Trắc nghiệm Liên kết hydrogen và tương tác Van der Waals lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
65 câu hỏi
Hợp chất nào dưới đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?
CH4.
H2O.
PH3.
H2S.
Chọn đáp án B
Sự phân bố electron không đồng đều trong một nguyên tử hay một phân tử hình thành nên
một ion dương.
một ion âm.
một lưỡng cực vĩnh viễn.
một lưỡng cực tạm thời.
Chọn đáp án D
Khí hiếm nào dưới đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?
Ne.
Xe.
Ar.
Kr.
Chọn đáp án A
Liên kết hydrogen xuất hiện giữa những phân tử cùng loại nào sau đây?
CH4.
NH3.
CH3–O–CH3.
PH3.
Chọn đáp án B
Liên kết hydrogen là loại liên kết hóa học được hình thành giữa các nguyên tử nào sau đây?
Phi kim và hydrogen trong hai phân tử khác nhau.
Phi kim và hydrogen trong cùng một phân tử.
Phi kim có độ âm điện lớn và nguyên tử hydrogen.
F, O, N,… có độ âm điện lớn, đồng thời có cặp electron hóa trị chưa liên kết và nguyên tử hydrogen linh động.
Chọn đáp án D
Tương tác van der Waals được hình thành do
tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử.
tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các phân tử.
tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.
lực hút tĩnh điện giữa các phân tử phân cực.
Chọn đáp án C
Chất nào sau đây có thể tạo liên kết hydrogen?
PF3.
CH4.
CH3OH.
H2S.
Chọn đáp án C
Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?
H2O.
CH4.
CH3OH.
NH3.
Chọn đáp án B
Tương tác van der Waals tồn tại giữa những
ion.
hạt proton.
hạt neutron.
phân tử.
Chọn đáp án D
Cho các chất sau: F2, Cl2, Br2, I2. Chất có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là
F2.
Cl2.
Br2.
I2.
Chọn đáp án A
Sơ đồ nào sau đây thể hiện đúng liên kết hydrogen giữa 2 phân tử hydrogen fluoride (HF)?
.
.
.
.
Chọn đáp án A
Cho các khí hiếm sau: He, Ne, Ar, Kr, Xe. Khí hiếm có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất và cao nhất là
Xe và He.
Ar và Ne.
He và Xe.
He và Kr.
Chọn đáp án C
Cho các chất sau: C2H6, H2O, NH3, PF3, C2H5OH. Số chất tạo được liên kết hydrogen là
2.
3.
4.
5.
Chọn đáp án B
Tương tác van der Waals xuất hiện là do sự hình thành các lưỡng cực tạm thời cũng như các lưỡng cực cảm ứng. Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của
các nguyên tử trong phân tử.
các electron trong phân tử.
các proton trong hạt nhân.
các neutron và proton trong hạt nhân.
Chọn đáp án B
Cho các chất sau: F2, Cl2, Br2, I2. Chất có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là
F2.
Cl2.
Br2.
I2.
Chọn đáp án D
Trong các khí hiếm sau, khí hiếm có nhiệt độ sôi cao nhất là
Ne.
Xe.
Ar.
Kr.
Chọn đáp án B
Hợp chất nào sau đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?
H2S.
PH3.
HI.
CH3OH.
Chọn đáp án D
Vì sao HF có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn so với HCl, HBr và HI?
HF có phân tử khối lớn nhất.
HF có liên kết hydrogen.
HF có tương tác van der Waals lớn nhất.
HF là hợp chất phân cực nhất.
Chọn đáp án B
Trong phân tử, các electron chuyển động không ngừng, khi các electron tập trung về một phía sẽ hình thành nên
cation.
anion.
một lưỡng cực tạm thời.
một lưỡng cực vĩnh viễn.
Chọn đáp án C
Giữa các nguyên tử He có thể có loại liên kết nào?
Liên kết cộng hoá trị.
Liên kết hydrogen.
Tương tác van der Waals.
Không có bất kì liên kết nào.
Chọn đáp án C
Chất nào trong số các chất sau tồn tại ở thể lỏng trong điều kiện thường?
CH3OH.
CF4.
SiH4
CO2.
Chọn đáp án A
Dựa vào liên kết giữa các phân tử, hãy cho biết halogen nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất.
F2.
Cl2.
Br2.
I2.
Chọn đáp ánD
Chất nào sau đây không tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử?
NH3.
H2O.
HF.
CH4.
Chọn đáp án D
Giữa các nguyên từ khí hiếm Ne, có thể hình thành loại liên kết hay tương tác hoá học nào?
Liên kết ion.
Liên kết hydrogen.
