đứa trẻ có thể nghe được người mà bắt đầu với những câu bập bẹ đơn giản, sau đó đặt nhiều hơn các âm tiết với nhau để nghe có vẻ như là những câu nói và câu hỏi thật sự, những đứa trẻ điếc cũng tương tự như vậy.
=> hearing = able to hear
Dozens of applicants showed up for the vacant position, but only a handful of them were shortlisted for the interview
small number
hand
class
small amount
Đáp án A
handful (n): 1 nắm/ 1 ít hand: bàn tay
small number: số lượng nhỏ/ 1 vài class: lớp học
small amount: 1 lượng nhỏ ( dùng cho danh từ không đếm được)
Tạm dịch: Hàng tá đơn xin việc ứng tuyển cho vị trí còn trống này, nhưng chỉ một vài trong số đó được chọn lọc lại để phỏng vấn.
handful = small number
Within a week on display at the exhibition, the painting was hailed as a masterpiece.
a large work of art
an expensive work of art
an excellent work of art
a down-to-earth work of art
Đáp án C
a masterpiece: a work of art such as a painting, film/movie, book, etc. that is an excellent, or the best, example of the artist’s work: kiệt tác
A.một tác phẩm nghệ thuật lớn C. một tác phẩm nghệ thuật xuất sắc
B. một tác phẩm nghệ thuật đắt tiền D. một tác phẩm nghệ thuật thực dụng
Tạm dịch: Trong một tuần trưng bày tại buổi triển lãm, bức tranh này đã được ca ngợi như là một tuyệt tác.
These were the people who advocated using force to stop school violence
publicly said
publicly supported
strongly condemned
openly criticized
Đáp án B
advocated : ủng hộ/ bênh vực
A.nói công khai C. lên án mạnh mẽ
B. ủng hộ công khai D. phê bình rộng rãi
Tạm dịch: Có những người mà ủng hộ sử dụng lực lượng để ngăn chặn bạo lực học đường.
Sand is found in abundance on the seashore and is often blown inland to form sand hills and dunes.
at random
at high tide
in dry mounds
in great quantities
Đáp án D
In abundance: nhiều, dồi dào, phong phú
A. một cách ngẫu nhiên C. trong những mô đất khô
B.lúc thủy triều lên D.số lượng lớn
Tạm dịch: Cát được tìm thấy rất nhiều trên bãi biển và thường được thổi vào các đảo để hình thành nên các đồi và đụn cát.
The situation seems to be changing minute by minute.
very rapidly
time after time
from time to time
again and again
Đáp án A
minute by minute: rất nhanh
A. rất nhanh C.sometimes: thỉnh thoảng
B.often: thường thường D.many times: nhiều lần
Tạm dịch: Tình hình có vẻ như đang thay đổi một cách rất nhanh chóng.
A special exhibition of Indian art will be opened at the National Museum next month.
painting
programme
music
show
Đáp án D
exhibition: cuộc triển lãm/ trưng bày
painting: bức vẽ music: âm nhạc
programme: chương trình show: cuộc triển lãm
Tạm dịch: Một buổi triển lãm đặc biệt về nghệ thuật Ấn Độ sẽ được diễn ra tại Bảo tàng quốc gia vào thàng tới.
Traffic began to flow normally again after the accident.
with the same speed
in the usual or ordinary way
strangely and irregularly
repeatedly in different modes
Đáp án B
normally: một cách bình thường
A.cùng tốc độ C. lạ lùng và bất quy tắc
B. theo cách thức bình thường D. lặp đi lặp lại theo những trạng thái khác nhau.
Tạm dịch: Giao thông bắt đầu lưu thông bình thường trở lại sau vụ tại nạn.
Other experiments were undertaken in Europe and America, but the arc light eventually proved impractical because it burned out too quickly.
funded
discovered
failed
carried out
Đáp án D
undertake:tiến hành
fund: gây quỹ fail: thất bại
discover: khám phá carry out tiến hành
=>undertake = carry out
Tạm dịch: Những thí nghiệm khác đã được tiến hành ở châu Âu và châu Mỹ, nhưng đền hình cung cuối cùng đã chứng minh là không thực tế vì nó cháy quá nhanh.
