Trắc nghiệm Phép cộng phân số lớp 4 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Phép cộng phân số lớp 4 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 4158 lượt thi
19 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống

Thực hiện tính:

\[\frac{2}{9} + \frac{5}{9} = \frac{{......}}{{......}}\]

Xem đáp án

Lời giải

Ta có: \[\frac{2}{9} + \frac{5}{9} = \frac{{2 + 5}}{9} = \frac{7}{9}\]

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là 7; 9

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \[\frac{{31}}{{11}} + \frac{{15}}{{11}}\] là:

\[\frac{{49}}{{22}}\]

\[\frac{{47}}{{11}}\]

\[\frac{{46}}{{11}}\]

\[\frac{{48}}{{22}}\]

Xem đáp án

\[\frac{{31}}{{11}} + \frac{{15}}{{11}} = \frac{{31 + 15}}{{11}} = \frac{{46}}{{11}}\]

Đáp án cần chọn là: C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

\[\frac{{13}}{{27}} + \frac{{76}}{{27}} = \frac{{89}}{{.....}}\]

Số thích hợp cần điền vào chỗ chấm là:

25

27

24

23

Xem đáp án

\[\frac{{13}}{{27}} + \frac{{76}}{{27}} = \frac{{89}}{{27}}\]

Vậy số cần điền vào chỗ chấm là: 27

Đáp án cần chọn là: B

4. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy bấm vào từ/ cụm từ sau đó kéo thả để hoàn thành câu/ đoạn văn

Dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm là:

><=

\[\frac{{67}}{{74}}.....\frac{{23}}{{74}} + \frac{{42}}{{74}}\]

Xem đáp án

Lời giải

Ta có: \[\frac{{23}}{{74}} + \frac{{42}}{{74}} = \frac{{65}}{{74}}\]

Mà \[\frac{{67}}{{74}} > \frac{{65}}{{74}}\] nên \[\frac{{67}}{{74}} > \frac{{23}}{{74}} + \frac{{42}}{{74}}\]

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \[\frac{{16}}{{38}} + \frac{7}{{38}} + \frac{4}{{38}} + \frac{3}{{38}}\] là:

\[\frac{{28}}{{38}}\]

\[\frac{{13}}{{38}}\]

\[\frac{{15}}{{38}}\]

\[\frac{{15}}{{19}}\]

Xem đáp án

\[\frac{{16}}{{38}} + \frac{7}{{38}} + \frac{4}{{38}} + \frac{3}{{38}} = \frac{{16 + 7 + 4 + 3}}{{38}} = \frac{{30}}{{38}} = \frac{{15}}{{19}}\]

Đáp án cần chọn là: D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoa cắt một sợi dây để gói quà. Lần thứ nhất cắt đi \[\frac{{33}}{{57}}\] sợi dây. Lần thứ hai cắt đi \[\frac{{18}}{{57}}\] sợi dây. Hỏi Hoa đã cắt tất cả bao nhiêu phần sợi dây?

\[\frac{{41}}{{57}}\] sợi dây

\[\frac{{56}}{{57}}\] sợi dây

\[\frac{{51}}{{57}}\] sợi dây

\[\frac{{52}}{{57}}\] sợi dây

Xem đáp án

Hoa đã cắt tất cả số phần sợi dây là:

\[\frac{{33}}{{57}} + \frac{{18}}{{57}} = \frac{{51}}{{57}}\] (sợi dây)

Đáp số: \[\frac{{51}}{{57}}\] sợi dây

Đáp án cần chọn là: C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có ba vòi nước cùng chảy vào một bể. Trong 1 giowg, vòi thứ nhất chảy được \[\frac{2}{{10}}\] bể, vòi thứ hai chảy được \[\frac{1}{{10}}\] bể, vòi thứ ba chảy được \[\frac{4}{{10}}\] bể. Hỏi trong 1 giờ, cả ba vòi chảy được bao nhiêu phần của bể nước?

\[\frac{3}{{10}}\] bể

\[\frac{1}{2}\] bể

\[\frac{4}{5}\] bể

\[\frac{7}{{10}}\] bể

Xem đáp án

Trong 1 giờ, cả ba vòi chảy được số phần của bể nước là:

\[\frac{2}{{10}} + \frac{1}{{10}} + \frac{4}{{10}} = \frac{7}{{10}}\] (bể)

