Trắc nghiệm Tốc độ phản ứng lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
123 câu hỏi
Tốc độ của một phản ứng hóa học
chỉ phụ thuộc vào nồng độ các chất tham gia phản ứng.
tăng khi nhiệt độ phản ứng tăng.
càng nhanh khi giá trị năng lượng hoạt hóa càng lớn.
không phụ thuộc vào diện tích bề mặt.
Chọn B
Khi cho một lượng xác định chất phản ứng vào bình để cho phản ứng hóa học xảy ra, tốc độ phản ứng sẽ
không đổi cho đến khi kết thúc.
tăng dần cho đến khi kết thúc.
chậm dần cho đến khi kết thúc.
tuân theo định luật tác dụng khối lượng.
Chọn C
Phản ứng 3H2 + N2
2NH3 có tốc độ mất đi của H2 so với tốc độ hình thành NH3 như thế nào?
Bằng 1/2.
Bằng 3/2.
Bằng 2/3.
Bằng 1/3.
Chọn B
Từ một miếng đá vôi và một lọ đựng dung dịch acid HCl 1M, thí nghiệm được tiến hành trong điều kiện nào sau đây sẽ thu được một lượng CO2 lớn nhất trong một khoảng thời gian xác định?
Tán nhỏ miếng đá vôi, cho vào dung dịch HC 1M, không đun nóng.
Tán nhỏ miếng đá vôi, cho vào dung dịch HCl 1M, đun nóng.
Cho miếng đá vôi vào dung dịch HCl 1M, không đun nóng.
Cho miếng đá vôi vào dung dịch HCl 1M, đun nóng.
Chọn B
Chất xúc tác là chất
làm tăng tốc độ phản ứng và không bị mất đi sau phản ứng.
làm tăng tốc độ phản ứng và bị mất đi sau phản ứng.
làm giảm tốc độ phản ứng và không bị mất đi sau phản ứng.
làm giảm tốc độ phản ứng và bị mất đi sau phản ứng.
Chọn A
Cho phương trình hóa học: 2KMnO4(aq) + 10FeSO4(aq) + 8H2SO4(aq)
5Fe2(SO4)3(aq) + K2SO4(aq) + 2MnSO4(aq) + 8H2O(aq)
Với cùng một lượng các chất tham gia phản ứng, chất phản ứng hết nhanh nhất là:
KMnO4.
FeSO4.
H2SO4.
Cả 3 chất hết cùng lúc.
Chọn B
Đối với phản ứng: A + 3B
2C, phát biểu nào sau đây đúng?
Tốc độ tiêu hao chất B bằng 3/2 tốc độ tạo thành chấtC.
Tốc độ tiêu hao chất B bằng 2/3 tốc độ tạo thành chấtC.
Tốc độ tiêu hao chất B bằng 3 tốc độ tạo thành chấtC.
Tốc độ tiêu hao chất B bằng 1/3 tốc độ tạo thành chấtC.
Chọn A
Đồ thị biểu diễn đường cong động học của phản ứng giữa oxygen và hydrogen tạo thành nước: O2(g) + 2H2(g)
2H2O(g).

Đường cong nào của hydrogen?
Đường cong số (1).
Đường cong số (2).
Đường cong số (3).
Đường cong số (2) hoặc (3) đều đúng.
Chọn C
Phương trình tổng hợp ammonia (NH3): N2(g) + 3H2(g)
2NH3(g). Nếu tốc độ tạo thành NH3 là 0,345 M/s thì tốc độ của chất phản ứng H2 là
0,345 M/s.
0,690 M/s.
0,173 M/s.
0,518 M/s.
Chọn D
Phản ứng 2NO(g) + O2(g)
2NO2(g) có biểu thức tốc độ tức thời:
. Nếu nồng độ của NO giảm 2 lần, giữ nguyên nồng độ oxygen, thì tốc độ sẽ
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
giảm 3 lần.
giữ nguyên.
Chọn B
Phương trình hóa học của phản ứng: CHCl3(g) + Cl2(g)
CCl4(g) + HCl(g). Khi nồng độ của CHCl3 giảm 4 lần, nồng độ Cl2 giữ nguyên thì tốc độ phản ứng sẽ
tăng gấp đôi.
giảm một nửa.
tăng 4 lần.
giảm 4 lần.
Chọn D
Cho phản ứng đơn giản: 2A + B
sản phẩm. Khi tăng nồng độ chất A lên gấp đôi, tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào?
Tăng 2 lần.
Tăng 6 lần.
Tăng 4 lần.
Không đổi.
Chọn C
Khi tăng nồng độ chất tham gia, thì
tốc độ phản ứng tăng.
tốc độ phản ứng giảm.
không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
có thể tăng hoặc giảm tốc độ phản ứng.
Chọn A
Yếu tố nào sau đây làm giảm tốc độ phản ứng?
Sử dụng enzyme cho phản ứng.
Thêm chất ức chế vào hỗn hợp chất tham gia.
Tăng nồng độ chất tham gia.
Nghiền chất tham gia dạng khối thành bột.
Chọn B
Các enzyme là chất xúc tác, có chức năng
giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng.
tăng năng lượng hoạt hóa của phản ứng.
tăng nhiệt độ của phản ứng.
giảm nhiệt độ của phản ứng.
Chọn A
Cho phản ứng xảy ra trong pha khí sau: H2 + Cl2
2HCl. Biểu thức tốc độ trung bình của phản ứng là
.
.
.
.
Chọn D
Xét phản ứng S2O82– + 3I–
2SO42– + I3–. Tốc độ trung bình của sự mất đi của S2O82– tương đương với biểu thức nào sau đây?
.
.
.
.
Chọn B
Tốc độ trung bình
của một phản ứng được viết theo biến thiên nồng độ các chất theo thời gian như sau:
. Phản ứng đó là
4A + B
2C + 3D.
B + 5D
2C + 3A.
4A + 2B
2C + 3D.
½D + B
4A + 2C.
Chọn B
Phản ứng giữa bromate ion và bromide ion trong dung dịch acid:
BrO3– + 5Br– + 6H+
3Br2 + 3H2O
Sau một khoảng thời gian, đo được:
. Vậy tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian đó là
1,2.10–3 M.s–1.
0,4.10–3 Ms–1.
3,3.10–3 M.s–1.
3,3.10–5 M.s–1.
Chọn B
Cho phản ứng: A + 2B
3C + D. Nếu tốc độ trung bình của phản ứng là 1,0 M.s–1. Biến thiên nồng độ trung bình của các chất A (
), B (
), C (
) và D (
) lần lượt là
1,0 M.s–1; 1,0 M.s–1; 1,0 M.s–1 và 1,0 M.s–1.
1,0 M.s–1; 0,5 M.s–1; 1/3 M.s–1 và 1,0 M.s–1.
1,0 M.s–1; 2,0 M.s–1; 3,0 M.s–1 và 1,0 M.s–1.
2,0 M.s–1; 4,0 M.s–1; 6,0 M.s–1 và 2,0 M.s–1.
Chọn C
Cách nào sau đây sẽ làm củ khoai tây chín nhanh nhất?
Luộc trong nước sôi.
Hấp cách thủy trong nồi cơm.
Nướng ở 180 ℃.
Hấp trên nồi hơi.
Chọn C
Nồi áp suất dùng để ninh, hầm thức ăn có thể làm nóng nước tới nhiệt độ 120 ℃ so với 100 ℃ khi dùng nồi thường. Trong quá trình hầm xương thường diễn ra nhiều phản ứng hóa học, ví dụ quá trình biến đổi các protein, chẳng hạn như thủy phân một phần collagen thành gelatin. Hãy cho biết tốc độ quá trình thủy phân collagen thành gelatin thay đổi như thế nào khi sử dụng nồi áp suất thay cho nồi thường?
Không thay đổi.
Giảm đi 4 lần.
Ít nhất tăng 4 lần.
Ít nhất giảm 16 lần.
Chọn C
Đối với các phản ứng có chất khí tham gia, khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng tăng là do
nồng độ của các chất khí tăng lên.
nồng độ của các chất khí giảm xuống.
chuyển động của các chất khí tăng lên.
nồng độ của các chất khí không thay đổi.
Chọn A
Khi cho cùng một lượng aluminium (Al) vào cốc đựng dung dịch acid HCl 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng nhôm ở dạng nào sau đây?
Dạng viên nhỏ.
Dạng bột mịn, khuấy đều.
Dạng tấm mỏng.
Dạng nhôm dây.
Chọn B
Cho phản ứng hóa học sau: C(s) + O2(g)
CO2(g). Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên?
Nhiệt độ.
Áp suất O2.
Hàm lượng carbon.
Diện tích bề mặt carbon.
