Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 34 (có đáp án): Đa dạng và đặc điểm chung của các lớp cá
18 câu hỏi
Trên thế giới có khoảng bao nhiêu loài cá?
5000 loài
10000 loài
25415 loài
20000 loài
Trên thế giới có khoảng 25 415 loài cá. Ở Việt Nam đã phát hiện 2 753 loài.
→ Đáp án C
Loài cá nào sau đây KHÔNG thuộc lớp Cá xương?
Cá đuối
Cá chép
Cá vền
Lươn
Cá đuối là đại diện thuộc lớp Cá sụn, chúng có bộ xương bằng chất sụn, có khe mang trần, da nhám, miệng nằm ở mặt bụng
→ Đáp án A
Loài cá thích nghi với đời sống ở tầng nước mặt?
Cá chép, cá vện
Cá nhám, cá trích
Cá nhám, cá đuối
Cá chép, cá trích
Cá nhám, cá trích sống ở tầng nước mặt, thường không có chỗ ẩn náu.
→ Đáp án B
Các loài cá sống ở tầng đáy có đặc điểm?
Bơi rất kém
Bơi nhanh
Thân thon dài
Khúc đuôi khỏe
Các loài cá sống ở tầng đáy thường có thân dẹt mỏng, khúc đuôi yếu và bơi rất kém.
→ Đáp án A
Loài cá có độc có thể gây chết người?
Cá chép
Cá đuối
Cá nóc
Cá trích
Cá nóc là loài cá nổi tiếng vì khả năng giết người, nếu nó không được chế biến đúng cách. Chất độc, tetrodotoxin, được phát hiện ở da, xương, buồng trứng, ruột và đặc biệt là gan. Nếu cá được chế biến đúng cách, thịt cá có thể được ăn an toàn.
→ Đáp án C
Loài cá nào thích nghi với đời sống chui rúc trong bùn?
Cá vện
Lươn
Cá trích
Cá đuối
Lươn sống chui luồn ở đáy bùn, thân rất dài, vây ngực và vây bụng tiêu biến, khúc đuôi nhỏ, bơi rất kém.
→ Đáp án B
Ở tầng mặt thiếu nơi ẩn nấp, cá sẽ có đặc điểm gì để thích nghi?
Thân tương đối ngắn, vây ngực và vây bụng phát triển bình thường, khúc đuôi yếu, bơi chậm
Có thân rất dài, vây ngực và vây bụng tiêu biến, khúc đuôi nhỏ, bơi rất kém
Có mình thon dài, vây chẵn phát triển, khúc đuôi khỏe, bơi nhanh
Có thân dẹp, mỏng, vây ngực lớn hoặc nhỏ, khúc đuôi nhỏ, bơi kém
Ở tầng mặt thiếu nơi ẩn nấp, cá có mình thon dài, vây chẵn phát triển, khúc đuôi khỏe, bơi nhanh để bắt mồi và tránh kẻ thù.
→ Đáp án C
Những đặc điểm nào của cá giúp nó thích nghi với đời sống dưới nước?
Bơi bằng vây, hô hấp bằng mang
Có 1 vòng tuần hoàn, tim hai ngăn
Thụ tinh ngoài và là động vật biến nhiệt
Tất cả các biện pháp bảo vệ trên là đúng
Cá là những Động vật có xương sống thích nghi với đời sống hoàn toàn ở nước, bơi bằng vây, hô hấp bằng mang, cá có một vòng tuần hoàn, tim hai ngăn chứa máu đỏ thẫm, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi, thụ tinh ngoài và là động vật biến nhiệt.
→ Đáp án D
Những lợi ích của cá là?
Cung cấp thực phẩm cho con người, làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp
Là thức ăn cho các động vật khác
Diệt muỗi, sâu bọ có hại cho lúa và làm cảnh
Tất cả các lợi ích trên đều đúng
Cá mang lại rất nhiều lợi ích: cá cung cấp thực phẩm cho con người, làm thuốc, là nguyên liệu cho ngành công nghiệp. Cá là thức ăn quan trọng cho nhiều loài động vật khác. Ngoài ra, cá còn diệt muỗi, sâu bọ cho lúa và làm cảnh.
