Trắc nghiệm Toán 8 CTST Bài 2. Các phép toán với đa thức nhiều biến có đáp án
Đề thi

Trắc nghiệm Toán 8 CTST Bài 2. Các phép toán với đa thức nhiều biến có đáp án

A
Admin
ToánLớp 832 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả của phép tính\[\left( {{\rm{a}}{{\rm{x}}^2} + bx - c} \right).2{a^2}x\]là

\(2{a^4}{x^3} + 2{a^2}b{x^2} - 2{a^2}cx\)

\(2{a^3}{x^3} + bx - c\)

\(2{a^4}{x^2} + 2{a^2}b{x^2} - 2{a^2}cx\)

\(2{a^3}{x^3} + 2{a^2}b{x^2} - 2{a^2}cx\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Ta có:\[\left( {{\rm{a}}{{\rm{x}}^2} + bx - c} \right).2{a^2}x = 2{a^3}{x^3} + 2{a^2}b{x^2} - 2{a^2}cx\].

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thực hiện phép tính nhân \(\left( {x + y} \right)\left( {{x^2} - xy + {y^2}} \right)\)ta được kết quả

\({x^3} - {y^3}\)

\({x^3} + 2{x^2}y + 2x{y^2} + {y^3}\)

\({x^3} + {y^3}\)

\({x^3} - 2{x^2}y + 2x{y^2} - {y^3}\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\left( {x + y} \right)\left( {{x^2} - xy + {y^2}} \right) = {x^3} - {x^2}y + x{y^2} + y{x^2} - x{y^2} + {y^3} = {x^3} + {y^3}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của biểu thức \[{x^2}\left( {x + y} \right) - y\left( {{x^2} - {y^2}} \right)\]tại x = – 1; y = 10 là

– 1001

1001

999

-999

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[{x^2}\left( {x + y} \right) - y\left( {{x^2} - {y^2}} \right) = {x^3} + {x^2}y - {\rm{y}}{{\rm{x}}^2} + {y^3} = {x^3} + {y^3}\]

Tại x = – 1; y = 10 thì giá trị biểu thức là:\[{\left( { - 1} \right)^3} + {10^3} = 999\].

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đa thức\[{\rm{7}}{{\rm{x}}^{\rm{3}}}{{\rm{y}}^{\rm{2}}}{\rm{z}} - {\rm{2}}{{\rm{x}}^{\rm{4}}}{{\rm{y}}^{\rm{3}}}\]chia hết cho đơn thức nào dưới đây?

\(3{x^4}\)

\( - 3{x^4}\)

\( - 2{x^3}y\)

\(2{x^3}y\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Đa thức\[{\rm{7}}{{\rm{x}}^{\rm{3}}}{{\rm{y}}^{\rm{2}}}{\rm{z}} - {\rm{2}}{{\rm{x}}^{\rm{4}}}{{\rm{y}}^{\rm{3}}}\] chia hết cho đơn thức\( - 2{x^3}y\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biểu thức \[D = \left( {{\rm{9}}{{\rm{x}}^{\rm{2}}}{{\rm{y}}^{\rm{2}}} - {\rm{6}}{{\rm{x}}^{\rm{2}}}{{\rm{y}}^{\rm{3}}}} \right):{\left( { - {\rm{xy}}} \right)^2} + \left( {{\rm{6}}{{\rm{x}}^{\rm{5}}}{\rm{y}} + 2{x^4}} \right):\left( {2{x^4}} \right)\]sau khi rút gọn là một đa thức có bậc bằng

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \[D = \left( {{\rm{9}}{{\rm{x}}^{\rm{2}}}{{\rm{y}}^{\rm{2}}} - {\rm{6}}{{\rm{x}}^{\rm{2}}}{{\rm{y}}^{\rm{3}}}} \right):{\left( { - {\rm{xy}}} \right)^2} + \left( {{\rm{6}}{{\rm{x}}^{\rm{5}}}{\rm{y}} + 2{x^4}} \right):\left( {2{x^4}} \right)\]

\[ = \left( {{\rm{9}}{{\rm{x}}^{\rm{2}}}{{\rm{y}}^{\rm{2}}} - {\rm{6}}{{\rm{x}}^{\rm{2}}}{{\rm{y}}^{\rm{3}}}} \right):\left( {9{x^2}{y^2}} \right) + \left( {{\rm{6}}{{\rm{x}}^{\rm{5}}}{\rm{y}} + 2{x^4}} \right):\left( {2{x^4}} \right)\]

\[ = 1 - \frac{2}{3}y + 3xy + 1\]\[ = 2 - \frac{2}{3}y + 3xy\].