Chọn C
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nhiên liệu cháy ở trên vùng cao nhanh hơn khi cháy ở vùng thấp.
Thực phẩm được bảo quản ở nhiệt độ thấp hơn sẽ giữ được lâu hơn.
Dùng men làm chất xúc tác để chuyển hóa cơm nếp thành rượu.
Nếu không cho nước dưa chua khi muối dưa thì dưa vẫn sẽ chua nhưng chậm hơn.
Chọn A
Ý nào trong các ý sau đây là đúng?
Bất cứ phản ứng nào cũng chỉ vận dụng được một trong các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để tăng tốc độ phản ứng.
Bất cứ phản ứng nào cũng phải vận dụng đủ các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng mới tăng được tốc độ phản ứng.
Tùy theo phản ứng mà vận dụng một, một số hay tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để tăng tốc độ phản ứng.
Bất cứ phản ứng nào cũng cần chất xúc tác để tăng tốc độ phản ứng.
Chọn C
Yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
Nhiệt độ chất phản ứng.
Thể vật lí của chất phản ứng (rắn, lỏng, kích thước lớn, nhỏ,…).
Nồng độ chất phản ứng.
Tỉ trọng của chất phản ứng.
Chọn D
Cho bột iron (Fe) vào dung dịch HCl loãng. Sau đó đun nóng hỗn hợp này. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Khí H2 thoát ra nhanh hơn.
Bột Fe tan nhanh hơn.
Lượng muối thu được nhiều hơn.
Nồng độ HCl giảm nhanh hơn.
Chọn C
Cho phản ứng hóa học xảy ra trong pha khí sau: N2 + 3H2
2NH3
Phát biểu nào sau đây không đúng? Khi nhiệt độ phản ứng tăng lên,
tốc độ chuyển động của phân tử chất đầu (N2, H2) tăng lên.
tốc độ va chạm giữa phân tử N2 và H2 tăng lên.
số va chạm hiệu quả tăng lên.
tốc độ chuyển động của phân tử chất sản phẩm (NH3) giảm.
Chọn D
Cho phản ứng hóa học sau: Zn(s) + H2SO4(aq)
ZnSO4(aq) + H2(g)
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
Diện tích bề mặt zinc (Zn).
Nồng độ dung dịch sulfuric acid.
Thể tích dung dịch sulfuric acid.
Nhiệt độ của dung dịch sulfuric acid.
Chọn C
Phát biểu nào sau đây là đúng về xúc tác?
Xúc tác giúp làm tăng năng lượng hoạt hóa của phản ứng.
Khối lượng xúc tác không thay đổi sau phản ứng.
Xúc tác không tương tác với các chất trong quá trình phản ứng.
Xúc tác kết hợp với sản phẩm phản ứng tạo thành hợp chất bền.
Chọn B
Cho phản ứng thủy phân tinh bột có xúc tác là HCl. Phát biểu nào sau đây không đúng?
HCl không tác dụng với tinh bột trong quá trình phản ứng.
Nếu nồng độ HCl tăng, tốc độ phản ứng tăng.
Khi không có HCl, phản ứng thủy phân tinh bột vẫn xảy ra nhưng với tốc độ chậm.
Nồng độ HCl không đổi sau phản ứng.
Chọn C
Nội dung nào thể hiện trong các câu sau đây là sai?
Nhiêu liệu cháy ở tầng khí quyển trên cao nhanh hơn khi cháy ở mặt đất.
Nước giải khát được nén khí CO2 vào ở áp suất cao hơn sẽ có độ chua (độ acid) lớn hơn.
Thực phẩm được bảo quản ở nhiệt độ thấp hơn sẽ giữ được lâu hơn.
Than cháy trong oxgen nguyên chất nhanh hơn khi cháy trong không khí.
Chọn A
Cho 4 gam calcium carbonate (dạng bột) phản ứng với 100 mL dung dịch HCl 0,10 M. Thể tích khí carbon dioxide được đo và ghi lại trong bảng sau:
Thời gian (giây) | 30 | 60 | 90 | 120 | 150 | 180 | 210 | 240 |
Thể tích khí CO2 (mL) | 40 | 70 | 88 | 101 | 110 | 116 | 120 | 120 |
Vì sao tốc độ phản ứng thay đổi theo thời gian và vì sao phản ứng dừng lại?
Tốc độ phản ứng thay đổi theo thời gian vì số va chạm giữa các chất phản ứng ít dần, phản ứng dừng lại vì calcium carbonate phản ứng hết.
Tốc độ phản ứng thay đổi theo thời gian vì số va chạm giữa các chất phản ứng ít dần, phản ứng dừng lại vì hydrochloric acid phản ứng hết.
Tốc độ phản ứng thay đổi theo thời gian vì số va chạm giữa các chất phản ứng nhiều lên, phản ứng dừng lại vì calcium carbonate phản ứng hết.
Tốc độ phản ứng thay đổi theo thời gian vì số va chạm giữa các chất phản ứng nhiều lên, phản ứng dừng lại vì hydrochloric acid phản ứng hết.
Chọn B
Cho các phát biểu sau:
(a) Tốc độ của phản ứng hóa học là đại lượng mô tả mức độ nhanh hay chậm của chất phản ứng được sử dụng hoặc sản phẩm được tạo thành.
(b) Tốc độ của phản ứng hóa học là hiệu số nồng độ của một chất trong hỗn hợp phản ứng tại hai thời điểm khác nhau.
(c) Tốc độ của phản ứng hóa học có thể có giá trị âm hoặc dương.
(d) Trong cùng một phản ứng hóa học, tốc độ tạo thành của các chất sản phẩm khác nhau là khác nhau, tùy thuộc vào hệ số cân bằng của chúng trong phương trình hóa học.
(e) Trong cùng một phản ứng hóa học, tốc độ tiêu thụ của chất phản ứng khác nhau sẽ như nhau nếu chúng được lấy với cùng một nồng độ.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Chọn B
Số phát biểu đúng là: (a) và (d)
(b) sai; vì tốc độ phản ứng của một phản ứng hóa học là đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi nồng độ của các chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.
(c) sai; vì tốc độ phản ứng có giá trị dương.
(e) sai; vì trong cùng một phản ứng hoá học, tốc độ tiêu thụ của các chất phản ứng khác nhau là khác nhau, tuỳ thuộc vào hệ số cân bằng của chúng trong phương trình hoá học.
Cho các phát biểu sau:
(a) Tốc độ của phản ứng hóa học chỉ có thể được xác định theo sự thay đổi nồng độ chất phản ứng theo thời gian.
(b) Tốc độ của phản ứng hóa học không thể xác định được từ sự thay đổi nồng độ chất sản phẩm tạo thành theo thời gian.
(c) Theo công thức tính, tốc độ trung bình của phản ứng hóa học trong một khoảng thời gian nhất định là không thay đổi trong khoảng thời gian ấy.
(d) Dấu “–” trong biểu thức tính tốc độ trung bình theo biến thiên nồng độ chất phản ứng là để đảm bảo cho giá trị của tốc độ phản ứng không âm.
(e) Tốc độ trung bình của một phản ứng trong một khoảng thời gian nhất định được biểu thị bằng biến thiên nồng độ chất phản ứng hoặc sản phẩm tạo thành chia cho khoảng thời gian đó.
Số phát biểu không đúng là
1.
2.
3.
4.
Chọn B
Số phát biểu không đúng là: (a) và (b).
Cho các phát biểu sau:
(a) Phản ứng đơn giản là phản ứng xảy ra theo một bước.
(b) Phản ứng đơn giản là phản ứng có các hệ số tỉ lượng trong phương trình hóa học bằng nhau và bằng 1.
(c) Tốc độ của một phản ứng đơn giản tuân theo định luật tác dụng khối lượng.
(d) Hằng số tốc độ phản ứng là tốc độ của phản ứng khi nồng độ của tất cả các chất trong hỗn hợp phản ứng đều bằng nhau và bằng 1.
(e) Tốc độ của mọi phản ứng hóa học đều tuân theo định luật tác dụng khối lượng
(g) Hằng số tốc độ của phản ứng phụ thuộc vào thời gian.
(h) Hằng số tốc độ phản ứng là tốc độ của phản ứng khi nồng độ các chất phản ứng bằng nhau và bằng 1 M.
Số phát biểu không đúng là
5.
2.
3.
4.
Chọn D
Số phát biểu không đúng là: (b), (d), (e) và (g).
Khí oxygen được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng cách nhiệt phân potassium chlorate. Để thí nghiệm thành công và rút ngắn thời gian tiến hành có thể dùng một số biện pháp sau:
(1) Dùng chất xúc tác manganese dioxide.
(2) Nung ở nhiệt độ cao.
(3) Dùng phương pháp dời nước để thu khí oxygen.
(4) Đập nhỏ potassium chlorate.
