Trắc nghiệm Liên kết hydrogen và tương tác Van der Waals lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Liên kết hydrogen và tương tác Van der Waals lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
Hóa họcLớp 1047 lượt thi
65 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất nào dưới đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?

CH4.

H2O.

PH3.

H2S.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự phân bố electron không đồng đều trong một nguyên tử hay một phân tử hình thành nên

một ion dương.

một ion âm.

một lưỡng cực vĩnh viễn.

một lưỡng cực tạm thời.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khí hiếm nào dưới đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?

Ne.

Xe.

Ar.

Kr.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Liên kết hydrogen xuất hiện giữa những phân tử cùng loại nào sau đây?

CH4.

NH3.

CH3–O–CH3.

PH3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Liên kết hydrogen là loại liên kết hóa học được hình thành giữa các nguyên tử nào sau đây?

Phi kim và hydrogen trong hai phân tử khác nhau.

Phi kim và hydrogen trong cùng một phân tử.

Phi kim có độ âm điện lớn và nguyên tử hydrogen.

F, O, N,… có độ âm điện lớn, đồng thời có cặp electron hóa trị chưa liên kết và nguyên tử hydrogen linh động.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tương tác van der Waals được hình thành do

tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử.

tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các phân tử.

tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.

lực hút tĩnh điện giữa các phân tử phân cực.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây có thể tạo liên kết hydrogen?

PF3.

CH4.

CH3OH.

H2S.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?

H2O.

CH4.

CH3OH.

NH3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tương tác van der Waals tồn tại giữa những

ion.

hạt proton.

hạt neutron.

phân tử.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất sau: F2, Cl2, Br2, I2. Chất có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là

F2.

Cl2.

Br2.

I2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sơ đồ nào sau đây thể hiện đúng liên kết hydrogen giữa 2 phân tử hydrogen fluoride (HF)?

.

.

.

.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các khí hiếm sau: He, Ne, Ar, Kr, Xe. Khí hiếm có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất và cao nhất là

Xe và He.

Ar và Ne.

He và Xe.

He và Kr.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất sau: C2H6, H2O, NH3, PF3, C2H5OH. Số chất tạo được liên kết hydrogen là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tương tác van der Waals xuất hiện là do sự hình thành các lưỡng cực tạm thời cũng như các lưỡng cực cảm ứng. Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của

các nguyên tử trong phân tử.

các electron trong phân tử.

các proton trong hạt nhân.

các neutron và proton trong hạt nhân.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất sau: F2, Cl2, Br2, I2. Chất có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là

F2.

Cl2.

Br2.

I2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các khí hiếm sau, khí hiếm có nhiệt độ sôi cao nhất là

Ne.

Xe.

Ar.

Kr.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất nào sau đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?

H2S.

PH3.

HI.

CH3OH.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vì sao HF có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn so với HCl, HBr và HI?

HF có phân tử khối lớn nhất.

HF có liên kết hydrogen.

HF có tương tác van der Waals lớn nhất.

HF là hợp chất phân cực nhất.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phân tử, các electron chuyển động không ngừng, khi các electron tập trung về một phía sẽ hình thành nên

cation.

anion.

một lưỡng cực tạm thời.

một lưỡng cực vĩnh viễn.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giữa các nguyên tử He có thể có loại liên kết nào?

Liên kết cộng hoá trị.

Liên kết hydrogen.

Tương tác van der Waals.

Không có bất kì liên kết nào.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào trong số các chất sau tồn tại ở thể lỏng trong điều kiện thường?

CH3OH.

CF4.

SiH4

CO2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào liên kết giữa các phân tử, hãy cho biết halogen nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất.

F2.

Cl2.

Br2.

I2.

Xem đáp án

Chọn đáp ánD

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây không tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử?

NH3.

H2O.

HF.

CH4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giữa các nguyên từ khí hiếm Ne, có thể hình thành loại liên kết hay tương tác hoá học nào?