He surprised me in a later conversation by mentioning he was taking steps to remedy the problem.
understand
improve
face
encounter
Đáp án B
remedy:xoa dịu/ cải thiện
understand: hiểu face: đối mặt
improve: cải thiện encounter: gặp phải
=>remedy = improve
Tạm dịch: Anh ấy làm tôi ngạc nhiên ở đoạn đối thoại sau đó bằng việc đề cập đến tiến hành các biện pháp để khắc phục vấn đ
We now can instantly flick a lighter or strike a match to make a flame. But it was not long ago that there were no such things as matches or lighters.
a device that uses electricity, oil or gas to produce light
a small device that produces a flame for lighting cigarettes, etc.
the energy from the sun, a lamp, etc. that makes it possible to see things
a hot bright stream of burning gas that comes from something that is on fire
Đáp án B
lighter (n): cái bật lửa
A.một thiết bị sử dụng điện, xăng hoặc gas để tạo ra ánh sáng.
B. một thiết bị nhỏ tạo ra lửa để châm thuốc hút
C. năng lượng từ mặt trời, đèn,...giúp nhìn thấy mọi vật
D. một dòng khí sáng nóng đang cháy đến từ lửa.
Tạm dịch: Bây giờ chúng ta có thể lập tức bật nhẹ chiếc bật lửa hoặc đánh nhẹ que diêm để tạo ra lửa. Nhưng cách đây không lâu không có những thứ như bật lửa hay diêm.
The downside of this approach is that it is difficult to measure its efficacy.
negative aspect
positive aspect
advantage
strength
Đáp án A
Downside: nhược điểm
A.mặt tiêu cực
B. mặt tích cực
C. lợi ích
D. thế mạnh
=>downside = negative aspect
Tạm dịch: Nhược điểm của cách tiếp cận này là khó để đó tính hiệu quả của nó.
The jeans are over there. I told you about them last week.
The jeans about whom I told you about last week are over there.
The jeans which I told you about them last week are over there.
The jeans which I told you about last week are over there.
The jeans about that I told you about last week are over there.
C
Câu này dịch như sau: Những chiến quần jeans ở đằng kia. Mình đã kể bạn nghe về chúng tuần trước.
A. Dùng đại từ whom thay thế cho danh từ chỉ vật jeans => sai => loại
B. Đã dùng đại từ quan hệ which không được dùng “them” => sai => loại
C. Đúng đại từ quan hệ which thay cho jeans,vì đại từ đóng vai trò tân ngữ nên có thể lược bỏ=>Chọn C
D. Đã có giới từ “about” không được dùng “that” => loại
The government plans to help poorer countries. It plans to cancel all third world debt.
The government plans to help poorer countries so that it cancels all third world debt.
The government plans to help poorer countries by cancelling all third world debt.
The government plans to cancel all third world debt in case it helps poorer countries.
The government plans to help poorer countries with a view to cancelling all third world debt.
. B
Câu này dịch như sau: Chính phủ lên kế hoạch giúp đỡ những nước nghèo hơn. Chính phủ có kế hoạch xóa bỏ tất cả nợ của thế giới thứ 3.
A. Chính phủ lên kế hoạch giúp đỡ những nước nghèo hơn để mà chính phủ xóa bỏ tất cả nợ của thế giới thứ 3.
B. Chính phủ lên kế hoạch giúp đỡ những nước nghèo bằng cách xóa bỏ tất cả nợ của thế giới thứ 3.
C. Chính phủ lên kế hoạch xóa bỏ tất cả nợ của thế giới thứ 3 phòng khi nó giúp đỡ những nước nghèo hơn.
D. Chính phủ lên kế hoạch giúp đỡ những nước nghèo hơn nhằm xóa bỏ tất cả nợ của thế giới thứ 3.
The local residents have protested against the plan to build a textile factory in their neighborhood. However, the building work will go ahead.
The construction of the textile factory has been stopped by the protests from the local residents.
The textile factory will be built as planned despite the local residents' protests.
Protests from the local residents have prevented the construction of the textile factory.
Due to protests from the locals, the textile factory construction will not go ahead as planned.