Liên kết cộng hoá trị.
Tương tác van der Waals.
Chọn đáp án D
Ethanol tan vô hạn trong nước do
cả nước và ethanol đều là phân tử phân cực.
nước và ethanol có thể tạo liên kết hydrogen với nhau.
ethanol có thể tạo liên kết hydrogen với các phân tử ethanol khác.
ethanol và nước có tương tác van der Waals mạnh.
Chọn đáp án B
Ethanol (C2H5OH) và dimethylether (CH3–O–CH3) có cùng công thức phân tử là C2H6O. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ethanol có nhiệt độ sôi cao hơn dimethylether.
Dimethylether có nhiệt độ sôi cao hơn ethanol.
Hai chất có nhiệt độ sôi bằng nhau.
Hai chất có nhiệt độ sôi không xác định.
Chọn đáp án A
Thứ tự nào sau đây thể hiện độ mạnh giảm dần của các loại liên kết?
Liên kết ion > liên kết cộng hoá trị > liên kết hydrogen > tương tác van der Waals.
Liên kết ion > liên kết cộng hoá trị > tương tác van der Waals > liên kết hydrogen.
Liên kết cộng hoá trị > liên kết ion > liên kết hydrogen > tương tác van der Waals.
Tương tác van der Waals > liên kết hydrogen > liên kết cộng hoá trị > liên kết ion.
Chọn đáp án A
Cho các phát biểu sau
(a) Liên kết hydrogen yếu hơn liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.
(b) Liên kết hydrogen mạnh hơn liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.
(c) Tương tác van der Waals yếu hơn liên kết hydrogen.
(d) Tương tác van der Waals mạnh hơn liên kết hydrogen.
Phát biểu đúng là
(a) và (c).
(a) và (d).
(b) và (c).
(b) và (d).
Chọn đáp án A
Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xếp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do
độ âm điện của chlorine nhỏ hơn nitrogen.
phân tử NH3 chứa nhiều nguyên tử hydrogen nhỏ hơn phân tử HCl.
tổng số nguyên tử trong phân tử NH3 nhiều hơn so với phân tử HCl.
kích thước nguyên tử chlorine lớn hơn nguyên tử nitrogen nên mật độ điện tích âm trên chlorine không đủ lớn để hình thành liên kết hydrogen.
Chọn đáp án D
Nếu giữa phân tử chất tan và dung môi có thể tạo thành liên kết hydrogen hoặc có tương tác van der Waals càng mạnh với nhau thì càng tan tốt vào nhau. Lí do nào sau đây là phù hợp để giải thích dầu hoả (thành phần chính là hydrocarbon) không tan trong nước?
Cả nước và dầu đều là các phân tử có cực.
Nước là phân tử phân cực và dầu là không ít phân cực.
Nước là phân tử không phân cực và dầu là phân cực.
Cả nước và dầu đều không phân cực.
Chọn đáp án B
Liên kết hydrogen bền hơn so với tương tác van der Waals.
Liên kết hydrogen chỉ xảy ra giữa các phân tử chứa nguyên tử hydrogen liên kết với một nguyên tử có độ âm điện thấp.
Liên kết hydrogen có thể làm tăng nhiệt độ sôi của hợp chất.
Liên kết hydrogen là nguyên nhân chính làm cho nước có tính chất đặc biệt, như nhiệt độ sôi cao.
a. Đúng | b. Sai | c. Đúng | d. Đúng |
Bất kì phân tử nào có chứa nguyên tử hydrogen cũng có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại.
Liên kết hydrogen là liên kết hình thành do sự góp chung cặp electron hoá trị giữa nguyên tử hydrogen và nguyên tử có độ âm điện lớn.
Liên kết hydrogen là loại liên kết yếu nhất giữa các phân tử.
Ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của chất là mạnh hơn ảnh hưởng của tương tác van der Waals.
a. Sai | b. Sai | c. Sai (van der waals) | d. Đúng |
Là lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử H (thường trong các liên kết H–F, H–N, H–O ở phân tử này) với một trong các nguyên tử có độ âm điện mạnh (thường là N, O, F) ở một phân tử khác.
Là lực hút giữa các phân tử khác nhau.
Là lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
Là lực hút giữa các nguyên tử trong một hợp chất cộng hóa trị.
a. Đúng | b. Sai | c. Sai | d. Sai |
Là lực hút giữa các proton của nguyên tử này với electron của nguyên tử khác.
Là lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử H (thường trong các liên kết H–F, H–N, H–O) ở một phân tử với một trong các nguyên tử có độ âm điện mạnh (thường là N, O, F) ở ngay chính phân tử đó.
Là lực hút giữa các ion trái dấu.
