Trắc nghiệm Hàm số mũ và hàm số lôgarit lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Hàm số mũ và hàm số lôgarit lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
ToánLớp 1186 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Hàm số nào sau đây là hàm số mũ

y = 4x.

y = x3.

\(y = \frac{{2x + 1}}{{3x - 2}}\).

y = log6x.

Xem đáp án

A

Hàm số y = 4x là hàm số mũ.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số y = 2x 

ℝ.

[0; +∞).

ℝ\{0}.

(0; +∞).

Xem đáp án

A

Tập xác định của hàm số là ℝ.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây đồng biến trên tập xác định của nó?

\(y = {\left( {\frac{1}{\pi }} \right)^x}\).

\(y = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^x}\).

\(y = {\left( {\sqrt 3 } \right)^x}\).

\(y = {\left( {0,5} \right)^x}\).

Xem đáp án

C

\(\sqrt 3 > 1\) nên hàm số \(y = {\left( {\sqrt 3 } \right)^x}\) đồng biến trên tập xác định của nó.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định các hàm số y = log2x là 

(−∞; +∞).

[0; +∞).

[2; +∞).

(0; +∞).

Xem đáp án

D

Tập xác định của hàm số y = log2x là D = (0; +∞).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số y = log3(x + 3) là 

ℝ\{−3}.

(−3; +∞).

[−3; +∞).

(0; +∞).

Xem đáp án

B

Điều kiện x + 3 > 0 Û x > −3.

Vậy tập xác định của hàm số D = (−3; +∞).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau hàm số nào nghịch biến trên ℝ. 

y = log3x2.

y = logx3.

\(y = {\left( {\frac{e}{4}} \right)^x}\).

\(y = {\left( {\frac{2}{5}} \right)^{ - x}}\).

Xem đáp án

C

Hàm số mũ \(y = {a^x}\) với 0 < a < 1 nghịch biến trên ℝ.

Ta có \(0 < \frac{e}{4} < 1\) nên hàm số \(y = {\left( {\frac{e}{4}} \right)^x}\) nghịch biến trên ℝ.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số y = log3x cắt đường thẳng x = 9 tại điểm có tung độ bằng 

2.

1.

4.

3.

Xem đáp án

A

Thay x = 9 vào hàm số ta được y = log39 = 2.

Vậy đồ thị hàm số y = log3x cắt đường thẳng x = 9 tại điểm có tung độ bằng 2.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hàm số y = log4x; y = log2(x – 1); y = log2(x – 5); \(y = {\log _{\sqrt 3 }}x\). Có bao nhiêu đồ thị hàm số đi qua điểm M(3; 1). 

2.

1.

4.

3.

Xem đáp án

B

Thay tọa độ điểm M vào các hàm số ta thấy điểm M thỏa mãn hàm số y = log2(x – 1).

Do đó có 1 đồ thị hàm số đi qua điểm M(3; 1).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập xác định \(D\) của hàm số \(y = {\log _5}\frac{{x - 3}}{{x + 2}}.\)

\(D = ( - \infty ; - 2) \cup (3; + \infty )\).

\(D = ( - 2;3)\).

\(D = ( - \infty ; - 2) \cup [3; + \infty )\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \{ - 2\} \).

Xem đáp án

Điều kiện \(\frac{{x - 3}}{{x + 2}} > 0 \Leftrightarrow \left( {x - 3} \right)\left( {x + 2} \right) > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x > 3\\x < - 2\end{array} \right.\)

Suy ra \(D = \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây có đồ thị như hình bên? 

\(y = {\log _3}x\).

\(y = {\log _2}x + 1\).

\(y = {\log _2}\left( {x + 1} \right)\).

\(y = {\log _3}\left( {x + 1} \right)\).

Xem đáp án

C

Đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {0;0} \right)\) nên loại đáp án AB.

Đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {1;1} \right)\) nên loại D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người gửi 20 triệu đồng vào ngân hàng theo hình thức lãi kép có kì hạn là 12 tháng với lãi suất 6,3%/năm. Giả sử qua các năm thì lãi suất không thay đổi và người đó không gửi thêm tiền vào mỗi năm. Để biết sau y (năm) thì tổng số tiền cả vốn và lãi có được là x ( triệu đồng), người đó sử dụng công thức \(y = {\log _{1,063}}\left( {\frac{x}{{20}}} \right)\). Hỏi sau bao nhiêu năm thì người đó có được tổng số tiền cả vốn và lãi là 30 triệu đồng? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

7 năm.

6,6 năm.

6 năm.

5 năm.

Xem đáp án

A

Người đó có được tổng số tiền cả vốn và lãi là 30 triệu đồng sau \(y = {\log _{1,063}}\frac{{30}}{{20}} \approx 7\) năm.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người gửi \[100\] triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất \[0,4\% /\]tháng. Biết rằng nếu không rút tiền ta khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi tháng, số tiền lãi sẽ được nhập vào vốn ban đầu để tính lãi cho tháng tiếp theo. Hỏi sau \[6\] tháng, người đó được lĩnh số tiền (cả vốn ban đầu và lãi) gần nhất với số tiền nào dưới đây, nếu trong khoảng thời gian này người đó không rút tiền ra và lãi suất không thay đổi? 

\[10216000\]đồng.

\[102017000\]đồng.

\[102424000\]đồng.

\[102423000\]đồng.

Xem đáp án

C

Ta có \[{A_6} = {A_0}{\left( {1 + r} \right)^6} = 100000000{\left( {1 + \frac{{0,4}}{{100}}} \right)^6} \approx 102424128\] đồng.

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Cho hàm số y = 2x. Khi đó:

a) Hàm số có tập xác định D = ℝ.

b) Hàm số nghịch biến trên khoảng (−∞; +∞).

c) Đồ thị hàm số đi qua điểm A(2; 4).

d) Đồ thị hàm số y = 2x đối xứng với đồ thị \(y = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^x}\) qua trục tung.

Xem đáp án

a) Hàm số y = 2x xác định trên ℝ do đó hàm số có tập xác định D = ℝ.

b) Hàm số y = 2x có cơ số 2 > 1 do đó hàm số đồng biến trên khoảng (−∞; +∞).

c) Thay x = 2 vào hàm số ta được y = 22 = 4 (đúng).

Do đó đồ thị hàm số đi qua điểm A(2; 4).

d) Đồ thị hàm số y = ax đối xứng với đồ thị \(y = {\left( {\frac{1}{a}} \right)^x}\) qua trục tung với a > 0.

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Đúng;   d) Đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = log3x. Khi đó:

a) Hàm số có tập xác định D = ℝ.

b) Hàm số có tập giá trị T = ℝ.

c) Hàm số đồng biến trên khoảng (−∞; +∞).

d) Đồ thị hàm số cắt đường thẳng y = 1 tại điểm có hoành độ bằng 3.

Xem đáp án

a) Hàm số y = log3x xác định trên (0; +∞) do đó hàm số có tập xác định D = (0; +∞).

b) Hàm số có tập giá trị T = ℝ.

c) Hàm số y = log3x xác định trên (0; +∞) và có cơ số 3 > 1.

Do đó hàm số đồng biến trên khoảng (0; +∞).

d) Phương trình hoành độ giao điểm: log3x = 1 Û x = 3.

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Đúng.

15. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = {3^x}\)

a) Hàm số có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

b) Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\)

c) Đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( {2;4} \right)\)

d) Đồ thị hàm số có hình sau bên:

V (ảnh 1)

Xem đáp án

. a) Hàm số có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

b) Hàm số y = 3x có cơ số 3 >1 nên hàm số này đồng biến trên (−∞; +).

c) Thay x = 2 ta được y = 9. Do đó đồ thị hàm số y = 3x đi qua điểm (2; 9).

d) Lập bảng giá trị

x

2

1

0

1

2

y = 3x

\(\frac{1}{9}\)

\(\frac{1}{3}\)

1

3

9

Từ đó ta vẽ được đồ thị hàm số y = 3x.

V (ảnh 2)

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Sai;   d) Đúng.

16. Tự luận
1 điểm

Cho hai hàm số \(y = {e^x}\)\(y = \ln x\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) Đồ thị hai hàm số đối xứng qua đường thẳng \(y = x\).

b) Tập xác định của hai hàm số trên là \(\mathbb{R}\).

c) Đồ thị hai hàm số cắt nhau tại đúng một điểm.

d) Hai hàm số đều đồng biến trên tập xác định của nó.

Xem đáp án

a) Hai hàm số \(y = {e^x}\)\(y = \ln x\) là hai hàm số ngược nhau nên đồ thị của chúng đối xứng nhau qua đường thẳng \(y = x\).

b) Hàm số \(y = \ln x\) có tập xác định là \(\left( {0; + \infty } \right)\).

c) Đồ thị hai hàm số \(y = {e^x}\)\(y = \ln x\).

d) Hai hàm số \(y = {e^x}\)\(y = \ln x\) là hai hàm số đồng biến trên tập xác định của nó.