Liên kết ion.

Liên kết hydrogen.

Liên kết cộng hoá trị.

Tương tác van der Waals.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ethanol tan vô hạn trong nước do

cả nước và ethanol đều là phân tử phân cực.

nước và ethanol có thể tạo liên kết hydrogen với nhau.

ethanol có thể tạo liên kết hydrogen với các phân tử ethanol khác.

ethanol và nước có tương tác van der Waals mạnh.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ethanol (C2H5OH) và dimethylether (CH3–O–CH3) có cùng công thức phân tử là C2H6O. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Ethanol có nhiệt độ sôi cao hơn dimethylether.

Dimethylether có nhiệt độ sôi cao hơn ethanol.

Hai chất có nhiệt độ sôi bằng nhau.

Hai chất có nhiệt độ sôi không xác định.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thứ tự nào sau đây thể hiện độ mạnh giảm dần của các loại liên kết?

Liên kết ion > liên kết cộng hoá trị > liên kết hydrogen > tương tác van der Waals.

Liên kết ion > liên kết cộng hoá trị > tương tác van der Waals > liên kết hydrogen.

Liên kết cộng hoá trị > liên kết ion > liên kết hydrogen > tương tác van der Waals.

Tương tác van der Waals > liên kết hydrogen > liên kết cộng hoá trị > liên kết ion.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau

(a) Liên kết hydrogen yếu hơn liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.

(b) Liên kết hydrogen mạnh hơn liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.

(c) Tương tác van der Waals yếu hơn liên kết hydrogen.

(d) Tương tác van der Waals mạnh hơn liên kết hydrogen.

Phát biểu đúng là

(a) và (c).

(a) và (d).

(b) và (c).

(b) và (d).

Xem đáp án

Chọn đáp án A

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xếp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do

độ âm điện của chlorine nhỏ hơn nitrogen.

phân tử NH3 chứa nhiều nguyên tử hydrogen nhỏ hơn phân tử HCl.

tổng số nguyên tử trong phân tử NH3 nhiều hơn so với phân tử HCl.

kích thước nguyên tử chlorine lớn hơn nguyên tử nitrogen nên mật độ điện tích âm trên chlorine không đủ lớn để hình thành liên kết hydrogen.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu giữa phân tử chất tan và dung môi có thể tạo thành liên kết hydrogen hoặc có tương tác van der Waals càng mạnh với nhau thì càng tan tốt vào nhau. Lí do nào sau đây là phù hợp để giải thích dầu hoả (thành phần chính là hydrocarbon) không tan trong nước?

Cả nước và dầu đều là các phân tử có cực.

Nước là phân tử phân cực và dầu là không ít phân cực.

Nước là phân tử không phân cực và dầu là phân cực.

Cả nước và dầu đều không phân cực.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

31. Đúng sai
• 1 điểm
Liên kết hydrogen được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron hoá trị chưa tham gia liên kết.
a

Liên kết hydrogen bền hơn so với tương tác van der Waals.

ĐúngSai
b

Liên kết hydrogen chỉ xảy ra giữa các phân tử chứa nguyên tử hydrogen liên kết với một nguyên tử có độ âm điện thấp.

ĐúngSai
c

Liên kết hydrogen có thể làm tăng nhiệt độ sôi của hợp chất.

ĐúngSai
d

Liên kết hydrogen là nguyên nhân chính làm cho nước có tính chất đặc biệt, như nhiệt độ sôi cao.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Sai

c. Đúng

d. Đúng

32. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai về liên kết hydrogen?
a

Bất kì phân tử nào có chứa nguyên tử hydrogen cũng có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại.

ĐúngSai
b

Liên kết hydrogen là liên kết hình thành do sự góp chung cặp electron hoá trị giữa nguyên tử hydrogen và nguyên tử có độ âm điện lớn.

