Đề kiểm tra Giữa kì 2 Toán 8 KNTT có đáp án (Đề 2)
Đề thi

Đề kiểm tra Giữa kì 2 Toán 8 KNTT có đáp án (Đề 2)

A
Admin
ToánLớp 832 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức nào sau đây không phải là phân thức đại số?

2x.

xx+1.

x2−4.

x+10.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với điều kiện phân thức có nghĩa. Phân thức x−1x+1 bằng phân thức nào sau đây?

x+1x−1.

−x−1x+1.

−x−1x−1.

1−x−x−1.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phép tính x−1x−y−1−yy−x có kết quả là

0

1

x+yx−y.

x−y+2x−y.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giả sử các biểu thức đều có nghĩa. Phân thức nghịch đảo của phân thức −3y22x là

3y22x.

−2x23y.

−2x3y2.

2x3y2.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đưa phương trình 5x–6–x=12 về dạng phương trình bậc nhất một ẩn, ta được phương trình:

6x–18=0.

4x–18=0.

5x–6=0.

4x+6=0.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho phương trình 2x−3=4+2x. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Phương trình đưa về được phương trình bậc nhất một ẩn là 4x−7=0.

Phương trình có vô số nghiệm.

Phương trình có nghiệm duy nhất.

Phương trình vô nghiệm.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên, biết RFS^=FDR^. Độ dài RS là

Cho hình vẽ bên, biết góc RFS = góc FDR Độ dài RS là (ảnh 1)

4 cm

5,5 cm

6,25 cm

Không xác định được.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tam giác có độ dài ba đường cao lần lượt là =4,8 cm,  6 cm,  8 cm. Tam giác đó là tam giác gì?

Tam giác cân.

Tam giác vuông.

Tam giác đều.

Tam giác vuông cân.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đoạn văn

Cho biểu thức A=xx+3−2x−3+x2−19−x2:2−x+53+x.

9. Tự luận
• 1 điểm

a) Tìm điều kiện xác định của biểu thức A

Xem đáp án

a) Ta có 9−x2=3−x3+x.

2−x+53+x=23+x−x+53+x=6+2x−x−53+x=x+1x+3.

Điều kiện xác định của biểu thức A là

x+3≠0x−3≠09−x2≠02−x+53+x≠0 hay x+3≠0x−3≠0x+1≠0, tức là x≠−3x≠3x≠−1.

Vậy điều kiện xác định của biểu thức A là x≠−3,  x≠3 và x≠−1.

10. Tự luận
• 1 điểm

b) Rút gọn biểu thức A

Xem đáp án

b) Với x≠−3,  x≠3 và x≠−1. ta có:

A=xx+3−2x−3+x2−19−x2:2−x+53+x

=xx+3−2x−3−x2−1x−3x+3:x+1x+3

=xx−3−2x+3−x2−1x−3x+3:x+1x+3

=x2−3x−2x−6−x2+1x−3x+3.x+3x+1

=−5x−5x−3x+3.x+3x+1=−5x+1x−3x+1=−5x−3.

Vậy với x≠−3,  x≠3 và x≠−1 thì A=−5x−3.

11. Tự luận
• 1 điểm

c) Tính giá trị của biểu thức A biết x2−x−2=0.

Xem đáp án

Với x2−x−2=0 ta có x2−2x+x−2=0

xx−2+x−2=0

x−2x+1=0

Suy ra x−2=0 hoặc x+1=0

x=2 (thỏa mãn điều kiện) hoặc x=−1 (không thỏa mãn điều kiện)

Thay x=2 vào biểu thức A=−5x−3 ta được: A=−52−3=−5−1=5.

Vậy nếu x2−x−2=0 thì A=5.

12. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) 15−4x=x−5.

b) x−33−2x−1=xx−22−5x2.

Xem đáp án

a) 15−4x=x−5

x−4x=−5−15

−5x=−20

x=4.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm x=4.

b) x−33−2x−1=xx−22−5x2

x3−9x2+27x−27−2x+2=xx2−4x+4−5x2

x3−9x2+25x−25=x3−4x2+4x−5x2

21x=25

x=2521

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x=2521.
13. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình:

Hiệu số đo chu vi của hai hình vuông bằng 20 m và hiệu số đo diện tích của chúng bằng 65 m2. Tìm số đo các cạnh của mỗi hình vuông.

Xem đáp án

Gọi độ dài cạnh hình vuông nhỏ là x (m) (x > 0)

Chu vi của hình vuông nhỏ là 4x (m).

Do hiệu số đo chu vi của hai hình vuông bằng 20 m nên chu vi của hình vuông lớn là 4x + 20 (m).