→ Đáp án D
Để bảo vệ và phát triển nguồn lợi cá, ta cần:
Tận dụng các vực nước tự nhiên để nuôi cá
Nghiên cứu thuần hóa những loài cá mới
Ngăn cấm đánh bắt cá còn nhỏ, cá bố mẹ trong mùa sinh sản, cấm đánh cá bằng mìn, bằng chất độc…
Tất cả các biện pháp bảo vệ trên là đúng
Để bảo vệ và phát triển nguồn lợi cá cần:
+ Tận dụng các vực nước tự nhiên để nuôi cá, cải tạo các vực nước (bón phân đúng kĩ thuật, trồng cây thủy sinh)
+ Nghiên cứu thuần hóa những loài cá mới có giá trị kinh tế.
+ Ngăn cấm đánh bắt cá còn nhỏ, cá bố mẹ trong mùa sinh sản, cấm đánh cá bằng mìn, bằng chất độc, bằng lưới có mắt lưới bé, chống gây ô nhiễm vực nước…
→ Đáp án D
Trong đời sống con người, vai trò quan trọng nhất của cá là gì?
Là nguồn dược liệu quan trọng.
Là nguồn thực phẩm quan trọng.
Làm phân bón hữu cơ cho các loại cây công nghiệp.
Tiêu diệt các động vật có hại.
Đáp án B
Những loài cá sống ở tầng nước giữa thường có màu sắc như thế nào?
Thường có màu tối ở phần lưng và màu sáng ở phần bụng.
Thường có màu tối ở phía bên trái và màu sáng ở phía bên phải.
Thường có màu sáng ở phía bên trái và màu tối ở phía bên phải.
Thường có màu sáng ở phần lưng và màu tối ở phần bụng.
Đáp án A
Chất tiết từ buồng trứng và nội quan của loài cá nào dưới đây được dùng để chế thuốc chữa bệnh thần kinh, sưng khớp và uốn ván?
Cá thu
Cá nhám.
Cá đuối
Cá nóc
Đáp án D
Trong các ý sau, có bao nhiêu ý là đặc điểm chung của các loài cá?
1. Là động vật hằng nhiệt.
2. Tim 2 ngăn, một vòng tuần hoàn.
3. Bộ xương được cấu tạo từ chất xương.
4. Hô hấp bằng mang, sống dưới nước.
1
2
3
4
Đáp án B
Ý đúng là: (2), (4).
Cá là động vật biến nhiệt, hô hấp bằng mang, sống dưới nước.
Đặc điểm nào dưới đây thường xuất hiện ở các loài cá sống ở tầng mặt?
Thân dẹt mỏng, khúc đuôi khoẻ.
Thân thon dài, khúc đuôi yếu.
Thân ngắn, khúc đuôi yếu.
Thân thon dài, khúc đuôi khoẻ.
Đáp án D
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sau:
Cá sụn có bộ xương bằng …(1)…, khe mang …(2)…, da nhám, miệng nằm ở …(3)….
(1): chất xương; (2): trần; (3): mặt bụng
(1): chất sụn; (2): kín; (3): mặt lưng
(1): chất sụn; (2): trần; (3): mặt bụng
(1): chất sụn; (2): trần; (3): mặt lưng
Đáp án C
Loài nào dưới đây là đại diện lớp Cá?
Cá đuối bông đỏ.
Cá nhà táng lùn.
Cá sấu sông Nile.
Cá cóc Tam Đảo.
Đáp án A
Cá nhà táng lùn là đại diện của động vật có vú
Cá cóc Tam đảo: đại diện Lưỡng cư
Cá sấu là đại diện của bò sát.
Cá đuối bông đỏ là đại diện của cá
Loài cá nào dưới đây có tập tính ngược dòng về nguồn để đẻ trứng?
Cá trích cơm
Cá hồi đỏ.
Cá đuối điện
Cá hổ kình.
Đáp án B

