Trắc nghiệm Thực vật lớp 6 (có đáp án - phần 2)
42 câu hỏi
Tính đa dạng của thực vật được biểu hiện ở điều nào sau đây ?
Số lượng các loài.
Số lượng các cá thể trong mỗi loài.
Môi trường sống của mỗi loài.
Tất cả các phương án đưa ra.
Tính đa dạng của thực vật được biểu hiện ở số lượng các loài, số lượng các cá thể trong mỗi loài và môi trường sống
Đáp án cần chọn là: D
Ở Việt Nam đã phát hiện bao nhiêu loài thực vật:
Khoảng 12 000 loài
Khoảng 13 000 loài
Khoảng 14 000 loài
Khoảng 15 000 loài
Số lượng loài: trên thế giới có khoảng 400000 loài thực vật đã được phát hiện, trong đó Việt Nam có gần 12 000 loài
Đáp án cần chọn là: A
Nhận định nào sau đây đúng về môi trường sống của thực vật
Chỉ sống trên cạn
Chỉ sống dưới nước
Đa dạng, ở khắp mọi nơi trên Trái Đất
Chỉ sống ở vùng Nhiệt đới
Thực vật trên Trái Đất vô cùng đa dạng về môi trường sống: Trên cạn (cây xoài, cây vải...), dưới nước(cây sen, cây súng...), đới lạnh (cây lá kim,...), đới nóng (cây xương rồng,...)…
Đáp án cần chọn là: C
Tại sao thực vật ở vùng Nhiệt đới lại đa dạng và phong phú nhất
Khí hậu ôn hòa, thuận lợi cho sự phát triển của nhiều loài thực vật
Có nhiều loại môi trường sống
Biên độ nhiệt ngày đêm không lớn
Cả ba đáp án trên đều đúng
Thực vật ở vùng Nhiệt đới lại đa dạng và phong phú nhất do khí hậu ôn hòa, có nhiều loại môi trường sống, biên độ nhiệt ngày đêm không lớn thuận lợi cho sự phát triển của hầu hết các loài thực vật.
Đáp án cần chọn là: D
Giới thực vật được chia thành mấy nhóm chính
2
3
4
5
Giới thực vật được chia thành 2 nhóm chính là thực vật không có mạch và thực vật có mạch
Đáp án cần chọn là: A
Thực vật có mạch được chia thành mấy nhóm chính
2
3
4
5
Thực vật có mạch được chia thành hai nhóm chính là thực vật không hạt và thực vật có hạt
Đáp án cần chọn là: A
Đặc điểm nào không được dùng phân loại các nhóm Thực vật?
Có mạch dẫn hoặc không có mạch dẫn.
Có hạt hoặc không có hạt.
Có hoa hoặc không có hoa.
Có rê hoặc không có rễ.
Đặc điểm nào không được dùng phân loại các nhóm Thực vật là có rê hoặc không có rễ.
Đáp án cần chọn là: D
Thực vật có hạt được chia làm mấy nhóm ngành
2
3
4
5
Thực vật có hạt được chia thành ngành hạt trần và ngành hạt kín
Đáp án cần chọn là: A
Đặc điểm giúp phân biệt hạt trần và hạt kín:
Đặc điểm môi trường sống
Có mạch dẫn hay không
Vị trí hạt
Đặc điểm tế bào
Đặc điểm giúp phân biệt hạt trần và hạt kín dựa vào vị trí của hạt (cây hạt trần có hạt nằm lộ trên noãn, cây hạt kín có hạt nằm trong quả
Đáp án cần chọn là: C
Ghép nội dung cột A với nội dung cột B để được các đặc điểm phù hợp với mỗi ngành trong giới Thực vật.
1 – a; 2 – c; 3 – b; 4 – d.
1 – c; 2 – a; 3 – d; 4 – b.
1 – c; 2 – a; 3 – b; 4 – d.
1 – c; 2 – d; 3 – b; 4 – a.
