Trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Global Success Unit 6 Listening (có đáp án)
20 câu hỏi
Listen to the conversation and decide whether the following statements are True or False.
Women in Emma's grandmother's mother's time had the right to vote before 1920.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Donna: That's right. Women won the right to vote in 1920. (Donna: Đúng vậy. Phụ nữ giành được quyền bầu cử vào năm 1920.)
A hundred years ago, most women stayed at home or worked in low-paid jobs.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Donna: They couldn't do a lot of jobs. Most women stayed at home or did low paid jobs. (Donna: Họ không thể làm được nhiều việc. Hầu hết phụ nữ ở nhà hoặc làm những công việc được trả lương thấp.)
In the shoe factory, Emma’s great-grandmother earned as much money as the men doing the same job.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Donna: Not much. My mom worked in a shoe factory, and she watched men earn more money than her, even though they were doing the same job. (Donna: Không nhiều. Mẹ ta làm việc trong một xưởng sản xuất giày, và bà đã chứng kiến những người đàn ông kiếm được nhiều tiền hơn bà, mặc dù họ làm cùng một công việc.)
The government required employers to pay workers equally starting from the 1960s.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Donna: I know. It made her really angry. It wasn't until the 1960s that the government made employers pay their workers equally. (Donna: Ta biết. Nó khiến bà ấy thực sự tức giận. Mãi cho đến những năm 1960, chính phủ mới bắt những nhà tuyển dụng trả công bình đẳng cho công nhân của họ.)
In the past, banks allowed unmarried women to borrow money easily to buy property.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Emma: Were women allowed to own property back then?
Donna: Yes, but it wasn't easy. Banks wouldn't let unmarried women borrow money.
(Emma: Hồi đó phụ nữ có được phép sở hữu tài sản không ạ?
Donna: Có, nhưng nó không dễ dàng. Các ngân hàng sẽ không cho phụ nữ chưa lập gia đình vay tiền.)
Nội dung bài nghe:
Emma: Excuse me, Grandma, can you help me with my history project?
Donna: Yes, Emma. What would you like to know?
Emma: I'm trying to find out what life was like for womena hundred years ago.
Donna: Well, I'm not that old, but I can tell you what it was like for my mother.
Emma: Great. Is it true that women couldn't vote a hundred years ago?
Donna: That's right. Women won the right to vote in 1920.
Emma: What other things couldn't women do?
Donna: They couldn't do a lot of jobs. Most women stayed at home or did low paid jobs.
Emma: What kind of jobs were they able to do?
Donna: Store clerks, office workers, and factory workers.Things like that.
Emma: How much money did they earn?
Donna: Not much. My mom worked in a shoe factory, and she watched men earn more money than her, even though they were doing the same job.
Emma: What? That's not fair!
Donna: I know. It made her really angry. It wasn't until the 1960s that the government made employers pay their workers equally.
Emma: Were women allowed to own property back then?
Donna: Yes, but it wasn't easy. Banks wouldn't let unmarried women borrow money.
Emma: Really?
Donna: Yes. Banks would lend money to married women, but the husband still owned the property.
Emma: Thanks so much, Grandma.
Donna: You’re welcome.
Dịch bài nghe:
Emma: Xin lỗi bà, bà có thể giúp con với dự án lịch sử của con được không?
Donna: Được chứ, Emma. Con muốn biết điều gì?
Emma: Con đang cố gắng tìm hiểu cuộc sống của phụ nữ cách đây một trăm năm.
Donna: Chà, ta không già đến vậy, nhưng ta có thể nói cho con biết mẹ ta đã từng như thế nào.
Emma: Tuyệt vời. Có thật là một trăm năm trước, phụ nữ không thể bầu cử?
Donna: Đúng vậy. Phụ nữ giành được quyền bầu cử vào năm 1920.
Emma: Những điều khác mà phụ nữ không thể làm không ạ ?
Donna: Họ không thể làm được nhiều việc. Hầu hết phụ nữ ở nhà hoặc làm những công việc được trả lương thấp.
Emma: Họ có thể làm những công việc gì ạ?
Donna: Nhân viên cửa hàng, nhân viên văn phòng và công nhân nhà máy. Những thứ như thế.
Emma: Họ đã kiếm được bao nhiêu tiền vậy?
