Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 30 (có đáp án): Ôn tập phần 1: Động vật không xương sống
Đề thi

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 30 (có đáp án): Ôn tập phần 1: Động vật không xương sống

A
Admin
Sinh họcLớp 772 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự đa dạng và phong phú của của động vật thể hiện ở?

Đa dạng về số loài và phong phú về số lượng cá thể

Đa dạng về phương thức sống và môi trường sống

Đa dạng về cấu trúc cơ thể

Cả A, B và C

Xem đáp án

Động vật đa dạng và phong phú về cấu trúc cơ thể, về số loài và phong phú về số lượng cá thể, và còn về phương thức và môi trường sống.

→ Đáp án D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Môi trường sống cơ bản của động vật bao gồm:

Dưới nước và trên cạn

Dưới nước và trên không

Trên cạn và trên không

Dưới nước, trên cạn và trên không

Xem đáp án

Động vật có 3 môi trường sống cơ bản là dưới nước, trên cạn và trên không.

→ Đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Động vật và thực vật giống nhau ở điểm nào?

Cấu tạo từ tế bào

Lớn lên và sinh sản

Có khả năng di chuyển

Cả A và B đúng

Xem đáp án

Động vật và thực vật có những điểm giống nhau:

+ Đều có cấu tạo tế bào

+ Đều có khả năng lớn lên và sinh sản

→ Đáp án D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 Động vật được chia làm mấy ngành?

6

7

8

9

Xem đáp án

Động vật được chia làm 8 ngành là: ngành động vật nguyên sinh, ngành ruột khoang, ngành giun dẹp, ngành giun tròn, ngành giun đốt, ngành thân mềm, ngành chân khớp, và ngành động vật có xương sống.

→ Đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trùng roi có màu xanh lá cây nhờ?

Sắc tố ở màng cơ thể

Màu sắc của hạt diệp lục

Màu sắc của điểm mắt

Sự trong suốt của màng cơ thể

Xem đáp án

Do màu sắc của các hạt diệp lục nên trùng roi có màu xanh lá cây.

→ Đáp án B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Hình thức dinh dưỡng của trùng roi xanh

Tự dưỡng

Dị dưỡng

Tự dưỡng và dị dưỡng

Kí sinh

Xem đáp án

Trùng roi có 2 hình thức dinh dưỡng là tự dưỡng và dị dưỡng

+ Tự dưỡng: Ở nơi có ánh sáng, trùng roi xanh dinh dưỡng như thực vật. +

+ Dị dưỡng: Nếu ở chỗ tối lâu ngày, trùng roi vẫn sống được nhờ đồng hóa các chất hữu cơ hòa tan do các sinh vật khác chết phân hủy ra.

→ Đáp án C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trùng biến hình di chuyển được nhờ?

Các lông bơi

Roi dài

Chân giả

Không bào co bóp

Xem đáp án

Trùng biến hình di chuyển nhờ dòng chất nguyên sinh dồn về một phía tạo thành chân giả

→ Đáp án C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Quá trình tiêu hóa ở trùng giày là?

Thức ăn – không bào tiêu hóa – ra ngoài mọi nơi

Thức ăn – miệng – hầu – thực quản – dạ dày – hậu môn

Thức ăn – màng sinh chất – chất tế bào – thẩm thấu ra ngoài

Thức ăn – miệng – hầu – không bào tiêu hóa – không bào co bóp – lỗ thoát

Xem đáp án

Thức ăn (gồm vi khuẩn, vụn hữu cơ…) được lông bơi dồn về lỗ miệng. Thức ăn qua miệng và hầu được vo thành viên trong không bào tiêu hóa. Sau đó không bào tiêu hóa rời hầu di chuyển trong cơ thể theo một quỹ đạo nhất định. Enzim tiêu hóa biến thức ăn thành chất lỏng thấm vào chất nguyên sinh. Chất bã được thải ra ngoài qua lỗ thoát ở thành cơ thể.

→ Đáp án D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thức dinh dưỡng của trùng kiết lị là

Kí sinh

Tự dưỡng

Dị dưỡng

Tự dưỡng và dị dưỡng

Xem đáp án

Trùng kiết lị sống kí sinh ở thành ruột nuốt hồng cầu gây nguy hiểm cho con người.

→ Đáp án A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật trung gian truyền trùng sốt rét cho con người là?

Ruồi

Muỗi Anôphen

Chuột

Gián

Xem đáp án

Muỗi Anôphen là vật trung gian truyền trùng sốt rét vào cơ thể con người.

→ Đáp án B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể của động vật nguyên sinh có đặc điểm chung là?

