
28 câu hỏi
Chu kì của lực cưỡng bức lớn hơn chu kì dao động riêng của hệ dao động.
Tần số của lực cưỡng bức lớn hơn tần số dao động riêng của hệ dao động.
Tần số của lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng của hệ dao động.
Chu kì của lực cưỡng bức nhỏ hơn chu kì dao động riêng của hệ dao động.
Đáp án đúng là C
Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số của lực cưỡng bức bằng với tần số dao động riêng của hệ.
0,2 s.
0,3 s.
0,4 s.
0,5 s.
Đáp án đúng là D
Từ phương trình lực cưỡng bức ta có tần số lực cưỡng bức: \(\omega ' = 4\pi \,rad/s.\)
Chu kì dao động của ngoại lực: \(T' = \frac{{2\pi }}{{\omega '}} = \frac{{2\pi }}{{4\pi }} = 0,5s\).
Chu kì dao động cưỡng bức bằng chu kì của lực cưỡng bức nên chu kì dao động của vật là 0,5 s.
13,64 N/m.
12,35 N/m.
15,64 N/m.
16,71 N/m.
Đáp án đúng là A
Qua đồ thị ta thấy, đỉnh của đường cong chính là trường hợp biên độ lớn nhất, muốn vậy phải xảy ra cộng hưởng, tức là tần số ngoại lực bằng tần số dao động riêng f = f0.
Tần số dao động riêng của con lắc lò xo \[{\user2{f}_\user2{0}}\user2{ = }\frac{\user2{1}}{{\user2{2\pi }}}\sqrt {\frac{\user2{k}}{\user2{m}}} \]
Từ đồ thị ta thấy giá trị f0 nằm trong khoảng từ 1,25 Hz đến 1,3 Hz, suy ra \[1,25 \le \frac{\user2{1}}{{\user2{2\pi }}}\sqrt {\frac{\user2{k}}{\user2{m}}} \le 1,3 \Rightarrow 1,25 \le \frac{\user2{1}}{{\user2{2\pi }}}\sqrt {\frac{\user2{k}}{{0,216}}} \le 1,3 \Rightarrow 13,32 \le k \le 14,41.\]
Vậy chỉ có đáp án A thỏa mãn.
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì bằng chu kì dao động của vật.
bằng động năng của vật khi biến thiên.
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì bằng nửa chu kì dao động của vật.
bằng động năng của vật khi vật qua vị trí cân bằng.
Đáp án đúng là D
Khi ở vị trí cân bằng thì \[v = {v_{\max }} = \omega A\]\[ \Rightarrow {{\rm{W}}_{d\max }} = {\rm{W = }}\frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2}\]
Năng lượng vật dao động điều hòa bằng động năng khi vật qua vị trí cân bằng .
không đổi theo thời gian.
biến thiên điều hòa theo thời gian.
tỉ lệ bậc nhất với thời gian.
là hàm bậc hai của thời gian.
Đáp án đúng là C
Một vật dao động điều hòa với chu kỳ T thì pha của dao động tỷ lệ bậc nhất với thời gian.
\(\sqrt {\frac{m}{k}} \).
\(2\pi \sqrt {\frac{k}{m}} \).
\(\sqrt {\frac{k}{m}} \).
\(\frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}} \).
Đáp án đúng là A
Tần số góc dao động điều hòa của vật nặng là \(\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} \).
không có ma sát và dao động với biên độ nhỏ.
biên độ dao động nhỏ.
chu kì dao động không đổi.
không có ma sát.
Đáp án đúng là A
Dao động của con lắc đơn được xem là dao động điều hòa khi không có ma sát và biên độ dao động là nhỏ.
hệ số lực cản tác dụng lên vật.
biên độ ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
tần số ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
Đáp án đúng là C
Biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào:
+ Tần số ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật và tần số riêng của hệ.
+ Biên độ ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
+ Lực ma sát (lực cản) của môi trường.
32 mJ.
64 mJ.
16 mJ.
128 mJ.
Đáp án đúng là B
Động năng cực đại là:
Thay số vào, ta được:
Elip.
Parabol.
Đường thẳng.
Đường cong.
Đáp án đúng là A
Vật dao động điều hòa với phương trình \(x = Aco{\rm{s}}\left( {\omega t + \varphi } \right)\).
Vận tốc và li độ có mối liên hệ: \[{\left( {\frac{x}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{v}{{A\omega }}} \right)^2} = 1\]
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc dao động v và li độ x có dạng elip.
