Giải SGK Toán lớp 11 – KNTT – Tập 2  Bài 20. Hàm số mũ và hàm số lôgarit  có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán lớp 11 – KNTT – Tập 2 Bài 20. Hàm số mũ và hàm số lôgarit có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1170 lượt thi
25 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Sự tăng trưởng dân số được ước tính theo công thức tăng trưởng mũ sau:

A = Pert,

trong đó P là dân số của năm lấy làm mốc, A là dân số sau t năm, r là tỉ lệ tăng dân số hằng năm. Biết rằng vào năm 2020, dân số Việt Nam khoảng 97,34 triệu người và tỉ lệ tăng dân số là 0,91% (theo danso.org). Nếu tỉ lệ tăng dân số này giữ nguyên, hãy ước tính dân số Việt Nam vào năm 2050.

Xem đáp án

Sau bài học, ta giải quyết được bài toán như sau:

Theo bài ra ta có P = 97,34; r = 0,91%.

Từ năm 2020 đến năm 2050 là 30 năm nên t = 30.

Ước tính dân số Việt Nam vào năm 2050 là

A = Pert = 97,34 ∙ e0,91% ∙ 30 ≈ 127,9 (triệu người).

2. Tự luận
1 điểm

a) Tính y = 2x khi x lần lượt nhận các giá trị – 1; 0; 1. Với mỗi giá trị của x có bao nhiêu giá trị của y = 2x tương ứng?

Xem đáp án

a) Ta có:

+ Với x = – 1 thì y = 2– 1 =  12.

+ Với x = 0 thì y = 20 = 1.

+ Với x = 1 thì y = 21 = 2.

Ta nhận thấy với mỗi giá trị của x có duy nhất một giá trị của y = 2x tương ứng.

3. Tự luận
1 điểm

b) Với những giá trị nào của x, biểu thức y = 2x có nghĩa?

Xem đáp án

b) Biểu thức y = 2x có nghĩa với mọi giá trị của x.

4. Tự luận
1 điểm

Trong các hàm số sau, những hàm số nào là hàm số mũ? Khi đó hãy chỉ ra cơ số.

a)   y=2x;

b) y = 2– x;

Xem đáp án

a) Hàm số  y=2x là hàm số mũ với cơ số  2.

b) Ta có y = 2– x = (2– 1)x =  12x. Do đó, hàm số đã cho là hàm số mũ với cơ số  12.

5. Tự luận
1 điểm

Trong các hàm số sau, những hàm số nào là hàm số mũ? Khi đó hãy chỉ ra cơ số.

c)  y=8x3;

d) y = x– 2.   

Xem đáp án

c) Ta có  y=8x3=83x=2x. Do đó, hàm số đã cho là hàm số mũ với cơ số 2.

d) Hàm số y = x– 2 không phải là hàm số mũ.

6. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số mũ y = 2x.

a) Hoàn thành bảng giá trị sau:

x

– 3

– 2

– 1

0

1

2

3

y = 2x

 ?

 ?

 ?

 ?

 

b) Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, biểu diễn các điểm (x; y) trong bảng giá trị ở câu a. Bằng cách làm tương tự, lấy nhiều điểm (x; 2x) với x và nối lại ta được đồ thị của hàm số y = 2x.

Xem đáp án

a) Ta có: 2– 3 =  18; 2– 2 =  14; 2– 1 =  12; 20 = 1; 21 = 2; 22 = 4; 23 = 8.

Vậy ta hoàn thành được bảng đã cho như sau:

Cho hàm số mũ y = 2x.  a) Hoàn thành bảng giá trị sau:  x     – 3     – 2     – 1     0     1     2     3     y = 2x     ?       ?      ?     ?      ?       ?      ?     b) Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, biểu diễn các điểm (x; y) trong bảng giá trị ở câu a. Bằng cách làm tương tự, lấy nhiều điểm (x; 2x) (ảnh 1)

7. Tự luận
1 điểm

b) Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, biểu diễn các điểm (x; y) trong bảng giá trị ở câu a. Bằng cách làm tương tự, lấy nhiều điểm (x; 2x) với x và nối lại ta được đồ thị của hàm số y = 2x.