(5) Trộn đều bột potassium chlorate và xúc tác.
Số biện pháp dùng để tăng tốc độ phản ứng là
2.
3.
4.
5.
Chọn C
Số biện pháp dùng để tăng tốc độ phản ứng là: (1), (2), (4) và (5).
Cho các phát biểu sau:
(a) Để phản ứng hóa học xảy ra, các hạt (phân tử, nguyên tử, ion) của chất phản ứng phải va chạm với nhau.
(b) Khi áp suất khí CO tăng, tốc độ phản ứng 4CO + Fe3O4
4CO2 + 3Fe tăng lên.
(c) Khi tăng nhiệt độ lên 10 ℃, tốc độ của các phản ứng hóa học đều gấp đôi.
(d) Nếu năng lượng va chạm giữa hai phân tử chất phản ứng nhỏ hơn năng lượng hoạt hóa thì sẽ gây ra phản ứng hóa học.
(e) Phản ứng có năng lượng hoạt hóa càng thấp thì xảy ra càng nhanh.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
5.
Chọn A
(a) sai; các hạt (phân tử, nguyên tử, ion) của chất phản ứng phải va chạm với nhau và va chạm phải đủ mạnh mới gây ra phản ứng.
(c) sai; tốc độ phản ứng tăng lên bao nhiêu lần tuỳ thuộc vào hệ số nhiệt độ γ.
(d) sai; năng lượng va chạm giữa hai phân tử chất phản ứng phải cao hơn năng lượng hoạt hoá để gây ra phản ứng.
Là đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi nồng độ của chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
Kí hiệu là v, có đơn vị là mol/L.
Dùng để đánh giá mức độ nhanh hay chậm của một phản ứng hóa học.
Phụ thuộc vào nồng độ và thời gian phản ứng.
b) sai; đơn vị là đơn vị nồng độ/đơn vị thời gian.
d) sai; Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào các yếu tố: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, chất xúc tác và bề mặt tiếp xúc.
a. Đúng | b. Sai | c. Đúng | d. Sai |
Tốc độ của phản ứng hóa học chỉ có thể được xác định theo sự thay đổi nồng độ chất phản ứng theo thời gian.
Tốc độ của phản ứng hóa học không thể xác định được từ sự thay đổi nồng độ chất sản phẩm tạo thành theo thời gian.
Dấu “–” trong biểu thức tính tốc độ trung bình theo biến thiên nồng độ chất phản ứng là để đảm bảo cho giá trị của tốc độ phản ứng không âm.
Tốc độ trung bình của một phản ứng trong một khoảng thời gian nhất định được biểu thị bằng biến thiên nồng độ một chất phản ứng hoặc sản phẩm tạo thành chia cho khoảng thời gian đó.
a), b) sai; tốc độ của phản ứng hóa học có thể xác định được từ sự thay đổi nồng độ chất phản ứng hoặc sản phẩm tạo thành theo thời gian.
a. Sai | b. Sai | c. Đúng | d. Đúng |
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
Tốc độ phản ứng giảm theo thời gian vì nồng độ chất phản ứng giảm.
Tốc độ phản ứng là như nhau tại bất kì thời điểm nào trong suốt quá trình phản ứng.
Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào nhiệt độ và thường tăng khi nhiệt độ tăng.
Tốc độ phản ứng giảm khi tăng nồng độ chất phản ứng.
b) sai; tốc độ phản ứng giảm dần theo thời gian.
d) sai; tốc độ phản ứng tăng khi tăng nồng độ chất phản ứng.
a. Đúng | b. Sai | c. Đúng | d. Sai |
Xúc tác giúp làm giảm năng lượng hoạt hoá của phản ứng.
Khối lượng xúc tác giảm dần theo thời gian trong quá trình phản ứng.
Xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng.
Xúc tác kết hợp với sản phẩm phản ứng tạo thành hợp chất bền.
b) sai; khối lượng xúc tác không bị mất đi.
d) sai; xúc tác không phản ứng với sản phẩm.
a. Đúng | b. Sai | c. Đúng | d. Sai |
không phụ thuộc vào nồng độ các chất tham gia phản ứng.
tăng khi nhiệt độ phản ứng tăng.
càng nhanh khi giá trị năng lượng hoạt hóa càng lớn.
phụ thuộc vào diện tích bề mặt.
a) sai; tốc độ phản ứng có phụ thuộc vào nồng độ chất tham gia.
c) sai; tốc độ của một phản ứng hóa học càng nhanh khi giá trị năng lượng hoạt hóa càng nhỏ.
a. Sai | b. Đúng | c. Sai | d. Đúng |
giảm áp suất đối với phản ứng có chất tham gia phản ứng ở thể lỏng hoặc rắn.
thêm chất ức chế vào hỗn hợp chất tham gia phản ứng.
tăng nồng độ chất tham gia phản ứng.
nghiền chất tham gia dạng khối thành dạng bột.
a) sai; thay đổi áp suất không làm ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng không có chất khí tham gia.
c) sai; giảm nồng độ chất tham gia phản ứng.
d) sai; nghiền chất tham gia dạng khối thành dạng bột làm tăng tốc độ phản ứng.
a. Sai | b. Đúng | c. Sai | d. Sai |
Nhiều mảnh củi nhỏ sẽ có tổng diện tích tiếp xúc với oxygen nhiều hơn là một khúc củi to.
Khúc củi to có bề mặt lớn nên cần nhiều thời gian hơn mới cháy.
Tất cả những mảnh củi nhỏ đều bắt lửa cùng một lúc.
Khúc củi to nặng hơn nên cháy khó hơn.
b), d) sai; khúc củi to có diện tích bề mặt tiếp xúc nhỏ nên khó cháy.
a. Đúng | b. Sai | c. Sai | d. Sai |

Đường (a) mô tả sự thay đổi nồng độ của H2 và I2 theo thời gian.
Đường (b) mô tả sự thay đổi nồng độ của HI theo thời gian.
Biểu thức tính tốc độ trung bình của phản ứng (*) là ( với , , lần lượt là biến thiên nồng độ các chất).
Đơn vị tốc độ phản ứng trong phản ứng (*) là mmol/(L.s).
a), b) sai; đường (b) mô tả sự thay đổi nồng độ của H2 và I2 theo thời gian; đường (a) mô tả sự thay đổi nồng độ của HI theo thời gian.
c) sai;
a. Sai | b. Sai | c. Sai | d. Đúng |
Hằng số tốc độ phản ứng k là tốc độ của phản ứng khi nồng độ của tất cả các chất A, B đều bằng nhau và bằng 1 M.
Hằng số tốc độ phản ứng k phụ thuộc vào nồng độ phản ứng.
Giá trị v luôn không đổi trong thời gian phản ứng xảy ra.
Ở nhiệt độ không đổi, tốc độ phản ứng tỉ lệ thuận với tích số nồng độ các chất phản ứng hoặc sản phẩm với số mũ thích hợp.
b) sai; k phụ thuộc vào nhiệt độ.
c) sai; có thể thay đổi.
d) sai; tốc độ phản ứng tỉ lệ thuận với tích số nồng độ các chất phản ứng với số mũ thích hợp.
a. Đúng | b. Sai | c. Sai | d. Sai |
Giá trị của v phụ thuộc vào nồng độ của chất C hoặc D.
Giá trị của v phụ thuộc vào nồng độ của chất A hoặc B.
Sau một đơn vị thời gian, nồng độ của chất A và B giảm xuống còn nồng độ của chất C và D tăng lên.
Tốc độ tiêu hao của chất A luôn bằng tốc độ tạo thành của chất C.
a), b) sai; v phục thuộc vào nồng độ của A hoặc B hoặc A và B.
d) sai; tốc độ tiêu hao của A có thể bằng hoặc không, phụ thuộc vào hệ số cân bằng của A và C.
a. Sai | b. Sai | c. Đúng | d. Sai |
Na2S2O3 + H2SO4 Na2SO4 + S + SO2 + H2O
Chuẩn bị: Các dung dịch: Na2S2O3 0,05 M, Na2S2O3 0,10 M, Na2S2O3 0,30 M, H2SO4 0,5 M; 3 bình tam giác, đồng hồ bấm giờ, tờ giấy trắng có kẻ chữ X.Phản ứng ở bình chứa dung dịch Na2S2O3 có nồng độ 0,3 M xảy ra nhanh nhất.
Phản ứng ở bình chứa dung dịch Na2S2O3 có nồng độ 0,05 M xảy ra chậm nhất.
Khi nồng độ các chất tham gia giảm, tốc độ phản ứng sẽ tăng.