Donna: Không nhiều. Mẹ ta làm việc trong một xưởng sản xuất giày, và bà đã chứng kiến những người đàn ông kiếm được nhiều tiền hơn bà, mặc dù họ làm cùng một công việc.
Emma: Cái gì? Điều đó không công bằng!
Donna: Ta biết. Nó khiến bà ấy thực sự tức giận. Mãi cho đến những năm 1960, chính phủ mới bắt những nhà tuyển dụng trả công bình đẳng cho công nhân của họ.
Emma: Hồi đó phụ nữ có được phép sở hữu tài sản không ạ?
Donna: Có, nhưng nó không dễ dàng. Các ngân hàng sẽ không cho phụ nữ chưa lập gia đình vay tiền.
Emma: Thật không ạ?
Donna: Đúng vậy. Các ngân hàng sẽ cho phụ nữ đã có gia đình vay tiền, nhưng người chồng vẫn sở hữu tài sản.
Emma: Cảm ơn bà rất nhiều.
Donna: Không có gì cả.
Listen and choose the correct answer.
Which trip did Mark enjoy the most at the camp?
The trip to a local hospital.
The trip to the kindergarten.
The trip to a flight training centre.
The trip to a sports club.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Mark: Oh, yeah. I like the trip to the kindergarten most. The kids were adorable and the teachers were great. I think I’ll be a kindergarten teacher. (Mark: Ồ, đúng vậy. Mình thích chuyến đi đến trường mẫu giáo nhất. Những đứa trẻ thật đáng yêu và giáo viên thì tuyệt vời. Mình nghĩ mình sẽ là một giáo viên mẫu giáo.)
What is Linda’s dream job?
An airline pilot.
A kindergarten teacher.
A maths professor.
A surgeon.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: Linda: Oh, I’ve always wanted to be a surgeon, so I’ll go to medical school. (Linda: Ồ, mình thì luôn muốn trở thành một bác sĩ phẫu thuật, vì vậy mình sẽ đi học trường y.)
What subjects is Lan focusing on to prepare for her future career?
Maths and Physics.
Biology and Chemistry.
History and Geography.
Physical Education only.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Lan: Me? My dream is to become an airline pilot. That’s why I’m focusing on maths and physics, and exercising more to improve my fitness. (Lan: Mình á? Ước mơ của mình là trở thành một phi công hàng không. Đó là lý do tại sao mình tập trung vào toán học và vật lý, đồng thời tập thể dục nhiều hơn để cải thiện thể chất của mình.)
According to Linda, what is the situation for girls in some countries?
They are forced to become surgeons.
They are encouraged to exercise more.
They may not be allowed to be pilots.
They have more job opportunities than boys.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Linda: Cool! I hope your dream will come true. In some countries girls may not be allowed to be pilots. (Linda: Tuyệt đấy! Mình hy vọng ước mơ của bạn sẽ trở thành hiện thực. Ở một số quốc gia, con gái có thể không được phép làm phi công đâu.)
What is Mark’s opinion on gender equality in today’s world?
Girls should be kept at home to look after the family.
Boys should be given more opportunities than girls.
Boys and girls should be treated equally and have the same job opportunities.
Only boys should be encouraged to do the jobs they want.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Mark: I couldn’t agree more. Girls mustn’t be kept home in today’s world. Boys and girls should be treated equally and given the same job opportunities. (Mark: Mình hoàn toàn đồng ý. Con gái không thể cứ bị kìm chân mãi trong nhà ở thế giới ngày nay được. Nam và nữ phải được đối xử bình đẳng và có cơ hội việc làm như nhau.)
Nội dung bài nghe:
Lan: It’s great to have another week full of activities and trips at the camp.
Mark: Oh, yeah. I like the trip to the kindergarten most. The kids were adorable and the teachers were great. I think I’ll be a kindergarten teacher.
Lan: That’s fantastic. My cousin works at a kindergarten and the children love being in his class. By the way, what do you want to be in the future, Linda?
Linda: Oh, I’ve always wanted to be a surgeon, so I’ll go to medical school. What about you, Lan?
Lan: Me? My dream is to become an airline pilot. That’s why I’m focusing on maths and physics, and exercising more to improve my fitness.