ĐúngSai
c

Liên kết hydrogen là loại liên kết yếu nhất giữa các phân tử.

ĐúngSai
d

Ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của chất là mạnh hơn ảnh hưởng của tương tác van der Waals.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai

b. Sai

c. Sai (van der waals)

d. Đúng

33. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai khi nói về liên kết hydrogen liên phân tử?
a

Là lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử H (thường trong các liên kết H–F, H–N, H–O ở phân tử này) với một trong các nguyên tử có độ âm điện mạnh (thường là N, O, F) ở một phân tử khác.

ĐúngSai
b

Là lực hút giữa các phân tử khác nhau.

ĐúngSai
c

Là lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.

ĐúngSai
d

Là lực hút giữa các nguyên tử trong một hợp chất cộng hóa trị.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Sai

c. Sai

d. Sai

34. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai khi nói về liên kết hydrogen nội phân tử?
a

Là lực hút giữa các proton của nguyên tử này với electron của nguyên tử khác.

ĐúngSai
b

Là lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử H (thường trong các liên kết H–F, H–N, H–O) ở một phân tử với một trong các nguyên tử có độ âm điện mạnh (thường là N, O, F) ở ngay chính phân tử đó.

ĐúngSai
c

Là lực hút giữa các ion trái dấu.

ĐúngSai
d

Là lực hút giữa các phân tử có chứa nguyên tử hydrogen.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai

b. Đúng

c. Sai

d. Sai

35. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai về liên kết hydrogen và điểm sôi của các chất?
a

Các chất có liên kết hydrogen thường có điểm sôi cao hơn so với các chất không có liên kết hydrogen.

ĐúngSai
b

Liên kết hydrogen làm cho nước có nhiệt độ sôi thấp.

ĐúngSai
c

Liên kết hydrogen giữa các phân tử NH3 yếu hơn so với liên kết hydrogen giữa các phân tử H2O.

ĐúngSai
d

Sự tồn tại của liên kết hydrogen trong nước làm cho nước có tính dẫn điện cao.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Sai

c. Đúng

d. Sai

36. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai về liên kết hydrogen và tương tác van der Waals?
a

Cả liên kết hydrogen và tương tác van der Waals đều là tương tác giữa các phân tử.

ĐúngSai
b

Liên kết hydrogen mạnh hơn tương tác van der Waals.

ĐúngSai
c

Tương tác van der Waals có thể xuất hiện giữa các phân tử không phân cực.

ĐúngSai
d

Liên kết hydrogen không xuất hiện trong các phân tử hữu cơ.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai

37. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai về liên kết hydrogen và tương tác van der Waals?
a

Liên kết hydrogen mạnh hơn tương tác van der Waals.

ĐúngSai
b

Tương tác van der Waals chỉ xảy ra giữa các phân tử không phân cực.

ĐúngSai
c

Liên kết hydrogen chỉ xảy ra khi nguyên tử hydrogen liên kết với F, O, hoặc N.

ĐúngSai
d

Tương tác van der Waals là tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai

d. Đúng

38. Đúng sai
• 1 điểm
Tương tác van der Waals là loại tương tác yếu hơn nhiều so với liên kết hydrogen và có thể xảy ra giữa các phân tử không phân cực.
a

Tương tác van der Waals có thể xảy ra giữa các phân tử hydrocarbon không phân cực.

ĐúngSai
b

Tương tác van der Waals là tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.

ĐúngSai
c

Tương tác van der Waals chỉ xảy ra ở nhiệt độ rất thấp.

ĐúngSai
d

Tương tác van der Waals mạnh hơn liên kết ion.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai

d. Sai

39. Đúng sai
• 1 điểm
Các nguyên tố phổ biến thuộc nhóm halogen (VIIA) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm: F (Z = 9), Cl (Z = 17), Br (Z = 35) và I (Z = 53). Đơn chất halogen tồn tại dạng phân tử X2, giữa các phân tử X2 thường có tương tác với nhau. Cho giá trị năng lượng liên kết X – X ở bảng sau:

Liên kết

F – F

Cl – Cl

Br – Br

I – I

Năng lượng liên kết (kJ.mol–1) ở 25 oC và 1 bar

159

243

193

151

Năng lượng liên kết X – X càng lớn thì liên kết càng bền.
a

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X có dạng ns2np5.