Là lực hút giữa các phân tử có chứa nguyên tử hydrogen.
a. Sai | b. Đúng | c. Sai | d. Sai |
Các chất có liên kết hydrogen thường có điểm sôi cao hơn so với các chất không có liên kết hydrogen.
Liên kết hydrogen làm cho nước có nhiệt độ sôi thấp.
Liên kết hydrogen giữa các phân tử NH3 yếu hơn so với liên kết hydrogen giữa các phân tử H2O.
Sự tồn tại của liên kết hydrogen trong nước làm cho nước có tính dẫn điện cao.
a. Đúng | b. Sai | c. Đúng | d. Sai |
Cả liên kết hydrogen và tương tác van der Waals đều là tương tác giữa các phân tử.
Liên kết hydrogen mạnh hơn tương tác van der Waals.
Tương tác van der Waals có thể xuất hiện giữa các phân tử không phân cực.
Liên kết hydrogen không xuất hiện trong các phân tử hữu cơ.
a. Đúng | b. Đúng | c. Đúng | d. Sai |
Liên kết hydrogen mạnh hơn tương tác van der Waals.
Tương tác van der Waals chỉ xảy ra giữa các phân tử không phân cực.
Liên kết hydrogen chỉ xảy ra khi nguyên tử hydrogen liên kết với F, O, hoặc N.
Tương tác van der Waals là tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.
a. Đúng | b. Đúng | c. Sai | d. Đúng |
Tương tác van der Waals có thể xảy ra giữa các phân tử hydrocarbon không phân cực.
Tương tác van der Waals là tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.
Tương tác van der Waals chỉ xảy ra ở nhiệt độ rất thấp.
Tương tác van der Waals mạnh hơn liên kết ion.
a. Đúng | b. Đúng | c. Sai | d. Sai |
Liên kết | F – F | Cl – Cl | Br – Br | I – I |
Năng lượng liên kết (kJ.mol–1) ở 25 oC và 1 bar | 159 | 243 | 193 | 151 |
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X có dạng ns2np5.
Liên kết giữa các nguyên tử trong X2 là liên kết cộng hoá trị không phân cực.
Tương tác giữa các phân tử X2 là tương tác van der Waals.
Năng lượng liên kết Cl – Cl lớn nhất trong dãy trên vì Cl có bán kính nguyên tử nhỏ nhất.
a. | Đúng |
|
b. | Đúng |
|
c. | Đúng |
|
d. | Sai | Cl2, Br2, I2 ngoài liên kết σ, còn chứa liên kết π. Vì vậy, năng lượng liên kết tăng lên. Năng lượng liên kết giảm Cl2 > I2 do độ dài liên kết tăng lên. |
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
H2O có nhiệt độ sôi cao hơn H2S.
Isobutane [(CH3)3CH] có nhiệt độ sôi cao hơn butane (CH3CH2CH2CH3).
Ethanol tan vô hạn trong nước do có thể hình thành liên kết hydrogen giữa các phân tử ethanol và các phân tử nước.
Nhiệt độ sôi của HF < HCl < HBr < HI do khối lượng phân tử tăng dần.
a. | Đúng | Do giữa các phân tử H2O có liên kết hydrogen. |
b. | Sai | Tương tác van der Waals butane mạnh hơn isobutane. |
c. | Đúng |
|
d. | Sai | HF có nhiệt độ sôi cao nhất do có liên kết hydrogen. |
Cho bảng số liệu sau:
Chất | Nước (H2O) | Hydrogen sulfide (H2S) |
Nhiệt độ sôi (oC) ở 1 atm | 100,0 | –60,7 |
Do có liên kết hydrogen giữa các phân tử nên nước có nhiệt độ sôi cao hơn hydrogen sulfide.
Trong phân tử H2O và phân tử H2S chỉ có các liên kết cộng hóa trị.
Số liên kết trong phân tử H2O bằng số liên kết trong phân tử H2S.
Liên kết O – H trong phân tử H2O kém phân cực hơn liên kết S – H trong phân tử H2S.
a. Đúng | b. Đúng | c. Đúng | d. Sai |
Cho bảng số liệu sau:
Chất | Nước (H2O) | Amoniac (NH3) |
Nhiệt độ sôi (°C) ở 1 atm | 100,0 | –33,3 |
Do có liên kết hydrogen giữa các phân tử nên nước có nhiệt độ sôi cao hơn ammonia.
Trong phân tử H2O và phân tử NH3 chỉ có các liên kết cộng hóa trị.
Số liên kết trong phân tử H2O nhiều hơn số liên kết trong phân tử NH3.