1 – c; 2 – a; 3 – b; 4 – d là đáp án chính xác
Đáp án cần chọn là: C
Rêu là nhóm thực vật:
Bậc cao, sống trên cạn đầu tiên, không có mạch dẫn.
Bậc cao, sống trên cạn,có mạch dẫn.
Bậc thấp , sống trên cạn đầu tiên, không có mạch dẫn.
Bậc thấp, sống trên cạn đầu tiên, có mạch dẫn.
Rêu là nhóm thực vật bậc thấp, sống trên cạn đầu tiên, không có mạch dẫn.
Đáp án cần chọn là: C
Đại diện của nhóm Rêu là:
Dương xỉ
Cây vạn tuế
Rêu tường
Cây xương rồng
Nhóm Rêu: cây rêu tường
Nhóm Dương xỉ: cây dương xỉ
Nhóm Hạt trần: cây vạn tuế, cây thông
Nhóm Hạt kín: cây đào, cây xương rồng
Đáp án cần chọn là: C
Rêu sinh sản bằng:
Hạt
Bào tử
Hạt phấn
Cả ba đáp án trên đều đúng
Rêu sinh sản bằng bào tử
Đáp án cần chọn là: B
Bào tử của rêu nằm ở

Trong lá
Trong thân
Trong túi bào tử
Trong rễ giả
Bào tử của rêu nằm ở trong túi bào tử ở trên đỉnh thân
Đáp án cần chọn là: C
Dương xỉ là nhóm thực vật
Có mạch, không hạt
Có mạch, có hạt
Không mạch, không hạt
Không mạch, không hạt
Dương xỉ là đại diện của nhóm thực vật có mạch, không hạt
Đáp án cần chọn là: A
Nhóm thực vật là đại diện của nhóm dương xỉ
Cây dương xỉ, cỏ bợ, lông culi, xương rồng
Cây dương xỉ, cỏ lau, lông culi, bèo tây
Cây dương xỉ, cỏ bợ, lông culi, bèo tây
Cây dương xỉ, cỏ bợ, lông culi, bèo ong
Nhóm thực vật là đại diện của nhóm dương xỉ là cây dương xỉ, cỏ bợ, lông culi, bèo ong
Đáp án cần chọn là: D
Dương xỉ sinh sản bằng
Bào tử
Hoa
Hạt
Thân
Dương xỉ sinh sản bằng bào tử
Đáp án cần chọn là: A
Lá non của dương xỉ có gì đặc biệt
Màu sắc khác biệt
Cuộn lại
Giống lá trưởng thành
Cả ba đáp án trên đều sai
Lá non của dương xỉ thường cuộn lại
Đáp án cần chọn là: B
Thực vật ở cạn đầu tiên l?
Tảo đa bào nguyên thủy.
Quyết trần.
Quyết cổ đại.
Dương xỉ cổ.
Thực vật ở cạn đầu tiên là quyết trần
Đáp án cần chọn là: B
Đặc điểm của thực vật hạt trần l?
Thân gỗ, có mạch dẫn trong thân
Chưa có hoa và quả
Cơ quan sinh sản là nón, hạt nằm lộ trên noãn xếp liền nhau thành nón, có hai loại nón: nón đực có kích thước nhỏ và nón cái có kịch thước lớn hơn.
Cả ba đáp án trên đều đúng
Đặc điểm của thực vật hạt trần là :
Thân gỗ, có mạch dẫn trong thân
Chưa có hoa và quả
Cơ quan sinh sản là nón, hạt nằm lộ trên noãn xếp liền nhau thành nón, có hai loại nón: nón đực có kích thước nhỏ và nón cái có kịch thước lớn hơn.