B
Câu này dịch như sau: Những người dân địa phương chống lại kế hoạch xây nhà máy dệt may trong xóm của họ. Tuy nhiên, công việc xây dựng sẽ tiếp tục.
A. Việc xây dựng nhà máy dệt may đã bị dừng lại bởi sự phản đối của những người dân địa phương.
B. Nhà máy dệt máy sẽ được xây dựng theo kế hoạch bất kể sự phản đối của người dân địa phương.
C. Sự phản đối từ những người dân địa phương đã ngăn chặn việc xây dựng nhà máy dệt may.
D. Do sự phản đối của những người dân địa phương, việc xây dựng nhà máy dệt may sẽ không tiếp tục như kế hoạch.
=>Chọn B
"The blouse is too loose. You'd better ask your tailor to take it in."
Your tailor is asked to take your blouse in a little.
You'd better have the blouse taken in as it is too loose.
The blouse is lost as you didn't ask your tailor to take it in.
The blouse is little as you asked your tailor to take it in.
B
“ Cái áo này rộng quá. Bạn nên nhờ thợ may sửa nhỏ lại.”
A. Thợ may của bạn được yêu cầu bóp nhỏ áo lại một chút.
B. Bạn nên nhờ cái áo được may nhỏ lại vì nó quá rộng.
C. Cái áo bị mất vì bạn đã không nhờ thợ may sửa nhỏ lại.
D. Cái áo này nhỏ vì bạn đã yêu cầu thợ may sửa nhỏ lại.
=>Chọn B
Had better do sth = should do sth: nên làm gì
Jane is too short. She can’t apply for the job.
Jane is short of money, so she can’t apply for the job
Jane could apply for the job if she were taller.
If Jane could apply for the job, she wouldn’t be short.
Jane would be taller if she could apply for the job
B
Jane quá thấp. Cô ấy không thể nộp hồ sơ cho công việc này.
A. Jane thiếu tiền vì vậy cô ấy không thể nộp hồ sơ cho công việc này.
B. Jane có thể nộp hồ sơ cho công việc này nếu cô ấy cao hơn.
C. Nếu Jane có thể nộp hồ sơ cho công việc này, cô ấy sẽ không thấp.
D. Jane sẽ cao hơn nếu cô ấy có thể nộp hồ sơ cho công việc này.
=>Chọn B
Mike has expertise in gardening. Mike is an accomplished carpenter.
Beside gardening, Mike is an accomplished carpenter as well
Despite his expertise in gardening, Mike is an accomplished carpenter.
Due to his expertise in gardening, Mike is an accomplished carpenter.
Besides his expertise in gardening, Mike is also an accomplished carpenter.
D
Câu này dịch như sau: Mike thành thạo công việc làm vườn. Mike là một thợ mộc tài giỏi.
A. Bên cạnh làm vườn Mike còn là một thợ mộc tài giỏi nữa. => câu chưa đủ nghĩa => loại
B. Mặc dù thành thạo về làm vườn nhưng Mike là một thợ mộc tài giỏi. => sai nghĩa => loại
C. Bởi vì thành thạo về làm vườn, Mike là một thợ mộc tài giỏi. => sai nghĩa => loại
D. Bên cạnh thông thạo việc làm vườn, Mike còn là một thợ mộc tài giỏi.
=>Chọn D
My friends are good at drawing. I am good at drawing.
My friends are good at drawing, and I do, too.
Both my friends and I am good at drawing.
My friends are good at drawing and so I am.
Neither my friend nor I am good at drawing.
C
Câu này dịch như sau: Bạn tôi giỏi về môn vẽ. Tôi giỏi về môn vẽ.
Câu A sai ngữ pháp vì phía trước dùng động từ “be” phía sau cũng phải dùng be.
Câu B sai ngữ pháp vì both my friends and I phải dùng động từ “are”
C.Bạn tôi giỏi về môn vẽ và tôi cũng vậy.
D.Bạn tôi không giỏi về môn vẽ và tôi cũng vậy. => sai nghĩa => loại
Cấu trúc: S+ V, so + trợ động từ + S hoặc S + trợ động từ , too.
