Giải SBT Toán 8 Cánh diều Bài tập cuối chương I có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 8 Cánh diều Bài tập cuối chương I có đáp án

A
Admin
ToánLớp 830 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biểu thức nào sau đây là một đơn thức?

x2 ‒ y.

x2 + y.

x2y.

\(\frac{{{x^2}}}{y}\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Biểu thức x2y là một đơn thức, ta chọn phương án C.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biểu thức (x ‒ 2y)2 bằng:

x2 + 2xy + 2y2.

x2 ‒ 2xy + 2y2.

x2 + 4xy + 4y2.

x2 ‒ 4xy + 4y2.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: (x ‒ 2y)2 = x2 – 2.x.2y + (2y)2 = x2 ‒ 4xy + 4y2.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biểu thức x3 + 64y3 bằng:

(x + 4y)(x2 ‒ 4xy + 16y2).

(x + 4y)(x2 ‒ 4xy + 4y2).

(x + 4y)(x2 + 4xy + 16y2).

(x + 4y)(x2 ‒ 8xy + 16y2).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: x3 + 64y3 = x3 + (4y)3

= (x + 4y)[x2 ‒ x.4y + (4y)2].

= (x + 4y)(x2 ‒ 4xy + 16y2).

4. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

a) \({x^3}\left( { - \frac{5}{4}{x^2}y} \right)\left( {\frac{2}{5}{x^3}{y^4}} \right)\);

b) \(\left( { - \frac{3}{4}{x^5}{y^4}} \right)\left( {x{y^2}} \right)\left( { - \frac{8}{9}{x^2}{y^5}} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

a) \({x^3}\left( { - \frac{5}{4}{x^2}y} \right)\left( {\frac{2}{5}{x^3}{y^4}} \right)\)

\( = \left( { - \frac{5}{4}.\frac{2}{5}} \right).\left( {{x^3}.{x^2}.{x^3}} \right)\left( {y.{y^4}} \right)\)

\( = \frac{{ - 1}}{2}{x^8}{y^5}\).

b) \(\left( { - \frac{3}{4}{x^5}{y^4}} \right)\left( {x{y^2}} \right)\left( { - \frac{8}{9}{x^2}{y^5}} \right)\)

\( = \left( {\frac{{ - 3}}{4}.\frac{{ - 8}}{9}} \right).\left( {{x^5}.x.{x^2}} \right)\left( {{y^4}.{y^2}.{y^5}} \right)\)

\( = \frac{2}{3}{x^8}{y^{11}}\).
5. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai đa thức: M = 23x23y ‒ 22xy23 +21y ‒ 1 và N = ‒22xy3 ‒ 42y ‒ 1.

a) Tính giá trị của mỗi đa thức M, N tại x = 0; y = –2.

b) Tính M + N; M – N.

c) Tìm đa thức P sao cho M – N – P = 63y + 1.

Xem đáp án

Lời giải

a) Thay x = 0; y = –2vào M ta có:

M = 23. 023.(‒2) ‒ 22.0.2.(‒2)23 +21.(‒2) ‒ 1 = – 42 – 1 = ‒43.

Thay x = 0; y = –2vào N ta có:

N = ‒22.0.(‒2)3 ‒ 42.(‒2) ‒ 1 =82 + 1 = 83.

b) Ta có:

M + N= 23x23y ‒ 22xy23 +21y ‒ 1 + (‒22xy3 ‒ 42y ‒ 1)

           = 23x23y ‒ 22xy23 ‒22xy3 + (21y – 42y) + (‒1 – 1)

           = 23x23y ‒ 22xy23 ‒22xy3 ‒ 21y ‒ 2.