ĐúngSai
b

Liên kết giữa các nguyên tử trong X2 là liên kết cộng hoá trị không phân cực.

ĐúngSai
c

Tương tác giữa các phân tử X2 là tương tác van der Waals.

ĐúngSai
d

Năng lượng liên kết Cl – Cl lớn nhất trong dãy trên vì Cl có bán kính nguyên tử nhỏ nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

a.

Đúng

 

b.

Đúng

 

c.

Đúng

 

d.

Sai

Cl2, Br2, I2 ngoài liên kết σ, còn chứa liên kết π. Vì vậy, năng lượng liên kết tăng lên. Năng lượng liên kết giảm Cl2 > I2 do độ dài liên kết tăng lên.

40. Đúng sai
• 1 điểm

Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

a

H2O có nhiệt độ sôi cao hơn H2S.

ĐúngSai
b

Isobutane [(CH3)3CH] có nhiệt độ sôi cao hơn butane (CH3CH2CH2CH3).

ĐúngSai
c

Ethanol tan vô hạn trong nước do có thể hình thành liên kết hydrogen giữa các phân tử ethanol và các phân tử nước.

ĐúngSai
d

Nhiệt độ sôi của HF < HCl < HBr < HI do khối lượng phân tử tăng dần.

ĐúngSai
Xem đáp án

a.

Đúng

Do giữa các phân tử H2O có liên kết hydrogen.

b.

Sai

Tương tác van der Waals butane mạnh hơn isobutane.

c.

Đúng

 

d.

Sai

HF có nhiệt độ sôi cao nhất do có liên kết hydrogen.

41. Đúng sai
• 1 điểm

Cho bảng số liệu sau:

Chất

Nước (H2O)

Hydrogen sulfide (H2S)

Nhiệt độ sôi (oC) ở 1 atm

100,0

–60,7

a

Do có liên kết hydrogen giữa các phân tử nên nước có nhiệt độ sôi cao hơn hydrogen sulfide.

ĐúngSai
b

Trong phân tử H2O và phân tử H2S chỉ có các liên kết cộng hóa trị.

ĐúngSai
c

Số liên kết trong phân tử H2O bằng số liên kết trong phân tử H2S.

ĐúngSai
d

Liên kết O – H trong phân tử H2O kém phân cực hơn liên kết S – H trong phân tử H2S.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai

42. Đúng sai
• 1 điểm

Cho bảng số liệu sau:

Chất

Nước (H2O)

Amoniac (NH3)

Nhiệt độ sôi (°C) ở 1 atm

100,0

–33,3

a

Do có liên kết hydrogen giữa các phân tử nên nước có nhiệt độ sôi cao hơn ammonia.

ĐúngSai
b

Trong phân tử H2O và phân tử NH3 chỉ có các liên kết cộng hóa trị.

ĐúngSai
c

Số liên kết trong phân tử H2O nhiều hơn số liên kết trong phân tử NH3.

ĐúngSai
d

Liên kết O – H trong phân tử H2O phân cực mạnh hơn liên kết N – H trong phân tử NH3.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai

d. Đúng

43. Tự luận
• 1 điểm
Cho các phân tử: H2O, NH3, HF, H2S, CO2, HCl. Số phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại là bao nhiêu?
Xem đáp án

Trả lời: 3 (H2O, NH3, HF).

