Bài tập Bài toán thực tiễn liên quan đến hàm số mũ và hàm số lôgarit lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Bài toán thực tiễn liên quan đến hàm số mũ và hàm số lôgarit lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1151 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số lượng của loại vi khuẩn A trong một phòng thí nghiệm được tính theo công thức s(t) = s(0).2t, trong đó s(0) là số lượng vi khuẩn A lúc ban đầu, s(t) là số lượng vi khuẩn A có sau t phút. Biết sau 3 phút thì số lượng vi khuẩn A là 625 nghìn con. Hỏi sau bao lâu, kể từ lúc ban đầu, số lượng vi khuẩn A là 10 triệu con?

5 phút;

6 phút;

7 phút;

8 phút.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sau 3 phút thì số lượng vi khuẩn A là 625 nghìn con nên ta có:

625 000 = s(0).23 Þ s(0) = 78125 (con vi khuẩn).

Tại thời điểm t số lượng vi khuẩn A là 10 triệu con nên ta có:

 st=s0.2t⇔2t=sts0⇔2t=10 000 00078 125⇔2t=128⇔t=7.

Vậy sau 7 phút kể từ lúc ban đầu, số lượng vi khuẩn A là 10 triệu con.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bà Mai gửi tiết kiệm ngân hàng Vietcombank số tiền 50 triệu đồng với lãi suất 0,79% một tháng, theo phương thức lãi kép. Tính số tiền cả vốn lẫn lãi bà Mai nhận được sau 2 năm? (làm tròn đến hàng nghìn)

60 393 000 đồng;

50 793 000 đồng;

50 790 000 đồng;

59 4 80 000 đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhận xét: đây là bài toán lãi kép với chu kỳ là một tháng.

Áp dụng công thức: S = A . (1 + r)n với A = 50 triệu đồng, r% = 0,79% và n = 24 tháng.

Ta có:

S = 50 . (1 + 0,0079)24 » 60,393 (triệu đồng) = 60 393 000 đồng.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn An gửi tiết kiệm một số tiền ban đầu là 1 000 000 đồng với lãi suất 0,58%/tháng (không kỳ hạn). Hỏi bạn An phải gửi bao nhiêu tháng thì được cả vốn lẫn lãi bằng hoặc vượt quá 1 300 000 đồng?

46 tháng;

44 tháng;

45 tháng;

47 tháng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:  n=log1,005813000001000000≈45,3662737(tháng).

Để nhận được số tiền cả vốn lẫn lãi bằng hoặc vượt quá 1 300 000 đồng thì bạn An phải gửi ít nhất là 46 tháng.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người được lãnh lương khởi điểm là 3 triệu đồng/tháng. Cứ 3 tháng thì lương người đó được tăng thêm  7%/tháng. Hỏi sau 36 năm người đó lĩnh được tất cả số tiền là bao nhiêu?

» 641 triệu đồng;

» 644 triệu đồng;

» 41 triệu đồng;

» 42 triệu đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng công thức: Tổng số tiền nhận được sau kn tháng là  Skn=Ak1+rk−1r.

 S36=3.106.12.1,0712−10,07≈643984245,8≈644 000 000 (đồng)

Vậy sau 36 năm người đó lĩnh được tất cả số tiền là 644 triệu đồng.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người có 58 000 000đ gửi tiết kiệm ngân hàng (theo hình thức lãi kép ) trong 8 tháng thì lĩnh về được 61 329 000đ. Lãi suất hàng tháng là:

7%;

0,7%;

0,07%;

0,007%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng công thức lãi kép ta được:

 r%=61329000580000008-1≈0,7%

Vậy lãi suất hàng tháng là 0,7%.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một nghiên cứu, một nhóm học sinh được cho xem cùng một danh sách các loài động vật và được kiểm tra lại xem họ còn nhớ bao nhiêu phần trăm danh sách đó sau mỗi tháng. Giả sử sau t tháng, khả năng nhớ trung bình của nhóm học sinh đó được tính theo công thức M(t) = 75 – 20ln(t + 1), 0 ≤ t ≤ 12 (đơn vị: %). Hãy tính khả năng nhớ trung bình của nhóm học sinh đó sau 6 tháng.