M + N = 23x23y ‒ 22xy23 +21y ‒ 1 – (‒22xy3 ‒ 42y ‒ 1)

           = 23x23y ‒ 22xy23 +21y ‒ 1 + 22xy3 + 42y + 1

           = 23x23y ‒ 22xy23 + 22xy3 + 63y.

c) Ta cóM – N – P = 63y + 1

Suy raP = M – N‒ (63y + 1)

              = 23x23y ‒ 22xy23 + 22xy3 + 63y ‒ 63y ‒ 1

              = 23x23y ‒ 22xy23 + 22xy3 ‒ 1.

6. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

a) \(7{x^2}{y^5} - \frac{7}{3}{y^2}\left( {3{x^2}{y^3} + 1} \right)\);

b) \(\frac{1}{2}x\left( {{x^2} + {y^2}} \right) - \frac{3}{2}{y^2}\left( {x + 1} \right) - \frac{1}{{\sqrt 4 }}{x^3}\);

c) (x + y)(x2 + y2 + 3xy) ‒ x3 ‒ y3;

d) (‒132xn+1y10zn+2 + 143xn+2y12zn) : (11xny9zn) với n là số tự nhiên.

Xem đáp án

Lời giải

a) \(7{x^2}{y^5} - \frac{7}{3}{y^2}\left( {3{x^2}{y^3} + 1} \right)\)

\( = 7{x^2}{y^5} - 7{x^2}{y^5} - \frac{7}{3}{y^2}\)

\( = - \frac{7}{3}{y^2}\).

b) \(\frac{1}{2}x\left( {{x^2} + {y^2}} \right) - \frac{3}{2}{y^2}\left( {x + 1} \right) - \frac{1}{{\sqrt 4 }}{x^3}\)

\( = \frac{1}{2}{x^3} + \frac{1}{2}x{y^2} - \frac{3}{2}x{y^2} - \frac{3}{2}{y^2} - \frac{1}{2}{x^3}\)

\( = \left( {\frac{1}{2}{x^3} - \frac{1}{2}x} \right) + \left( {\frac{1}{2}x{y^2} - \frac{3}{2}x{y^2}} \right) - \frac{3}{2}{y^2}^3\)

\( = - x{y^2} - \frac{3}{2}{y^2}\).

c) (x + y)(x2 + y2 + 3xy) ‒ x3 ‒ y3

= (x + y)(x2 + y2 + 3xy) ‒ (x3 + y3)

= (x + y)(x2 + y2 + 3xy) ‒ (x + y)(x2 ‒ xy + y2)

= (x + y)( x2 + y2 + 3xy ‒ x2 + xy ‒ y2)

= (x + y).4xy

= 4x2y + 4xy2.

d) (‒132xn+1y10zn+2 + 143xn+2y12zn) : (11xny9zn)

= (‒132xn+1y10zn+2 : 11xny9zn) + (143xn+2y12zn : 11xny9zn)

= (‒132 : 11)(xn+ 1 : xn)(y10 : y9)(zn + 2 : zn) + (143 : 11)(xn + 2 : xn)(y12 : y9)(zn : zn)

= ‒12xyz2+ 13x2y3.

7. Tự luận
• 1 điểm
Cho a, b, c là ba số tuỳ ý. Chứng minh: Nếu a + b + c = 0 thì a3 + b3 + c3 = 3abc.
Xem đáp án

Lời giải

Do a + b + c = 0 nên c = ‒a ‒ b.

Khi đó:

a3 + b3 + c3 =a3 + b3 + (‒a ‒ b)3

= a3 + b3 + (‒a)3 ‒ 3(–a)2b + 3(–a)b2 ‒ b3

= a3 + b3 ‒ a3 ‒ 3a2b ‒ 3ab2 ‒ b3

= ‒3a2b ‒ 3ab2 = 3ab(‒a ‒ b) = 3abc

Vậy nếu a + b + c = 0 thì a3 + b3 + c3 = 3abc.

8. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:

a) A = 16x2 ‒ 8xy + y2 ‒ 21 biết 4x = y + 1;

b) B = 25x2 + 60xy + 36y2 + 22 biết 6y = 2 ‒ 5x;

c) C = 27x3 – 27x2y + 9xy2 – y3 – 121 biết 3x = 7 + y.

