Bài tập Bài toán thực tiễn liên quan đến hàm số mũ và hàm số lôgarit lớp 11 (có lời giải)
25 câu hỏi
Số lượng của loại vi khuẩn A trong một phòng thí nghiệm được tính theo công thức s(t) = s(0).2t, trong đó s(0) là số lượng vi khuẩn A lúc ban đầu, s(t) là số lượng vi khuẩn A có sau t phút. Biết sau 3 phút thì số lượng vi khuẩn A là 625 nghìn con. Hỏi sau bao lâu, kể từ lúc ban đầu, số lượng vi khuẩn A là 10 triệu con?
5 phút;
6 phút;
7 phút;
8 phút.
Đáp án đúng là: C
Sau 3 phút thì số lượng vi khuẩn A là 625 nghìn con nên ta có:
625 000 = s(0).23 Þ s(0) = 78125 (con vi khuẩn).
Tại thời điểm t số lượng vi khuẩn A là 10 triệu con nên ta có:
.
Vậy sau 7 phút kể từ lúc ban đầu, số lượng vi khuẩn A là 10 triệu con.
Bà Mai gửi tiết kiệm ngân hàng Vietcombank số tiền 50 triệu đồng với lãi suất 0,79% một tháng, theo phương thức lãi kép. Tính số tiền cả vốn lẫn lãi bà Mai nhận được sau 2 năm? (làm tròn đến hàng nghìn)
60 393 000 đồng;
50 793 000 đồng;
50 790 000 đồng;
59 4 80 000 đồng.
Đáp án đúng là: A
Nhận xét: đây là bài toán lãi kép với chu kỳ là một tháng.
Áp dụng công thức: S = A . (1 + r)n với A = 50 triệu đồng, r% = 0,79% và n = 24 tháng.
Ta có:
S = 50 . (1 + 0,0079)24 » 60,393 (triệu đồng) = 60 393 000 đồng.
Bạn An gửi tiết kiệm một số tiền ban đầu là 1 000 000 đồng với lãi suất 0,58%/tháng (không kỳ hạn). Hỏi bạn An phải gửi bao nhiêu tháng thì được cả vốn lẫn lãi bằng hoặc vượt quá 1 300 000 đồng?
46 tháng;
44 tháng;
45 tháng;
47 tháng.
Đáp án đúng là: A
Ta có: (tháng).
Để nhận được số tiền cả vốn lẫn lãi bằng hoặc vượt quá 1 300 000 đồng thì bạn An phải gửi ít nhất là 46 tháng.
Một người được lãnh lương khởi điểm là 3 triệu đồng/tháng. Cứ 3 tháng thì lương người đó được tăng thêm 7%/tháng. Hỏi sau 36 năm người đó lĩnh được tất cả số tiền là bao nhiêu?
» 641 triệu đồng;
» 644 triệu đồng;
» 41 triệu đồng;
» 42 triệu đồng.
Đáp án đúng là: B
Áp dụng công thức: Tổng số tiền nhận được sau kn tháng là .
(đồng)
Vậy sau 36 năm người đó lĩnh được tất cả số tiền là 644 triệu đồng.
Một người có 58 000 000đ gửi tiết kiệm ngân hàng (theo hình thức lãi kép ) trong 8 tháng thì lĩnh về được 61 329 000đ. Lãi suất hàng tháng là:
7%;
0,7%;
0,07%;
0,007%.
Đáp án đúng là: B
Áp dụng công thức lãi kép ta được:
Vậy lãi suất hàng tháng là 0,7%.
Trong một nghiên cứu, một nhóm học sinh được cho xem cùng một danh sách các loài động vật và được kiểm tra lại xem họ còn nhớ bao nhiêu phần trăm danh sách đó sau mỗi tháng. Giả sử sau t tháng, khả năng nhớ trung bình của nhóm học sinh đó được tính theo công thức M(t) = 75 – 20ln(t + 1), 0 ≤ t ≤ 12 (đơn vị: %). Hãy tính khả năng nhớ trung bình của nhóm học sinh đó sau 6 tháng.
36,08%;
37,08%;
38,08%;
39,08%.
Đáp án đúng là: A
Sau 6 tháng, tức là t = 6.
Khả năng nhớ trung bình của nhóm học sinh đó sau 6 tháng là
M(6) = 75 – 20ln(6 + 1) = 75 – 20ln7 ≈ 36,08%.