36,08%;

37,08%;

38,08%;

39,08%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Sau 6 tháng, tức là t = 6.

Khả năng nhớ trung bình của nhóm học sinh đó sau 6 tháng là

M(6) = 75 – 20ln(6 + 1) = 75 – 20ln7 ≈ 36,08%.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người gửi 15 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất 1,65% một quý, nếu hết quý người đó không rút tiền lãi ra thì số tiền lãi đó được tính là tiền gốc của quý tiếp theo. Nếu như người đó không rút lãi hàng quý, thì sau bao lâu người đó có được ít nhất 20 triệu đồng (cả vốn lẫn lãi) từ số vốn ban đầu ? (Giả sử lãi suất không thay đổi).

4 năm;

3 năm và 3 quý;

4 năm và 2 quý;

3 năm và 1 quý.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng công thức lãi kép, theo giả thiết ta có:

 20000000=15000000.1+1,65100n⇔n=log1+1,651002000000015000000≈17,58

Vậy sau ít nhất 18 quý tức 4 năm 2 quý thì người đó có được ít nhất 20 triệu đồng (cả vốn lẫn lãi) từ số vốn ban đầu.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lạm phát là sự tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hóa và dịch vụ theo thời gian, tức là sự mất giá trị của một loại tiền tệ nào đó. Chẳng hạn, nếu lạm phát là 5% một năm thì sức mua của 1 triệu đồng sau 1 năm chỉ còn là 950 đồng (vì đã giảm mất 5% của 1 triệu đồng, tức là 50000 đồng). Nói chung, nếu tỉ lệ lạm phát trung bình là r% một năm thì tổng số tiền P ban đầu, sau n năm số tiền đó chỉ còn giá trị là:

 A=P.1−r100n

Nếu tỉ lệ lạm phát là 8% một năm thì sức mua của 100 triệu đồng sau hai năm sẽ còn lại bao nhiêu?

84,64 triệu đồng;

84,46 triệu đồng;

76,176 triệu đồng;

76,167 triệu đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng công thức   A=P.1−r100n ta có:

 A=100.1−81002=84,64 (triệu đồng)

Vậy sức mua của 100 triệu đồng sau hai năm với tỉ lệ lạm phát là 8% một năm chỉ còn lại 84,64 triệu đồng.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lạm phát là sự tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hóa và dịch vụ theo thời gian, tức là sự mất giá trị của một loại tiền tệ nào đó. Chẳng hạn, nếu lạm phát là 5% một năm thì sức mua của 1 triệu đồng sau 1 năm chỉ còn là 950 đồng (vì đã giảm mất 5% của 1 triệu đồng, tức là 50000 đồng). Nói chung, nếu tỉ lệ lạm phát trung bình là r% một năm thì tổng số tiền P ban đầu, sau n năm số tiền đó chỉ còn giá trị là:

 A=P.1−r100n

Nếu sức mua của 100 triệu đồng sau hai năm chỉ còn 90 triệu đồng thì tỉ lệ lạm phát trung bình của hai năm đó là bao nhiêu?

4,13%;

5,13%;

5,23;

4,13.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thay P = 100 triệu đồng, A = 90 triệu đồng, n = 2 vào công thức  A=P.1−r100n ta có:

 90=100.1−r1002⇒r≈5,13.

Vậy tỉ lệ lạm phát trung bình của hai năm đó là khoảng 5,13%.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lạm phát là sự tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hóa và dịch vụ theo thời gian, tức là sự mất giá trị của một loại tiền tệ nào đó. Chẳng hạn, nếu lạm phát là 5% một năm thì sức mua của 1 triệu đồng sau 1 năm chỉ còn là 950 đồng (vì đã giảm mất 5% của 1 triệu đồng, tức là 50000 đồng). Nói chung, nếu tỉ lệ lạm phát trung bình là r% một năm thì tổng số tiền P ban đầu, sau n năm số tiền đó chỉ còn giá trị là:

 A=P.1−r100n

Nếu tỉ lệ lạm phát là 5% một năm thì sau bao nhiêu năm sức mua của số tiền ban đầu chỉ còn lại môt nửa?