Có kích thước hiển vi, chỉ là một tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng sống

Có kích thước hiển vi, đa bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng sống

Có kích thước hiển vi, chỉ là một hoặc hai tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng sống

Có kích thước hiển vi, đơn bào hoặc đa bào đơn giản nhưng đảm nhiệm mọi chức năng sống

Xem đáp án

Động vật nguyên sinh là một dạng sống đơn giản, mặc dù cơ thể chỉ có một tế bào, nhưng có khả năng thực hiện đầy đủ các hoạt động sống nhưng có khả năng thực hiện đầy đủ các hoạt động sống như một cơ thể đa bào hoàn chỉnh.

→ Đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tế bào nào giúp thủy tức tự vệ và bắt mồi?

Tế bào gai

Tế bào mô bì – cơ

Tế bào sinh sản

Tế bào thần kinh

Xem đáp án

Tua miệng thủy tức chứa nhiều tế bào gai có chức năng tự vệ và bắt mồi.

→ Đáp án A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy tức sinh sản bằng cách nào?

Mọc chồi

Sinh sản hữu tính

Tái sinh

Tất cả A, B, C đều đúng

Xem đáp án

Thủy tức có 3 hình thức sinh sản là mọc chồi, sinh sản hữu tính và tái sinh.

→ Đáp án D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Sứa tự vệ nhờ?

Di chuyển bằng cách co bóp dù

Thân sứa có hình bán cầu, trong suốt

Xúc tu có nọc để làm tê liệt con mồi

Không có khả năng tự vệ.

Xem đáp án

Sứa cơ thể có hình dù, có nhiều xúc tu có nọc để làm tê liệt con mồi.

→ Đáp án C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

 Loài nào sống cộng sinh với tôm ở nhờ?

San hô

Hải quỳ

Thủy tức

Sứa

Xem đáp án

Mối quan hệ cộng sinh giữa hải quỳ và tôm

Hải quỳ dựa vào tôm để di chuyển trong nước nên kiếm được nhiều thức ăn hơn. Còn với tôm thì hải quỳ giúp nó xua đuổi kẻ thù, do có xúc tu chứa nọc độc.

→ Đáp án B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể ruột khoang có kiểu đối xứng nào?

Đối xứng tỏa tròn

Đối xứng hai bên

Không đối xứng

Luôn biến đổi hình dạng

Xem đáp án

Cơ thể ruột khoang đối xứng tỏa tròn, phù hợp sống trong điều kiện môi trường nước

→ Đáp án A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm của sán lá gan thích nghi với sống kí sinh là?

Mắt và giác quan phát triển

Hệ tiêu hóa tiêu giảm

Mắt và lông bơi tiêu giảm, các giác bám phát triển

Hệ sinh dục lưỡng tính

Xem đáp án

Sán lá gan có cấu tạo thích nghi với sống kí sinh như mắt và lông bơi tiêu giảm, các giác bám phát triển.

→ Đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

 Ngành giun dẹp gồm?

Sán lông, sán lá

Sán lá, sán dây

Sán lông, sán dây

Sán lông, sán lá, sán dây

Xem đáp án

Ngành giun dẹp gồm sán lông (sống tự do), sán lá và sán dây (sống kí sinh)

→ Đáp án D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Giun dẹp thường kí sinh ở những bộ phận nào?

Ruột non

Máu

Gan

Tất cả các đáp án trên

Xem đáp án

Giun dẹp thường kí sinh ở ruột, gan hay máu người, động vật vì đây là nơi giàu chất dinh dưỡng.

→ Đáp án D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm chung của ngành Giun dẹp?

Cơ quan sinh dục phát triển, đẻ nhiều

Cơ thể dẹp, đối xứng hai bên

Có hậu môn

Có giác bám

Xem đáp án

- Đặc điểm chung của các ngành giun dẹp:

+ Cơ thể dẹp, đối xứng hai bên và phân biệt đầu đuôi, lưng bụng.

+ Ruột phân nhiều nhánh, chưa có ruột sau và hậu môn.

+ Cơ quan sinh dục phát triển, sinh sản nhanh, đẻ nhiều.

→ Đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhờ đâu mà giun đũa không bị tiêu hủy bởi các dịch tiêu hóa trong ruột non người?

Lớp vỏ cutin

Di chuyển nhanh

Có hậu môn

Cơ thể hình ống

Xem đáp án

Lớp vỏ cutin bọc ngoài cơ thể luôn căng tròn, có tác dụng như bộ áo giáp, giúp giun đũa không bị tiêu hủy bởi các dịch tiêu hóa trong ruột non người.