Một người gửi 15 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất 1,65% một quý, nếu hết quý người đó không rút tiền lãi ra thì số tiền lãi đó được tính là tiền gốc của quý tiếp theo. Nếu như người đó không rút lãi hàng quý, thì sau bao lâu người đó có được ít nhất 20 triệu đồng (cả vốn lẫn lãi) từ số vốn ban đầu ? (Giả sử lãi suất không thay đổi).
4 năm;
3 năm và 3 quý;
4 năm và 2 quý;
3 năm và 1 quý.
Đáp án đúng là: C
Áp dụng công thức lãi kép, theo giả thiết ta có:
Vậy sau ít nhất 18 quý tức 4 năm 2 quý thì người đó có được ít nhất 20 triệu đồng (cả vốn lẫn lãi) từ số vốn ban đầu.
Lạm phát là sự tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hóa và dịch vụ theo thời gian, tức là sự mất giá trị của một loại tiền tệ nào đó. Chẳng hạn, nếu lạm phát là 5% một năm thì sức mua của 1 triệu đồng sau 1 năm chỉ còn là 950 đồng (vì đã giảm mất 5% của 1 triệu đồng, tức là 50000 đồng). Nói chung, nếu tỉ lệ lạm phát trung bình là r% một năm thì tổng số tiền P ban đầu, sau n năm số tiền đó chỉ còn giá trị là:
Nếu tỉ lệ lạm phát là 8% một năm thì sức mua của 100 triệu đồng sau hai năm sẽ còn lại bao nhiêu?
84,64 triệu đồng;
84,46 triệu đồng;
76,176 triệu đồng;
76,167 triệu đồng.
Đáp án đúng là: A
Áp dụng công thức ta có:
(triệu đồng)
Vậy sức mua của 100 triệu đồng sau hai năm với tỉ lệ lạm phát là 8% một năm chỉ còn lại 84,64 triệu đồng.
Lạm phát là sự tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hóa và dịch vụ theo thời gian, tức là sự mất giá trị của một loại tiền tệ nào đó. Chẳng hạn, nếu lạm phát là 5% một năm thì sức mua của 1 triệu đồng sau 1 năm chỉ còn là 950 đồng (vì đã giảm mất 5% của 1 triệu đồng, tức là 50000 đồng). Nói chung, nếu tỉ lệ lạm phát trung bình là r% một năm thì tổng số tiền P ban đầu, sau n năm số tiền đó chỉ còn giá trị là:
Nếu sức mua của 100 triệu đồng sau hai năm chỉ còn 90 triệu đồng thì tỉ lệ lạm phát trung bình của hai năm đó là bao nhiêu?
4,13%;
5,13%;
5,23;
4,13.
Đáp án đúng là: B
Thay P = 100 triệu đồng, A = 90 triệu đồng, n = 2 vào công thức ta có:
Vậy tỉ lệ lạm phát trung bình của hai năm đó là khoảng 5,13%.
Lạm phát là sự tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hóa và dịch vụ theo thời gian, tức là sự mất giá trị của một loại tiền tệ nào đó. Chẳng hạn, nếu lạm phát là 5% một năm thì sức mua của 1 triệu đồng sau 1 năm chỉ còn là 950 đồng (vì đã giảm mất 5% của 1 triệu đồng, tức là 50000 đồng). Nói chung, nếu tỉ lệ lạm phát trung bình là r% một năm thì tổng số tiền P ban đầu, sau n năm số tiền đó chỉ còn giá trị là:
Nếu tỉ lệ lạm phát là 5% một năm thì sau bao nhiêu năm sức mua của số tiền ban đầu chỉ còn lại môt nửa?
12 năm;
13 năm;
14 năm;
13 năm.
Đáp án đúng là: C
9 năm.
20 năm.
12 năm.
6 năm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Giả sử ông An đã gửi tiết kiệm trong n năm.
Số tiền ông đã nhận được là 880 triệu.
Theo công thức lãi suất kép, ta có:
880.106 = 500.106 (1 + 0,1)n n =\({\log _{1,1}}\frac{{880}}{{500}}\) n 5,93.
Vậy ông A đã gửi tiết kiệm trong 6 năm.
2038.
2039.
2040.