Cơ quan sinh dưỡng gồm: rễ, thân, lá. Hầu hết các cây hạt trần có lá hình kim
Đáp án cần chọn là: D
Các cây hạt trần có đặc điểm nào:
Cây đa dạng: Thân cỏ, thân gỗ, thân leo, thân bò
Có mạch dẫn trong thân
Cơ quan sinh sản là hoa
Cả ba đáp án trên đều đúng
Các cây hạt trần có đặc điểm là có mạch dẫn trong thân
Đáp án cần chọn là: B
Lá của hầu hết thực vật hạt trần:
Có hinh sao
Hình đa dạng
Hình bản to
Hình kim
Hầu hết các cây hạt trần có lá hình kim
Đáp án cần chọn là: D
Đại diện của nhóm Hạt kín là:
Dương xỉ
Cây vạn tuế
Rêu tường
Cây xương rồng
Nhóm Rêu: cây rêu tường
Nhóm Dương xỉ: cây dương xỉ
Nhóm Hạt trần: cây vạn tuế, cây thông
Nhóm Hạt kín: cây đào, cây xương rồng
Đáp án cần chọn là: D
Đặc điểm nào là sai khi nói về nhóm Hạt kín?
Mọc khắp nơi, cả trên cạn và dưới nước, ở vùng núi cao hoặc nơi có tuyết phủ.
Nhiều cây Hạt kín có kích thước rất lớn như cây bao báp ở Châu Phi
Cơ quan sinh sản gồm có nón đực và nón cái.
Hạt được bao kín trong quả.
Cơ quan sinh sản là hoa
Đáp án cần chọn là: C
Trong những nhóm cây sau đây, nhóm gồm các cây thuộc ngành Hạt kín l?
Cây dương xỉ, cây hoa hồng, cây ổi, cây rêu.
Cây nhãn, cây hoa li, cây bèo tấm, cây vạn tuế.
Cây bưởi, cây táo, cây hồng xiêm, cây lúa.
Cây thông, cây rêu, cây lúa, cây rau muống.
Nhóm gồm các cây thuộc ngành Hạt kín là cây bưởi, cây táo, cây hồng xiêm, cây lúa.
Đáp án cần chọn là: C
Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở thực vật Hạt kín mà không có ở các nhóm thực vật khác?
Sinh sản bằng hạt. ?
Có hoa và quả.
Thân có mạch dẫn.
Sống chủ yếu ở cạn.
Đặc điểm chỉ có ở thực vật Hạt kín mà không có ở các nhóm thực vật khác là có hoa và quả
Đáp án cần chọn là: B
Cây có hoa còn đựợc gọi là cây hạt kín vì:
Hạt được dấu kín trong quả
Hạt có bộ phận bảo vệ ở bên ngoài (vỏ hạt)
Quả có khi không tự mở nên không phát tán được hạt ra ngoài
Cả ba đáp án trên đều đúng
Cây có hoa còn đựợc gọi là cây hạt kín vì hạt được dấu kín trong quả, hạt có bộ phận bảo vệ ở bên ngoài (vỏ hạt), quả có khi không tự mở nên không phát tán được hạt ra ngoài
Đáp án cần chọn là: D
Thực vật hạt kín tiến hoá hơn cả vì:
Có nhiều cây to và sống lâu năm
Có cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản cấu tạo phức tạp, đa dạng
Có vai trò quan trọng đối với đời sống con người
Cung cấp môi trường sống cho các loài động vật
Thực vật hạt kín tiến hoá hơn cả vì có cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản cấu tạo phức tạp, đa dạng
Đáp án cần chọn là: B
Đâu không phải vai trò của thực vật:
Góp phần giữ cân bằng hàm lượng khí oxygen và carbon dioxide trong không khí
Hiện tượng thoát hơi nước ở lá cây góp phần làm giảm nhiệt độ môi trường
Làm ô nhiễm môi trường
Thực vật góp phần chống xói mòn đất và bảo vệ nguồn nước
Thực vật có vai trò:
+ Góp phần giữ cân bằng hàm lượng khí oxygen và carbon dioxide trong không khí, điều hòa khí hậu
+ Hiện tượng thoát hơi nước ở lá cây góp phần làm giảm nhiệt độ môi trường, điều hòa không khí, giảm hiệu ứng nhà kính
+ Thực vât góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường
+ Thực vật góp phần chống xói mòn đất và bảo vệ nguồn nước.