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Sai;   d) Đúng.

17. Tự luận
1 điểm

Cô Minh lần đầu gửi vào ngân hàng 100 triệu đồng với kỳ hạn 3 tháng, lãi suất 2% một quý theo hình thức lãi kép.

a) Sau 6 tháng cô Minh có tổng số tiền là 104,04 triệu đồng.

b) Để số tiền nhận được là 150 triệu đồng thì cô Minh phải gửi ngân hàng 18 quý.

c) Sau đúng 6 tháng cô Minh gửi thêm 100 triệu đồng với kỳ hạn và lãi suất như trước đó. Tổng số tiền cô Minh nhận được 1 năm sau khi gửi thêm tiền gần nhất là 216 triệu đồng.

d) Để nhận được số tiền 200 triệu đồng trong 30 tháng với lãi suất như trên thì ban đầu cô Minh phải gửi ít nhất 164 triệu đồng.

Xem đáp án

a) 3 tháng = 1 quý nên 6 tháng = 2 quý.

Sau 6 tháng cô Minh có tổng số tiền là 100(1 + 2%)2 = 104,04 triệu đồng.

b) Có 100(1 + 2%)n = 150 Û n = log(1 + 2%)1,5 ≈ 20,475.

c) Cô Minh gửi thêm 100 triệu đồng nên tổng số tiền gửi là 204,04 triệu đồng.

Số tiền sau 1 năm nữa là 204,04(1 + 2%)4 ≈ 220 triệu đồng.

d) Để nhận được số tiền 200 triệu đồng nhưng trong 30 tháng với lãi suất như trên thì ban đầu cô Minh phải gửi ít nhất số tiền x(1 + 2%)10 = 200 Û x ≈ 164,06966 triệu đồng.

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Sai;   d) Sai.

18. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN

Tập xác định của hàm số y = log2(x2 – 1) là D = (−∞; b) È (a; +∞). Tính a – b.

Xem đáp án

Điều kiện: \({x^2} - 1 > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x < - 1\\x > 1\end{array} \right.\).

Do đó \(D = \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\). Suy ra a = 1; b = −1.

Do đó a – b = 2.

Trả lời: 2.

19. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m Î (1; 2025) để làm số y = ln(x2 – 6x + m – 2) xác định trên ℝ?

Xem đáp án

Để làm số y = ln(x2 – 6x + m – 2) xác định trên ℝ Û x2 – 6x + m – 2 > 0, x Î

ÛD' < 0 Û 9 – m + 2 < 0 Û m > 11.

Mà m Î (1; 2025) nên m Î (11; 2025).

Vì m Î ℤ nên có 2013 số thỏa mãn.

Trả lời: 2013.

20. Tự luận
1 điểm

Cường độ ánh sáng tại độ sâu h (m) dưới mặt hồ được tính theo công thức \({I_h} = {I_0}.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{\frac{h}{4}}}\), trong đó I0 là cường độ ánh sáng tại mặt hồ. Biết cường độ ánh sáng tại mặt hồ là 600 (lux), tính cường độ ánh sáng tại độ sâu 8 mét.

Xem đáp án

Ta có \({I_8} = {I_0}.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{\frac{8}{4}}} = 600.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = 150\) (lux).

Trả lời: 150.

21. Tự luận
1 điểm

Ông Phúc gửi 100 triệu đồng vào ngân hàng theo hình thức lãi kép với lãi suất không đổi là 8%/năm. Hỏi sau 10 năm ông Phúc nhận được tiền lãi là bao nhiêu (làm tròn đơn vị triệu đồng)?

Xem đáp án

Số tiền lãi sau 10 năm là 100.(1 + 8%)10 – 100 ≈ 116 (triệu đồng).

Trả lời: 116.

22. Tự luận
1 điểm

Để dự báo dân số của một quốc gia, người ta sử dụng công thức S = Aenr; trong đó A là dân số của năm lấy làm mốc tính, S là dân số sau n năm, r là tỉ lệ tăng dân số hàng năm. Năm 2020 (lấy làm mốc tính), dân số một nước là 100 triệu người. Giả sử tỉ lệ tăng dân số hàng năm không đổi là 0,8%, dự báo dân số nước đó năm 2035 là bao nhiêu triệu người (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Lấy năm 2020 làm mốc, ta có A = 100; n = 2035 – 2020 = 15.

Suy ra dân số nước đó vào năm 2035 là \(S = 100.{e^{15.\frac{{0,8}}{{100}}}} \approx 113\) triệu người.

Trả lời: 113.