2041.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Lấy năm 2023 làm mốc, khi đó A = 1282000. Giả sử sau n năm thì dân số thành phố Cần Thơ đạt là 1,5 triệu người tức là 1500000 = 1282000×e0,0103n 0,0103n =\(\ln \frac{{750}}{{641}}\) n 15,25.
Có nghĩa là theo tốc độ tăng dân số này thì sau 16 năm dân số thành phố đạt 1500000 người vào năm 2039.
7 năm.
6,6 năm.
6 năm.
5 năm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Người đó có tổng số tiền cả vốn và lãi là 30 triệu đồng sau \(y = {\log _{1,063}}\left( {\frac{{30}}{{20}}} \right)\) 7.
505,45 mmHg.
530,23 mmHg.
485,36 mmHg.
495,34 mmHg.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Ở độ cao 1000m thì áp suất của không khí là 672,71 mmHg nên ta có:
672,71 = 760×e1000i e1000i =\(\frac{{672,71}}{{760}} \Leftrightarrow i = \frac{{\ln \frac{{672,71}}{{760}}}}{{1000}}\).
Áp suất không khí ở độ cao 3343 là: P = P0.e3343i = 760.\({e^{3343 \cdot \frac{{\ln \frac{{672,71}}{{760}}}}{{1000}}}}\) 505,45 mmHg.
22,097 gam.
23,097 gam.
20,097 gam.
24,097 gam.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Áp dụng công thức: \(m\left( t \right) = {m_0}{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{\frac{t}{T}}}\)
Với m0 = 250, T = 24 giờ = 1 ngày đêm, t = 3,5 ngày đêm.
Ta có: \(m\left( {3,5} \right) = 250 \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{\frac{{3,5}}{1}}} \approx 22,097\) gam.
Công thức trên biểu diễn một hàm số lôgarit theo biến [H+].
Nếu nồng độ [H+] trong dung dịch đất là 10-6 mol/l thì đất có pH bằng 6.
Nếu nồng độ [H+] giảm 100 lần thì chỉ số pH tăng thêm 2 đơn vị.
Khi nồng độ [H+] tăng gấp đôi thì số chỉ pH cũng tăng gấp đôi.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Ta có: pH =-log[H+]. Đây là hàm số có dạng y =-logx, với biến số là [H+]. Do đó, công thức trên biểu diễn một hàm số lôgarit.
b) Đúng. Thay [H+] =10-6 vào công thức ta được: pH =-log(10-6) = 6.
c) Đúng. Sau khi nồng độ giảm 100 lần: [H+]mới =\(\frac{{\left[ {{H^ + }} \right]}}{{100}}\).
Thay vào công thức, ta được:
\(pH' = - \log \left( {\frac{{\left[ {{H^ + }} \right]}}{{100}}} \right) = - \left( {\log \left[ {{H^ + }} \right] - \log 100} \right) = - \log \left[ {{H^ + }} \right] + 2 = pH + 2\).
Vậy pH tăng thêm 2 đơn vị.
d) Sai. Ta có: [H+]mới = 2[H+].
Thay vào công thức, ta được:
pH' =-log(2[H+]) =-(log2 + log[H+]) = pH – log2 pH – 0,301
Vậy pH giảm khoảng 0,301 đơn vị.
Càng lên cao thì áp suất càng tăng.
Với áp suất không khí là 2 Pa thì độ cao so với mực nước biển khoảng 227834,04 m.
Áp suất không khí ở đỉnh núi có độ cao 8850 m so với mực nước biển khoảng 26855,4 Pa.
Áp suất không khí ở độ cao 10000 m gấp khoảng 0,26 lần khi ở độ cao 1000 m
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai. Theo công thức a = 15500(15 – log p)
Suy ra hàm số nghịch biến trên (0; +).
Do đó, càng lên cao thì áp suất càng giảm.
b) Đúng. Với áp suất không khí là 2 Pa thì độ cao so với mực nước biển là:
a = 1550(15 – log p) = 15500(15 – log2) 227834,04 m.
c) Đúng. Ta có: a = 15500(15 – log p) 8850 = 15500×(5 – log p)
5 – log p =\(\frac{{177}}{{310}}\) p =\({10^{\frac{{1373}}{{310}}}} \approx 26855,4\).