44. Tự luận
• 1 điểm
Trong các phân tử sau: H2O, CH4, NH3, HF, CO2, H2. Số phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử nước là bao nhiêu?
Xem đáp án
Trả lời: 3 (H2O, NH3, HF)
45. Tự luận
• 1 điểm
Giữa H2O và HF có thể tạo ra ít nhất bao nhiêu kiểu liên kết hydrogen?
Xem đáp án

Trả lời: 4.

Media VietJack

46. Tự luận
• 1 điểm
Cho dãy các chất sau: (1) CH4; (2) NH3; (3) H2S và (4) H2O. Sắp xếp dãy các chất xếp theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần?
Xem đáp án

Trả lời: 1324.

Tương tác van der Waals (1) < (3); liên kết hydrogen của (2) < (4)
47. Tự luận
• 1 điểm
Cho dãy các chất sau: (1) HCl; (2) HBr; (3) HI; (4) HF. Sắp xếp các chất theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần?
Xem đáp án
Trả lời: HCl < HBr < HI < HF
48. Tự luận
• 1 điểm
Cho dãy các chất sau: (1) Ne; (2) Ar; (3) Kr; (4) Xe. Sắp xếp các chất theo thứ tự lực tương tác van der Waals giảm dần?
Xem đáp án

Trả lời: 4321.

Tương tác van der Waals giảm dần theo thứ tự: (4) > (3) > (2) > (1).

49. Tự luận
• 1 điểm
Nhiệt độ sôi của từng chất methane (CH4), ethane (C2H6), propane (C3H6) và butane (C4H10) là một trong bốn nhiệt độ sau: 0 oC, –164 oC, –42 oC và –88 oC. Nhiệt độ sôi của butane (C4H10) là bao nhiêu?
Xem đáp án

Trả lời: 0.

Tương tác van der Waals giảm dần theo thứ tự: C4H10 (0 oC) > C3H8 (–42 oC) > C2H6 (–88 oC) > CH4 (–164 oC)
50. Tự luận
• 1 điểm
Nhiệt độ sôi của từng chất nước (H2O), ammonia (NH3), hydrogen fluoride (HF) và hydrogen sulfide (H2S) là một trong bốn nhiệt độ sau: 100 °C, –33 °C, 19,5 °C và –60 °C. Nhiệt độ sôi của hydrogen fluoride (HF) là bao nhiêu?
Xem đáp án

Trả lời: 59.

Nhiệt độ sôi tăng dần theo dãy: F2 (–188 °C) < Cl2 (–101 °C) < Br2 (59 °C) < I2 (184 °C); do tương tác van der Waals tăng dần
51. Tự luận
• 1 điểm
Nhiệt độ sôi của từng chất iodine (I2), chlorine (Cl2), bromine (Br2) và fluorine (F2) là một trong bốn nhiệt độ sau: 184 °C, –101 °C, 59 °C và –188 °C. Nhiệt độ sôi của bromine (Br2) là bao nhiêu?
Xem đáp án

Trả lời: 59.

Nhiệt độ sôi tăng dần theo dãy: F2 (–188 °C) < Cl2 (–101 °C) < Br2 (59 °C) < I2 (184 °C); do tương tác van der Waals tăng dần
52. Tự luận
• 1 điểm

Quy tắc octet không được sử dụng khi xem xét sự hình thành của hai loại liên kết hoặc tương tác nào sau đây?

(1) Liên kết cộng hoá trị.

(2) Liên kết ion.

(3) Liên kết hydrogen.

(4) Tương tác van der Waals.

Chọn đáp án đúng theo thứ tự tăng dần?
Xem đáp án

Trả lời: 45.

53. Tự luận
• 1 điểm
Trong hai chất ammonia (NH3) và phosphine (PH3), theo em chất nào có nhiệt độ sôi và độ tan trong nước lớn hơn? Giải thích
Xem đáp án
NH3 tạo được liên kết hydrogen liên phân tử và tạo được liên kết hydrogen với nước, nên nhiệt độ sôi và độ tan trong nước của NH3 lớn hơn PH3
54. Tự luận
• 1 điểm

Những nguyên tử hydrogen nào trong phân tử ethanol (C2H5OH) không tham gia vào liên kết hydrogen? Vì sao?

