13 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 13: Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals (có lời giải)
Đề thi

13 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 13: Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals (có lời giải)

A
Admin
Hóa họcLớp 1098 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm
Trong hai chất ammonia (NH3) và phosphine (PH3), theo em chất nào có nhiệt độ sôi và độ tan trong nước lớn hơn? Giải thích
Xem đáp án
NH3 tạo được liên kết hydrogen liên phân tử và tạo được liên kết hydrogen với nước, nên nhiệt độ sôi và độ tan trong nước của NH3 lớn hơn PH3
2. Tự luận
1 điểm

Những nguyên tử hydrogen nào trong phân tử ethanol (C2H5OH) không tham gia vào liên kết hydrogen? Vì sao?

Xem đáp án

5 nguyên tử H liên kết với C không tham gia vào liên kết hydrogen do độ âm điện của C nhỏ (2,55)

3. Tự luận
1 điểm
Cho các chất và các trị số nhiệt độ sôi (oC) sau: H2O, H2S, H2Se, H2Te và –42; –2; 100; –61. Ghép các trị số nhiệt độ sôi vào mỗi chất sao cho phù hợp và giải thích
Xem đáp án

H2O (100); H2S (–61), H2Se (–42), H2Te (–2)

+ H2O: oxygen có kích thước nhỏ, độ âm điện lớn, vì vậy tạo được liên kết hydrogen liên phân tử nên có nhiệt độ sôi lớn nhất (100 oC).

+ Từ H2S – H2Te do có khối lượng phân tử tăng lên nên tương tác van der Waals tăng lên, dẫn đến nhiệt độ sôi tăng dần từ H2S – H2Te
4. Tự luận
1 điểm
Giải thích tại sao ở điều kiện thường, các nguyên tố nhóm halogen như fluorine và chlorine ở trạng thái khí, còn bromine ở trạng thái lỏng và iodine ở trạng thái rắn
Xem đáp án
Khi đi từ F2 đến I2, do khối lượng các phân tử tăng dần làm tương tác van der Waals giữa các phân tử halogen cũng tăng dần, nên fluorine và chlorine ở trạng thái khí, còn bromine ở trạng thái lỏng và iodine ở trạng thái rắn
5. Tự luận
1 điểm

Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của hai chất HBr và HF như sau:

Chất

Nhiệt độ nóng chảy (0C)

Nhiệt độ sôi (0C)

?

–86,9

–66,8

?

–83,6

19,5

Hãy gán công thức chất thích hợp vào các ô có dấu ?
Xem đáp án

Chất

Nhiệt độ nóng chảy (0C)

Nhiệt độ sôi (0C)

HBr

–86,9

–66,8

HF

–83,6

19,5

HF tạo được liên kết hydrogen liên phân tử nên nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao hơn HBr
6. Tự luận
1 điểm

Một kết quả nghiên cứu mới đây cho thấy các phân tử ammonia (NH3) có thể liên kết với nhau tạo thành những cụm phân tử (NH3)n với n = 3 – 6. (Theo ACS Omega 2020, 5, 49, 31724-31729).

Graphical user interface  Description automatically generated

Vì sao các phân tử NH3 có thể hình thành được cụm phân tử này?
Xem đáp án

Do NH3 tạo được liên kết hydrogen liên phân tử với nhau nên hình thành được cụm phân tử (NH3)n (n = 3 – 6).

7. Tự luận
1 điểm
Hãy giải thích sự khác nhau về nhiệt độ sôi của butane và isobutane
Xem đáp án
Phân tử isobutane [(CH3)2CHCH3] có mạch phân nhánh nên diện tích bề mặt tiếp xúc giữa các phân tử isobutane nhỏ hơn so với các phân tử butane. Kết quả tương tác van der Waals giữa các phân tử butane lớn hơn giữa các phân tử isobutane. Vì vậy nhiệt độ sôi của butane cao hơn so với isobutane
8. Tự luận
1 điểm
Dầu mỏ chứa hỗn hợp nhiều hydrocarbon như: octane (C8H18) có trong xăng; butane (C4H10) có trong gas. Khi chưng cất dầu mỏ, octane hay butane sẽ bay hơi trước? Giải thích
Xem đáp án
Khi chưng cất dầu mỏ, butane sẽ bay hơi trước octane. Vì octane (M = 114) có phân tử khối lớn hơn butane (M = 58) nên có tương tác van der Waals lớn hơn. Do đó nhiệt độ sôi của octane lớn hơn butane
9. Tự luận
1 điểm
Thiết bị chụp cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) sử dụng nitrogen lỏng để làm mát nam châm siêu dẫn. Nitrogen lỏng sôi ở –195,8 0C. Dự đoán nhiệt độ sôi của oxygen lỏng sẽ cao hay thấp so với nitrogen lỏng. Giải thích
Xem đáp án