Vậy áp suất không khí ở đỉnh núi có độ cao 8850 m so với mực nước biển khoảng 26855,4m.
d) Sai. a = 15500(15 – log p)
15 – log p =\(\frac{a}{{15500}} \Rightarrow \log p = 15 - \frac{a}{{15500}} \Rightarrow p = {10^{15 - \frac{a}{{15500}}}}\)
Với a = 10000 p1 2,26×1014.
Với a = 1000 p2 8,62×1014.
Suy ra \(\frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{113}}{{431}} \approx 0,26\).
Khả năng nhớ trung bình của nhóm học sinh đó sau 6 tháng khoảng 36,08%.
Hàm số y = M(t) nghịch biến trên [0; 12].
Công thức tìm t khi biết M là t =\({e^{\frac{{75 - M}}{{20}}}} - 1\).
Sau 10 tháng thì khả năng nhớ trung bình của nhóm học sinh đó còn dưới 25%.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Áp dụng công thức: M(6) = 75 – 20ln(6 + 1) 36,08%.
b) Đúng. Hàm số y = t + 1 đồng biến trên [0; 12]
Hàm số y = lnx đồng biến trên (0; +).
Vì t + 1 > 0, "t [0; 12] nên hàm số y = ln(t + 1) đồng biến trên [0; 12].
Suy ra y =-20ln(t + 1) nên hàm số nghịch biến trên [0; 12].
c) Đúng. M =75 – 20ln(t + 1) ln(t + 1) =\(\frac{{75 - M}}{{20}}\)\(t + 1 = {e^{\frac{{75 - M}}{{20}}}} \Leftrightarrow t = {e^{\frac{{75 - M}}{{20}}}} - 1\).
d) Sai. Ta có: M(10) = 75 – 20ln11 27,04%
Với nước biển có nồng độ muối 30%, nhiệt độ T(°C) của nước biển được tính bởi công thức: T = 7,9ln(1,0245 – d) + 61,84, ở đó d(g/cm3) là khối lượng riêng của nước biển. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
Điều kiện của d là d 1,0245.
Nước biển có nhiệt độ 19°C khi khối lượng riêng của nước biển là 1,02 g/cm3.
Công thức tìm khối lượng riêng d của nước biển nếu cho trước nhiệt độ T là d = 1,0245 – \({e^{\frac{{T - 61,84}}{{7,9}}}}\).
Khối lượng riêng của nước biển khi ở nhiệt độ 30°C lớn hơn khối lượng riêng của nước biển khi ở nhiệt độ 60°C là 0,775 (g/cm3).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Sai. Điều kiện: 1,0245 – d > 0 d < 1,0245.
b) Sai. Theo công thức T = 7,9ln(1,0245 – 1,02) + 61,84 19,15°C.
c) Đúng. Áp dụng công thức: T = 7,9ln(1,0245 – d) + 61,84
ln(1,0245 – d) =\(\frac{{T - 61,84}}{{7,9}}\) d = 1,0245 – \({e^{\frac{{T - 61,84}}{{7,9}}}}\).
d) Đúng. T = 7,9ln(1,0245 – d) + 61,84
ln(1,0245 – d) =\(\frac{{T - 61,84}}{{7,9}}\) d = 1,0245 – \({e^{\frac{{T - 61,84}}{{7,9}}}}\).
T = 30°C d1 1,007 (g/cm3).
T = 60°C d2 0,232 (g/cm3).
d1 – d2 = 0,775 (g/cm3).
Nếu tỉ lệ lạm phát là 6% một năm thì sức mua của 100 triệu đồng sau một năm sẽ còn lại là 95 triệu đồng.
Nếu tỉ lệ lạm phát là 8% một năm thì sức mua của 100 triệu đồng sau hai năm sẽ còn lại là 84,64 triệu đồng.
Nếu sức mua của 100 triệu đồng thì sau 2 năm chỉ còn 90 triệu đồng thì tỉ lệ lạm phát trung bình của hai năm đó là 5,13%.
Nếu tỉ lệ lạm phát 5% một năm thì sau 14 năm sức mua của số tiền ban đầu chỉ còn lại một nửa.
Hướng dẫn giải
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.
a) Sai. Ta có: \(A = P \cdot {\left( {1 - \frac{r}{{100}}} \right)^n} = 100 \cdot {\left( {1 - \frac{6}{{100}}} \right)^1}\)= 94 triệu đồng.