Khi nồng độ các chất tham gia tăng, tốc độ phản ứng sẽ tăng.
c) sai; khi nồng độ các chất tham gia giảm, tốc độ phản ứng sẽ giảm.
a. Đúng | b. Đúng | c. Sai | d. Đúng |
Nghiên cứu ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng:
CaCO3(s) + 2HCl(aq) CaCl2(aq) + CO2(g) + H2O(l)
Chuẩn bị: 2 bình tam giác, dung dịch HCl 0,5 M, đá vôi dạng viên, đá vôi đập nhỏ.
Tiến hành:
- Cho cùng một lượng (khoảng 2 g) đá vôi dạng viên vào bình tam giác (1) và đá vôi đập nhỏ vào bình tam giác (2).
- Rót 20 mL dung dịch HCl 0,5 M vào mỗi bình.
Phản ứng trong bình tam giác (1) có tốc độ thoát khí nhanh hơn.
Đá vôi dạng viên có tổng diện tích bề mặt nhỏ hơn đá vôi dạng đập nhỏ.
Nếu lấy cùng một lượng đá vôi thì đá vôi dạng đập nhỏ tan nhanh hơn đá vôi dạng viên.
Khi tăng diện tích bề mặt tiếp xúc, số va chạm giữa các chất đầu tăng lên, số va chạm hiệu quả cũng tăng theo, dẫn đến tốc độ phản ứng tăng.
a) sai; phản ứng trong bình tam giác (2) có tốc độ thoát khí nhanh hơn.
a. Sai | b. Đúng | c. Đúng | d. Đúng |
2H2O2(aq) 2H2O(l) + O2(g)
Hóa chất: dung dịch hydrogen peroxide (H2O2) 30%, bột MnO2.
Dụng cụ: Ống nghiệm, tàn đóm đỏ.
Tiến hành:
- Bước 1: Rót khoảng 2 mL dung dịch H2O2 vào 2 ống nghiệm (1), (2).
- Bước 2: Thêm một ít bột MnO2 vào ống nghiệm (2) và đưa nhanh tàn đóm đỏ vào miệng 2 ống nghiệm.
Tàn đóm ở ống nghiệm (1) chỉ cháy nhẹ.
Tàn đóm ở ống nghiệm (2) bùng cháy mãnh liệt hơn.
Sau khi phản ứng kết thúc, chất xúc tác MnO2 cũng bị tiêu hao hết.
Khi có xúc tác, phản ứng sẽ xảy ra qua nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn đều có năng lượng hoạt hoá thấp hơn so với phản ứng không xúc tác, do đó số hạt có đủ năng lượng hoạt hoá sẽ nhiều hơn, dẫn đến tốc độ phản ứng tăng.
c) sai; chất xúc tác vẫn được bảo toàn về lượng và chất khi kết thúc phản ứng.
a. Đúng | b. Đúng | c. Sai | d. Đúng |
Cùng một lượng kim loại Zn phản ứng với cùng một thể tích dung dịch H2SO4 1 M, nhưng ở hai nhiệt độ khác nhau theo phản ứng: Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2.
Thể tích khí H2 sinh ra ở mỗi thí nghiệm theo thời gian được biểu diễn ở đồ thị sau:
Đồ thị (1) mô tả phản ứng xảy ra ở nhiệt độ cao hơn đồ thị (2).
Thể tích khí sinh ra ở đồ thị (1) nhiều hơn thể tích khí sinh ra ở đồ thị (2).
Lượng muối thu được ở cả hai thí nghiệm là như nhau.
Sau một thời gian, hai đồ thị lại chụm lại với nhau do phản ứng đã dừng lại.
b) sai; thể tích khí thu dược là như nhau.
a. Đúng | b. Sai | c. Đúng | d. Đúng |
Có hai miếng sắt có kích thước giống hệt nhau, một miếng là khối sắt đặc (A), một miếng có nhiều lỗ nhỏ li ti bên trong và trên bề mặt (B). Thả hai miếng sắt vào hai cốc đựng dung dịch HCl cùng thể tích và nồng độ, theo dõi thể tích khí hydrogen thoát ra theo thời gian. Vẽ đồ thị thể tích khí theo thời gian, thu được hai đồ thị sau:

Đồ thị (1) mô tả tốc độ thoát khí từ miếng sắt (A).
Đồ thị (2) mô tả tốc độ thoát khí từ miếng sắt (B).
Miếng sắt (B) có nhiều lỗ có diện tích bề mặt nhỏ hơn miếng sắt (A) nên lúc đầu tốc độ phản ứng với HCl cao hơn.
Lượng khí hydrogen sinh ra từ đồ thị (1) nhiều hơn lượng khí sinh ra từ đồ thị (2).
c) sai; miếng sắt (B) có nhiều lỗ có diện tích bề mặt lớn hơn miếng sắt (A).
a. Đúng | b. Đúng | c. sai | d. Đúng |
Thay 6 gam Zn hạt bằng 6 gam Zn bột làm tốc độ phản ứng tăng lên.
Thay dung dịch H2SO4 4 M bằng dung dịch H2SO4 2 M làm tốc độ phản ứng giảm xuống.
Thực hiện phản ứng ở nhiệt độ cao hơn (khoảng 50 °C) làm tốc độ phản ứng giảm xuống.
Dùng thể tích dung dịch H2SO4 4 M lên gấp đôi ban đầu làm tăng tốc độ phản ứng.
c) sai; khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng.
d) sai; tốc độ phản ứng không phụ thuộc vào thể tích.
a. Đúng | b. Đúng | c. Sai | d. Sai |
2SO2(g) + O2(g) 2SO3(g)
Xúc tác V2O5 sẽ dần chuyển hoá thành chất khác nhưng khối lượng của V2O5 không thay đổi.
Khi giảm nhiệt độ của phản ứng thì tốc độ phản ứng giảm xuống.
Trong quá trình phản ứng thì nồng độ SO2 tăng còn nồng độ SO3 giảm dần.
Khi tăng áp suất khí SO2 hoặc O2 thì tốc độ phản ứng đều tăng.
c) sai; trong quá trình phản ứng thì nồng độ SO2 giảm, SO3 tăng.
a. Đúng | b. Đúng | c. Sai | d. Đúng |
\(\frac{{{\nu _2}}}{{{\nu _1}}} = {\gamma ^{\frac{{{T_2} - {T_1}}}{{10}}}}\)
Trong đó: γ là hệ số nhiệt độ Van't Hoff.Quy tắc Van't Hoff chỉ gần đúng trong khoảng nhiệt độ không cao.
Với đa số các phản ứng, khi nhiệt độ tăng 1 °C thì tốc độ phản ứng tăng từ 2 đến 4 lần.
Với phản ứng có γ = 2, nếu nhiệt độ tăng lên từ 20 °C lên 60 °C thì tốc độ phản ứng tăng 8 lần.
Với phản ứng có γ = 3, tốc độ phản ứng giảm 9 lần khi giảm nhiệt độ từ 70 °C xuống 40 °C.
b) sai; tăng 10 °C thì tốc độ phản ứng tăng từ 2 đến 4 lần.
c) sai; \[\frac{{{\nu _2}}}{{{\nu _1}}} = {2^{\frac{{60 - 20}}{{10}}}} = 16\]
d) sai; \[\frac{{{\nu _2}}}{{{\nu _1}}} = {3^{\frac{{40 - 70}}{{10}}}} = \frac{1}{{27}}\]
a. Đúng | b. Sai | c. Sai | d. Sai |
Phản ứng ở cốc (2) nhanh hơn nhờ có chất xúc tác.
Lượng Zn ở cốc (1) nhiều hơn ở cốc (2).
Acid HCl ở cốc (1) có nồng độ thấp hơn acid ở cốc (2).
Zn ở cốc (1) được nghiền nhỏ còn Zn ở cốc (2) ở dạng viên.
a. Sai | b. Sai | c. Đúng | d. Sai |
Thực hiện phản ứng sau: CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
Theo dõi thể tích CO2 thoát ra theo thời gian, thu đồ thị như sau (thể tích khí được đo ở áp suất khí quyển và nhiệt độ phòng):

Ở thời điểm 90 giây, tốc độ phản ứng bằng 0.
Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian từ thời điểm đầu đến 75 giây là 033 mL/s.
Tốc độ phản ứng giảm dần theo thời gian.
Tốc độ trung bình của phản ứng trong các khoảng thời gian 15 giây là như nhau.
d) sai, theo thời gian, nồng độ các chất tham gia giảm dần nên tốc độ phản ứng giảm dần. Tốc độ trung bình của phản ứng trong 15 giây đầu sẽ lớn hơn tốc độ phản ứng trong 15 giây sau.
a. Đúng | b. Đúng | c. Đúng | d. Sai |
2SO2 + O2 2SO3
Khi tăng áp suất khí SO2 hay O2 thì tốc độ phản ứng đều tăng lên.
