Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 10 (có đáp án): Đặc điểm chung và vai trò của ngành Ruột khoang
14 câu hỏi
Loài ruột khoang nào không di chuyển
San hô và sứa
Hải quỳ và thủy tức
San hô và hải quỳ
Sứa và thủy tức
San hô và hải quỳ sống bám, chúng không có khả năng di chuyển.
→ Đáp án C
Lợi ích của ruột khoang đem lại là
Làm thức ăn
Làm đồ trang sức
Làm vật liệu xây dựng
Tất cả các đáp án trên
Ruột khoang rất đa dạng và phong phú. Chúng mang lại nhiều lợi ích cho con người như làm thức ăn, làm đồ trang sức, là vật liệu xây dựng…
→ Đáp án D
Ruột khoang chủ yếu sinh sản bằng cách
Sinh sản vô tính
Sinh sản hữu tính
Tái sinh
Sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính
Ruột khoang chủ yếu sinh sản vô tính đơn giản.
→ Đáp án A
Cơ thể ruột khoang
Đối xứng tỏa tròn
Đối xứng hai bên
Không đối xứng
Luôn biến đổi hình dạng
Cơ thể ruột khoang đối xứng tỏa tròn, phù hợp sống trong điều kiện môi trường nước.
→ Đáp án A
Loài ruột khoang nào làm chỉ thị cho tầng địa chất
Hải quỳ
Thủy tức
Sứa
San hô
Hóa thạch san hô là vật chỉ thị quan trọng của các địa tầng trong nghiên cứu địa chất.
→ Đáp án D

Ruột khoang có vai trò gì đối với sinh giới và con người nói chung?
Một số loài ruột khoang có giá trị thực phẩm và dược phẩm.
Góp phần tạo sự cân bằng sinh thái, tạo cảnh quan độc đáo.
Nhiều loại san hô nguyên liệu làm đồ trang sức, trang trí, nguyên liệu xây dựng, …
Cả 3 phương án trên đều đúng.
Đáp án D
Các đại diện của ngành Ruột khoang không có đặc điểm nào sau đây?
Sống trong môi trường nước, đối xứng toả tròn.
Có khả năng kết bào xác.
Cấu tạo thành cơ thể gồm 2 lớp, ruột dạng túi.
Có tế bào gai để tự vệ và tấn công.
Đáp án B
- Tuy chúng có hình dạng, kích thước và lối sống khác nhau nhưng các loài Ruột khoang đều có đặc điểm chung: cơ thể đối xứng tỏa tròn, ruột dạng túi, cấu tạo thành cơ thể gồm 2 lớp tế bào, đều có tế bào gai để tự vệ và tấn công.
- Khả năng kết bào xác không phải là đặc điểm của ngành Ruột khoang. Khả năng kết bào xác tồn tại ở một số loài thuộc ngành Động vật nguyên sinh.
Đảo ngầm san hô thường gây tổn hại gì cho con người?
Cản trở giao thông đường thuỷ.
Gây ngứa và độc cho người.
Tranh thức ăn với các loại hải sản con người nuôi.
Tiết chất độc làm hại cá và hải sản nuôi.
Đáp án A
Khi sinh sản mọc chồi, cơ thể con của san hô không tách ra mà dính với cơ thể mẹ tạo nên tập đoàn san hô có khoang ruột thông với nhau. Ở tập đoàn san hô hình thành khung xương đá vôi cứng chắc. Do đó, các đảo ngầm san hô đặc biệt là các đảo ngầm nông thường gây cản trở giao thông đường thủy.

Phương thức dinh dưỡng thường gặp ở ruột khoang là?
Quang tự dưỡng.
Hoá tự dưỡng.
Dị dưỡng.
Dị dưỡng và tự dưỡng kết hợp.
Đáp án C
Phương thức dinh dưỡng thường gặp ở Ruột khoang là dị dưỡng: chúng thường ăn các loài động vật nhỏ và thực hiện bắt mồi bằng các tua miệng.

Cơ thể ruột khoang có kiểu đối xứng nào?
Đối xứng toả tròn.
Đối xứng hai bên.
Đối xứng lưng – bụng.
Đối xứng trước – sau.
Đáp án A
Thủy tức, sứa, hải quỳ, san hô,… là những đại diện của ngành Ruột khoang. Tuy chúng có hình dạng, kích thước và lối sống khác nhau nhưng đều có đặc điểm chung: cơ thể đối xứng tỏa tròn, ruột dạng túi, cấu tạo thành cơ thể gồm 2 lớp tế bào, đều có tế bào gai để tự vệ và tấn công.

Người ta khai thác san hô đen nhằm mục đích gì?
Cung cấp vât liệu xây dựng.
Nghiên cứu địa tầng.
Thức ăn cho con người và động vật.
Vật trang trí, trang sức.
Đáp án D
Phần lớn các loài ruột khoang sống ở?
Sông.
Biển
Ao
Hồ.
Đáp án B
Ruột khoang rất đa dạng, phong phú; chúng sống ở biển nhiệt đới và biển nước ta. Chúng tạo nên một trong các cảnh quan độc đáo ở đại dương.

Ruột khoang nói chung thường tự vệ bằng?
Các xúc tu.
Các tế bào gai mang độc.
Lẩn trốn khỏi kẻ thù.
Trốn trong vỏ cứng.
Đáp án B
Ruột khoang nói chung thường tự vệ bằng cách sử dụng các tế bào gai: Tế bào gai có hình túi, có gai cảm giác ở phía ngoài (1); có sợi rỗng dài, nhọn, xoắn lộn vào trong (2). Khi bị kích thích, sợi gai có chất độc phóng vào con mồi.

Độ sâu tối đa mà các loài san hô có thể sống là bao nhiêu?
50m
100m
200m
400m.
Đáp án A