8 N/m.
80 N/m.
16 N/m.
160 N/m.
Đáp án đúng là C
Ta có: \[f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}} \Rightarrow k = {(2\pi f\sqrt m )^2}\]\[ = 4{\pi ^2}{f^2}m = {4.10.2^2}.0,1 = 16(N/m)\]
20 rad/s.
10 rad/s.
5 rad/s.
15 rad/s.
Đáp án đúng là D
Đồng nhất phương trình dao động của chất điểm với phương trình chuẩn của dao động điều hòa có dạng: \(x = Ac{\rm{os}}(\omega t + \varphi )\).
Suy ra: Chất điểm dao động với tần số góc là: \(\omega = 15{\rm{ rad/s}}\)
\(x = 20c{\rm{os}}(\pi t + \frac{\pi }{2}){\rm{ (cm)}}\).
\(x = 10c{\rm{os}}(\pi t + \frac{\pi }{4}){\rm{ (cm)}}\).
\(x = - 20c{\rm{os}}(\pi t - \frac{\pi }{2}){\rm{ (cm)}}\).
\(x = - 10c{\rm{os}}(\pi t + \frac{\pi }{3}){\rm{ (cm)}}\).
Đáp án đúng là A
Gọi phương trình dao động của vật có dạng: \(x = Ac{\rm{os}}(\omega t + \varphi )\)
Khi đó phương trình vận tốc và gia tốc có biểu thức lần lượt là:
\(v = - A\omega \sin (\omega t + \varphi )\)
\(a = - A{\omega ^2}c{\rm{os}}(\omega t + \varphi )\)
Từ đồ thị, ta có:
+ Theo trục hoành ta có thời gian để có một hình sin là 2(s) \( \Rightarrow \) Chu kì của dao động:
\(T = 2s \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{2}\pi {\rm{ (rad/s)}}\)
+ Theo trục tung ta có gia tốc đạt giá trị lớn nhất là \(2{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\):
\({a_{ma{\rm{x}}}} = A{\omega ^2} \Rightarrow A = \frac{{{a_{ma{\rm{x}}}}}}{{{\omega ^2}}} = \frac{{200}}{{{\pi ^2}}} = 20cm\)
+ Khi t = 0 thì a = 0 và gia tốc đang tăng \( \Rightarrow \)li độ x = 0 và đang đi theo chiều âm (vì x và a ngược pha) \( \Rightarrow \) Pha ban đầu của x là: \(\varphi = \frac{\pi }{2}\)(rad)
Vậy phương trình dao động của vật là: \(x = 20c{\rm{os}}(\pi t + \frac{\pi }{2}){\rm{ (cm)}}\)
6 cm.
4,5 cm.
4 cm.
3 cm.
Đáp án đúng là D
\({W_d} = \frac{3}{4}W \Rightarrow {W_t} = \frac{1}{4}W \Rightarrow \frac{{k{x^2}}}{2} = \frac{1}{4}\frac{{k{A^2}}}{2} \Rightarrow x = \pm \frac{A}{2} = \pm 3\left( {cm} \right)\)
4,7 mJ.
4,4 mJ.
4,5 mJ.
4,8mJ
Đáp án đúng là C
\[{\rm{W}} = \frac{{mg\ell }}{2}{\alpha ^2} + \frac{{m{v^2}}}{2} = \frac{{0,4.10.0,1}}{2}{.0,075^2} + 0,4.\frac{{{{\left( {0,075\sqrt 3 } \right)}^2}}}{2} = {4,5.10^{ - 3}}\left( J \right)\]
chu kì dao động.
biên độ dao động.
tần số dao động.
trạng thái dao động.
Đáp án đúng là D
Pha của dao động là được lượng dùng để xác định trạng thái dao động của vật (li độ, vận tốc).
hợp lực tác dụng vào vật có giá trị lớn nhất khi vật đi qua vị trí cân bằng.
động năng của vật biến đổi tuần hoàn với chu kì bằng một nửa chu kì dao động của vật.
tốc độ của vật lớn nhất khi vật đi qua vị trí cân bằng.
vận tốc của vật lệch pha \[0,5\pi \] với li độ dao động.
Đáp án đúng là A
Hợp lực tác dụng vào vật có giá trị bằng 0 khi vật đi qua vị trí cân bằng
Có li độ bằng nhau nhưng trái dấu.
Luôn trái dấu.
Luôn bằng nhau.
Luôn cùng dấu.