Đáp số: \[\frac{7}{{10}}\] bể nước

Đáp án cần chọn là: D

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 19 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của tính \[\frac{5}{4} + \frac{3}{{32}}\] là:

\[\frac{1}{4}\]

\[\frac{{13}}{{32}}\]

\[\frac{{43}}{{32}}\]

\[\frac{{23}}{{32}}\]

Xem đáp án

\[\frac{5}{4} + \frac{3}{{32}} = \frac{{40}}{{32}} + \frac{3}{{32}} = \frac{{43}}{{32}}\]

Đáp án cần chọn là: C

9. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống

Thực hiện phép tính:

\[\frac{2}{{35}} + \frac{9}{{35}} + \frac{{22}}{{35}} = \frac{{.....}}{{.....}}\]

Xem đáp án

Lời giải

Ta có: \[\frac{2}{{35}} + \frac{9}{{35}} + \frac{{22}}{{35}} = \frac{{2 + 9 + 22}}{{35}} = \frac{{33}}{{35}}\]

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là: 33; 35.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tính rồi rút gọn: \[\frac{5}{{12}} + \frac{1}{4}\]

\[\frac{2}{3}\]

\[\frac{3}{8}\]

\[\frac{8}{{12}}\]

\[\frac{6}{{16}}\]

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{5}{{12}} + \frac{1}{4} = \frac{5}{{12}} + \frac{3}{{12}} = \frac{8}{{12}} = \frac{2}{3}\]

Vậy đáp án đúng là: \[\frac{2}{3}\]

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tính: \[5 + \frac{2}{9}\]

\[\frac{7}{9}\]

\[\frac{{43}}{9}\]

\[\frac{{47}}{9}\]

\[\frac{{52}}{9}\]

Xem đáp án

Ta có: \[5 + \frac{2}{9} = \frac{5}{1} + \frac{2}{9} = \frac{{45}}{9} + \frac{2}{9} = \frac{{47}}{9}\]

Hoặc ta có thể viết gọn như sau: \[5 + \frac{2}{9} = \frac{{45}}{9} + \frac{2}{9} = \frac{{47}}{9}\]

Vậy đáp án đúng là: \[\frac{{47}}{9}\]

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tính: \[\frac{3}{4} + \frac{4}{5}\]

\[\frac{7}{9}\]

\[\frac{{12}}{9}\]

\[\frac{{29}}{{20}}\]

\[\frac{{31}}{{20}}\]

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{3}{4} + \frac{4}{5} = \frac{{15}}{{20}} + \frac{{16}}{{20}} = \frac{{31}}{{20}}\]

Vậy đáp án đúng là: \[\frac{{31}}{{20}}\].

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tìm x, biết: \[x - \frac{3}{7} = \frac{4}{{21}}\]

\[x = \frac{1}{4}\]

\[x = \frac{{13}}{{21}}\]

\[x = \frac{{17}}{{21}}\]

\[x = \frac{{19}}{{21}}\]

Xem đáp án

Ta có:

\[x - \frac{3}{7} = \frac{4}{{21}}\]

\[x = \frac{4}{{21}} + \frac{3}{7}\]

\[x = \frac{4}{{21}} + \frac{9}{{21}}\]

\[x = \frac{{13}}{{21}}\]

Vậy \[x = \frac{{13}}{{21}}\]

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tính: \[\frac{1}{2} + \frac{5}{{32}} + \frac{3}{8}\]

\[\frac{{39}}{{32}}\]

\[\frac{{37}}{{32}}\]

\[\frac{{35}}{{32}}\]

\[\frac{{33}}{{32}}\]

Xem đáp án

Ta thấy 32 : 2 = 16; 32 : 8 = 4 nên ta chọn mẫu số chung là 32.

Ta có:

\[\frac{1}{2} + \frac{5}{{32}} + \frac{3}{8} = \frac{{16}}{{32}} + \frac{5}{{32}} + \frac{{12}}{{32}} = \frac{{16 + 5 + 12}}{{32}} = \frac{{33}}{{32}}\]

Vậy đáp án đúng là: \[\frac{{33}}{{32}}\]

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:

\[\frac{1}{8} + \frac{3}{5}.....\frac{1}{4} + \frac{7}{{20}}\]

<

>

=

Xem đáp án

Ta có:

\[\frac{1}{8} + \frac{3}{5} = \frac{5}{{40}} + \frac{{24}}{{40}} = \frac{{29}}{{40}}\]

\[\frac{1}{4} + \frac{7}{{20}} = \frac{5}{{20}} + \frac{7}{{20}} = \frac{{12}}{{20}} = \frac{{24}}{{40}}\]