Xem đáp án

5 nguyên tử H liên kết với C không tham gia vào liên kết hydrogen do độ âm điện của C nhỏ (2,55)

55. Tự luận
• 1 điểm
Cho các chất và các trị số nhiệt độ sôi (oC) sau: H2O, H2S, H2Se, H2Te và –42; –2; 100; –61. Ghép các trị số nhiệt độ sôi vào mỗi chất sao cho phù hợp và giải thích
Xem đáp án

H2O (100); H2S (–61), H2Se (–42), H2Te (–2)

+ H2O: oxygen có kích thước nhỏ, độ âm điện lớn, vì vậy tạo được liên kết hydrogen liên phân tử nên có nhiệt độ sôi lớn nhất (100 oC).

+ Từ H2S – H2Te do có khối lượng phân tử tăng lên nên tương tác van der Waals tăng lên, dẫn đến nhiệt độ sôi tăng dần từ H2S – H2Te
56. Tự luận
• 1 điểm
Giải thích tại sao ở điều kiện thường, các nguyên tố nhóm halogen như fluorine và chlorine ở trạng thái khí, còn bromine ở trạng thái lỏng và iodine ở trạng thái rắn
Xem đáp án
Khi đi từ F2 đến I2, do khối lượng các phân tử tăng dần làm tương tác van der Waals giữa các phân tử halogen cũng tăng dần, nên fluorine và chlorine ở trạng thái khí, còn bromine ở trạng thái lỏng và iodine ở trạng thái rắn
57. Tự luận
• 1 điểm

Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của hai chất HBr và HF như sau:

Chất

Nhiệt độ nóng chảy (0C)

Nhiệt độ sôi (0C)

?

–86,9

–66,8

?

–83,6

19,5

Hãy gán công thức chất thích hợp vào các ô có dấu ?
Xem đáp án

Chất

Nhiệt độ nóng chảy (0C)

Nhiệt độ sôi (0C)

HBr

–86,9

–66,8

HF

–83,6

19,5

HF tạo được liên kết hydrogen liên phân tử nên nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao hơn HBr
58. Tự luận
• 1 điểm

Một kết quả nghiên cứu mới đây cho thấy các phân tử ammonia (NH3) có thể liên kết với nhau tạo thành những cụm phân tử (NH3)n với n = 3 – 6. (Theo ACS Omega 2020, 5, 49, 31724-31729).

Graphical user interface  Description automatically generated

Vì sao các phân tử NH3 có thể hình thành được cụm phân tử này?
Xem đáp án

Do NH3 tạo được liên kết hydrogen liên phân tử với nhau nên hình thành được cụm phân tử (NH3)n (n = 3 – 6).

59. Tự luận
• 1 điểm
Hãy giải thích sự khác nhau về nhiệt độ sôi của butane và isobutane
Xem đáp án
Phân tử isobutane [(CH3)2CHCH3] có mạch phân nhánh nên diện tích bề mặt tiếp xúc giữa các phân tử isobutane nhỏ hơn so với các phân tử butane. Kết quả tương tác van der Waals giữa các phân tử butane lớn hơn giữa các phân tử isobutane. Vì vậy nhiệt độ sôi của butane cao hơn so với isobutane
60. Tự luận
• 1 điểm
Dầu mỏ chứa hỗn hợp nhiều hydrocarbon như: octane (C8H18) có trong xăng; butane (C4H10) có trong gas. Khi chưng cất dầu mỏ, octane hay butane sẽ bay hơi trước? Giải thích
Xem đáp án
Khi chưng cất dầu mỏ, butane sẽ bay hơi trước octane. Vì octane (M = 114) có phân tử khối lớn hơn butane (M = 58) nên có tương tác van der Waals lớn hơn. Do đó nhiệt độ sôi của octane lớn hơn butane
61. Tự luận
• 1 điểm
Thiết bị chụp cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) sử dụng nitrogen lỏng để làm mát nam châm siêu dẫn. Nitrogen lỏng sôi ở –195,8 0C. Dự đoán nhiệt độ sôi của oxygen lỏng sẽ cao hay thấp so với nitrogen lỏng. Giải thích
Xem đáp án