12 năm;

13 năm;

14 năm;

13 năm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ông An gửi 500 triệu vào ngân hàng theo hình thức lãi kép trong một thời gian khá lâu với lãi suất ổn định trong suốt thời gian tiết kiệm là 10% 1 năm. Tết năm nay do dịch bệnh nên ông rút hết tiền trong ngân hàng ra để gia đình chi tiêu. Sau khi rút cả vốn lẫn lãi, ông trích ra 20 triệu để sắm sửa đồ Tết thì ông còn 860 triệu. Hỏi ông đã gửi tiết kiệm trong năm bao nhiêu năm?

9 năm.

20 năm.

12 năm.

6 năm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Giả sử ông An đã gửi tiết kiệm trong n năm.

Số tiền ông đã nhận được là 880 triệu.

Theo công thức lãi suất kép, ta có:

880.106 = 500.106 (1 + 0,1)n ⇔ n =\({\log _{1,1}}\frac{{880}}{{500}}\)⇔ n ≈ 5,93.

Vậy ông A đã gửi tiết kiệm trong 6 năm.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dân số thế giới được ước tính theo công thức S = A×eni, trong đó A là dân số của năm lấy mốc, S là dân số sau n năm, i là tỷ lệ gia tăng dân số hằng năm. Biết năm 2023 dân số thành phố Cần Thơ năm 2023 ước tính là 1282000 người và tỉ lệ gia tăng dân số là 1,03%. Hỏi đến năm bao nhiêu thì dân số thành phố Cần Thơ đạt là 1,5 triệu người?

2038.

2039.

2040.

2041.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Lấy năm 2023 làm mốc, khi đó A = 1282000. Giả sử sau n năm thì dân số thành phố Cần Thơ đạt là 1,5 triệu người tức là 1500000 = 1282000×e0,0103n ⇒ 0,0103n =\(\ln \frac{{750}}{{641}}\) ⇒ n ≈ 15,25.

Có nghĩa là theo tốc độ tăng dân số này thì sau 16 năm dân số thành phố đạt 1500000 người vào năm 2039.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một người gửi 20 triệu đồng vào ngân hàng theo hình thức lãi kép có kì hạn là 12 tháng với lãi suất 6,3%/năm. Giả sử qua các năm thì lãi suất không thay đổi và người đó không gửi thêm tiền vào mỗi năm. Để biết sau y (năm) thì tổng số tiền cả vốn và lãi có được là x (đồng), người đó sử dụng công thức \(y = {\log _{1,063}}\left( {\frac{x}{{20}}} \right)\). Hỏi sau bao nhiêu năm thì người đó có được tổng số tiền cả vốn và lãi là 30 triệu đồng? (Làm tròn đến kết quả hàng đơn vị).

7 năm.

6,6 năm.

6 năm.

5 năm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Người đó có tổng số tiền cả vốn và lãi là 30 triệu đồng sau \(y = {\log _{1,063}}\left( {\frac{{30}}{{20}}} \right)\)≈ 7.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Áp suất không khí P (đo bằng milimet thủy ngân, kí hiệu là mmHg) suy giảm mũ so với độ cao x (đo bằng mét), tức P giảm theo công thức P = P0exi trong đó P0 = 760 mmHg là áp suất ở mực nước biển (x = 0), i là hệ số suy giảm. Biết rằng ở độ cao 1000 m thì áp suất của không khí là 672,71 mmHg. Hỏi áp suất không khí ở độ cao 3343 m là bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần trăm).

505,45 mmHg.

530,23 mmHg.

485,36 mmHg.

495,34 mmHg.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Ở độ cao 1000m thì áp suất của không khí là 672,71 mmHg nên ta có:

672,71 = 760×e1000i ⇔ e1000i =\(\frac{{672,71}}{{760}} \Leftrightarrow i = \frac{{\ln \frac{{672,71}}{{760}}}}{{1000}}\).