Mà \[\frac{{29}}{{40}} > \frac{{24}}{{40}}\]

Do đó \[\frac{1}{8} + \frac{3}{5} > \frac{1}{4} + \frac{7}{{20}}\]

Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là >.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Một vòi nước giờ thứ nhất chảy được \[\frac{1}{3}\] bể nước, giờ thứ hai chảy được \[\frac{2}{7}\] bể nước. Hỏi sau hai giờ vòi nước đó chảy được bao nhiêu phần bể nước?

\[\frac{3}{{10}}\] bể nước

\[\frac{{13}}{{21}}\] bể nước

\[\frac{3}{4}\] bể nước

\[\frac{{23}}{{21}}\] bể nước

Xem đáp án

Sau hai giờ vòi nước đó chảy được số phần bể nước là:

\[\frac{1}{3} + \frac{2}{7} = \frac{{13}}{{21}}\] (bể nước)

Đáp số: \[\frac{{13}}{{21}}\] bể nước

17. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống

Tính bằng cách thuận tiện:

\[\frac{5}{{12}} + \frac{2}{7} + \frac{7}{{12}} + \frac{5}{7} = \left( {\frac{5}{{12}} + \frac{{.....}}{{.....}}} \right) + \left( {\frac{2}{7} + \frac{{.....}}{{.....}}} \right)\]

\[ = \left( {\frac{{.....}}{{.....}} + \frac{{.....}}{{.....}}} \right) = ..... + .....\]

= …..

Xem đáp án

Lời giải

\[\frac{5}{{12}} + \frac{2}{7} + \frac{7}{{12}} + \frac{5}{7}\]

\[ = \left( {\frac{5}{{12}} + \frac{7}{{12}}} \right) + \left( {\frac{2}{7} + \frac{5}{7}} \right)\]

\[ = \frac{{12}}{{12}} + \frac{7}{7}\]

= 1 + 1

= 2

18. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống

Tính bằng cách thuận tiện rồi rút gọn thành phân số tối giản:

\[\frac{4}{{20}} + \frac{9}{{30}} + \frac{{16}}{{40}} + \frac{{25}}{{50}} + \frac{{36}}{{60}} + \frac{{49}}{{70}} + \frac{{64}}{{80}} + \frac{{81}}{{90}} = \frac{{.....}}{{.....}}\]

Xem đáp án

Lời giải

Ta có:

\[\frac{4}{{20}} + \frac{9}{{30}} + \frac{{16}}{{40}} + \frac{{25}}{{50}} + \frac{{36}}{{60}} + \frac{{49}}{{70}} + \frac{{64}}{{80}} + \frac{{81}}{{90}}\]

\[ = \frac{2}{{10}} + \frac{3}{{10}} + \frac{4}{{10}} + \frac{5}{{10}} + \frac{6}{{10}} + \frac{7}{{10}} + \frac{8}{{10}} + \frac{9}{{10}}\]

\[ = \frac{{2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9}}{{10}}\]

\[ = \frac{{44}}{{10}}\]

\[ = \frac{{22}}{5}\]

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là 22, 5.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Hộp thứ nhất đựng \[\frac{1}{4}\] kg kẹo, hộp thứ hai đựng nhiều hơn hộp thứ nhất \[\frac{3}{8}\] kg kẹo nhưng ít hơn hộp thứ ba \[\frac{1}{5}\] kg kẹo. Hỏi cả ba hộp đựng bao nhiêu ki-lô-gam kẹo?

\[\frac{7}{5}\] kg

\[\frac{{17}}{{10}}\] kg

\[\frac{{27}}{{20}}\] kg

\[\frac{{67}}{{40}}\] kg

Xem đáp án

Hộp thứ hai đựng số ki-lô-gam kẹo là:

\[\frac{1}{4} + \frac{3}{8} = \frac{5}{8}\left( {kg} \right)\]

Hộp thứ ba đựng số ki-lô-gam kẹo là:

\[\frac{5}{8} + \frac{1}{5} = \frac{{33}}{{40}}\left( {kg} \right)\]

Cả ba hộp đựng số ki-lô-gam kẹo là:

\[\frac{1}{4} + \frac{5}{8} + \frac{{33}}{{40}} = \frac{{68}}{{40}} = \frac{{17}}{{10}}\left( {kg} \right)\]

Đáp số: \[\frac{{17}}{{10}}kg\]

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 4

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả