Giải SBT Toán 11 KNTT Bài 20. Hàm số mũ và hàm số lôgarit có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 11 KNTT Bài 20. Hàm số mũ và hàm số lôgarit có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1186 lượt thi
23 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Vẽ đồ thị của các hàm số mũ sau:

a) y=3x;

Xem đáp án

a) Lập bảng giá trị của hàm số tại một số điểm như sau:

x

−4

−2

0

2

4

1913

1

3

9

Từ đó, ta vẽ được đồ thị của hàm số  như hình sau:

Vẽ đồ thị của các hàm số mũ sau: a) y= ( căn 3) ^ x  ; (ảnh 1)

2. Tự luận
1 điểm

Vẽ đồ thị của các hàm số mũ sau: b) y=14x .        

Xem đáp án

b) Lập bảng giá trị của hàm số tại một số điểm như sau:

x

−2

−1

0

1

2

y=14x

16

4

1

14116

Từ đó, ta vẽ được đồ thị của hàm số y=14x như hình sau:

Vẽ đồ thị của các hàm số mũ sau: b)  y= ( 1/4)^x .  (ảnh 1)

3. Tự luận
1 điểm

Vẽ đồ thị của các hàm số lôgarit sau:

a) y=log3x;

Xem đáp án

a) Lập bảng giá trị của hàm số tại một số điểm như sau:

x

1913

1

3

9

−4

−2

0

2

4

Từ đó, ta vẽ được đồ thị của hàm số y=log3x như hình sau

Vẽ đồ thị của các hàm số lôgarit sau: a) y= logcăn 3x ; (ảnh 1)

4. Tự luận
1 điểm

Vẽ đồ thị của các hàm số lôgarit sau: b) y=log23x.

Xem đáp án

b) Lập bảng giá trị của hàm số tại một số điểm như sau:

x

9432

1

2349

−2

−1

0

1

2

Từ đó, ta vẽ được đồ thị của hàm số y=log23x như hình sau:

Vẽ đồ thị của các hàm số lôgarit sau: b)y= log 2/3 x  .  (ảnh 1)

5. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số mũ f(x) = ax (a > 0). Chứng minh rằng:

a) fx+1fx=a;

Xem đáp án

a) Ta có fx+1fx=ax+1ax=a⋅axax=a.

6. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số mũ f(x) = ax (a > 0). Chứng minh rằng:

b) f−x=1fx ;

Xem đáp án

b) Ta có f−x=a−x=1ax=1fx

7. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số mũ f(x) = ax (a > 0). Chứng minh rằng:

c) fx1+x2=fx1⋅fx2 .    

Xem đáp án

c) Ta có fx1+x2=ax1+x2=ax1⋅ax2=fx1⋅fx2 .

8. Tự luận
1 điểm

Tìm tập xác định của các hàm số sau:

a) y = log3 (x + 1);

Xem đáp án

a) Điều kiện: x + 1 > 0 Û x > −1.

Vậy tập xác định của hàm số là (−1; +¥).

9. Tự luận
1 điểm

Tìm tập xác định của các hàm số sau: b) y=log12x−1.

Xem đáp án

b) Điều kiện |x – 1| > 0 Û x ≠ 1.

Vậy tập xác định của hàm số là ℝ\{1}.

10. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số lôgarit f(x) = loga x (0 < a ≠ 1). Chứng minh rằng:

a) f1x=−fx;

Xem đáp án

a) Ta có f1x=loga1x=logax−1=−logax=−fx 

11. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số lôgarit f(x) = loga x (0 < a ≠ 1). Chứng minh rằng:  b) f(xa) = af(x).

Xem đáp án

b) f(xa) = loga xa = aloga x = af(x).

12. Tự luận
1 điểm

Ta định nghĩa các hàm sin hyperbolic và hàm côsin hyperbolic như sau:

sinhx =12ex−e−x;coshx=12ex+e−x.

Chứng minh rằng:

a) sinh x là hàm số lẻ;

Xem đáp án

a) Hàm số fx = sinhx =12ex−e−x có tập xác định D = ℝ.

Ta có: x D – x D.

Và f−x=12e−x−ex=−12ex−e−x=−fx, x ℝ.

Do đó, sinh x là hàm số lẻ.

13. Tự luận
1 điểm

b) cosh x là hàm số chẵn;

Xem đáp án

b) Hàm số gx=coshx=12ex+e−x có tập xác định D = ℝ.

Ta có: x D – x D.

Và g−x=12e−x+ex=gx , x ℝ.

Do đó, cosh x là hàm số chẵn.

14. Tự luận
1 điểm

c) (cosh x)2 – (sinh x)2 = 1 với mọi x.

Xem đáp án

c) Ta có: (cosh x)2 – (sinh x)2 =14ex+e−x2−14ex−e−x2

 =14e2x+2ex⋅e−x+e−2x−14e2x−2ex⋅e−x+e−2x

 =14e2x+12+14e−2x−14e2x+12−14e−2x=1.

Do đó, (cosh x)2 – (sinh x)2 = 1 với mọi x.

15. Tự luận
1 điểm

Nếu một ô kính ngăn khoảng 3% ánh sáng truyền qua nó thì phần trăm ánh sáng p truyền qua n ô kính liên tiếp được cho gần đúng bởi hàm số sau:

p (n) = 100 × (0,97)n.

a) Có bao nhiêu phần trăm ánh sáng sẽ truyền qua 10 ô kính?

Xem đáp án

a) Phần trăm ánh sáng sẽ truyền qua 10 ô kính là: p (10) = 100 × (0,97)10 » 74%.