Đáp án đúng là D
Ta có \({x_1} = {A_1}\cos \left( {\omega t + {\varphi _0}} \right);{x_2} = {A_2}\cos \left( {\omega t + {\varphi _0}} \right)\)\( \to \frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} = \frac{{{A_1}}}{{{A_2}}} > 0\)
Do A1, A2 có thể khác nhau nên chỉ có thể khẳng định x1, x2 luôn luôn cùng dấu.
Trong dao động điều hòa
+ Vận tốc và gia tốc luôn biến thiên điều hòa theo thời gian với cùng tần số và vuông pha với nhau.
+ Lực kéo về:
\(F = - k.x \Rightarrow \) lực kéo về biến thiên điều hòa cùng tần số và ngược pha với li độ
\(F = m.a \Rightarrow \) lực kéo về biến thiên điều hòa cùng tần số và cùng pha với gia tốc
+ Khi vật đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì độ lớn vận tốc của vật tăng.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.
a) Sai – Cơ năng tỉ lệ thuận với bình phương biên độ dao động.
b) Sai – Tần số tỉ lệ nghịch với căn bậc hai của khối lượng vật nhỏ của con lắc.
c) Đúng
d) Đúng. \(\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} \) ® Con lắc lò xo dao động điều hòa có tần số góc không phụ thuộc vào biên độ dao động.
Đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.
+ Lực kéo về:
\(F = - k.x \Rightarrow \) lực kéo về biến thiên điều hòa cùng tần số và ngược pha với li độ
\(F = m.a \Rightarrow \) lực kéo về biến thiên điều hòa cùng tần số và cùng pha với gia tốc
+ Trong dao động điều hòa, lực kéo về sinh công dương khi đi về VTCB và sinh công âm khi rời xa vị trí cân bằng, công do lực kéo về sinh ra trong một chu kỳ luôn bằng không.
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.
a) – Sai, li độ và vận tốc có thể cùng dấu hoặc trái dấu.
b) – Đúng vì \[a = - {\omega ^2}x\]
c) – Đúng, vận tốc và gia tốc có thể cùng dấu hoặc trái dấu.
d) – Sai, vận tốc và li độ có thể cùng dấu hoặc trái dấu.
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{T_1} = 2\pi \sqrt {\frac{\ell }{g}} = \frac{{\Delta t}}{{12}}\\{T_2} = 2\pi \sqrt {\frac{{\ell - 0,16}}{g}} = \frac{{\Delta t}}{{20}}\end{array} \right. \Rightarrow \sqrt {\frac{{\ell - 0,16}}{\ell }} = \frac{{12}}{{20}}\)\( \Rightarrow \ell = 0,25\left( m \right) = 25(cm)\)
Ta có: \[{\rm{W}} = \frac{{mg\ell }}{2}\alpha _{\max }^2\]\[ \Rightarrow {\alpha _{\max }} = \sqrt {\frac{{2W}}{{mg\ell }}} = \sqrt {\frac{{2.0,2205}}{{2.9,8.4}}} = 0,075\left( {rad} \right) \approx {4,3^0}\]
\(\left\{ \begin{array}{l}T = 2\pi \sqrt {\frac{{m + {m_0}}}{k}} = 2,5\\T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} = 1\end{array} \right. \Rightarrow {m_0} \approx 64\left( {kg} \right)\)
+ Theo đề bài: \({v_{ma{\rm{x}}}} = A.\omega = A.\frac{{2\pi }}{T} = 31,4 = 10\pi \Rightarrow \frac{A}{T} = \frac{{10\pi }}{{2\pi }} = 5\)
+ Trong 1 chu kì, vật đi được quãng đường là: \(s = 4A\)
+ Tốc độ trung bình của vật trong một chu kì dao động là:
\({v_{tb}} = \frac{s}{t} = \frac{{4A}}{T} = 4.5 = 20{\rm{ (cm/s)}}\).
Biên độ dao động của vật là: \(A = \frac{L}{2} = \frac{{20}}{2} = 10{\rm{ (cm)}}\)
Thời gian vật đi từ đầu này sang đầu kia của quỹ đạo là:
\(t = \frac{T}{2} = 0,25s \Rightarrow T = 0,5s \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{{0,5}} = 4\pi {\rm{ }}(rad/s)\)
Áp dụng công thức độc lập: \({A^2} = {x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}} \Rightarrow {v^2} = {\omega ^2}({A^2} - {x^2}) \Rightarrow {v^2} = \omega \sqrt {{A^2} - {x^2}} \)
Thay số vào ta có: \(v = 4\pi \sqrt {{{10}^2} - {5^2}} = 20\pi \sqrt 3 {\rm{ }}(m/s)\).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