Áp suất không khí ở độ cao 3343 là: P = P0.e3343i = 760.\({e^{3343 \cdot \frac{{\ln \frac{{672,71}}{{760}}}}{{1000}}}}\)≈ 505,45 mmHg.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong vật lý, sự phân rã của các chất phóng xạ được biểu diễn bằng công thức: \(m\left( t \right) = {m_0}{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{\frac{t}{T}}}\) trong đó m0 là khối lượng chất phóng xạ ban đầu (tại thời điểm t = 0), m(t) là khối lượng chất phóng xạ tại thời điểm t, T là chu kì bán rã (tức là thời gian để một nửa số nguyên tử của chất phóng xạ bị biến thành chất khác). Cho biết chu kì bán rã của một chất phóng xạ là 24 giờ (1 ngày đêm). Hỏi 250 gam chất đó sẽ còn lại bao nhiêu sau 3,5 ngày đêm? (Kết quả làm trong đến 3 chữ số thập phân sau dấu phẩy) 

22,097 gam.

23,097 gam.

20,097 gam.

24,097 gam.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Áp dụng công thức: \(m\left( t \right) = {m_0}{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{\frac{t}{T}}}\)

Với m0 = 250, T = 24 giờ = 1 ngày đêm, t = 3,5 ngày đêm.

Ta có: \(m\left( {3,5} \right) = 250 \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{\frac{{3,5}}{1}}} \approx 22,097\) gam.

16. Đúng sai
• 1 điểm
Để lựa chọn loại cây trồng phù hợp và đưa ra biện pháp cải tạo đất, các kỹ sư nông nghiệp thường xác định độ pH của đất. Chỉ số pH phản ánh mức độ axit hoặc bazo của đất: đất có pH thấp thường có tính axit mạnh, trong khi đất có pH cao hơn thì tính axit giảm. Trong một mô hình đơn giản, chỉ số pH được tính theo công thức: pH =-log[H+], trong đó [H+] (mol/l) là nồng độ ion hidrô trong dung dịch đất. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a

Công thức trên biểu diễn một hàm số lôgarit theo biến [H+].

ĐúngSai
b

Nếu nồng độ [H+] trong dung dịch đất là 10-6 mol/l thì đất có pH bằng 6.

ĐúngSai
c

Nếu nồng độ [H+] giảm 100 lần thì chỉ số pH tăng thêm 2 đơn vị.

ĐúngSai
d

Khi nồng độ [H+] tăng gấp đôi thì số chỉ pH cũng tăng gấp đôi.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Đúng.              c) Đúng.               d) Sai.

a) Đúng. Ta có: pH =-log[H+]. Đây là hàm số có dạng y =-logx, với biến số là [H+]. Do đó, công thức trên biểu diễn một hàm số lôgarit.

b) Đúng. Thay [H+] =10-6 vào công thức ta được: pH =-log(10-6) = 6.

c) Đúng. Sau khi nồng độ giảm 100 lần: [H+]mới =\(\frac{{\left[ {{H^ + }} \right]}}{{100}}\).

Thay vào công thức, ta được:

 \(pH' = - \log \left( {\frac{{\left[ {{H^ + }} \right]}}{{100}}} \right) = - \left( {\log \left[ {{H^ + }} \right] - \log 100} \right) = - \log \left[ {{H^ + }} \right] + 2 = pH + 2\).

Vậy pH tăng thêm 2 đơn vị.

d) Sai. Ta có: [H+]mới = 2[H+].

Thay vào công thức, ta được:

pH' =-log(2[H+]) =-(log2 + log[H+]) = pH – log2 ≈ pH – 0,301

Vậy pH giảm khoảng 0,301 đơn vị.

17. Đúng sai
• 1 điểm
Biết rằng khi độ cao tăng lên thì áp suất không khí sẽ giảm và công thức tính áp suất dựa trên độ cao là a = 15500(15 – log p), trong đó a là độ cao so với mực nước biển (tính bằng mét) và p là áp suất không khí (tính bằng Pa). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: 
a

Càng lên cao thì áp suất càng tăng.

ĐúngSai
b

Với áp suất không khí là 2 Pa thì độ cao so với mực nước biển khoảng 227834,04 m.

ĐúngSai
c

Áp suất không khí ở đỉnh núi có độ cao 8850 m so với mực nước biển khoảng 26855,4 Pa.