Vậy khoảng 74% ánh sáng sẽ truyền qua 10 ô kính.

16. Tự luận
1 điểm

b) Có bao nhiêu phần trăm ánh sáng sẽ truyền qua 25 ô kính?

(Kết quả ở câu a và câu b được làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

b) Phần trăm ánh sáng sẽ truyền qua 25 ô kính là: p (25) = 100 × (0,97)25 » 47%.

Vậy khoảng 47% ánh sáng sẽ truyền qua 25 ô kính.

17. Tự luận
1 điểm

Số tiền ban đầu 120 triệu đồng được gửi tiết kiệm với lãi suất năm không đổi là 6%. Tính số tiền (cả vốn lẫn lãi) thu được sau 5 năm nếu nó được tính lãi kép:

a) hằng quý;

Xem đáp án

Chú ý:

- Công thức lãi kép theo định kì để tính tổng số tiền thu được A=P1+rnt, trong đó P là số tiền vốn ban đầu, r là lãi suất năm (r cho dưới dạng số thập phân), n là số kì tính lãi trong một năm và t là số kì gửi.

- Công thức tính lãi kép liên tục A = Pert, trong đó r là lãi suất năm (r cho dưới dạng số thập phân) và t là số năm gửi tiết kiệm.

a) Áp dụng công thức A=P1+rnt với P = 120, r = 6% = 0,06, n = 4, t = 20, ta được số tiền (cả vốn lẫn lãi) thu được sau 5 năm nếu nó được tính lãi kép hằng quý là:

A=P1+rnt=120⋅1+0,06420=120⋅1,01520≈161,623 (triệu đồng).

Vậy số tiền (cả vốn lẫn lãi) thu được sau 5 năm nếu nó được tính lãi kép hằng quý khoảng 161,623 triệu đồng.

18. Tự luận
1 điểm

Tính số tiền (cả vốn lẫn lãi) thu được sau 5 năm nếu nó được tính lãi kép:b) hằng tháng;

Xem đáp án

b) Áp dụng công thức A=P1+rnt với P = 120, r = 6% = 0,06, n = 12, t = 60, ta được số tiền (cả vốn lẫn lãi) thu được sau 5 năm nếu nó được tính lãi kép hằng tháng là:

A=P1+rnt=120⋅1+0,061260=120⋅1,00560≈161,862 (triệu đồng).

Vậy số tiền (cả vốn lẫn lãi) thu được sau 5 năm nếu nó được tính lãi kép hằng tháng khoảng 161,862 triệu đồng.

19. Tự luận
1 điểm

Tính số tiền (cả vốn lẫn lãi) thu được sau 5 năm nếu nó được tính lãi kép:

c) liên tục.

(Kết quả được tính theo đơn vị triệu đồng và làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba).

Xem đáp án

c) Áp dụng công thức tính lãi kép liên tục A = Pert  với P = 120, r = 6% = 0,06, t = 5, ta được số tiền (cả vốn lẫn lãi) thu được sau 5 năm nếu nó được tính lãi kép liên tục là:

A = 120 × e0,06×5 = 120 × e0,3 » 161,983 (triệu đồng).

Vậy số tiền (cả vốn lẫn lãi) thu được sau 5 năm nếu nó được tính lãi kép liên tục khoảng 161,983 triệu đồng.

20. Tự luận
1 điểm

Chu kì bán rã của đồng vị phóng xạ Radi 226 là khoảng 1 600 năm. Giả sử khối lượng m (tính bằng gam) còn lại sau t năm của một lượng Radi 226 được cho bởi công thức:

m=25⋅12t1 600.

a) Khối lượng ban đầu (khi t = 0) của lượng Radi 226 đó là bao nhiêu?

Xem đáp án

a) Khối lượng ban đầu (khi t = 0) của lượng Radi 226 đó là:  m=25⋅1201 600=25(g).

Vậy khối lượng ban đầu (khi t = 0) của lượng Radi 226 đó là 25 gam.

21. Tự luận
1 điểm

b) Sau 2 500 năm khối lượng của lượng Radi 226 đó là bao nhiêu?

Xem đáp án

b) Sau 2 500 năm (t = 2 500) khối lượng của lượng Radi 226 đó là:

m=25⋅122 5001 600≈8,46 (g).

Vậy sau 2 500 năm khối lượng của lượng Radi 226 đó khoảng 8,46 gam.

22. Tự luận
1 điểm

Trong Vật lí, mức cường độ âm (tính bằng deciben, kí hiệu là dB) được tính bởi công thức L=10logII0, trong đó I là cường độ âm tính theo W/m2 và I0 = 10−12 W/m2 là cường độ âm chuẩn, tức là cường độ âm thấp nhất mà tai người có thể nghe được.

a) Tính mức cường độ âm của một cuộc trò chuyện bình thường có cường độ âm là 10−7 W/m2 .

Xem đáp án

a) Mức cường độ âm của một cuộc trò chuyện bình thường có cường độ âm 10−7 W/m2 là:  (dB).

Vậy mức cường độ âm của một cuộc trò chuyện bình thường có cường độ âm 10−7 W/m2 là 50 dB.

23. Tự luận
1 điểm

b) Khi cường độ âm tăng lên 1 000 lần thì mức cường độ âm (đại lượng đặc trưng cho độ to nhỏ của âm) thay đổi thế nào?

Xem đáp án

b) Khi cường độ âm tăng lên 1 000 lần, ta có mức cường độ âm

L=10log1 000II0=10log1 000+logII0=103+logII0=30+10logII0.

Vậy mức cường độ âm tăng lên 30 dB khi cường độ âm tăng lên 1 000 lần.