Tăng diện tích bề mặt của xúc tác V2O5 sẽ làm tăng tốc độ phản ứng.
Xúc tác sẽ dần chuyển hóa thành chất khác nhưng khối lượng không đổi.
Cần làm nóng bình phản ứng để đẩy nhanh tốc độ phản ứng.
c) sai; chất xúc tác không bị thay đổi cả về chất và về lượng sau phản ứng.
a. Đúng | b. Đúng | c. Sai | d. Đúng |
Nồng độ acid CH3COOH tăng dần theo thời gian.
Thời điểm ban đầu, nồng độ acid trong bình phản ứng bằng 0.
Tỉ lệ mol giữa chất đầu và chất sản phẩm luôn bằng 1.
HCl chuyển hóa dần thành CH3COOH nên nồng độ HCl giảm dần theo thời gian.
a) đúng; vì acid CH3COOH là sản phẩm nên nồng độ tăng dần theo thời gian.
b) sai; vì thời điểm ban đầu đã có acid HCl nên nồng độ acid trong bình khác 0
c) sai; vì tỉ lệ mol giữa chất ban đầu và sản phẩm sẽ thay đổi theo thời gian.
d) sai; vì HCl là chất xúc tác nên không bị biến đổi sau phản ứng
a. Đúng | b. Sai | c. Sai | d. Sai |
Áp suất của các khí NO và O2 giảm xuống.
Áp suất của các khí NO và O2 tăng lên.
Tốc độ phản ứng tăng gấp 4 lần so với khi chưa giảm thể tích.
Tốc độ phản ứng tăng 8 lần so với khi chưa giảm thể tích.
a) sai; khi giảm thể tích, áp suất khí tăng lên.
c) sai; \(\nu ' = k{.2^2}{[NO]^2}.2[{O_2}] = 8\nu \)
a. Sai | b. Đúng | c. Sai | d. Đúng |
Thời gian (s) | 0 | 10 | 20 | 30 | 40 | 50 | 60 | 70 |
Thể tích SO2 (mL) | 0,0 | 12,5 | 20,0 | 26,5 | 31,0 | 32,5 | 33 | 33 |
Thời điểm đầu, tốc độ phản ứng diễn ra chậm.
Thời điểm kết thúc phản ứng, đồ thị có hình dạng nằm ngang.
Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng: từ 0 ÷ 10 giây là 1,25 mL/s.
Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng: từ 20 ÷ 40 giây là 0,55 mL/s.
a) sai; thời điểm ban đầu: tốc độ phản ứng rất nhanh.
c) đúng; \({\overline \nu _{(0 - 10s)}} = \frac{{12,5 - 0}}{{10 - 0}} = 1,25{\rm{ mL}}{\rm{.}}{{\rm{s}}^{ - 1}}\)
d) đúng; \({\overline \nu _{(20 - 40s)}} = \frac{{31,0 - 20,0}}{{40 - 20}} = 0,55{\rm{ mL}}{\rm{.}}{{\rm{s}}^{ - 1}}\)
a. Sai | b. Đúng | c. Đúng | d. Đúng |
Biểu thức tính tốc độ trung bình của phản ứng: .
Tốc độ phản ứng tăng dần theo thời gian.
Tốc độ tạo thành NO2 là 3,6.10–5 (M/s).
Tốc độ phân hủy N2O5 là 3,6.10–5 (M/s).
b) sai; tốc độ phản ứng giảm dần theo thời gian.
c) đúng;
d) sai;
a. Đúng | b. Sai | c. Đúng | d. Sai |
Cho phản ứng hóa học sau: H2O2 H2O + ½O2
Theo thời gian, nồng độ H2O2 giảm dần nên tốc độ phản ứng giảm dần.
Biểu thức tốc độ phản ứng: \(\nu = k.{C_{{H_2}{O_2}}} = k.{C_{{H_2}O}}.C_{{O_2}}^{1/2}\).
Tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần khi nồng độ H2O2 tăng lên 2 lần.
Tốc độ phản ứng giảm xuống 3 lần khi nồng độ O2 tăng lên 9 lần và giữ nguyên nồng độ của H2O.
b), d) sai; tốc độ tức thời không tính cho sản phẩm.
a. Đúng | b. Sai | c. Đúng | d. Sai |
Theo thời gian, nồng độ NO2 tăng dần nên tốc độ phản ứng tăng dần.
Biểu thức tốc độ phản ứng: \(\nu = k.2{C_{NO}}.{C_{{O_2}}}\).
Khi nồng độ O2 tăng 4 lần và nồng độ NO giảm 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng lần.
Để tốc độ phản ứng tăng lên 27 lần thì nồng độ NO và O2 đều phải tăng 3 lần.
a) sai; tốc độ phản ứng giảm dần theo thời gian.
b) sai; \(\nu = k.C_{NO}^2.{C_{{O_2}}}\)
c) sai; \({\nu _1} = k.{(\frac{1}{2})^2}C_{NO}^2.4{C_{{O_2}}} = \nu \), tốc độ phản ứng không đổi.
d) đúng; \({\nu _2} = k.{(3)^2}C_{NO}^2.3{C_{{O_2}}} = 27\nu \)
a. Sai | b. Sai | c. Sai | d. Đúng |
Thí nghiệm | Nồng độ chất A (M) | Nồng độ chất B (M) | Tốc độ phản ứng (M/s) |
(1) | 0,20 | 0,050 | 0,24 |
(2) | x | 0,030 | 0,20 |
(3) | 0,40 | y | 0,80 |
Biểu thức tốc độ phản ứng là \(\nu = k.C_A^{}.C_B^{}\) (*). Trong đó: k là hằng số tốc độ phản ứng, CA và CB là nồng độ mol của chất A, B tại thời điểm đang xét.
Hằng số tốc độ phản ứng là tốc độ của phản ứng khi nồng độ các chất phản ứng bằng nhau và bằng 0 M.
Giá trị của k trong biểu thức (*) là 24.
Giá trị x trong thí nghiệm (2) là 0,28 M (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Giá trị y trong thí nghiệm (3) là 0,83 M (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
a) sai; k = v khi nồng độ các chất phản ứng bằng nhau và bằng 1,0 M.
b) đúng;
c) đúng;
d) đúng;
a. Sai | b. Đúng | c. Đúng | d. Đúng |
Trả lời: 5 gồm (nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt tiếp xúc, chất xúc tác).
Trả lời: 213.
Thực hiện phản ứng: 2ICl + H2
I2 + 2HCl. Nồng độ đầu của ICl và H2 được lấy đúng theo tỉ lệ hợp thức. Nghiên cứu sự thay đổi nồng độ các chất tham gia và chất tạo thành trong phản ứng theo thời gian, thu được đồ thị sau:

Trả lời: 3.
Cho các phản ứng hóa học sau:
(1) CH3COOC2H5(l) + H2O(l)
CH3COOH(l) + C2H5OH(l).
(2) Zn(s) + H2SO4(aq)
ZnSO4(aq) + H2(g).
(3) H2C2O4(aq) + 2KMnO4(aq) + 8H2SO4(aq)
10CO2(g) + 2MnSO4(aq) + 8H2O(l).
(1) Tăng (do nước tăng, nước tham gia vào phản ứng).
(2) Giảm (do nước làm loãng nồng độ H2SO4).
(3) Giảm (do nước làm loãng nồng độ các chất tham gia phản ứng).
Trả lời: 23.
Cho các phản ứng hóa học sau:
(a) Fe3O4(s) + 4CO(g)
3Fe(s) + 4CO2(g)
(b) 2NO2(g)
N2O4(g)
(c) H2(g) + Cl2(g)
2HCl(g)
(d) CaO(s) + SiO2(s)
CaSiO3(s)
(e) CaO(s) + CO2(g)
CaCO3(s)
(g) 2KI(aq) + H2O(aq)
I2(s) + 2KOH(aq)
Trả lời: 4 gồm (a), (b), (c) và (e).
Phản ứng tạo NO từ NH3 là một giai đoạn trung gian trong quá trình sản xuất nitric acid:
4NH3(g) + 5O2(g)
4NO(g) + 6H2O(g)
Có các biện pháp sau: (1) Tăng áp suất; (2) Giảm nồng độ các chất tham gia phản ứng; (3) Tăng nhiệt độ; (4) Sử dụng chất xúc tác Pt.
Liệt kê các biện pháp làm tăng tốc độ phản ứng theo dãy số thứ tự tăng dần.Trả lời: 134.