Xem đáp án

Lời giải

a) A = 16x2 ‒ 8xy + y2 ‒ 21

= [(4x)2 ‒ 2.4x.y + y2] ‒ 21

= (4x ‒ y)2 ‒ 21

Mà 4x = y + 1 nên4x ‒ y = 1

Thay vào A ta có:A = 12 ‒ 21 = ‒20.

b) B = 25x2 + 60xy + 36y2 + 22

= [(5x)2 +2.5x.6y + (6y)2] +22

= (5x +6y)2 +22

Mà 6y = 2 ‒ 5x nên5x +6y = 2

Thay vào B ta có:

 B = 22 + 22 = 26.

c) C = 27x3 – 27x2y + 9xy2 – y3 – 121

= [(3x)3 ‒ 3.(3x)2.y + 3.3x.y2 – y3] – 121

= (3x ‒ y)3 ‒ 121

Mà 3x = 7 + ynên3x ‒ y = 7

Thay vào C ta có:

C = 73 ‒ 121 = 343 – 121 = 222.

9. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích mỗi đa thức sau thành nhân tử:

a) \(3{x^2} - \sqrt 3 x + \frac{1}{4}\);

b) x2 – x – y2 + y;

c) x3 + 2x2 + x – 16xy2.

Xem đáp án

Lời giải

a) \(3{x^2} - \sqrt 3 x + \frac{1}{4} = {\left( {\sqrt 3 x} \right)^2} - 2 \cdot \sqrt 3 x \cdot \frac{1}{2} + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = {\left( {\sqrt 3 x - \frac{1}{2}} \right)^2}\).

b) x2 – x – y2 + y

= (x2 ‒ y2) ‒ (x ‒ y)

= (x ‒ y)(x + y) ‒ (x ‒ y)

= (x ‒ y)(x + y ‒ 1).

c) x3 + 2x2 + x – 16xy2

= x(x2 + 2x + 1 ‒ 16y2)

= x[(x2 + 2x + 1) ‒ 16y2]

= x[(x + 1)2 ‒ (4y)2]

= x(x + 1 ‒ 4y)(x + 1 + 4y).

10. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc khăn trải bàn có dạng hình chữ nhật ABCD được thêu một hoạ tiết có dạng hình thoi MNPQ ở giữa với MP = x (cm), NQ = y (cm) (x > y > 0) như Hình 5.

Media VietJack

Viết đa thức biểu thị diện tích phần còn lại của chiếc khăn trải bàn đó.

Xem đáp án

Lời giải

Diện tích của chiếc khăn trải bàn là:

(15 + x + 15)(20 + y + 20)

= (x + 30)(y + 40) = xy + 40x + 30y + 1200 (cm2)

Diện tích của phần hoạ tiết là: \(\frac{1}{2}xy\)(cm2)

Đa thức biểu thị diện tích phần còn lại của chiếc khăn trải bàn đó là:

 \(xy + 40x + 30y + 1200 - \frac{1}{2}xy = \frac{1}{2}xy + 40x + 30y + 1200\)(cm2).

11. Tự luận
• 1 điểm
Tìm số tự nhiên n để n3 – n2 + n – 1 là số nguyên tố.
Xem đáp án

Lời giải

Ta có:n3 – n2 + n – 1

= (n3 ‒ n2) + (n ‒ 1)

= n2(n ‒ 1) + (n ‒ 1)

= (n ‒ 1)(n2 + 1).

Với mọi số tự nhiên n, ta có: n ‒ 1 < n2 + 1.

Do đó, để n3 – n2 + n – 1 là số nguyên tố thì n ‒ 1 = 1 nên \(n = 2\).

Khi đó n3 – n2 + n – 1= 5 là số nguyên tố.

Vậy n = 2 thoả mãn yêu cầu của đề bài.