=>Chọn C
Tìm từ thích hợp vào chỗ trống
Left-handers are the odd ones out. Sure, lefties (31) ______up about 10 percent of the population - but, frankly, it seems like society has forgotten about them. Just consider all of the right-handed gadgets, awkwardly designed desks, and cooking tools that fit comfortably only in your right hand. What (32) ______someone to become a lefthand? Scientists aren’t exactly sure, but research points to a complex (33) ______between genes and environment While no exact set of “leftie genes” have been discovered, people who dominantly use their left hands do have more left-handed family members. And researchers have found different brain wirings in righties vs. lefties. But no matter (34) ______it is that drives someone to use their antipodal paw, science has also uncovered a particular set of personality traits that left-handed people tend to have. So for all of you lefties, leftie-loving righties, and ambidextrous folks out there - it’s time to brush up on your left-handed knowledge and help (35) ______an end to leftie discrimination once and for all.
Water is necessary for life. People can live only a few days (44) _____ it. Yet nearly 25 million people die each year because of it. Both industrial nations and less-developed countries are worried about the (45) ______ and quantity of water in the world.
Even though people, animals, agriculture, and industry use a lot of water, there is more than enough on the Earth. Water covers about three-fourths of the Earth's surface. However, 97.4 percent of it is salt water. Three-fourths of the Earth's fresh water is frozen in glaciers and in the great polar ice caps. Most of the water we use (46) _____ from rivers, lakes, and the atmosphere. Less than one percent of the Earth's water is usable, and we use it over and over again.
One of the (47) ______ about water is distribution. Water is not always distributed where the large (48) ______ centers are. Some regions get enough rain, but it is all in one or two short rainy seasons.
Throughout the world there are different ways for people to greet each other. In much of the world, a handshake is the (38) __________ form of welcoming and greeting someone. In many countries around the Mediterranean Sea a (39) ___________ kiss on the cheek is the appropriate way to welcome friends and family. It can be a very (40) __________ surprise if you expect to shake hands and get a kiss or a hug instead.
At times, it is difficult to tell what sort of greeting (41) ___________ is followed. People may bow, grab another’s arm or even slap the other person on the back. In some places people just smile, look at the other’s face and say nothing.
Most people in the world are tolerant of visitors and don’t mind what travellers do that seems wrong as long as the visitors are (42)__________. A big part of the delightfulness of world travel is experiencing different customs.
Any change in one part of an ecosystem can cause changes in other parts. Droughts, storms and fires can change ecosystems. Some changes ____(46)___ ecosystems. If there is too little rainfall, plants will not have enough water to live. If a kind of plant dies off, the animals____(47)___feed on it may also die or move away. Some changes are good for ecosystems. Some pine forests need fires for the pine trees to reproduce. The seeds are sealed inside pinecones. Heat from a forest fire melts the seal and lets the seeds ____(48)___. Polluting the air, soil, and water can harm ecosystems. Building dams on rivers for electric power and irrigation can harm ecosystems ____(49)___ the rivers. Bulldozing wetlands and cutting down forests destroy ecosystems. Ecologists are working with companies and governments to find better ways of ___(50)____ fish, cutting down trees, and building dams. They are looking for ways to get food, lumber, and other products for people without causing harm to ecosystems.
Located in central Africa, Lake Victoria is a very unusual lake. __( 44 )__ of the largest lakes in the world; it is also one of the youngest. Estimated to be about 15,000 years old, it is a relative baby compared with Earth’s other very large lakes, __( 45 )__ more than two million years old. Yet judging by the variety of life in it, Lake Victoria __( 46 )__ a much older body of water. Usually, lakes need a much longer time __( 47 )__ by a diverse array of life-forms. It is common for new lakes to contain only a small number of species. Lake Victoria, however, is packed with colorful fish, most notably, cichlids. There are __( 48 )__ 500 different species of just this one type of fish.
Researchers in communication show that more feelings and intentions are (1) _______ and received nonverbally than verbally. Mehrabian and Wienerfollowing have stated that only 7% (2) _______ message is sent through words, with remaining 93% sent nonverbal (3) _______. Humans use nonverbal communication because:
1. Words have limitations: There are (4) _______ areas where nonverbal communication is more (5) v than verbal, especially when we explain the shape, directions, personalities which are expressed nonverbally.