Vậy sức mua của 100 triệu đồng sau 1 năm với tỉ lệ lạm phát là 6% một năm chỉ còn lại 94 triệu đồng.
b) Đúng. Ta có: \(A = P \cdot {\left( {1 - \frac{r}{{100}}} \right)^n} = 100 \cdot {\left( {1 - \frac{8}{{100}}} \right)^2}\)= 84,64 triệu đồng.
Vậy sức mua của 100 triệu đồng chỉ sau 2 năm với tỉ lệ lạm phát là 8% một năm chỉ còn lại khoảng 84,64 triệu đồng.
c) Đúng. Thay P = 100 triệu đồng, A = 90 triệu đồng, n = 2 vào phương trình ta có:
\(90 = 100 \cdot {\left( {1 - \frac{r}{{100}}} \right)^2} \Rightarrow r \approx 5,13\% \).
Vậy tỉ lệ lạm phát trung bình của hai năm đó khoảng 5,13%.
d) Đúng. Thay P = 1 và A =\(\frac{1}{2}\) vào phương trình
\(\frac{1}{2} = {\left( {1 - \frac{r}{{100}}} \right)^n} \Leftrightarrow \ln \left( {\frac{1}{2}} \right) = n\ln \left( {1 - \frac{r}{{100}}} \right) \Leftrightarrow n = \frac{{\ln \left( {\frac{1}{2}} \right)}}{{\ln \left( {1 - \frac{r}{{100}}} \right)}} = n = \frac{{\ln \left( {\frac{1}{2}} \right)}}{{\ln \left( {1 - \frac{5}{{100}}} \right)}} \approx 13,51\)
Vậy sua khoảng 14 năm thì sức mua của số tiền ban đầu sẽ chỉ còn lại một nửa nếu tỉ lệ lạm phát là 5% một sau.
Trong một phòng thì nghiệm, người ta nuôi cấy một loại nấm men. Ban đầu quần thể nấm men này có 100 tế bào và sau 1 giờ số tế bào là 175. Giả sử số lượng tế bào nấm men trong quần thể sau t giờ nuôi cấy trong phòng thí nghiệm được xác định bằng hàm số P(t) =\(\frac{C}{{0,25 + {e^{ - kt}}}}\), với C; k là các hằng số thực dương. Hỏi sau 24 giờ nuôi cấy, số lượng tế bào nấm men trong quần thể là bao nhiêu (lấy phần nguyên của kết quả tìm được)?
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 499.
Theo đầu bài ta có:
\[\left\{ \begin{array}{l}P\left( 0 \right) = 100\\P\left( 1 \right) = 175\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{C}{{0,25 + {e^0}}} = 100\\\frac{C}{{0,25 + {e^{ - k}}}} = 175\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}C = 125\\{e^{ - k}} = \frac{C}{{175}} - 0,25\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}C = 125\\{e^{ - k}} = \frac{{13}}{{28}}\end{array} \right.\]
Do đó P(t) =\(\frac{{125}}{{0,25 + {{\left( {\frac{{13}}{{28}}} \right)}^t}}}\)
Vậy sau 24 giờ, số lượng tế bào nấm men trong quần thể là:
P(24) =\(\frac{{125}}{{0,25 + {{\left( {\frac{{13}}{{28}}} \right)}^{24}}}} \approx 499,99998\).
Trong ống dẫn nước có dạng hình trụ tròn, gọi diện tích mặt cắt ngang là S, chu vi của vòng tròn là L, và độ dốc (lệch) của ống là I. Khi ống chứa đầy nước và chảy, vận tốc dòng chảy là v thoả mãn v =\(c{\left( {\frac{S}{L}} \right)^{\frac{2}{3}}} \cdot {I^{\frac{1}{2}}}\) (với c là hằng số).
Gọi a, b lần lượt là bán kính của mặt cắt tròn của hai ống dẫn A, B. Ở hai ống A, B đang chảy nước trong trạng thái chứa đầy, và độ dốc của A, B lần lượt là 0,01; 0,04. Gọi vận tốc dòng chảy ở A, B là vA, vB. Khi \(\frac{{{v_A}}}{{{v_B}}} = 2\) thì giá trị của \(\frac{a}{b}\) bằng bao nhiêu? (Giả sử hằng số c đối với cả hai ống A, B là như nhau.)