blobid1-1753264706.dat

Do oxygen có khối lượng phân tử cao hơn nitrogen, do đó tương tác van der Waals giữa các phân tử oxygen mạnh hơn nitrogen
62. Tự luận
• 1 điểm
Khối lượng mol (g/mol) của nước, ammonia và methane lần lượt bằng 18, 17 và 16. Nước sôi ở 100 oC, còn ammonia sôi ở –33,35 oC và methane sôi ở –161,58 oC. Giải thích vì sao các chất trên có khối lượng mol xấp xỉ nhau nhưng nhiệt độ sôi của chúng lạ chênh lệch nhau
Xem đáp án
Nhiệt độ sôi của H2O lớn hơn rất nhiều so với NH3 và CH4 vì phân tử H2O và NH3 có liên kết hydrogen trong phân tử (còn CH4 không có); do độ âm đện O > N nên liên kết hydrogen trong H2O bền hơn trong NH3
63. Tự luận
• 1 điểm
So sánh nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của pentane (CH3CH2CH2CH2CH3) và neopentane ((CH3)4C). Giải thích nguyên nhân của sự khác biệt trên
Xem đáp án
Phân tử neopentane có dạng hình cầu nên diện tích bề mặt tiếp xúc giữa các phân tử neopentane nhỏ hơn so với các phân tử pentane. Kết quả tương tác van der Waals giữa các phân tử pentane lớn hơn giữa các phân tử neopentane. Vì vậy nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của pentane (–130 oC và 36,0 oC) cao hơn so với neopentane (–16,6 oC và 9,5 oC)
64. Tự luận
• 1 điểm
Giải thích vì sao tetrachloromethane (CCl4) tuy là phân tử không cực nhưng có nhiệt độ sôi cao hơn trichloromethane (CHCl3) là phân tử có cực
Xem đáp án

blobid2-1753264809.dat

Điều này do phân tử CCl4 có kích thước lớn hơn CHCl3 nên có số electron cũng nhiều hơn CHCl3, do đó tương tác van der Waals giữa các phân tử CCl4 mạnh hơn so với CHCl3 làm cho nhiệt độ sôi của CCl4 cao hơn CHCl3.

65. Tự luận
• 1 điểm

Nhiệt độ sôi của các hợp chất với hydrogen của các nguyên tố nhóm VA, VIA và VIIA được biểu diễn qua đồ thị sau:

Diagram  Description automatically generated

a) Giải thích nhiệt độ sôi cao bất thường của các hợp chất hydrogen của các nguyên tố đầu tiên trong mỗi nhóm.

b) Nhận xét nhiệt độ sôi của các hợp chất với hydrogen của các nguyên tố còn lại ở mỗi nhóm và giải thích nguyên nhân của sự biến đổi nhiệt độ sôi của chúng
Xem đáp án

a) Các nguyên tố đầu tiên trong mỗi nhóm VA, VIA, VIIA (N, O, F) có kích thước nhỏ và độ âm điện lớn, nên trong các chất NH3; H2O; HF xuất hiện liên kết hydrogen liên phân tử làm các hợp chất này có nhiệt độ sôi cao bất so với các hợp chất cong lại trong mỗi nhóm.

b) Hợp chất với hydrogen của các nguyên tố còn lại trong mỗi nhóm có nhiệt độ sôi tăng dần khi khối lượng phân tử tăng. Khi khối lượng phân tử tăng làm cho tương tác van der Waals cũng tăng, dẫn đến nhiệt độ sôi tăng lên