Cây xanh có khả năng ngăn dòng nước chậm lại giúp hạn chế và giảm nhẹ mức độ nguy hiểm của thiên tai như: sạt lở đất, lũ quét
Đáp án cần chọn là: C
Thực vật góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường bằng cách
Giảm bụi và khí độc, tăng hàm lượng CO2.
Giảm bụi và khí độc, cân bằng hàm lượng CO2 và O2.
Giảm bụi và khí độc, giảm hàm lượng O2.
Giảm bụi và sinh vật gây bệnh, tăng hàm lượng CO2.
Thực vật góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường bằng cách giảm bụi và khí độc, cân bằng hàm lượng CO2 và O2.
Đáp án cần chọn là: B
Chọn câu sai. Thực vật có vai trò nào dưới đây ?
Cung cấp phù sa cho đất.
Điều hoà khí hậu.
Hạn chế ngập lụt, hạn hán.
Giữ đất, chống xói mòn.
Thực vật không có vai trò cung cấp phù sa cho đất
Đáp án cần chọn là: A
Chọn câu sai. Thực vật giúp điều hòa khí hậu nhờ điều nào dưới đây ?
Giảm thiểu thiên tai nhờ khả năng cản bớt ánh sáng, gió và vận tốc dòng chảy.
Làm dịu mát môi trường xung quanh thông qua việc thải ra hơi nước.
Cân bằng hàm lượng khí oxygen và khí carbon dioxide trong bầu khí quyển nhờ quá trình quang hợp.
Thực hiện quá trình hô hấp ở cây, trao đổi khí oxygen và carbon dioxide.
Thực vật giúp điều hòa khí hậu nhờ thực hiện quá trình hô hấp ở cây, trao đổi khí oxygen và carbon dioxide.
Đáp án cần chọn là: D
Biết rằng ở các vùng ven biển, mức độ sóng đánh vào bờ sẽ ảnh hưởng đến mức độ xói mòn của đất, sóng đánh càng mạnh thì mức độ xói mòn càng cao. Thực hiện đánh giá mức độ sóng đánh ở hai vùng A và B thu được kết quả như hình
Dựa vào hình, em hãy dự đoán mực độ xói mòn của đất ở vùng A và B
?

Đất ở vùng A mức độ xói mòn cao hơn
Đất ở vùng B mức độ xói mòn cao hơn
Cả hai vùng có độ xói mòn như nhau
Không có đáp án chính xác
Đất ở vùng B mức độ xói mòn cao hơn do thường xuyên chịu tác động mạnh của sóng biển.
Điều khác biệt về đặc điểm hai vùng là hệ thống rừng cây ngập mặn giúp giảm mức độ sóng đánh vào bờ, giảm mức độ xói mòn đất, Vùng đất A có hệ thống cây ngập mặn nên mức độ xói mòn thấp hơn
Đáp án cần chọn là: B
Chọn câu sai. Thực vật giúp hạn chế xói mòn thông qua cơ chế nào ?
Tán cây giúp cản dòng nước mưa dội trực tiếp vào bề mặt đất.
Cành và thân cây giúp nước mưa nương theo để chảy xuống lớp thảm mục, ngấm từ từ vào lòng đất và hoà cùng mạch nước ngầm.
Rễ cây giúp giữ đất không bị rửa trôi trước sức chảy của dòng nước.
Tạo chất dinh dưỡng phù sa bồi đắp cho đất ven bờ biển.
Thực vật giúp hạn chế xói mòn thông qua cơ chế tạo chất dinh dưỡng phù sa bồi đắp cho đất ven bờ biển.
Đáp án cần chọn là: D
Quan sát hình, so sánh lượng chảy của dòng nước mưa trên mặt đất ở 2 nơi có rừng với đồi trọc?