ĐúngSai
d

Áp suất không khí ở độ cao 10000 m gấp khoảng 0,26 lần khi ở độ cao 1000 m

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.              b) Đúng.              c) Đúng.               d) Sai.

a) Sai. Theo công thức a = 15500(15 – log p)

Suy ra hàm số nghịch biến trên (0; +∞).

Do đó, càng lên cao thì áp suất càng giảm.

b) Đúng. Với áp suất không khí là 2 Pa thì độ cao so với mực nước biển là:

a = 1550(15 – log p) = 15500(15 – log2) ≈ 227834,04 m.

c) Đúng. Ta có: a = 15500(15 – log p) ⇔ 8850 = 15500×(5 – log p)

⇔ 5 – log p =\(\frac{{177}}{{310}}\)⇔ p =\({10^{\frac{{1373}}{{310}}}} \approx 26855,4\).

Vậy áp suất không khí ở đỉnh núi có độ cao 8850 m so với mực nước biển khoảng 26855,4m.

d) Sai. a = 15500(15 – log p)

⇒ 15 – log p =\(\frac{a}{{15500}} \Rightarrow \log p = 15 - \frac{a}{{15500}} \Rightarrow p = {10^{15 - \frac{a}{{15500}}}}\)

Với a = 10000 ⇒ p1 ≈ 2,26×1014.

Với a = 1000 ⇒ p2 ≈ 8,62×1014.

Suy ra \(\frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{113}}{{431}} \approx 0,26\).

18. Đúng sai
• 1 điểm
Trong một nghiên cứu, một nhóm học sinh được cho xem cùng một danh sách các loài vật và được kiểm tra lại xem họ còn nhớ bao nhiêu phần trăm danh sách đó sau mỗi tháng. Giả sử sau t tháng, khả năng nhớ trung bình của nhóm học sinh được tính theo công thức M(t) = 75 – 20ln(t + 1), 0 ≤ t ≤ 12. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a

Khả năng nhớ trung bình của nhóm học sinh đó sau 6 tháng khoảng 36,08%.

ĐúngSai
b

Hàm số y = M(t) nghịch biến trên [0; 12].

ĐúngSai
c

Công thức tìm t khi biết M là t =\({e^{\frac{{75 - M}}{{20}}}} - 1\).

ĐúngSai
d

Sau 10 tháng thì khả năng nhớ trung bình của nhóm học sinh đó còn dưới 25%.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Đúng.              c) Đúng.               d) Sai.

a) Đúng. Áp dụng công thức: M(6) = 75 – 20ln(6 + 1) ≈ 36,08%.

b) Đúng. Hàm số y = t + 1 đồng biến trên [0; 12]

Hàm số y = lnx đồng biến trên (0; +∞).

Vì t + 1 > 0, "t ∈ [0; 12] nên hàm số y = ln(t + 1) đồng biến trên [0; 12].

Suy ra y =-20ln(t + 1) nên hàm số nghịch biến trên [0; 12].

c) Đúng. M =75 – 20ln(t + 1) ⇔ ln(t + 1) =\(\frac{{75 - M}}{{20}}\)⇔\(t + 1 = {e^{\frac{{75 - M}}{{20}}}} \Leftrightarrow t = {e^{\frac{{75 - M}}{{20}}}} - 1\).

d) Sai. Ta có: M(10) = 75 – 20ln11 ≈ 27,04%

19. Đúng sai
• 1 điểm

Với nước biển có nồng độ muối 30%, nhiệt độ T(°C) của nước biển được tính bởi công thức: T = 7,9ln(1,0245 – d) + 61,84, ở đó d(g/cm3) là khối lượng riêng của nước biển. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Điều kiện của d là d ≤ 1,0245.

ĐúngSai
b

Nước biển có nhiệt độ 19°C khi khối lượng riêng của nước biển là 1,02 g/cm3.

ĐúngSai
c

Công thức tìm khối lượng riêng d của nước biển nếu cho trước nhiệt độ T là d = 1,0245 – \({e^{\frac{{T - 61,84}}{{7,9}}}}\).