Năm 1785, một vụ nổ xảy ra tại một nhà kho nhà Giacomelli (Roma, Italia) làm nghề nghiền bột mi. Sau khi điều tra, nguyên nhân ban đầu dẫn đến vụ nổ là do bột mì khô. Sự cố xảy ra khi bột mì bay trong không khí, chạm tới nguồn lửa của chiếc đèn, đây là vụ nổ đầu tiên trong lịch sử. Sau đó là các vụ nổ bụi trong hầm than, xưởng sản xuất sữa bột, dược phẩm, nhựa, kim loại,… có tác nhân tương tự gồm: nguồn oxygen, nguồn nhiệt, bụi có thể cháy được, nồng độ bụi để đạt được vụ nổ và không gian đủ kín.
Bột mì trên đĩa hay tập trung một chỗ thì rất khó cháy, nếu được phun tơi dạng bụi sẽ dễ cháy hơn, là do bề mặt tiếp xúc tăng lên rất nhiều. Khi đủ các tác nhân: nguồn oxygen, nguồn nhiệt, bụi có thể cháy được, nồng độ bụi để đạt đc vụ nổ và không gian đủ kín sẽ gây ra thứ nổ cấp (nổ dây chuyền). Để ngăn ngừa và hạn chế nổ bụi, có thể can thiệp vào các yếu tố nào?
(1) Giảm nồng độ bụi.
(2) Kiểm soát nguồn nhiệt trong khu vực sản xuất (hệ thống điện, nguồn điện, ổ cắm.).
(3) Đóng kín các cửa công xưởng để giảm lượng không khí lưu thông.
(4) Giữ cho nhà xưởng luôn thông thoáng.
Liệt kê đáp án đúng theo dãy số thứ tự tăng dần (Ví dụ: 1234, 24,...).Trả lời: 124.
Khí oxygen (O2) được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng cách nhiệt phân potassium chlorate (KClO3). Để thí nghiệm thành công và rút ngắn thời gian tiến hành có thể dùng một số biện pháp sau:
(1) Dùng chất xúc tác manganes dioxide (MnO2).
(2) Nung ở nhiệt độ cao.
(3) Dùng phương pháp dời nước để thu khí oxygen.
(4) Đập nhỏ potassium chlorate.
Liệt kê biện pháp dùng để tăng tốc độ phản ứng theo số thứ tự tăng dần.Trả lời: 124
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới tốc độ của phản ứng giữa Mg(s) với HCl(aq), cho những mô tả sau:
(1) Khi đun nóng, bọt khí thoát ra nhanh hơn so với không đun nóng.
(2) Khi đun nóng, bọt khí thoát ra chậm hơn so với không đun nóng.
(3) Khi đun nóng, dây Mg tan nhanh hơn so với không đun nóng.
(4) Khi đun nóng, dây Mg tan chậm hơn so với không đun nóng.
Liệt kê số mô tả phản ánh đúng hiện tượng quan sát được khi làm thí nghiệm theo số thứ tự tăng dần.Trả lời: 13
Cho các quá trình xảy ra như sau
(a) Nung đá vôi ở nhiệt độ cao để sản xuất vôi sống.
(b) Nghiền nguyên liệu trước khi đưa vào lò nung để sản xuất clanke (trong sản xuất xi măng).
(c) Rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn,…) để ủ rượu.
(d) Tạo những lỗ rỗng trong viên than tổ ong.
Có tất cả bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong các quá trình trên?(a) yếu tố nhiệt độ; (b) và (d) yếu tố diện tích bề mặt; (c) yếu tố xúc tác.
Trả lời: 3.
Cho các trường hợp sau:
(a) Than củi đang cháy, dùng quạt thổi thêm không khí vào, sự cháy diễn ra mạnh hơn.
(b) Phản ứng oxi hoá SO2 thành SO3 diễn ra nhanh hơn khi có mặt của V2O5.
(c) Aluminium dạng bột phản ứng với dung dịch hydrochloric acid nhanh hơn so với aluminium dạng lá.
(d) Để thực phẩm trong tủ lạnh giúp cho thực phẩm được tươi lâu hơn.
(e) Sử dụng nồi áp suất để hầm thức ăn giúp thức ăn nhanh chín.
(g) Sử dụng các loại men thích hợp để làm sữa chua, lên men rượu, giấm,…
Tổng số trường hợp bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ và chất xúc tác là bao nhiêu?(a) nồng độ;(b) chất xúc tác;(c) diện tích bề mặt;
(d) nhiệt độ;(e) nhiệt độ;(g) chất xúc tác.
Trả lời: 4.
Sulfuric acid (H2SO4) là hóa chất quan trọng trong công nghiệp, ứng dụng trong sản xuất phân bón, lọc dầu, xử lí nước thải, Một giai đoạn để sản xuất H2SO4 là phản ứng: 2SO2(g) + O2(g)
2SO3(g), kết quả thực nghiệm của phản ứng cho giá trị theo bảng:
Thời gian (s) | SO2 (M) | O2 (M) | SO3 (M) |
300 | 0,0270 | 0,0500 | 0,0072 |
720 | 0,0194 | 0,0462 | 0,0148 |
![]()
Trả lời: 9.
![]()
Trả lời: 0,52.
![]()
Trả lời: 0,02.
![]()
Trả lời: 70.
Hai phương trình hóa học của phản ứng xảy ra với cùng một lượng Cl2 như sau:
Mg(s) + Cl2(g)
MgCl2(s);(1)
2Na(s) + Cl2(g)
2NaCl(s);(2)
Trả lời: 1,23.
![]()
Trả lời: 1
t = 360.24.60.60/(107) = 3,11 giây
Trả lời: 3,11.
Phản ứng giữa hai chất A và B được biểu thị bằng phương trình hóa học sau:
A + B
2C
Tốc độ phản ứng này là v = k.[A].[B]. Thực hiện phản ứng này với sự khác nhau về nồng độ ban đầu của các chất:
- Trường hợp 1: Nồng độ của mỗi chất là 0,01 mol/L
- Trường hợp 2: Nồng độ của mỗi chất là 0,04 mol/L
Tốc độ ban đầu của phản ứng ở trường hợp 2 gấp bao nhiêu lần tốc độ ban đầu của phản ứng ở trường hợp 1?Trả lời: 16.
Cho phản ứng đơn giản: H2 + I2
2HI. Người ta thực hiện 3 thí nghiệm với nồng độ các chất đầu (
và
) được lấy khác nhau và xác định tốc độ tạo thành HI trong 20 giây đầu tiên, kết quả cho trong bảng sau:
|
|
|
0,10 | 0,20 | 5,00 |
0,20 | 0,20 | 10,00 |
0,10 | 0,15 | 3,75 |
![]()
![]()
![]()
Trả lời: 125.
Xét phản ứng sau: 2ClO2 + 2NaOH
NaClO3 + NaClO2 + H2O
Tốc độ phản ứng được viết như sau:
. Thực hiện phản ứng với những nồng độ chất đầu khác nhau và đo tốc độ phản ứng tương ứng thu được kết quả trong bảng sau:
TT | Nồng độ ClO2 (M) | Nồng độ NaOH (M) | Tốc độ phản ứng (mol/(L.s)) |
1 | 0,01 | 0,01 | 2.10–4 |
2 | 0,02 | 0,01 | 8.10–4 |
3 | 0,01 | 0,02 | 4.10–4 |
![]()
![]()
![]()
; ![]()
Trả lời: 3.
![]()


Trả lời: 6.
Để hoà tan một tấm Zn trong dung dịch HCl ở 20 °C thì cần 27 phút, cũng tấm Zn đó tan hết trong dung dịch HCl nói trên ở 40 °C trong 3 phút. Hỏi để hoà tan hết tấm Zn đó trong dung dịch HCl trên ở 55 °C thì cần bao nhiêu thời gian (giây)? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
![]()


Trả lời: 34,6.
Khi nhiệt độ phòng là 25 °C, cho 10 g đá vôi (dạng viên) vào cốc đựng 100 g dung dịch HCl loãng và nhanh chóng cho lên một cân điện tử. Đọc giá trị khối lượng cốc tại thời điểm ban đầu và sau 1 phút. Lặp lại thí nghiệm khi nhiệt độ phòng là 35 °C. Kết quả thí nghiệm được ghi lại trong bảng sau:
TT | Nhiệt độ (oC) | Khối lượng cốc (g) | |
Thời điểm đầu | Sau 1 phút | ||
1 | 25 | 235,40 | 235,13 |
2 | 35 | 235,78 | 235,21 |
(a) Tính hệ số nhiệt độ của phản ứng. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).![]()
(a)
; ![]()

(b) 
![]()
Trả lời: (a) 2,1; (b) 234.
- Từ 0,128.10–3 gam dioxin phân hủy còn lại 10–6 gam tức là giảm:
(lần)
- Vậy thời gian cần thiết để 0,128.10–3 gam dioxin phân hủy còn lại 10–6 gam là: 8.7 = 56 (năm)
Trả lời: 56.
Cho phản ứng: 6CH2O + 4NH3
(CH2)6N4 + 6H2O. Hãy viết biểu thức tính tốc độ trung bình theo sự biến đổi nồng độ chất đầu và chất sản phẩm của phản ứng trên.
Hoàn thành bảng sau, cho biết mỗi thay đổi sẽ làm tăng hay giảm tốc độ của phản ứng?
Yếu tố ảnh hưởng | Tốc độ phản ứng |
Đun nóng chất tham gia | Tăng |
Thêm chất xúc tác phù hợp |
|
Pha loãng dung dịch |
|
Ngưng dùng enzyme (chất xúc tác) |
|
Giảm nhiệt độ |
|
Tăng nhiệt độ |
|
Giảm nhiệt tích bề mặt |
|
Tăng nồng độ chất phản ứng |
|
Chia nhỏ chất phản ứng thành mảnh nhỏ |
|
Yếu tố ảnh hưởng | Tốc độ phản ứng |
Đun nóng chất tham gia | Tăng |
Thêm chất xúc tác phù hợp | Tăng |
Pha loãng dung dịch | Giảm |
Ngưng dùng enzyme (chất xúc tác) | Giảm |
Giảm nhiệt độ | Giảm |
Tăng nhiệt độ | Tăng |
Giảm nhiệt tích bề mặt | Giảm |
Tăng nồng độ chất phản ứng | Tăng |
Chia nhỏ chất phản ứng thành mảnh nhỏ | Tăng |
Hoàn thành bảng sau, cho biết yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong từng trường hợp.
Tình huống | Yếu tố ảnh hưởng |
Duy trì thổi không khí vào bếp để than cháy đều |
|
Than đá được nghiền nhỏ dùng trong quá trình luyện kim loại |
|
Thức ăn được tiêu hóa trong dạ dày nhờ acid và enzyme |
|
Xác của một số loài động vật được bản quản nguyên vẹn ở Bắc cực và Nam cực hàng ngàn năm |
|
Vụ nổ bụi xảy ra tại một xưởng cưa |
|
Tình huống | Yếu tố ảnh hưởng |
Duy trì thổi không khí vào bếp để than cháy đều | Nồng độ |
Than đá được nghiền nhỏ dùng trong quá trình luyện kim loại | Diện tích bề mặt |
Thức ăn được tiêu hóa trong dạ dày nhờ acid và enzyme | Chất xúc tác |
Xác của một số loài động vật được bản quản nguyên vẹn ở Bắc cực và Nam cực hàng ngàn năm | Nhiệt độ |
Vụ nổ bụi xảy ra tại một xưởng cưa | Diện tích bề mặt, nồng độ |
Hoàn thành bảng sau, cho biết yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong từng trường hợp.
Tình huống | Yếu tố ảnh hưởng |
Than củi đang cháy, dùng quạt thổi thêm không khí vào, sự cháy diễn ra mạnh hơn |
|
Phản ứng oxi hóa SO2 thành SO3 diễn ra nhanh hơn khi có mặt V2O5 |
|
Aluminium (Al) dạng bột phản ứng với dung dịch hydrochloric acid nhanh hơn so với Al dạng lá |
|
Để thực phẩm trong tủ lạnh giúp cho thực phẩm được tươi lâu hơn |
|
Sử dụng nồi áp suất để hầm thức ăn giúp thức ăn nhanh chín |
|
Sử dụng các loại men thích hợp để làm sữa chua, lên men rượu, giấm,… |
|
Tình huống | Yếu tố ảnh hưởng |
Than củi đang cháy, dùng quạt thổi thêm không khí vào, sự cháy diễn ra mạnh hơn | Nồng độ |
Phản ứng oxi hóa SO2 thành SO3 diễn ra nhanh hơn khi có mặt V2O5 | Chất xúc tác |
Aluminium (Al) dạng bột phản ứng với dung dịch hydrochloric acid nhanh hơn so với Al dạng lá | Diện tích bề mặt |
Để thực phẩm trong tủ lạnh giúp cho thực phẩm được tươi lâu hơn | Nhiệt độ |
Sử dụng nồi áp suất để hầm thức ăn giúp thức ăn nhanh chín | Nhiệt độ |
Sử dụng các loại men thích hợp để làm sữa chua, lên men rượu, giấm,… | Chất xúc tác |
Sục khí CO2 vào bình chứa dung dịch Na2CO3.
Tốc độ hấp thụ khí CO2 sẽ thay đổi như thế nào nếu thêm các chất sau đây vào dung dịch Na2CO3?
(i) HCl; (ii) NaCl; (iii) H2O; (iv) K2CO3.
CO2 + H2O + Na3CO3
NaHCO3
i) HCl: giảm do HCl phản ứng với Na2CO3 làm nồng độ Na2CO3 giảm xuống.
ii) NaCl: không thay đổi.
iii) H2O: giảm do nồng độ Na2CO3 giảm.
iv) K2CO3: tăng do K2CO3 cũng phản ứng với CO2 tương tự Na2CO3.
Sục khí CO2 vào bình chứa dung dịch Na2CO3.
Cho các phản ứng hóa học sau:
(1) FeCl3 + 3NaOH
Fe(OH)3 + 3NaCl
(2) 3Fe + 2O2
Fe3O4
(3) 4K + O2
2K2O
(4) CH3COOH + C2H5OH
CH3COOC2H5 + H2O
Ở điều kiện thường, phản ứng nào xảy ra nhanh, phản ứng nào xảy ra chậm?
Các phản ứng xảy ra nhanh: (1) và (3)
Các phản ứng xảy ra chậm: (2) và (4)
Cho phản ứng hóa học sau:
Tốc độ các phản ứng trên sẽ thay đổi như thế nào nếu ta thêm nước vào bình phản ứng?
Cho phản ứng hóa học sau:
Tốc độ các phản ứng trên sẽ thay đổi như thế nào nếu ta thêm nước vào bình phản ứng?
Cho phản ứng hóa học sau:
H2C2O4(aq) + 2KMnO4(aq) + 8H2SO4(aq)
10CO2(g) + 2MnSO4(aq) + 8H2O(l)
Tốc độ các phản ứng trên sẽ thay đổi như thế nào nếu ta thêm nước vào bình phản ứng?
Áp suất ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng nào sau đây?
N2(g) + 3H2(g)
2NH3(g) (1)
CO2(g) + Ca(OH)2(aq)
CaCO3(s) + H2O(l) (2)
SiO2(s) + CaO(s)
CaSiO3(s) (3)
BaCl2(aq) + H2SO4(aq)
BaSO4(s) + 2HCl(aq) (4)
Áp suất ảnh hưởng đến các phản ứng (có chất khí tham gia phản ứng):
N2(g) + 3H2(g)
2NH3(g) (1)
CO2(g) + Ca(OH)2(aq)
CaCO3(s) + H2O(l) (2)
Thực hiện hai phản ứng phân hủy H2O2: một phản ứng có xúc tác MnO2, một phản ứng không có xúc tác. Đo thể tích khí oxygen theo thời gian và biểu diễn trên đồ thị như hình dưới:

Đường phản ứng nào trên đồ thị tương ứng với có xúc tác, với phản ứng không có xúc tác?
Đường cong (b) nằm cao hơn (a), nghĩa là trong cùng một khoảng thời gian, thể tích khí oxygen thoát ra trong trường hợp (b) nhiều hơn (a). Như vậy, tốc độ thoát khí oxygen trong trường hợp (b) nhanh hơn, tương ứng với phản ứng có xúc tác.
Hãy cho biết trong các phản ứng sau, phản ứng nào có tốc độ nhanh, phản ứng nào có tốc độ chậm.
a) Đốt cháy nhiên liệu.
b) Iron (Fe) bị gỉ.
c) Trung hòa acid – base.
- Phản ứng có tốc độ nhanh: a) Đốt cháy nhiên liệu; c) Trung hòa acid – base.
- Phản ứng có tốc độ chậm: b) Iron (Fe) bị gỉ.
Xét phản ứng: H2 + Cl2
2HCl
Nghiên cứu sự thay đổi nồng độ một chất trong phản ứng theo thời gian, thu được đồ thị như sau:

a) Đồ thị này mô tả sự thay đổi nồng độ theo thời gian của chất nào?
Xét phản ứng: H2 + Cl2
2HCl
Nghiên cứu sự thay đổi nồng độ một chất trong phản ứng theo thời gian, thu được đồ thị như sau:

Thực hiện phản ứng: 2ICl + H2
I2 + 2HCl
Nồng độ đầu của ICl và H2 được lấy đúng theo tỉ lệ hợp thức. Nghiên cứu sự thay đổi nồng độ các chất tham gia và chất tạo thành trong phản ứng theo thời gian, thu được đồ thị sau:

Cho biết các đường (a), (b), (c), (d) tương ứng với sự biến đổi nồng độ các chất nào trong phương trình phản ứng trên. Giải thích.