2. Nonverbal signal are powerful: Nonverbal cues primarily express inner (6) _______ while verbal messages deal basically with outside world.
3. Nonverbal message are likely (7) _______ more genuine: because nonverbal behaviors cannot be controlled as easily as spoken words.
4. Nonverbal signals can express feelings inappropriate to state: Social etiquette limits (8) _______ can be said, but nonverbal cues can communicate thoughts.
5. A separate communication channel is necessary to (9) _______ send complex messages: A speaker can add enormously to the complexity of the verbal message through simple nonverbal (10) _______.
We can (29) _______ other people in many different ways. We can talk and write, and we can send messages with our hands and faces. There is also the phone (including the mobile!), the fax, and e-mail. Television, film, painting, and photography can also communicate ideas.
Animals have ways of exchanging information, too. Bees dance and tell other bees where (30) _______ food. Elephants make sounds that humans can’t hear. Whales sing songs. Monkeys use their faces to show anger and love. But this is nothing (31) _______ to what people can do. We have language - about 6,000 languages, in fact. We can write poetry, tell jokes, make promises, explain, persuade, tell the truth, or tell lies. And we have a sense of past and future, not just present.
Radio, film, and television (32) _______ a huge influence on society in the last hundred years. And now we have the Internet, which is infinite. But what is this doing to this? We can give and get a lot of information very quickly. But there is (33) _______ information that it is difficult to know what is important and what isn’t. Modem media is changing our world every minute of every day.
Owning a pet
The joys and tribulations of being a pet owner! During our lifetime most of us have some experience of either owning a pet or being in (7) _______ contact with someone who does. Is there such a things as “the ideal pet”? If so what characterizes the ideal pet? Various (8) _______ influence one’s choice of pet, from your reasons for getting a pet to your lifestyle. For example, although quite a few pets are relatively cheap to buy, the cost of upkeep can be considerable. Everything must be (9) _______ into account, from food and bedding, to vaccinations and veterinary bills. You must be prepared to (10) _______ time on your pet, which involves shopping for it, cleaning and feeling it. Pets can be demanding and a big responsibility. Are you prepared to exercise and housetrain an animal or do you prefer a more independent pet? How much spare room do you have? Is it right to lock an energetic animal into a confined space? Do you live near a busy road which may threaten the life of your pet? Pets such as turtles and goldfish can be cheap and convenient, but if you prefer affectionate pets, a friendly cat or dog would be more (11)
Most Americans eat three meals (10) ______ the day: breakfast, lunch, and dinner. Breakfast begins between 7:00 and 8:00am, lunch between 11:00 am and noon, and dinner between 6:00 and 8:00 pm. On Sundays "brunch" is a (11) ______ of breakfast and lunch, typically beginning at 11:00 am. Students often enjoy a "study break" or evening snack around 10:00 or 11:00 pm. Breakfast and lunch tend to be light meals, with only one course.
Dinner is the main meal.
For breakfast Americans will eat cereal with milk which are often mixed (12) ______ in a bowl, a glass of orange juice, and toasted bread or muffin with jam, butter, or margarine. Another common breakfast meal is scrambled eggs or an omelet with potatoes and breakfast meat (bacon or sausage). People who are on a diet eat just a cup of yogurt.
Lunch and dinner are more (13) ______. When eating at a formal dinner, you may be overwhelmed by the number of utensils. How do you (14) ______ the difference between a salad fork, a butter fork, and a dessert fork? Most Americans do not know the answer. But knowing which fork or spoon to use first is simple: use the outermost utensils first and the utensils closest to the plate last.
About 50 or so kinds modern plastic are made from oil, gas, or coal-non-renewable natural resources. We (15)___ well over three million tons of the stuff in Japan each year and, sooner or later, most of it is thrown away. A high proportion of our animal consumption is in the (16)____ of packaging and this constitutes about seven percent by weight, of our domestic(17) ____ . Almost all of it can be recycled, but very little of it is, though the plastic recycling industry is growing fast. The plastics themselves are extremely energy - rich – they have a higher calorific(18) ____ than coal and one methodn of “recovery” strongly (19)____ by plastic manufacturers if the conversion of waste plastic into a fuel.
Bạn có thích hoạt động này không?