Liên kết O – H trong phân tử H2O phân cực mạnh hơn liên kết N – H trong phân tử NH3.
a. Đúng | b. Đúng | c. Sai | d. Đúng |
Trả lời: 3 (H2O, NH3, HF).
Trả lời: 4.

Trả lời: 1324.
Tương tác van der Waals (1) < (3); liên kết hydrogen của (2) < (4)Trả lời: 4321.
Tương tác van der Waals giảm dần theo thứ tự: (4) > (3) > (2) > (1).
Trả lời: 0.
Tương tác van der Waals giảm dần theo thứ tự: C4H10 (0 oC) > C3H8 (–42 oC) > C2H6 (–88 oC) > CH4 (–164 oC)Trả lời: 59.
Nhiệt độ sôi tăng dần theo dãy: F2 (–188 °C) < Cl2 (–101 °C) < Br2 (59 °C) < I2 (184 °C); do tương tác van der Waals tăng dầnTrả lời: 59.
Nhiệt độ sôi tăng dần theo dãy: F2 (–188 °C) < Cl2 (–101 °C) < Br2 (59 °C) < I2 (184 °C); do tương tác van der Waals tăng dầnQuy tắc octet không được sử dụng khi xem xét sự hình thành của hai loại liên kết hoặc tương tác nào sau đây?
(1) Liên kết cộng hoá trị.
(2) Liên kết ion.
(3) Liên kết hydrogen.
(4) Tương tác van der Waals.
Chọn đáp án đúng theo thứ tự tăng dần?Trả lời: 45.
Những nguyên tử hydrogen nào trong phân tử ethanol (C2H5OH) không tham gia vào liên kết hydrogen? Vì sao?
5 nguyên tử H liên kết với C không tham gia vào liên kết hydrogen do độ âm điện của C nhỏ (2,55)
H2O (100); H2S (–61), H2Se (–42), H2Te (–2)
+ H2O: oxygen có kích thước nhỏ, độ âm điện lớn, vì vậy tạo được liên kết hydrogen liên phân tử nên có nhiệt độ sôi lớn nhất (100 oC).
+ Từ H2S – H2Te do có khối lượng phân tử tăng lên nên tương tác van der Waals tăng lên, dẫn đến nhiệt độ sôi tăng dần từ H2S – H2TeNhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của hai chất HBr và HF như sau:
Chất | Nhiệt độ nóng chảy (0C) | Nhiệt độ sôi (0C) |
? | –86,9 | –66,8 |
? | –83,6 | 19,5 |
Chất | Nhiệt độ nóng chảy (0C) | Nhiệt độ sôi (0C) |
HBr | –86,9 | –66,8 |
HF | –83,6 | 19,5 |
Một kết quả nghiên cứu mới đây cho thấy các phân tử ammonia (NH3) có thể liên kết với nhau tạo thành những cụm phân tử (NH3)n với n = 3 – 6. (Theo ACS Omega 2020, 5, 49, 31724-31729).

Do NH3 tạo được liên kết hydrogen liên phân tử với nhau nên hình thành được cụm phân tử (NH3)n (n = 3 – 6).
Điều này do phân tử CCl4 có kích thước lớn hơn CHCl3 nên có số electron cũng nhiều hơn CHCl3, do đó tương tác van der Waals giữa các phân tử CCl4 mạnh hơn so với CHCl3 làm cho nhiệt độ sôi của CCl4 cao hơn CHCl3.
Nhiệt độ sôi của các hợp chất với hydrogen của các nguyên tố nhóm VA, VIA và VIIA được biểu diễn qua đồ thị sau:

a) Giải thích nhiệt độ sôi cao bất thường của các hợp chất hydrogen của các nguyên tố đầu tiên trong mỗi nhóm.
b) Nhận xét nhiệt độ sôi của các hợp chất với hydrogen của các nguyên tố còn lại ở mỗi nhóm và giải thích nguyên nhân của sự biến đổi nhiệt độ sôi của chúnga) Các nguyên tố đầu tiên trong mỗi nhóm VA, VIA, VIIA (N, O, F) có kích thước nhỏ và độ âm điện lớn, nên trong các chất NH3; H2O; HF xuất hiện liên kết hydrogen liên phân tử làm các hợp chất này có nhiệt độ sôi cao bất so với các hợp chất cong lại trong mỗi nhóm.
b) Hợp chất với hydrogen của các nguyên tố còn lại trong mỗi nhóm có nhiệt độ sôi tăng dần khi khối lượng phân tử tăng. Khi khối lượng phân tử tăng làm cho tương tác van der Waals cũng tăng, dẫn đến nhiệt độ sôi tăng lên