ĐúngSai
d

Khối lượng riêng của nước biển khi ở nhiệt độ 30°C lớn hơn khối lượng riêng của nước biển khi ở nhiệt độ 60°C là 0,775 (g/cm3).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.              b) Sai.                  c) Đúng.               d) Đúng.

a) Sai. Điều kiện: 1,0245 – d > 0 ⇔ d < 1,0245.

b) Sai. Theo công thức T = 7,9ln(1,0245 – 1,02) + 61,84 ≈ 19,15°C.

c) Đúng. Áp dụng công thức: T = 7,9ln(1,0245 – d) + 61,84

⇔ ln(1,0245 – d) =\(\frac{{T - 61,84}}{{7,9}}\)⇔ d = 1,0245 – \({e^{\frac{{T - 61,84}}{{7,9}}}}\).

d) Đúng. T = 7,9ln(1,0245 – d) + 61,84

⇔ ln(1,0245 – d) =\(\frac{{T - 61,84}}{{7,9}}\)⇔ d = 1,0245 – \({e^{\frac{{T - 61,84}}{{7,9}}}}\).

T = 30°C ⇒ d1 ≈ 1,007 (g/cm3).

T = 60°C ⇒ d2 ≈ 0,232 (g/cm3).

⇒ d1 – d2 = 0,775 (g/cm3).

20. Đúng sai
• 1 điểm
Lạm phát là sự tăng giá mức chung một cách liên tục của hàng hóa và dịch vụ theo thời gian, tức là sự mất giá trị của một loại tiền tệ nào đó. Chẳng hạn, nếu lạm phát 5% một năm thì sức mua của 1 triệu đồng sau một năm chỉ còn là 950 nghìn đồng (vì đã giảm mất 5% của 1 triệu đồng, tức là 500000 đồng). Nói chung, nếu tỉ lệ lạm phát trung bình là r% một năm thì tổng số tiền P ban đầu, sau n năm số tiền đó chỉ còn giá trị là \(A = P \cdot {\left( {1 - \frac{r}{{100}}} \right)^n}\). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a

Nếu tỉ lệ lạm phát là 6% một năm thì sức mua của 100 triệu đồng sau một năm sẽ còn lại là 95 triệu đồng.

ĐúngSai
b

Nếu tỉ lệ lạm phát là 8% một năm thì sức mua của 100 triệu đồng sau hai năm sẽ còn lại là 84,64 triệu đồng.

ĐúngSai
c

Nếu sức mua của 100 triệu đồng thì sau 2 năm chỉ còn 90 triệu đồng thì tỉ lệ lạm phát trung bình của hai năm đó là 5,13%.

ĐúngSai
d

Nếu tỉ lệ lạm phát 5% một năm thì sau 14 năm sức mua của số tiền ban đầu chỉ còn lại một nửa.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Sai.              b) Đúng.              c) Đúng.               d) Đúng.

a) Sai. Ta có: \(A = P \cdot {\left( {1 - \frac{r}{{100}}} \right)^n} = 100 \cdot {\left( {1 - \frac{6}{{100}}} \right)^1}\)= 94 triệu đồng.

Vậy sức mua của 100 triệu đồng sau 1 năm với tỉ lệ lạm phát là 6% một năm chỉ còn lại 94 triệu đồng.

b) Đúng. Ta có: \(A = P \cdot {\left( {1 - \frac{r}{{100}}} \right)^n} = 100 \cdot {\left( {1 - \frac{8}{{100}}} \right)^2}\)= 84,64 triệu đồng.

Vậy sức mua của 100 triệu đồng chỉ sau 2 năm với tỉ lệ lạm phát là 8% một năm chỉ còn lại khoảng 84,64 triệu đồng.

c) Đúng. Thay P = 100 triệu đồng, A = 90 triệu đồng, n = 2 vào phương trình ta có:

\(90 = 100 \cdot {\left( {1 - \frac{r}{{100}}} \right)^2} \Rightarrow r \approx 5,13\% \).