Linda: Cool! I hope your dream will come true. In some countries girls may not be allowed to be pilots.
Lan: That’s true, Linda. We’re lucky to live in a country where boys and girls are encouraged to do the jobs they want.
Mark: I couldn’t agree more. Girls mustn’t be kept home in today’s world. Boys and girls should be treated equally and given the same job opportunities.
Dịch bài nghe:
Lan: Thật tuyệt khi có một tuần đầy các hoạt động và chuyến đi khác tại trại hè.
Mark: Ồ, đúng vậy. Mình thích chuyến đi đến trường mẫu giáo nhất. Những đứa trẻ thật đáng yêu và giáo viên thì tuyệt vời. Mình nghĩ mình sẽ là một giáo viên mẫu giáo.
Lan: Thật tuyệt vời. Anh họ của mình làm việc tại một trường mẫu giáo và bọn trẻ thích ở trong lớp của anh ấy. Nhân tiện, bạn muốn trở thành người như thế nào trong tương lai thế Linda?
Linda: Ồ, mình thì luôn muốn trở thành một bác sĩ phẫu thuật, vì vậy mình sẽ đi học trường y. Còn bạn thì sao, Lan?
Lan: Mình á? Ước mơ của mình là trở thành một phi công hàng không. Đó là lý do tại sao mình tập trung vào toán học và vật lý, đồng thời tập thể dục nhiều hơn để cải thiện thể chất của mình.
Linda: Tuyệt đấy! Mình hy vọng ước mơ của bạn sẽ trở thành hiện thực. Ở một số quốc gia, con gái có thể không được phép làm phi công đáu.
Lan: Đúng vậy, Linda. Chúng ta thật may mắn khi được sống ở một quốc gia nơi nam và nữ được khuyến khích làm những công việc mà họ muốn.
Mark: Mình hoàn toàn đồng ý. Con gái không thể cứ bị kìm chân mãi trong nhà ở thế giới ngày nay được. Nam và nữ phải được đối xử bình đẳng và có cơ hội việc làm như nhau.
Listen to the conversation and decide whether the following statements are True or False.
Valentina Tereshkova was chosen for the Soviet space programme because of her talent for skydiving.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Her talent for skydiving led her to the Soviet space programme. ( Tài năng nhảy dù của cô đã đưa cô đến với chương trình về không gian của Liên Xô.)
She was the only woman accepted into the Soviet space programme in 1962.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: In 1962, while still a factory worker, she was accepted along with three other woman parachutists and a female pilot into the programme. (Năm 1962, khi vẫn còn là công nhân nhà máy, cô đã được chấp nhận cùng với ba nữ vận động viên nhảy dù và một nữ phi công khác tham gia chương trình.)
Tereshkova became an Air Force officer after finishing her training and passing an exam.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: She became an Air Force officer after completing her training and passing an examination. (Cô trở thành một sĩ quan Không quân sau khi hoàn thành khóa đào tạo của mình và vượt qua một kỳ kiểm tra.)
Her historic space flight in the Vostok 6 lasted for exactly one week.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Her spacecraft Vostok 6 was guided by an automatic control system. She travelled into space in Vostok 6 on June 16, 1963 and successfully returned to Earth three days later. (Tàu vũ trụ Vostok 6 của cô được dẫn đường bằng hệ thống điều khiển tự động. Nó du hành vào vũ trụ trên tàu Vostok 6 vào ngày 16 tháng 6 năm 1963 và trở về Trái đất thành công ba ngày sau đó.)
After her first flight, Valentina Tereshkova continued to travel into space many more times.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: After her historic space flight, Valentina Tereshkova received many awards, including the Hero of the Soviet Union and the Order of Lenin. She never flew in space again, and later became a test pilot and an instructor. She also completed a degree in technical sciences. ( Sau chuyến bay vào không gian lịch sử của mình, Valentina Tereshkova đã nhận được nhiều giải thưởng, bao gồm Anh hùng Liên Xô và Huân chương Lenin. Cô không bao giờ bay vào không gian nữa, sau này cô trở thành một phi công thử nghiệm và một người hướng dẫn. Cô cũng đã hoàn thành bằng khoa học kỹ thuật.)