Vậy đa thức sau rút gọn có bậc là  2

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đa thức \(P\left( x \right) = 3 + 5{x^2} - 3{x^3} + 4{x^2} - 2x - {x^3} + 5{x^5}\). Thu gọn và sắp xếp đa thức P(x) theo lũy thừa giảm dần của biến.

\(P\left( x \right) = 3 + 2x + 9{x^2}\)

\(P\left( x \right) = 5{x^5} - 4{x^3} + 9{x^2} - 2x + 3\)

\(P\left( x \right) = 3{x^5} - 4{x^3} + 9{x^2}\)

\(P\left( x \right) = 2x + 9\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Ta có:\(P\left( x \right) = 3 + 5{x^2} - 3{x^3} + 4{x^2} - 2x - {x^3} + 5{x^5}\)

\( = 5{x^5} + \left( { - 3{x^3} - {x^3}} \right) + \left( {5{x^2} + 4{x^2}} \right) - 2x + 3\)

\( = 5{x^5} - 4{x^3} + 9{x^2} - 2x + 3\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho các đa thức:\(M = 3{x^3} - {x^2}y + 2xy + 3\); \(N = {x^2}y - 2xy - 2\). Tính M + 2N.

\(3{x^3} - 1\)

\(3{x^3} + {x^2}y - 2xy + 1\)

\(3{x^3} - {x^2}y + 2xy - 1\)

\(3{x^3} + {x^2}y - 2xy - 1\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

M + 2N\( = \left( {3{x^3} - {x^2}y + 2xy + 3} \right) + 2\left( {{x^2}y - 2xy - 2} \right)\)

\( = 3{x^3} - {x^2}y + 2xy + 3 + 2{x^2}y - 4xy - 4\)

\( = {x^3} + {x^2}y - 2xy - 1\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đa thức\(N = {x^3} + {x^2}y - 2{x^2} - xy - {y^2} + 3y + x - 1\) biết x + y – 2 = 0. Tính giá trị của đa thức N.

–1

0

2

1

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Ta có:\(N = {x^3} + {x^2}y - 2{x^2} - xy - {y^2} + 3y + x - 1\)

\( = \left( {{x^3} + {x^2}y - 2{x^2}} \right) + \left( { - xy - {y^2} + 2y} \right) + y + x - 1\)

\( = {x^2}\left( {x + y - 2} \right) - y\left( {x + y - 2} \right) + \left( {x + y - 2} \right) + 1\)

\( = {x^2}.0 - y.0 + 0 + 1 = 1\)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hệ số cao nhất của đa thức\(P\left( x \right) = 4{x^2}y + 6{x^3}{y^2} - 10{x^2}y + 4{x^3}{y^2}\)là

10

– 6

4

3

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có:\(P\left( x \right) = 4{x^2}y + 6{x^3}{y^2} - 10{x^2}y + 4{x^3}{y^2}\)

\( = \left( {4{x^2}y - 10{x^2}y} \right) + \left( {6{x^3}{y^2} + 4{x^3}{y^2}} \right)\)

\( = - 6{x^2}y + 10{x^3}{y^2}\)

Suy ra hệ số cao nhất của P(x) là 10

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho\(M = x - \left( {y - z} \right) - 2x + y + z - \left( {2 - x - y} \right)\);  \(N = x - \left[ {x - \left( {y - 2z} \right) - 2z} \right]\).

Tính M – N.

– 2z + 2

– 2x – 2y – 2

2z – 2

–2x + 2y – 2

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Ta có:\(M = x - \left( {y - z} \right) - 2x + y + z - \left( {2 - x - y} \right)\)

\( = x - y + z - 2x + y + z - 2 + x + y\)

\( = y + 2z - 2\)

\(N = x - \left[ {x - \left( {y - 2z} \right) - 2z} \right]\)

\( = x - \left( {x - y + 2z - 2z} \right) = x - x + y = y\)

\( \Rightarrow M - N = y + 2z - 2 - y = 2z - 2\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị m thỏa mãn \[\left( {{x^2} - x + 1} \right)x - \left( {x + 1} \right){x^2} + m - 5 = - 2{x^2} + x\]là

– 5

5

4

15

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

\[\left( {{x^2} - x + 1} \right)x - \left( {x + 1} \right){x^2} + m - 5 = - 2{x^2} + x\]

\({x^3} - {x^2} + x - {x^3} - {x^2} + m - 5 = - 2{x^2} + x\)

\( - 2{x^2} + x + m - 5 = - 2{x^2} + x\)

Vậy giá trị m cần tìm là m = 5

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Rút gọn biểu thức\(\left( {3x - 5} \right)\left( {2x + 11} \right) - \left( {2x + 3} \right)\left( {3x + 7} \right)\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(6{x^2} - 15x + 55\)

Không phụ thuộc vào giá trị của biến x

– 43x – 55

76

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

\(\left( {3x - 5} \right)\left( {2x + 11} \right) - \left( {2x + 3} \right)\left( {3x + 7} \right)\)

\( = \left( {6{x^2} + 23x - 55} \right) - \left( {6{x^2} + 23x + 21} \right)\)

\( = 6{x^2} + 23x - 55 - 6{x^2} - 23x - 21 = - 76\)

Vậy giá trị biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến x

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của biểu thức\[P = \left[ {{{\left( {3ab} \right)}^2} - {\rm{9}}{{\rm{a}}^{\rm{2}}}{{\rm{b}}^{\rm{4}}}} \right]:\left( {{\rm{8a}}{{\rm{b}}^{\rm{2}}}} \right)\]tại \(a = \frac{2}{3};b = \frac{3}{2}\)là

\(\frac{{ - 23}}{{16}}\)

\(\frac{{ - 25}}{8}\)

\(\frac{{ - 15}}{{16}}\)

\(\frac{{ - 21}}{8}\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

\[P = \left[ {{{\left( {3ab} \right)}^2} - {\rm{9}}{{\rm{a}}^{\rm{2}}}{{\rm{b}}^{\rm{4}}}} \right]:\left( {{\rm{8a}}{{\rm{b}}^{\rm{2}}}} \right)\]

\( = 9{a^2}{b^2} - 9{a^2}{b^4}:\left( {8a{b^2}} \right)\)

\( = \frac{9}{8}a - \frac{9}{8}a{b^2}\)

Thay \(a = \frac{2}{3};\,\,b = \frac{3}{2}\) vào biểu thức P, ta có:

\(P = \frac{9}{8} \cdot \frac{2}{3} - \frac{9}{8} \cdot \frac{2}{3}{\left( {\frac{3}{2}} \right)^2} = \frac{{ - 15}}{{16}}\).
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khu vườn trồng mía của nhà bác Minh ban đầu có dạng hình vuông biết chu vi hình vuông là 20(m) sau đó mở rộng bên phải thêm y(m) phía dưới thêm 10x(m) nên mảnh vườn trở thành hình chữ nhật. Tính chu vi của khu vườn sau khi được mở rộng theo x, y

y + 5

8x + 5

2y + 16x + 20

4x + 8y

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Cạnh của mảnh vườn hình vuông ban đầu là: 20 : 4 = 5(m)

Chiều rộng của khu vườn sau khi được mở rộng là: y + 5 (m)

Chiều dài của khu vườn sau khi được mở rộng là: 8x + 5 (m)

Chu vi của khu vườn là:

\[2\left( {y + 5 + 8x + 5} \right) = 2.\left( {y + 8x + 10} \right) = 2y + 16x + 20\] (m)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một cửa hàng buổi sáng bán được xy bao gạo thì của hàng đó thu được số tiền là \[{{\rm{x}}^{\rm{6}}}{{\rm{y}}^{\rm{5}}} - {{\rm{x}}^{\rm{5}}}{{\rm{y}}^{\rm{4}}}\] nghìn đồng. Tính số tiền mỗi bao gạo của cửa hàng đó đã bán khi x = 2; y = 2.

384 nghìn đồng

284 nghìn đồng

120 nghìn đồng

84 nghìn đồng

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Số tiền mỗi bao gạo của cửa hàng đã bán theo x, y là:

\[\left( {{{\rm{x}}^{\rm{6}}}{{\rm{y}}^{\rm{5}}} - {{\rm{x}}^{\rm{5}}}{{\rm{y}}^{\rm{4}}}} \right){\rm{ : xy = }}{{\rm{x}}^{\rm{5}}}{{\rm{y}}^{\rm{4}}} - {{\rm{x}}^{\rm{4}}}{{\rm{y}}^{\rm{3}}}\](nghìn đồng)

Số tiền mỗi bao gạo mà cửa hàng đó đã bán khi x = 2; y =2 là:

\[{2^5}{.2^4} - {2^4}{.2^3} = 384\](nghìn đồng)