blobid1-1753264706.dat

Do oxygen có khối lượng phân tử cao hơn nitrogen, do đó tương tác van der Waals giữa các phân tử oxygen mạnh hơn nitrogen
10. Tự luận
1 điểm
Khối lượng mol (g/mol) của nước, ammonia và methane lần lượt bằng 18, 17 và 16. Nước sôi ở 100 oC, còn ammonia sôi ở –33,35 oC và methane sôi ở –161,58 oC. Giải thích vì sao các chất trên có khối lượng mol xấp xỉ nhau nhưng nhiệt độ sôi của chúng lạ chênh lệch nhau
Xem đáp án
Nhiệt độ sôi của H2O lớn hơn rất nhiều so với NH3 và CH4 vì phân tử H2O và NH3 có liên kết hydrogen trong phân tử (còn CH4 không có); do độ âm đện O > N nên liên kết hydrogen trong H2O bền hơn trong NH3
11. Tự luận
1 điểm
So sánh nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của pentane (CH3CH2CH2CH2CH3) và neopentane ((CH3)4C). Giải thích nguyên nhân của sự khác biệt trên
Xem đáp án
Phân tử neopentane có dạng hình cầu nên diện tích bề mặt tiếp xúc giữa các phân tử neopentane nhỏ hơn so với các phân tử pentane. Kết quả tương tác van der Waals giữa các phân tử pentane lớn hơn giữa các phân tử neopentane. Vì vậy nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của pentane (–130 oC và 36,0 oC) cao hơn so với neopentane (–16,6 oC và 9,5 oC)
12. Tự luận
1 điểm
Giải thích vì sao tetrachloromethane (CCl4) tuy là phân tử không cực nhưng có nhiệt độ sôi cao hơn trichloromethane (CHCl3) là phân tử có cực
Xem đáp án

blobid2-1753264809.dat

Điều này do phân tử CCl4 có kích thước lớn hơn CHCl3 nên có số electron cũng nhiều hơn CHCl3, do đó tương tác van der Waals giữa các phân tử CCl4 mạnh hơn so với CHCl3 làm cho nhiệt độ sôi của CCl4 cao hơn CHCl3.

13. Tự luận
1 điểm

Nhiệt độ sôi của các hợp chất với hydrogen của các nguyên tố nhóm VA, VIA và VIIA được biểu diễn qua đồ thị sau:

Diagram  Description automatically generated

a) Giải thích nhiệt độ sôi cao bất thường của các hợp chất hydrogen của các nguyên tố đầu tiên trong mỗi nhóm.

b) Nhận xét nhiệt độ sôi của các hợp chất với hydrogen của các nguyên tố còn lại ở mỗi nhóm và giải thích nguyên nhân của sự biến đổi nhiệt độ sôi của chúng
Xem đáp án

a) Các nguyên tố đầu tiên trong mỗi nhóm VA, VIA, VIIA (N, O, F) có kích thước nhỏ và độ âm điện lớn, nên trong các chất NH3; H2O; HF xuất hiện liên kết hydrogen liên phân tử làm các hợp chất này có nhiệt độ sôi cao bất so với các hợp chất cong lại trong mỗi nhóm.

b) Hợp chất với hydrogen của các nguyên tố còn lại trong mỗi nhóm có nhiệt độ sôi tăng dần khi khối lượng phân tử tăng. Khi khối lượng phân tử tăng làm cho tương tác van der Waals cũng tăng, dẫn đến nhiệt độ sôi tăng lên