Nội dung bài nghe:
Valentina Tereshkova was born in 1937 in Russia. She started working when she was 16. She also joined a local flying club and soon became a talented parachutist. Her talent for skydiving led her to the Soviet space programme. In 1962, while still a factory worker, she was accepted along with three other woman parachutists and a female pilot into the programme. Together, they began intensive training to become cosmonauts. Tereshkova joined the Soviet Air Force. She became an Air Force officer after completing her training and passing an examination. In 1963, at the age of 26, Tereshkova became the first woman to travel in space. Her spacecraft Vostok 6 was guided by an automatic control system. She travelled into space in Vostok 6 on June 16, 1963 and successfully returned to Earth three days later. After her historic space flight, Valentina Tereshkova received many awards, including the Hero of the Soviet Union and the Order of Lenin. She never flew in space again, and later became a test pilot and an instructor. She also completed a degree in technical sciences.
Dịch bài nghe:
Valentina Tereshkova sinh năm 1937 tại Nga. Cô bắt đầu làm việc khi 16 tuổi. Cô cũng tham gia một câu lạc bộ bay địa phương và nhanh chóng trở thành một vận động viên nhảy dù tài năng. Tài năng nhảy dù của cô đã đưa cô đến với chương trình về không gian của Liên Xô. Năm 1962, khi vẫn còn là công nhân nhà máy, cô đã được chấp nhận cùng với ba nữ vận động viên nhảy dù và một nữ phi công khác tham gia chương trình. Họ bắt đầu đào tạo chuyên sâu cùng nhau để trở thành phi hành gia. Tereshkova gia nhập Không quân Liên Xô. Cô trở thành một sĩ quan Không quân sau khi hoàn thành khóa đào tạo của mình và vượt qua một kỳ kiểm tra. Năm 1963, ở tuổi 26, Tereshkova trở thành người phụ nữ đầu tiên du hành trong không gian. Tàu vũ trụ Vostok 6 của cô được dẫn đường bằng hệ thống điều khiển tự động. Nó du hành vào vũ trụ trên tàu Vostok 6 vào ngày 16 tháng 6 năm 1963 và trở về Trái đất thành công ba ngày sau đó. Sau chuyến bay vào không gian lịch sử của mình, Valentina Tereshkova đã nhận được nhiều giải thưởng, bao gồm Anh hùng Liên Xô và Huân chương Lenin. Cô không bao giờ bay vào không gian nữa, sau này cô trở thành một phi công thử nghiệm và một người hướng dẫn. Cô cũng đã hoàn thành bằng khoa học kỹ thuật.
Listen and choose the correct answer.
When did Amelia Earhart take her very first flying lesson?
When she was seven years old.
When she was twenty-four years old.
In 1897, right after she was born.
In 1937, before her last journey.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: When she was twenty-four, she took her first flying lesson. (Khi cô ấy hai mươi tư tuổi, cô ấy đã học bài học bay đầu tiên của mình.)
What was the first record Amelia set with her first plane?
Flying as high as 14,000 feet.
Flying solo across the Pacific Ocean.
Flying around the world for 29,000 miles.
Becoming the first woman to fly across the Atlantic.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Six months later, she bought her first plane. She used it to set her first women's record by flying as high as fourteen thousand feet. (Sáu tháng sau, cô mua chiếc máy bay đầu tiên của mình. Cô đã sử dụng nó để lập kỷ lục của người phụ nữ đầu tiên bằng cách bay cao tới 14 nghìn feet.)
Amelia Earhart was the first person to fly solo across which ocean?
The Indian Ocean.
The Atlantic Ocean.
The Pacific Ocean.
The Arctic Ocean.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Seven years later, she became the first person to fly solo across the Pacific. (Bảy năm sau, cô trở thành người đầu tiên bay một mình qua Thái Bình Dương.)
Who accompanied Amelia on her final journey around the world in 1937?
Her younger sister.
The President of the United States.
A group of male pilots.
Her navigator.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: In 1937, she was ready for a last challenge. She wanted to be the first woman to fly around the world. On June first, Amelia and her navigator, Fred Noonan, began their twenty-nine thousand-mile journey. (Năm 1937, cô đã sẵn sàng cho một thử thách cuối cùng. Cô ấy muốn trở thành người phụ nữ đầu tiên bay vòng quanh thế giới. Vào ngày 1 tháng 6, Amelia và hoa tiêu của cô, Fred Noonan, bắt đầu cuộc hành trình dài hai mươi chín nghìn dặm của họ.)