Vậy tỉ lệ lạm phát trung bình của hai năm đó khoảng 5,13%.

d) Đúng. Thay P = 1 và A =\(\frac{1}{2}\) vào phương trình

\(\frac{1}{2} = {\left( {1 - \frac{r}{{100}}} \right)^n} \Leftrightarrow \ln \left( {\frac{1}{2}} \right) = n\ln \left( {1 - \frac{r}{{100}}} \right) \Leftrightarrow n = \frac{{\ln \left( {\frac{1}{2}} \right)}}{{\ln \left( {1 - \frac{r}{{100}}} \right)}} = n = \frac{{\ln \left( {\frac{1}{2}} \right)}}{{\ln \left( {1 - \frac{5}{{100}}} \right)}} \approx 13,51\)

Vậy sua khoảng 14 năm thì sức mua của số tiền ban đầu sẽ chỉ còn lại một nửa nếu tỉ lệ lạm phát là 5% một sau.

21. Tự luận
• 1 điểm

Trong một phòng thì nghiệm, người ta nuôi cấy một loại nấm men. Ban đầu quần thể nấm men này có 100 tế bào và sau 1 giờ số tế bào là 175. Giả sử số lượng tế bào nấm men trong quần thể sau t giờ nuôi cấy trong phòng thí nghiệm được xác định bằng hàm số P(t) =\(\frac{C}{{0,25 + {e^{ - kt}}}}\), với C; k là các hằng số thực dương. Hỏi sau 24 giờ nuôi cấy, số lượng tế bào nấm men trong quần thể là bao nhiêu (lấy phần nguyên của kết quả tìm được)?

Hướng dẫn giải:  Đáp án: 499. (ảnh 1) 

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 499.

Theo đầu bài ta có:

\[\left\{ \begin{array}{l}P\left( 0 \right) = 100\\P\left( 1 \right) = 175\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{C}{{0,25 + {e^0}}} = 100\\\frac{C}{{0,25 + {e^{ - k}}}} = 175\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}C = 125\\{e^{ - k}} = \frac{C}{{175}} - 0,25\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}C = 125\\{e^{ - k}} = \frac{{13}}{{28}}\end{array} \right.\]

Do đó P(t) =\(\frac{{125}}{{0,25 + {{\left( {\frac{{13}}{{28}}} \right)}^t}}}\)

Vậy sau 24 giờ, số lượng tế bào nấm men trong quần thể là:

P(24) =\(\frac{{125}}{{0,25 + {{\left( {\frac{{13}}{{28}}} \right)}^{24}}}} \approx 499,99998\).

22. Tự luận
• 1 điểm

Trong ống dẫn nước có dạng hình trụ tròn, gọi diện tích mặt cắt ngang là S, chu vi của vòng tròn là L, và độ dốc (lệch) của ống là I. Khi ống chứa đầy nước và chảy, vận tốc dòng chảy là v thoả mãn v =\(c{\left( {\frac{S}{L}} \right)^{\frac{2}{3}}} \cdot {I^{\frac{1}{2}}}\) (với c là hằng số).

Gọi a, b lần lượt là bán kính của mặt cắt tròn của hai ống dẫn A, B. Ở hai ống A, B đang chảy nước trong trạng thái chứa đầy, và độ dốc của A, B lần lượt là 0,01; 0,04. Gọi vận tốc dòng chảy ở A, B là vA, vB. Khi \(\frac{{{v_A}}}{{{v_B}}} = 2\) thì giá trị của \(\frac{a}{b}\) bằng bao nhiêu? (Giả sử hằng số c đối với cả hai ống A, B là như nhau.)

Hướng dẫn giải:  Đáp án: 499. (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 8.

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}{v_A} = c{\left( {\frac{{\pi {a^2}}}{{2\pi a}}} \right)^{\frac{2}{3}}} \cdot {0,01^{\frac{1}{2}}}\\{v_B} = c{\left( {\frac{{\pi {b^2}}}{{2\pi b}}} \right)^{\frac{2}{3}}} \cdot {0,04^{\frac{1}{2}}}\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{{v_A}}}{{{v_B}}} = \frac{{{{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^{\frac{2}{3}}}}}{{{{\left( {\frac{b}{2}} \right)}^{\frac{2}{3}}}}} \cdot \frac{{{{(0,01)}^{\frac{1}{2}}}}}{{{{(0,04)}^{\frac{1}{2}}}}} = {\left( {\frac{a}{b}} \right)^{\frac{2}{3}}} \cdot {\left( {\frac{1}{4}} \right)^{\frac{1}{2}}} = 2\]

⇒\({\left( {\frac{a}{b}} \right)^{\frac{2}{3}}} = 4\)

⇔\(\frac{a}{b} = {2^3} = 8\).