Hướng dẫn giải:
Đáp án: 8.
Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}{v_A} = c{\left( {\frac{{\pi {a^2}}}{{2\pi a}}} \right)^{\frac{2}{3}}} \cdot {0,01^{\frac{1}{2}}}\\{v_B} = c{\left( {\frac{{\pi {b^2}}}{{2\pi b}}} \right)^{\frac{2}{3}}} \cdot {0,04^{\frac{1}{2}}}\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{{v_A}}}{{{v_B}}} = \frac{{{{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^{\frac{2}{3}}}}}{{{{\left( {\frac{b}{2}} \right)}^{\frac{2}{3}}}}} \cdot \frac{{{{(0,01)}^{\frac{1}{2}}}}}{{{{(0,04)}^{\frac{1}{2}}}}} = {\left( {\frac{a}{b}} \right)^{\frac{2}{3}}} \cdot {\left( {\frac{1}{4}} \right)^{\frac{1}{2}}} = 2\]
\({\left( {\frac{a}{b}} \right)^{\frac{2}{3}}} = 4\)
\(\frac{a}{b} = {2^3} = 8\).
Số lượt truy cập vào một trang Web học Tiếng Anh mỗi năm được tính theo hàm số y = C×ekx, trong đó C là số lượt truy cập vào năm lấy làm mốc (tương ứng với x = 0), k là hằng số, x là số năm tính từ năm lấy làm mốc. Người ta thống kê được năm 2018, số lượt truy cập vào trang Web là 4080 lượt; năm 2022, số lượt truy cập Web là 22440 lượt. Hỏi số lượt truy cập Web vào năm 2030 là bao nhiêu nghìn lượt? (làm tròn đến kết quả hàng đơn vị)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 679.
Theo giả thiết, năm 2018 ứng với x = 0 nên C = 4080
Năm 2022 ứng với x = 4, ta có: 4080.ek.4= 22440 ek.4= 5,5
\(k = \frac{1}{4}\ln 5,5\) 0,4262
Số lượt truy cập Web vào năm 2030 là: 4080.e0,4262.12 679000 lượt.
Trong nông nghiệp, bèo hoa dâu được dùng làm phân bón, nó rất tốt cho cây trồng. Mới đây, các nhà khoa học Việt Nam đã phát hiện ra bèo hoa dâu có thể dùng để chiết xuất ra chất có tác dụng kích thích hệ miễn dịch và hỗ trợ điều trị bệnh ung thư. Bèo hoa dâu được thả nuôi trên mặt nước. Một người đã thả một lượng bèo hoa dâu chiếm 4% diện tích mặt hồ. Biết rằng cứ sau đúng một tuần béo phát triển thành 3 lần số lượng đã có và giả sử tốc độ phát triển của bèo ở mọi thời điểm là như nhau. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày bèo sẽ vừa phủ kín mặt hồ?

Hướng dẫn giải:
Đáp án: 21.
Số lượng bèo ban đầu chiếm 0,04 diện tích mặt hồ.
Sau 1 tuần, số lượng bèo là 0,04.3 diện tích mặt hồ.
Sau 2 tuần, số lượng bèo là 0,04.32 diện tích mặt hồ.
Sau n tuần, số lượng bèo là 0,04.3n diện tích mặt hồ.
Để bèo phủ kín mặt hồ thì 0,04.3n = 1 3n = 25 n = log3 25 (tuần).
Số ngày tương ứng là: 7n = 7log3 25 20,51 (ngày).
Vậy sau ít nhất 21 ngày, bèo hoa dâu sẽ phủ kín mặt hồ
Một khay nước có nhiệt độ 80°F khi bắt đầu cho vào tủ đá. Sau t giờ, nhiệt độ của khay nước được cho bởi công thức S = 80.(0,8)t. Hỏi sau bao lâu kể từ khi cho vào tủ đá, nhiệt độ của khay nước là 32°F (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười của giờ)?

Hướng dẫn giải:
Đáp án: 4,1.
Ta có: 80.(0,8)t = 32 (0,8)t = 0,4 t = log0,8(0,4). Do đó, t 4,1 (giờ). Vậy sau khoảng 4,1 giờ thì nhiệt độ của khay nước là 32°F.