Khi đó, cạnh của hình vuông lớn là: 4x+204=4x+54=x+5 (m).

Diện tích của hình vuông nhỏ là x2 (m2) và diện tích của hình vuông lớn là x+52 (m2).

Vì hiệu số đo diện tích của chúng bằng 65 m2 nên ta có phương trình:

x+52−x2=65
x2+10x+25−x2=65
10x=40
x=4 (thỏa mãn).

Vậy cạnh của hình vuông nhỏ và lớn lần lượt là: 4 m và 9 m.

14. Tự luận
• 1 điểm

Theo quy định của khu phố, mỗi nhà sử dụng bậc tam cấp di động để dắt xe và không được lấn quá 80 cm ra vỉa hè. Nhà bạn Thanh có nền nhà cao 35 cm so với vỉa hè, chiều dài của bậc tam cấp (phần lấn ra vỉa hè) là 85 cm thì có phù hợp với quy định của khu phố không? Vì sao?

Xem đáp án

Theo quy định của khu phố, mỗi nhà sử dụng bậc tam cấp di động để dắt xe và không được lấn quá 80 cm ra vỉa hè. Nhà bạn Thanh có nền nhà  (ảnh 1)

Hình vẽ trên mô tả bậc tam cấp.

Xét ΔABC vuông tại A theo định lí Pythagore ta có: BC2=AB2+AC2

Suy ra AC2=BC2−AB2=852−352=6  000.

Do đó AC=6  000≈77,46 cm<80 cm.

Vậy bậc tam cấp nhà bạn Thanh phù hơp với quy định của khu phố.

15. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC, các điểm H, G, O lần lượt là trực tâm, trọng tâm, giao điểm ba đường trung trực của tam giác ABC. Gọi M, N theo thứ tự là trung điểm của BC và AC. Chứng minh:

a) ΔOMN∽ΔHAB.

b) ΔGOM∽ΔGHA.

c) Ba điểm O, G, H thẳng hàng và GH = 2OG.

Xem đáp án
Cho tam giác ABC, các điểm H, G, O lần lượt là trực tâm, trọng tâm, giao điểm ba đường trung trực của tam giác ABC. Gọi M, N  (ảnh 1)

a) Vì O là giao điểm ba đường trung trực nên OM⊥AB.

Lại có AH⊥BC (H là trực tâm) nên AH // OM.

Tương tự, BH // ON.

Do đó MON^=AHB^ (hai góc tạo bởi hai đường thẳng song song)

Xét tam giác BAC có M, N lần lượt là trung điểm của BC và AC.

Do đó MN là đường trung bình của tam giác ABC nên MN // AB, MN=12AB.

Suy ra OMN^=HAB^ (hai góc tạo bởi hai đường thẳng song song)

Xét ΔOMN và ΔHAB có:

MON^=AHB^ và OMN^=HAB^ 

Do đó ΔOMN∽ΔHAB (g.g).

b) Vì ΔOMN∽ΔHAB (câu a) nên OMHA=NOHB=MNAB=12 (tỉ số cạnh tương ứng) (1)

Vì G là trọng tâm của ΔABC, AM là trung tuyến nên AGGM=2, hay GMAG=12  (2)

Từ (1); (2) suy ra GMAG=OMAH.

Xét ΔGOM và ΔGHA có:

GMAG=OMAH và OMG^=HAG^ (so le trong của AH // OM)

Do đó ΔGOM∽ΔGHA (c.g.c).

c) Vì ΔGOM∽ΔGHA (câu b) nên OGM^=HGA^ (hai góc tương ứng).

Mà HGM^+HGA^=180° (kề bù) nên HGM^+OGM^=180°. 

Do đó 3 điểm O; G; H thẳng hàng.

Mặt khác, ΔGOM∽ΔGHA nên GOGH=GMGA=12, suy ra GH=2GO.

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho ba số a, b, c đôi một khác nhau. Rút gọn biểu thức:

A=1aa−ba−c+1bb−ab−c+1cc−ac−b.

Xem đáp án

Ta có: A=1aa−ba−c+1bb−ab−c+1cc−ac−b

=bcb−c−aca−c+aba−babca−bb−ca−c

=bcb−c−aca−c+aba−babca−bb−ca−c

=cb2−bc−a2+ac+aba−babca−bb−ca−c

=cb−ab+a−cb−a+aba−babca−bb−ca−c

=b−aac+bc−c2+aba−babca−bb−ca−c 

=a−bab−ac−bc+c2abca−bb−ca−c

=a−ba−cb−cabca−bb−ca−c

=1abc.

 

Vậy A=1abc.