Lượng chảy của nước mưa trên mặt đất ở nơi đồi trọc nhỏ hơn
Lượng chảy của nước mưa trên mặt đất ở nơi đồi trọc lớn hơn
Lượng chảy của nước mưa trên mặt đất ở cả hai nơi lớn như nhau
Lượng chảy của nước mưa trên mặt đất ở cả hai nơi nhỏ như nhau
Lượng chảy của nước mưa trên mặt đất ở nơi đồi trọc lớn hơn so với nơi có rừng vì cây trong rừng là vật cản làm giảm lượng chảy của nước mưa
Đáp án cần chọn là: B
Cho các thành phần sau
Tán lá
Rễ cây
Lớp thảm mục
Thân cây
Thành phần nào có khả năng làm cản trở dòng chảy của nước mưa ?
1, 2, 3, 4.
1, 2, 3.
2, 3, 4.
1, 2, 4.
Thành phần có khả năng làm cản trở dòng chảy của nước mưa là tán cây (cản trở nước mưa từ trên xuống), rễ cây ( cản trở dòng nước ngầm), lớp thảm mục (cản trở dòng nước chảy bề mặt), thân cây (cản trở dòng nước từ trên xuống và bề mặt)
Đáp án cần chọn là: A
Đâu là vai trò của thực vật đối với con người
Làm cảnh
Làm thuốc
Cung cấp lương thực, thực phẩm
Cả ba đáp án trên đều đúng
Một số vai trò của thực vật :
Làm cảnh
Làm thuốc
Cung cấp lương thực, thực phẩm
Cho bóng mát
Cung cấp oxygen
Đáp án cần chọn là: D
Lá của cây nào dưới đây được sử dụng làm thức ăn cho con người ?
Lá mồng tơi.
Lá nhãn.
Lá táo.
Lá xà cừ.
Lá mồng tơi được sử dụng làm thức ăn cho con người
Đáp án cần chọn là: A
Hình dưới đây, em liên tưởng đến vai trò gì của thực vật đối với con người và dộng vật

Làm cảnh
Làm thuốc
Cung cấp oxygen
Làm thức ăn
Thực vật là nguồn cung cấp oxygen cho con người và tất cả các loài động vật khác.
Đáp án cần chọn là: C
Loại lá cây nào dưới đây có thể tiết ra các chất có tác dụng diệt khuẩn ?
Tràm. ?
Mồng tơi.
Lá ngón. ?
Chuối.
Loại lá cây có thể tiết ra các chất có tác dụng diệt khuẩn là lá tràm
Đáp án cần chọn là: A
Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự suy giảm tính đa dạng của thực vật là gì ?
Do tác động của bão từ.
Do ảnh hưởng của thiên tai, lũ lụt.
Do hoạt động khai thác quá mức của con người.
Việc trồng rừng chưa được phát triển mạnh.
Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự suy giảm tính đa dạng của thực vật là do hoạt động khai thác quá mức của con người.
Đáp án cần chọn là: C
Biện pháp nào sau đây giúp bảo vệ sự đa dạng của thực vật ?
1. Ngăn chặn phá rừng, hạn chế việc khai thác bừa bãi thực vật quý hiếm để bảo vệ số lượng cá thể của loài.
2. Cấm buôn bán và xuất khẩu các loài thực vật quý hiếm đặc biệt.
3. Xây dựng các khu bảo tồn, vườn Quốc gia,… để bảo vệ các loài thực vật, trong đó có thực vật quý hiếm.
4. Tuyên truyền, giáo dục rộng rãi trong nhân dân để cùng tham gia bảo vệ rừng.
1, 2, 3.
1, 2, 4.
2, 3, 4.
1, 2, 3, 4.
Các biện pháp giúp bảo vệ sự đa dạng của thực vật:
Ngăn chặn phá rừng, hạn chế việc khai thác bừa bãi thực vật quý hiếm để bảo vệ số lượng cá thể của loài.
Cấm buôn bán và xuất khẩu các loài thực vật quý hiếm đặc biệt.
Xây dựng các khu bảo tồn, vườn Quốc gia,… để bảo vệ các loài thực vật, trong đó có thực vật quý hiếm.
Tuyên truyền, giáo dục rộng rãi trong nhân dân để cùng tham gia bảo vệ rừng.
Đáp án cần chọn là: D