23. Tự luận
• 1 điểm

Số lượt truy cập vào một trang Web học Tiếng Anh mỗi năm được tính theo hàm số y = C×ekx, trong đó C là số lượt truy cập vào năm lấy làm mốc (tương ứng với x = 0), k là hằng số, x là số năm tính từ năm lấy làm mốc. Người ta thống kê được năm 2018, số lượt truy cập vào trang Web là 4080 lượt; năm 2022, số lượt truy cập Web là 22440 lượt. Hỏi số lượt truy cập Web vào năm 2030 là bao nhiêu nghìn lượt? (làm tròn đến kết quả hàng đơn vị)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 679.

Theo giả thiết, năm 2018 ứng với x = 0 nên C = 4080

Năm 2022 ứng với x = 4, ta có: 4080.ek.4= 22440 ⇔ ek.4= 5,5

⇔\(k = \frac{1}{4}\ln 5,5\)≈ 0,4262

Số lượt truy cập Web vào năm 2030 là: 4080.e0,4262.12≈ 679000 lượt.

24. Tự luận
• 1 điểm

Trong nông nghiệp, bèo hoa dâu được dùng làm phân bón, nó rất tốt cho cây trồng. Mới đây, các nhà khoa học Việt Nam đã phát hiện ra bèo hoa dâu có thể dùng để chiết xuất ra chất có tác dụng kích thích hệ miễn dịch và hỗ trợ điều trị bệnh ung thư. Bèo hoa dâu được thả nuôi trên mặt nước. Một người đã thả một lượng bèo hoa dâu chiếm 4% diện tích mặt hồ. Biết rằng cứ sau đúng một tuần béo phát triển thành 3 lần số lượng đã có và giả sử tốc độ phát triển của bèo ở mọi thời điểm là như nhau. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày bèo sẽ vừa phủ kín mặt hồ?

Trong nông nghiệp, bèo hoa dâu được dùng làm phân bón, nó rất tốt cho cây trồng. Mới đây, các nhà khoa học Việt Nam đã phát hiện ra bèo hoa dâu có thể dùng để chiết xuất ra chất có tác dụng kích thích hệ miễn dịch và hỗ trợ điều trị bệnh ung thư. (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 21.

Số lượng bèo ban đầu chiếm 0,04 diện tích mặt hồ.

Sau 1 tuần, số lượng bèo là 0,04.3 diện tích mặt hồ.

Sau 2 tuần, số lượng bèo là 0,04.32 diện tích mặt hồ.

Sau n tuần, số lượng bèo là 0,04.3n diện tích mặt hồ.

Để bèo phủ kín mặt hồ thì 0,04.3n = 1 ⇒ 3n = 25 ⇒ n = log3 25 (tuần).

Số ngày tương ứng là: 7n = 7log3 25 ≈ 20,51 (ngày).

Vậy sau ít nhất 21 ngày, bèo hoa dâu sẽ phủ kín mặt hồ

25. Tự luận
• 1 điểm

Một khay nước có nhiệt độ 80°F khi bắt đầu cho vào tủ đá. Sau t giờ, nhiệt độ của khay nước được cho bởi công thức S = 80.(0,8)t. Hỏi sau bao lâu kể từ khi cho vào tủ đá, nhiệt độ của khay nước là 32°F (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười của giờ)?

Một khay nước có nhiệt độ 80F khi bắt đầu cho vào tủ đá. Sau t giờ, nhiệt độ của khay nước được cho bởi công thức S  80(0,8)t. Hỏi sau bao lâu kể từ khi cho vào tủ đá, nhiệt độ của khay nước là 32F (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười của giờ)? (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 4,1.

Ta có: 80.(0,8)t = 32 ⇔ (0,8)t = 0,4 ⇔ t = log0,8(0,4). Do đó, t ≈ 4,1 (giờ). Vậy sau khoảng 4,1 giờ thì nhiệt độ của khay nước là 32°F.