Đường (a): nồng độ HCl thay đổi theo thời gian (nồng độ tăng dần, gấp đôi I2).
Đường (b): nồng độ I2 thay đổi theo thời gian (nồng độ tăng dần).
Đường (c): nồng độ ICl thay đổi theo thời gian (nồng độ giảm dần, lượng giảm gấp đôi H2).
Đường (d): nồng độ H2 thay đổi theo thời gian (nồng độ giảm dần).
Cho khoảng 2 gam zinc (Zn) dạng hạt vào một cốc đựng dung dịch H2SO4 2 M (dư) ở nhiệt độ phòng. Nếu chỉ biến đổi một trong các điều kiện sau đây (các điều kiện khác giữ nguyên) thì tốc độ phản ứng sẽ thay đổi thế nào (tăng lên, giảm xuống hay không đổi)?
Cho khoảng 2 gam zinc (Zn) dạng hạt vào một cốc đựng dung dịch H2SO4 2 M (dư) ở nhiệt độ phòng. Nếu chỉ biến đổi một trong các điều kiện sau đây (các điều kiện khác giữ nguyên) thì tốc độ phản ứng sẽ thay đổi thế nào (tăng lên, giảm xuống hay không đổi)?
Cho khoảng 2 gam zinc (Zn) dạng hạt vào một cốc đựng dung dịch H2SO4 2 M (dư) ở nhiệt độ phòng. Nếu chỉ biến đổi một trong các điều kiện sau đây (các điều kiện khác giữ nguyên) thì tốc độ phản ứng sẽ thay đổi thế nào (tăng lên, giảm xuống hay không đổi)?
Hai bạn Tôm và Vừng thực hiện một thí nghiệm về sự phân hủy của hydrogen peroxide với chất xúc tác manganese dioxide (MnO2). Hai bạn thất rằng phản ứng sủi bọt nhiều và khí thoát ra mạnh khi thêm manganese dioxide.
Hoàn thành các câu sau đây nói về thí nghiệm của hai bạn.
Phương trình của phản ứng là:……
Hai bạn Tôm và Vừng thực hiện một thí nghiệm về sự phân hủy của hydrogen peroxide với chất xúc tác manganese dioxide (MnO2). Hai bạn thất rằng phản ứng sủi bọt nhiều và khí thoát ra mạnh khi thêm manganese dioxide.
Hoàn thành các câu sau đây nói về thí nghiệm của hai bạn.
Hai bạn Tôm và Vừng thực hiện một thí nghiệm về sự phân hủy của hydrogen peroxide với chất xúc tác manganese dioxide (MnO2). Hai bạn thất rằng phản ứng sủi bọt nhiều và khí thoát ra mạnh khi thêm manganese dioxide.
Hoàn thành các câu sau đây nói về thí nghiệm của hai bạn.
Hai bạn Tôm và Vừng thực hiện một thí nghiệm về sự phân hủy của hydrogen peroxide với chất xúc tác manganese dioxide (MnO2). Hai bạn thất rằng phản ứng sủi bọt nhiều và khí thoát ra mạnh khi thêm manganese dioxide.
Hoàn thành các câu sau đây nói về thí nghiệm của hai bạn.
Chè (trà) xanh là thực phẩm được dùng phổ biến để nấu nước uống, có tác dụng chống lão hóa, giảm nguy cơ bị ung thư, phòng một số bệnh về tim mạch và giảm cân,… Tuy nhiên, uống nhiều nước chè xanh hay nước chè đặc sẽ gây thiếu hụt hồng cầu máu, đau dạ dày, xót ruột, buồn nôn. Caffeine là chất kích thích cũng có nhiều trong lá chè, làm thần kinh căng thẳng, mất ngủ, suy giảm trí nhớ và dễ gây nghiện.
Hãy làm rõ yếu tố nồng độ các chất có trong lá chè xanh, caffeine ảnh hưởng đến sức khỏe con người trong khuyến cáo trên.
Chè xanh nói riêng, thực phẩm nói chung, luôn chứa những thành phần có lợi cho sức khỏe con người. Theo cơ địa mỗi người mà thu nạp vào cơ thể lượng thực phẩm phù hợp, cân đối, kết hợp tập thể dục; người bị Gout hạn chế dùng thực phẩm chứa chất đạm,… Lá chè xanh chứa nhiều thành phần có tác dụng ngăn bệnh tật, nhưng ở hàm lượng (yếu tố nồng độ) cao, gây ra những triệu chứng khó chịu, suy giảm sức khỏe, bệnh tật.
Bộ chuyển đổi xúc tác là thiết bị được sử dụng để giảm lượng khí thải từ động cơ đốt trong của ô tô và các loại phương tiện giao thông hiện đại. Thiết bị có sử dụng các kim loại platium, rhodium và palladium để thúc đẩy quá trình nhường, nhận electron của chất trong khí thải, nó hoạt động theo cơ chế phản ứng oxi hóa – khử, chuyển đổi khoảng 98% khí thải độc hại thành khí ít độc hại hoặc không độc hại cho môi trường. Khí thải chứa các hydrocarbon bị oxi hóa thành carbon dioxide, các oxide của nitrogen và oxygen giải phóng ra môi trường.

Thiết bị trên vận dụng yếu tố nào để tác động đến phản ứng?
Thiết bị sử dụng các kim loại quý như Pt, Rh, Pd để thúc đẩy quá trình nhường và nhận electron của các chất có trong khí thải thành những chất ít ô nhiễm môi trường.
Quá trình oxi hóa các hydrocarbon (CxHy), carbon monoxide:
4CxHy(g) + (4x + y)O2(g)
4xCO2(g) + 2yH2O(g)
2CO(g) + O2(g)
2CO2(g)
Quá trình khử các oxide của nitrogen:
2NaOb(g)
aN2(g) + bO2(g)
Chỉ có chất khí trong khí thải tham gia phản ứng, các kim loại Pt, Rh, Pd đóng vai trò chất xúc tác. Yếu tố xúc tác được vận dụng trong thiết bị trên.
Hệ thống phun nhiên liệu điện tử (Electronic Fuel Injection – EFI) được sử dụng trong động cơ ô tô, xe máy giúp tiết kiệm nhiên liệu, xe vận hành êm và giảm ô nhiễm môi trường. Hệ thống sử dụng bộ điều khiển điện tử để can thiệp vào bước phun nhiên liệu vào buồng đốt, nhiên liệu được phun giọt cực nhỏ (1); hệ thống điều chỉnh chính xác tỉ lệ nhiên liệu – không khí trước khi phun vào buồng đốt, một cách đồng đều, nhiên liệu được đốt cháy hoàn toàn (2). Khi phương tiện thay đổi vận tốc (tăng hoặc giảm), hệ thống sẽ nhanh chóng thay đổi lượng nhiêu liệu – không khí phù hợp để phun vào buồng đốt (3), nên tiết kiệm nhiên liệu và giảm lượng khí thải gây ô nhiễm môi trường. Các ý (1), (2), (3) vận dụng yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Ý (1) vận dụng yếu tố bề mặt tiếp xúc; ý (2) là yếu tố nồng độ, tỉ lệ nhiên liệu – không khí phù hợp đảm bảo các phản ứng xảy ra hoàn toàn; ý (3) là nồng độ, khi tăng/giảm vận tốc, hệ thống sẽ tăng/giảm tỉ lệ nhiên liệu – không khí tương ứng.
Trong công nghiệp, vôi sống được sản xuất bằng cách nung đá vôi. Phản ứng hóa học xảy ra như sau: CaCO3
CaO + CO2
Khi nung, đá vôi cần phải được đập nhỏ nhưng không nên nghiền mịn đá vôi thành bột. Giải thích.
Đập nhỏ đá vôi để tăng diện tích bề mặt, tăng tốc độ phản ứng phân hủy. Tuy nhiên, nếu nghiền nhỏ đá vôi thành bột mịn thì CO2 lại khó thoát ra khỏi khối chất rắn. Khi đó CO2 lại tác dụng với CaO tạo thành CaCO3:
CaO + CO2
CaCO3
Khí oxygen và hydrogen có thể cùng tồn tại trong một bình kín ở điều kiện bình thường mà không nguy hiểm. Nhưng khi có tia lữa điện hoặc một ít bột kim loại được thêm vào bình thì lập tức có phản ứng mãnh liệt xảy ra và có thể gây nổ.
Khí oxygen và hydrogen có thể cùng tồn tại trong một bình kín ở điều kiện bình thường mà không nguy hiểm. Nhưng khi có tia lữa điện hoặc một ít bột kim loại được thêm vào bình thì lập tức có phản ứng mãnh liệt xảy ra và có thể gây nổ.








