Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 44 (có đáp án): Đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim
15 câu hỏi
Lớp chim gồm bao nhiêu loài?
6600 loài
7600 loài
8600 loài
9600 loài
Hiện nay lớp chim được biết khoảng 9 600 loài được xếp trong 27 bộ. Ở Việt Nam đã phát hiện 830 loài.
→ Đáp án D
Lớp chim được chia thành mấy nhóm?
2 nhóm là nhóm Chim chạy và nhóm Chim bơi
2 nhóm là nhóm Chim bơi và nhóm Chim bay
2 nhóm là nhóm Chim bay và nhóm Chim chạy
3 nhóm là nhóm Chim chạy, nhóm Chim bơi và nhóm Chim bay.
Lớp Chim được chia thành ba nhóm sinh thái lớn: nhóm Chim chạy, nhóm Chim bơi và nhóm Chim bay.
→ Đáp án D
Nhóm chim nào thích nghi với đời sống bơi lội?
Nhóm Chim chạy
Nhóm Chim bơi
Nhóm Chim bay
Nhóm Chim chạy và nhóm Chim bơi
Nhóm Chim bơi, chim hoàn toàn không biết bay, đi lại trên cạn vụng về, song thích nghi cao với đời sống bơi lội trong biển.
→ Đáp án B
Nhóm Chim chạy có những đặc điểm nào thích nghi với tập tính chạy?
Lông nhỏ, ngắn và dày, không thấm nước
Chân ngắn, 4 ngón, có màng bơi
Cánh phát triển, chân có 4 ngón
Chân cao, to, khỏe, có 2 hoặc 3 ngón.
Đặc điểm cấu tạo thích nghi với tập tính chạy nhanh trên thảo nguyên: Cánh ngắn, yếu. Chân cao, to, khỏe, có 2 hoặc 3 ngón.
→ Đáp án D
Loài chim nào KHÔNG thuộc nhóm Chim bay?
Chim đà điểu
Vịt trời
Chim én
Chim ưng
Chim đà điểu là đại diện thuộc nhóm Chim chạy, chúng sống trên các đồng cỏ thảo nguyên.
→ Đáp án A
Đặc điểm mỏ của bộ Chim ưng là?
Mỏ ngắn, khỏe
Mỏ quặp nhưng nhỏ hơn
Mỏ dài, rộng, dẹp, bờ mỏ có những tấm sừng ngang
Mỏ khỏe, quặp, sắc, nhọn
Bộ Chim ưng có mỏ khỏe, quặp, sắc, nhọn chuyên săn bắt mồi về ban ngày.
→ Đáp án D
Đặc điểm chân của bộ Gà là?
Chân to, móng cùn, con trống chân có cựa
Chân to, khỏe có vuốt cong sắc
Chân ngắn, có màng bơi rộng nối liền 3 ngón trước
Chân cao, to khỏe
Bộ Gà có chân to, móng cùn, con trống chân có cựa kiếm mồi bằng cách bới đất, ăn hạt, cỏ non, chân khớp, giun, thân mềm.
→ Đáp án A
Bộ Chim nào thường kiếm ăn vào ban đêm?
Bộ Gà
Bộ Ngỗng
Bộ Cú
Bộ Chim ưng
Bộ Cú chuyên săn mồi về ban đêm, bắt chủ yếu gặm nhấm, bay nhẹ nhàng không gây tiếng động.
→ Đáp án C
Chim có những đặc điểm chung là?
Chi trước biến đổi thành cánh
Tim có 4 ngăn, máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể
Phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia vào hô hấp
Tất cả các ý trên đều đúng
Chim có những đặc điểm chung sau: mình có lông vũ bao phủ; chi trước biến đổi thành cánh; có mỏ sừng; phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia vào hô hấp; tim có 4 ngăn, máu đỏ tươi nuôi cơ thể, là động vật hằng nhiệt. Trứng lớn có vỏ đá vôi, được ấp nở ra con nhờ thân nhiệt của chim bố mẹ.
→ Đáp án D
Lợi ích của chim là?
Ăn các loại sâu bọ và gặm nhấm làm hại nông nghiệp, lâm nghiệp và gây bệnh dịch cho con người.
Chăn nuôi để cung cấp thực phẩm, làm cảnh.
Hút mật ăn mật hoa giúp cho sự thụ phấn cây
Tất cả những vai trò trên là đúng
- Chim mang lại nhiều lợi ích: Chim ăn các loại sâu bọ và gặm nhấm làm hại nông nghiệp, lâm nghiệp và gây bệnh dịch cho con người.
- Chim được chăn nuôi (gia cầm) cung cấp thực phẩm, làm cảnh. Chim cho lông (vịt, ngan ngỗng) làm chăn, đệm hoặc làm đồ trang trí (lông đà điểu).
- Chim được huấn luyện để săn mồi (cốc đế, chim ưng, đại bàng), chim phục vụ du lịch, săn bắt (vịt trời, ngỗng trời, gà gô…)
- Chim có vai trò trong tự nhiên (vẹt ăn quả rụng phát tán cây rừng hoặc chim hút mật ăn mật hoa giúp cho sự thụ phấn cây…).
→ Đáp án D
Hiện nay, trên thế giới có khoảng bao nhiêu loài chim?
4000 loài
5700 loài
6500 loài.
9600 loài.
Đáp án D
Đặc điểm nào dưới đây có ở các đại diện của nhóm chim chạy?
Cánh ngắn, yếu; chân cao, to khỏe; chân có hai hoặc ba ngón.
Bộ xương cánh dài và khỏe; lông nhỏ, ngắn, dày và không thấm nước.
Cánh phát triển; chân có bốn ngón.
Cả A, B, C đều đúng.
Đáp án A
Đặc điểm nào dưới đây có ở các đại diện của bộ Ngỗng?
Chân to, móng cùn, chân con trống có cựa.
Bơi giỏi, bắt mồi dưới nước, đi lại vụng về trên cạn.
Cánh dài, phủ lông mềm mại.
Mỏ khỏe, quặp, sắc, nhọn.
Đáp án B
Đặc điểm nào dưới đây có ở các đại diện của bộ Cắt?
Mỏ khỏe, quặp, nhọn, sắc.
Cánh dài, khỏe.
Chân to, khỏe, có vuốt cong, sắc.
Cả A, B, C đều đúng.
Đáp án D
Hiện nay, loài chim nào có kích thước lớn nhất thế giới?
Ngỗng Canada.
Đà điểu châu Phi.
Bồ nông châu Úc.
Chim ưng Peregrine.
Đáp án B