What happened to Amelia Earhart's plane on July 2nd, 1937?
It landed safely in Atchison, Kansas.
It set a new world record for the longest flight.
It disappeared, and no one knows what happened to it.
It was found by search teams after a few days.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: On July second, 1937, Amelia Earhart's plane disappeared. The last time anyone heard from her was at 8:45 a.m. Despite many searches over the years, no one knows what happened to Amelia Earhart and her navigator, Fred Noonan. (Vào ngày 2 tháng 7 năm 1937, máy bay của Amelia Earhart biến mất. Lần cuối cùng có ai đó được nghe tin tức từ cô ấy lúc 8:45 sáng. Mặc dù có nhiều cuộc tìm kiếm trong nhiều năm, không ai biết chuyện gì đã xảy ra với Amelia Earhart và hoa tiêu của cô, Fred Noonan.)
Nội dung bài nghe:
W: Good morning and welcome to "Women of History." I'm going to talk about Amelia Earhart, one of the most famous female pilots of the twentieth century. She actually learned how to fly right here. Amelia was born in Atchison, Kansas, in 1897 and grew up with her parents and younger sister. When she was twenty-four, she took her first flying lesson. Six months later, she bought her first plane. She used it to set her first women's record by flying as high as fourteen thousand feet. In 1928, she became the first woman to fly across the Atlantic Ocean. Seven years later, she became the first person to fly solo across the Pacific. Amelia was the first woman to do things only male pilots did. The American people loved her and she even received a medal from the president. In 1937, she was ready for a last challenge. She wanted to be the first woman to fly around the world. On June first, Amelia and her navigator, Fred Noonan, began their twenty-nine thousand-mile journey. On July second, 1937, Amelia Earhart's plane disappeared. The last time anyone heard from her was at 8:45 a.m. Despite many searches over the years, no one knows what happened to Amelia Earhart and her navigator, Fred Noonan. Today, she is remembered for being one of the greatest female pilots of the twentieth century.
Dịch bài nghe:
W: Chào buổi sáng và chào mừng bạn đến với "Những người phụ nữ của lịch sử". Tôi sẽ nói về Amelia Earhart, một trong những nữ phi công nổi tiếng nhất thế kỷ XX. Cô ấy thực sự đã học cách bay tại đây. Amelia sinh ra ở Atchison, Kansas, vào năm 1897 và lớn lên cùng cha mẹ và em gái. Khi cô ấy hai mươi tư tuổi, cô ấy đã học bay đầu tiên của mình. Sáu tháng sau, cô mua chiếc máy bay đầu tiên của mình. Cô đã sử dụng nó để lập kỷ lục của người phụ nữ đầu tiên bằng cách bay cao tới 14 nghìn feet. Năm 1928, cô trở thành người phụ nữ đầu tiên bay qua Đại Tây Dương. Bảy năm sau, cô trở thành người đầu tiên bay một mình qua Thái Bình Dương. Amelia là người phụ nữ đầu tiên làm những điều mà chỉ nam phi công mới làm được. Những người dân Mỹ yêu mến cô ấy và cô ấy thậm chí còn nhận được huy chương từ tổng thống. Năm 1937, cô đã sẵn sàng cho một thử thách cuối cùng. Cô ấy muốn trở thành người phụ nữ đầu tiên bay vòng quanh thế giới. Vào ngày 1 tháng 6, Amelia và hoa tiêu của cô, Fred Noonan, bắt đầu cuộc hành trình dài hai mươi chín nghìn dặm của họ. Vào ngày 2 tháng 7 năm 1937, máy bay của Amelia Earhart biến mất. Lần cuối cùng có ai đó được nghe tin tức từ cô ấy lúc 8:45 sáng. Mặc dù có nhiều cuộc tìm kiếm trong nhiều năm, không ai biết chuyện gì đã xảy ra với Amelia Earhart và hoa tiêu của cô, Fred Noonan. Ngày nay, người ta nhớ đến cô vì là một trong những nữ phi công vĩ đại nhất của thế kỷ XX.