Xem đáp án

b) Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, ta biểu diễn các điểm (x; y) ở câu a và lấy thêm nhiều điểm (x; 2x) với x ℝ, nối lại ta được đồ thị của hàm số y = 2x như sau:

b) Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, biểu diễn các điểm (x; y) trong bảng giá trị ở câu a. Bằng cách làm tương tự, lấy nhiều điểm (x; 2x) với x ∈ ℝ và nối lại ta được đồ thị của hàm số y = 2x. (ảnh 1)

8. Tự luận
1 điểm

c) Từ đồ thị đã vẽ ở câu b, hãy kết luận về tập giá trị và tính chất biến thiên của hàm số y = 2x.

Xem đáp án

c) Từ đồ thị ở hình trên, ta thấy hàm số y = 2x:

+ Có tập giá trị là (0; + ∞);

+ Đồng biến trên ℝ.

9. Tự luận
1 điểm

Vẽ đồ thị của hàm số  y=32x

Xem đáp án

Ta lập bảng giá trị của hàm số  y=32xtại một số điểm như sau:

Vẽ đồ thị của hàm số  y= ( 3/2) ^x (ảnh 1)

 

Từ đó, ta vẽ được đồ thị hàm số  y=32x như sau:

Vẽ đồ thị của hàm số  y= ( 3/2) ^x (ảnh 2) 

10. Tự luận
1 điểm

a) Tính y = log2x khi x lần lượt nhận các giá trị 1; 2; 4. Với mỗi giá trị của x > 0 có bao nhiêu giá trị của y = log2x ­tương ứng?

Xem đáp án

a) Ta có:

+ Với x = 1 thì y = log21 = 0;

+ Với x = 2 thì y = log22 = 1;

+ Với x = 4 thì y = log24 = log222 = 2.

Nhận thấy với mỗi giá trị của x > 0 có duy nhất một giá trị của y = log2x ­tương ứng.

11. Tự luận
1 điểm

b) Với những giá trị nào của x, biểu thức y = log2x có nghĩa?

Xem đáp án

b) Biểu thức y = log2x có nghĩa khi x > 0.

12. Tự luận
1 điểm

Trong các hàm số sau, những hàm số nào là hàm số lôgarit? Khi đó hãy chỉ ra cơ số.

a)  y=log3x;

b) y =  log2−2x;

Xem đáp án

a) Hàm số  y=log3x là hàm số lôgarit với cơ số  3.

b) Ta có y =  log2−2x=  log14x, do đó hàm số đã cho là hàm số lôgarit với cơ số  14.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số lôgarit y = log2x.

a) Hoàn thành bảng giá trị sau:

x

2– 3

2– 2

2– 1

1

2

22

23

y = log2x

 ?

 ?

 ?

 ?

Xem đáp án

a) Ta có log22– 3 = – 3; log22– 2 = – 2; log22– 1 = – 1; log21 = 0; log­22 = 1; log222 = 2; log223 = 3. Vậy ta hoàn thành được bảng đã cho như sau:

x

2– 3

2– 2

2– 1

1

2

22

23

y = log2x

– 3

– 2

– 1

0

1

2

3

14. Tự luận
1 điểm

b) Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, biểu diễn các điểm (x; y) trong bảng giá trị ở câu a. Bằng cách làm tương tự, lấy nhiều điểm (x; log2x) và nối lại ta được đồ thị của hàm số y = log2x.

Xem đáp án

b) Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, ta biểu diễn các điểm (x; y) ở câu a và lấy thêm nhiều điểm (x; log2x) với x > 0, nối lại ta được đồ thị của hàm số y = log2x như sau:

b) Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, biểu diễn các điểm (x; y) trong bảng giá trị ở câu a. Bằng cách làm tương tự, lấy nhiều điểm (x; log2x) và nối lại ta được đồ thị của hàm số y = log2x.  (ảnh 1)

15. Tự luận
1 điểm

c) Từ đồ thị đã vẽ ở câu b, hãy kết luận về tập giá trị và tính chất biến thiên của hàm số y = log2x.

Xem đáp án

c) Từ đồ thị đã vẽ ở câu b, nhận thấy hàm số y = log2x:

+ Có tập giá trị là ℝ;

+ Đồng biến trên (0; + ∞).

16. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán trong tình huống mở đầu (kết quả tính theo đơn vị triệu người và làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

Xem đáp án

Theo bài ra ta có P = 97,34; r = 0,91%.

Từ năm 2020 đến năm 2050 là 30 năm nên t = 30.

Ước tính dân số Việt Nam vào năm 2050 là

A = Pert = 97,34 ∙ e0,91% ∙ 30 ≈ 127,9 (triệu người).

