Giải SBT Toán 11 KNTT Bài 20. Hàm số mũ và hàm số lôgarit có đáp án
23 câu hỏi
Vẽ đồ thị của các hàm số mũ sau:
a) y=3x;
a) Lập bảng giá trị của hàm số tại một số điểm như sau:
x | −4 | −2 | 0 | 2 | 4 |
| 19 | 13 | 1 | 3 | 9 |
Từ đó, ta vẽ được đồ thị của hàm số như hình sau:

Vẽ đồ thị của các hàm số mũ sau: b) y=14x .
b) Lập bảng giá trị của hàm số tại một số điểm như sau:
x | −2 | −1 | 0 | 1 | 2 |
| y=14x | 16 | 4 | 1 | 14 | 116 |
Từ đó, ta vẽ được đồ thị của hàm số y=14x như hình sau:

Vẽ đồ thị của các hàm số lôgarit sau:
a) y=log3x;
a) Lập bảng giá trị của hàm số tại một số điểm như sau:
x | 19 | 13 | 1 | 3 | 9 |
−4 | −2 | 0 | 2 | 4 |
Từ đó, ta vẽ được đồ thị của hàm số y=log3x như hình sau

Vẽ đồ thị của các hàm số lôgarit sau: b) y=log23x.
b) Lập bảng giá trị của hàm số tại một số điểm như sau:
x | 94 | 32 | 1 | 23 | 49 |
−2 | −1 | 0 | 1 | 2 |
Từ đó, ta vẽ được đồ thị của hàm số y=log23x như hình sau:

Cho hàm số mũ f(x) = ax (a > 0). Chứng minh rằng:
a) fx+1fx=a;
a) Ta có fx+1fx=ax+1ax=a⋅axax=a.
Cho hàm số mũ f(x) = ax (a > 0). Chứng minh rằng:
b) f−x=1fx ;
b) Ta có f−x=a−x=1ax=1fx
Cho hàm số mũ f(x) = ax (a > 0). Chứng minh rằng:
c) fx1+x2=fx1⋅fx2 .
c) Ta có fx1+x2=ax1+x2=ax1⋅ax2=fx1⋅fx2 .
Tìm tập xác định của các hàm số sau:
a) y = log3 (x + 1);
a) Điều kiện: x + 1 > 0 Û x > −1.
Vậy tập xác định của hàm số là (−1; +¥).
Tìm tập xác định của các hàm số sau: b) y=log12x−1.
b) Điều kiện |x – 1| > 0 Û x ≠ 1.
Vậy tập xác định của hàm số là ℝ\{1}.
Cho hàm số lôgarit f(x) = loga x (0 < a ≠ 1). Chứng minh rằng:
a) f1x=−fx;
a) Ta có f1x=loga1x=logax−1=−logax=−fx .
Cho hàm số lôgarit f(x) = loga x (0 < a ≠ 1). Chứng minh rằng: b) f(xa) = af(x).
b) f(xa) = loga xa = aloga x = af(x).
Ta định nghĩa các hàm sin hyperbolic và hàm côsin hyperbolic như sau:
sinhx =12ex−e−x;coshx=12ex+e−x.
Chứng minh rằng:
a) sinh x là hàm số lẻ;
a) Hàm số fx = sinhx =12ex−e−x có tập xác định D = ℝ.
Ta có: ∀ x ∈ D ⇒ – x ∈ D.
Và f−x=12e−x−ex=−12ex−e−x=−fx, ∀ x ∈ ℝ.
Do đó, sinh x là hàm số lẻ.
b) cosh x là hàm số chẵn;
b) Hàm số gx=coshx=12ex+e−x có tập xác định D = ℝ.
Ta có: ∀ x ∈ D ⇒ – x ∈ D.
Và g−x=12e−x+ex=gx , ∀ x ∈ ℝ.
Do đó, cosh x là hàm số chẵn.
c) (cosh x)2 – (sinh x)2 = 1 với mọi x.
c) Ta có: (cosh x)2 – (sinh x)2 =14ex+e−x2−14ex−e−x2
=14e2x+2ex⋅e−x+e−2x−14e2x−2ex⋅e−x+e−2x
=14e2x+12+14e−2x−14e2x+12−14e−2x=1.
Do đó, (cosh x)2 – (sinh x)2 = 1 với mọi x.
Nếu một ô kính ngăn khoảng 3% ánh sáng truyền qua nó thì phần trăm ánh sáng p truyền qua n ô kính liên tiếp được cho gần đúng bởi hàm số sau:
p (n) = 100 × (0,97)n.
a) Có bao nhiêu phần trăm ánh sáng sẽ truyền qua 10 ô kính?
a) Phần trăm ánh sáng sẽ truyền qua 10 ô kính là: p (10) = 100 × (0,97)10 » 74%.
Vậy khoảng 74% ánh sáng sẽ truyền qua 10 ô kính.
b) Có bao nhiêu phần trăm ánh sáng sẽ truyền qua 25 ô kính?
(Kết quả ở câu a và câu b được làm tròn đến hàng đơn vị).
b) Phần trăm ánh sáng sẽ truyền qua 25 ô kính là: p (25) = 100 × (0,97)25 » 47%.
Vậy khoảng 47% ánh sáng sẽ truyền qua 25 ô kính.
Số tiền ban đầu 120 triệu đồng được gửi tiết kiệm với lãi suất năm không đổi là 6%. Tính số tiền (cả vốn lẫn lãi) thu được sau 5 năm nếu nó được tính lãi kép:
a) hằng quý;
Chú ý:
- Công thức lãi kép theo định kì để tính tổng số tiền thu được A=P1+rnt, trong đó P là số tiền vốn ban đầu, r là lãi suất năm (r cho dưới dạng số thập phân), n là số kì tính lãi trong một năm và t là số kì gửi.
- Công thức tính lãi kép liên tục A = Pert, trong đó r là lãi suất năm (r cho dưới dạng số thập phân) và t là số năm gửi tiết kiệm.
a) Áp dụng công thức A=P1+rnt với P = 120, r = 6% = 0,06, n = 4, t = 20, ta được số tiền (cả vốn lẫn lãi) thu được sau 5 năm nếu nó được tính lãi kép hằng quý là:
A=P1+rnt=120⋅1+0,06420=120⋅1,01520≈161,623 (triệu đồng).
Vậy số tiền (cả vốn lẫn lãi) thu được sau 5 năm nếu nó được tính lãi kép hằng quý khoảng 161,623 triệu đồng.
Tính số tiền (cả vốn lẫn lãi) thu được sau 5 năm nếu nó được tính lãi kép:b) hằng tháng;
b) Áp dụng công thức A=P1+rnt với P = 120, r = 6% = 0,06, n = 12, t = 60, ta được số tiền (cả vốn lẫn lãi) thu được sau 5 năm nếu nó được tính lãi kép hằng tháng là:
A=P1+rnt=120⋅1+0,061260=120⋅1,00560≈161,862 (triệu đồng).
Vậy số tiền (cả vốn lẫn lãi) thu được sau 5 năm nếu nó được tính lãi kép hằng tháng khoảng 161,862 triệu đồng.
Tính số tiền (cả vốn lẫn lãi) thu được sau 5 năm nếu nó được tính lãi kép:
c) liên tục.
(Kết quả được tính theo đơn vị triệu đồng và làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba).
c) Áp dụng công thức tính lãi kép liên tục A = Pert với P = 120, r = 6% = 0,06, t = 5, ta được số tiền (cả vốn lẫn lãi) thu được sau 5 năm nếu nó được tính lãi kép liên tục là:
A = 120 × e0,06×5 = 120 × e0,3 » 161,983 (triệu đồng).
Vậy số tiền (cả vốn lẫn lãi) thu được sau 5 năm nếu nó được tính lãi kép liên tục khoảng 161,983 triệu đồng.
Chu kì bán rã của đồng vị phóng xạ Radi 226 là khoảng 1 600 năm. Giả sử khối lượng m (tính bằng gam) còn lại sau t năm của một lượng Radi 226 được cho bởi công thức:
m=25⋅12t1 600.
a) Khối lượng ban đầu (khi t = 0) của lượng Radi 226 đó là bao nhiêu?
a) Khối lượng ban đầu (khi t = 0) của lượng Radi 226 đó là: m=25⋅1201 600=25(g).
Vậy khối lượng ban đầu (khi t = 0) của lượng Radi 226 đó là 25 gam.
b) Sau 2 500 năm khối lượng của lượng Radi 226 đó là bao nhiêu?
b) Sau 2 500 năm (t = 2 500) khối lượng của lượng Radi 226 đó là:
m=25⋅122 5001 600≈8,46 (g).
Vậy sau 2 500 năm khối lượng của lượng Radi 226 đó khoảng 8,46 gam.
Trong Vật lí, mức cường độ âm (tính bằng deciben, kí hiệu là dB) được tính bởi công thức L=10logII0, trong đó I là cường độ âm tính theo W/m2 và I0 = 10−12 W/m2 là cường độ âm chuẩn, tức là cường độ âm thấp nhất mà tai người có thể nghe được.
a) Tính mức cường độ âm của một cuộc trò chuyện bình thường có cường độ âm là 10−7 W/m2 .
a) Mức cường độ âm của một cuộc trò chuyện bình thường có cường độ âm 10−7 W/m2 là: (dB).
Vậy mức cường độ âm của một cuộc trò chuyện bình thường có cường độ âm 10−7 W/m2 là 50 dB.
b) Khi cường độ âm tăng lên 1 000 lần thì mức cường độ âm (đại lượng đặc trưng cho độ to nhỏ của âm) thay đổi thế nào?
b) Khi cường độ âm tăng lên 1 000 lần, ta có mức cường độ âm
L=10log1 000II0=10log1 000+logII0=103+logII0=30+10logII0.
Vậy mức cường độ âm tăng lên 30 dB khi cường độ âm tăng lên 1 000 lần.