→ Đáp án A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cấu tạo cơ thể nào giúp giun đũa chui rúc di chuyển dễ dàng trong môi trường kí sinh?

Ruột thẳng

Có hậu môn

Có lớp vỏ cutin

Có lớp cơ dọc

Xem đáp án

Cơ thể chỉ có cơ dọc phát triển nên giun đũa di chuyển hạn chế, chúng chỉ cong cơ thể lại và duỗi ra. Cấu tạo này thích hợp với động tác chui rúc trong môi trường kí sinh.

→ Đáp án D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Giun kim xâm nhập vào cơ thể người qua con đường?

Đường tiêu hóa

Qua da

Đường hô hấp

Qua máu

Xem đáp án

Giun kim qua đường tiêu hóa vào cơ thể người. Trứng giun qua tay và thức ăn truyền vào miệng.

→ Đáp án A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm chung của ngành giun tròn là?

Cơ thể hình trụ, có vỏ cuticun bao bọc

Khoang cơ thể chưa chính thức

Cơ quan tiêu hóa dạng ống

Tất cả đáp án trên đúng

Xem đáp án

Giun đũa, giun kim, giun móc câu, giun rễ lúa, … thuộc ngành Giun tròn, có các đặc điểm chung như:

- Cơ thể hình trụ thường thuôn hai đầu

- Có khoang cơ thể chưa chính thức

- Cơ quan tiêu hóa bắt đầu từ miệng và kết thúc ở hậu môn

- Phần lớn số loài giun tròn sống kí sinh. Một số nhỏ sống tự do.

→ Đáp án D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm giúp giun đất thích nghi với đời sống đời sống chui rúc trong đất ẩm là?

Hệ tuần hoàn kín

Cơ thể lưỡng tính

Cơ thể phân đốt, có vòng tơ ở mỗi đốt

Hô hấp qua da

Xem đáp án

Giun đất cơ thể phân đốt, có vòng tơ ở mỗi đốt thích nghi với đào xới, sống chui rúc trong đất ẩm.

→ Đáp án C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Giun đất có vai trò?

Làm đất mất dinh dưỡng

Làm chua đất

Làm đất tơi xốp, màu mỡ

Làm đất có nhiều hang hốc

Xem đáp án

Giun đất giúp đào xới làm tơi xốp, màu mỡ đất, là loài rất có ích cho nông nghiệp.

→ Đáp án C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm hệ tuần hoàn của giun đốt là?

Có hệ tuần hoàn, có máu

Chưa có hệ tuần hoàn, có máu

Chưa có hệ tuần hoàn, không có máu

Có hệ tuần hoàn, không có máu

Xem đáp án

Giun đốt có hệ tuần hoàn đơn giản và có máu.

→ Đáp án A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Giun đốt hô hấp qua?

Da

Mang

Phổi

Cả A và B đúng

Xem đáp án

Tùy theo môi trường sống, giun đốt hô hấp qua mang hoặc qua da.

→ Đáp án D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ quan nào đóng vai trò đóng, mở vỏ trai?

Đầu vỏ

Đỉnh vỏ

Cơ khép vỏ (bản lề vỏ)

Đuôi vỏ

Xem đáp án

Vỏ trai gồm 2 mảnh gắn với 2 cơ khép vỏ (bám chắc vào mặt trong của vỏ) điều chỉnh động tác đóng, mở vỏ

→ Đáp án C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trai lấy mồi ăn bằng cách?

Dùng chân giả bắt lấy con mồi

Lọc nước

Kí sinh trong cơ thể vật chủ

Tấn công làm tê liệt con mồi

Xem đáp án

Trai lấy mồi ăn (thường là vụn hữu cơ, động vật nguyên sinh) và ôxi chỉ nhờ vào cơ chế lọc từ nước hút vào

→ Đáp án B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài thân mềm nào gây hại cho cây trồng?

Ốc bươu vàng

Bạch tuộc

Mực

Xem đáp án

Ốc bươu vàng ăn nhiều, sức sinh sản lớn gây hại cho cây trồng nông nghiệp

→ Đáp án B

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành thân mềm có đặc điểm chung là?

Thân mềm, cơ thể không phân đốt

Có vỏ đá vôi, có khoang áo

Hệ tiêu hóa phân hóa

Tất cả các đáp án trên

Xem đáp án

Đặc điểm chung của ngành Thân mềm:

- Thân mềm, cơ thể không phân đốt

- Có vỏ đá vôi, có khoang áo

- Hệ tiêu hóa phân hóa

- Cơ quan di chuyển thường đơn giản

- Riêng mực và bạch tuộc thích nghi với lối sống săn mồi và di chuyển tích cực nên vỏ tiêu giảm và cơ quan di chuyển phát triển.