17. Tự luận
1 điểm

Vẽ đồ thị các hàm số sau:

a) y = 3x;     

Xem đáp án

a) y = 3x

Ta lập bảng giá trị của hàm số y = 3x tại một số điểm như sau:

x

– 3

– 2

– 1

0

1

2

3

y = 3x

 127

  19

 13

 

 9

27

 

Từ đó, ta vẽ được đồ thị hàm số y = 3x như sau:

Vẽ đồ thị các hàm số sau: a) y = 3x;   (ảnh 1)

18. Tự luận
1 điểm

Vẽ đồ thị các hàm số sau:

b)  y=13x.

Xem đáp án

b)  y=13x

Ta lập bảng giá trị của hàm số  y=13x tại một số điểm như sau:

x

– 3

– 2

– 1

0

1

2

3

 y=13x

27

 9

 3

 13

  19

127

 

Từ đó, ta vẽ được đồ thị hàm số  y=13x như sau:

Vẽ đồ thị các hàm số sau:  b) y= ( 1/3) ^x . (ảnh 1)

19. Tự luận
1 điểm

Vẽ đồ thị các hàm số sau:

a) y = log x;

Xem đáp án

a) y = log x

Ta lập bảng giá trị của hàm số y = log x tại một số điểm như sau:

x

10– 1

1

10

y = log x

– 1

0

 

Từ đó, ta vẽ được đồ thị hàm số y = log x như sau:

Vẽ đồ thị các hàm số sau: a) y = log x;  (ảnh 1)

20. Tự luận
1 điểm

Vẽ đồ thị các hàm số sau:

b)  y=log13x.

Xem đáp án

b)  y=log13x

Ta lập bảng giá trị của hàm số y=log13x tại một số điểm như sau:

 Vẽ đồ thị các hàm số sau: b)  y=log 1/3x.  (ảnh 1)

Từ đó, ta vẽ được đồ thị hàm số  y=log13x như sau:

Vẽ đồ thị các hàm số sau: b)  y=log 1/3x.  (ảnh 2)

21. Tự luận
1 điểm

Tìm tập xác định của các hàm số sau:

a) y = log|x + 3|;

Xem đáp án

a) Biểu thức log|x + 3| xác định khi |x + 3| > 0.

Mà |x + 3| ≥ 0 với mọi x ℝ nên |x + 3| > 0 khi x + 3 ≠ 0, tức là x ≠ – 3.

Vậy tập xác định của hàm số y = |x + 3| là D = ℝ.

22. Tự luận
1 điểm

Tìm tập xác định của các hàm số sau:

b) y = ln(4 – x2).

Xem đáp án

b) Biểu thức ln(4 – x2) xác định khi 4 – x2 > 0 x2 < 4 – 2 < x < 2.

Vậy tập xác định của hàm số y = ln(4 – x2) là D = (– 2; 2).

23. Tự luận
1 điểm

Giả sử một chất phóng xạ bị phân rã theo cách sao cho khối lượng m(t) của chất còn lại (tính bằng kilôgam) sau t ngày được cho bởi hàm số m(t) = 13e– 0,015t.

a) Tìm khối lượng của chất đó tại thời điểm t = 0.

Xem đáp án

a) Khối lượng của chất phóng xạ đã cho tại thời điểm t = 0 là

m(0) = 13e0 = 13 (kg).

24. Tự luận
1 điểm

b) Sau 45 ngày khối lượng chất đó còn lại là bao nhiêu?

Xem đáp án

b) Sau 45 ngày, tức t = 45, khối lượng chất phóng xạ đó còn lại là

m(45) = 13e– 0,015 ∙ 45  ≈ 6,62 (kg).

25. Tự luận
1 điểm

Trong một nghiên cứu, một nhóm học sinh được cho xem cùng một danh sách các loài động vật và được kiểm tra lại xem họ còn nhớ bao nhiêu phần trăm danh sách đó sau mỗi tháng. Giả sử sau t tháng, khả năng nhớ trung bình của nhóm học sinh đó được tính theo công thức M(t) = 75 – 20ln(t + 1), 0 ≤ t ≤ 12 (đơn vị: %). Hãy tính khả năng nhớ trung bình của nhóm học sinh đó sau 6 tháng.

Xem đáp án

Sau 6 tháng, tức là t = 6.

Khả năng nhớ trung bình của nhóm học sinh đó sau 6 tháng là

M(6) = 75 – 20ln(6 + 1) = 75 – 20ln7 ≈ 36,08%.