→ Đáp án D

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể tôm có mấy phần?

Có 2 phần: phần đầu – ngực và phần bụng

Có 3 phần: phần đầu, phần ngực và phần bụng

Có 2 phần là thân và các chi

Có 3 phần là phần đầu, phần bụng và các chi

Xem đáp án

Cơ thể tôm có 2 phần: phần đầu và ngực gắn liền (dưới giáp đầu – ngực) và phần bụng.

→ Đáp án A

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ quan nào làm nhiệm vụ che chở bảo vệ cơ thể tôm?

Râu

Vỏ cơ thể

Đuôi

Các đôi chân

Xem đáp án

Vỏ cơ thể tôm cấu tạo bằng kitin. Nhờ ngấm thêm canxi nên vỏ tôm cứng cáp, làm nhiệm vụ che chở và chỗ bám cho hệ cơ phát triển, có tác dụng như bộ xương (còn gọi là bộ xương ngoài)

→ Đáp án B

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Giáp xác có thể gây hại?

Truyền bệnh giun sán

Kí sinh ở da và mang cá

Làm giảm tốc độ di chuyển của tàu thuyền

Tất cả các đáp án trên đúng

Xem đáp án

Một số nhỏ giáp xác có hại như: truyền bệnh giun sán, kí sinh ở da và mang cá, gây chết cá hàng loạt hay sống bám vào vỏ thuyền làm tăng ma sát, giảm tốc độ di chuyển của tàu thuyền và có hại cho các công trình dưới nước.

→ Đáp án D

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhện có bao nhiêu phần?

Có 2 phần: phần đầu – ngực và phần bụng

Có 3 phần: phần đầu, phần ngực và phần bụng

Có 2 phần là thân và các chi

Có 3 phần là phần đầu, phần bụng và các chi

Xem đáp án

Cơ thể nhện gồm 2 phần là phần đầu – ngực và phần bụng.

→ Đáp án A

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Châu chấu di chuyển bằng cách?

Bò bằng cả 3 đôi chân

Nhảy bằng đôi chân sau (càng)

Nhảy bằng đôi chân sau và bay bằng cánh

Tất cả các đáp án trên là đúng

Xem đáp án

Khi di chuyển châu chấu có thể bò bằng cả 3 đôi chân trên cây, hay nhảy từ cây này sang cây khác bằng đôi chân sau (thường gọi là càng) hoặc nhảy, rồi sau đó bay bằng cánh nếu di chuyển xa.

→ Đáp án D

38. Trắc nghiệm
1 điểm

 Hoạt động cung cấp ôxi và thức ăn cho các tế bào và các cơ quan của châu chấu là do?

Sự nâng lên hạ xuống của các cơ ngực

Hệ thống ống khí từ các lỗ thở ở hai bên thành bụng

Hệ thống ống khí từ các lỗ thở ở hai bên thành ngực

Sự phát triển của hệ tuần hoàn

Xem đáp án

Hệ hô hấp: có hệ thống ống khí xuất phát từ các lỗ thở ở hai bên thành bụng, phân nhánh chằng chịt đem ôxi tới các tế bào.

→ Đáp án B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

 Đặc điểm nào KHÔNG phải là đặc điểm chung nổi bật của sâu bọ?

 

Hô hấp bằng hệ thống ống khí

Cơ thể sâu bọ có ba phần: đầu, ngực, bụng

Vỏ cơ thể bằng kitin vừa là bộ xương ngoài vừa là chiếc áo ngụy trang của chúng.

Phần đầu có 1 đôi râu, phần ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh

Xem đáp án

Các đặc điểm chung nổi bật của sâu bọ là

+ Cơ thể sâu bọ có ba phần: đầu, ngực, bụng

+ Phần đầu có 1 đôi râu, phần ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh

+ Sâu bọ hô hấp bằng hệ thống ống khí

→ Đáp án C

40. Trắc nghiệm
1 điểm

 Đặc điểm nào KHÔNG phải là đặc điểm chung của ngành Chân khớp?

Các chân phân đốt khớp động

Qua lột xác để tăng trưởng cơ thể

Có bộ xương ngoài bằng kitin nâng đỡ, che chở

Có mắt kép

Xem đáp án

Chân khớp có đặc điểm: có bộ xương ngoài bằng kitin nâng đỡ, che chở, các chân phân đốt khớp động, qua lột xác để tăng trưởng cơ thể.

→ Đáp án D