Bài tập Tập xác định của hàm số mũ và hàm số lôgarit lớp 11 (có lời giải)
25 câu hỏi
Tìm tập xác định của hàm số y = log2(10 – 2x) là:
(-∞; 2);
(5; +∞);
(-∞; 10)
(-∞; 5);
Đáp án đúng là: D
Hàm số y = log2(10 – 2x) xác định Û 10 – 2x > 0 Û x < 5.
Vậy D = (-∞; 5).
Có bao nhiêu giá trị nguyên của x để hàm số y = log (- x2 - 2x) xác định?
1;
2;
3;
4.
Đáp án đúng là: A
Hàm số y = log (- x2 - 2x) xác định khi và chỉ khi
Mà x nguyên nên x = -1.
Vậy chỉ có 1 giá trị nguyên của x để hàm số y = log (- x2 - 2x) xác định.
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số y = ln (x2 – 2mx + 4) xác định với mọi .
m Î (-2; 2] È [2; +∞);
m Î [-2; 2];
m Î (-2; 2) È (2; +∞);
m Î (-2; 2).
Đáp án đúng là: D
Hàm số xác định với mọi khi và chỉ khi .
ÞD’= m2 – 4 < 0 Û -2 < m < 2.
Vậy m Î (-2; 2).
Tìm tập xác định của hàm số .
Đáp án đúng là: A
Hàm số xác định khi .
.
Tìm tập xác định của hàm số:
Đáp án đúng là: C
Điều kiện xác định của hàm số là:
.
Tổng tất cả các giá trị nguyên của x để hàm số y = log[(6-x)(x+2)] xác định là:
0;
1;
14;
-14;
Đáp án đúng là: C
Để hàm số y = log[(6 - x)(x + 2)] xác định thì (6 - x)(x + 2) > 0.
Suy ra, - 2 < x < 6.
Mà x nguyên nên x Î {-1; 0; 1; 2; 3; 4; 5}.
Tổng tất cả các giá trị nguyên của x là:
-1 + 0 + 1 + 2 + 3 + 4 + 5 = 14.
Với giá trị nào của x thì biểu thức log2(4x - 2) xác định?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Điều kiện để biểu thức log2(4x - 2) xác định là:
.
Điều kiện của x để hàm số xác định là:
Đáp án đúng là: D
Hàm số xác định khi và chỉ khi
.
Tìm tập xác định D của hàm số .
Đáp án đúng là: B
Hàm số xác định khi:
Vậy tập xác định của hàm số .
Giá trị nguyên nhỏ nhất của m để hàm số có tập xác định là R thì:
m=0
m=1
m=-1
m=2
Đáp án đúng là: B
Hàm số có tập xác định là R khi:
Đặt .
Suy ra, giá trị nguyên nhỏ nhất của m là m = 1.
Tập xác định của hàm số y = 3x+2.
D = (2; +∞).
D = ℝ\{2}.
D = ℝ.D.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C.
Hàm số mũ đã cho có dạng y = au(x) với u(x) = x + 2 là một đa thức luôn xác định với "xÎℝ. Do đó, tập xác định của hàm số là D = ℝ.
Tập xác định của hàm số y = log2(3x).
D = ℝ.
D = (0; +∞).
D = [0; +∞).
D = (3; +∞).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B.
Điều kiện xác định: 3x > 0 x > 0.
Vậy tập xác định của hàm số y = log2(3x) là D = (0; +∞).
Tìm tập xác định D của hàm số y = ln(x2 – 3x + 2).
D = (1; 2).
D = (−∞; 1) (2; +∞).
D = ℝ\{1; 2}.
D = (−∞; 1] [2; +∞).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B.
Điều kiện xác định: x2 – 3x + 2 > 0 \(\left[ \begin{array}{l}x < 1\\x > 2\end{array} \right.\).
Vậy tập xác định của hàm số y = ln(x2 – 3x + 2) là D = (−∞; 1) (2; +∞).
A B.
B A.
A B = ℝ \ [−3; 1].
A B = ℝ \ [−3; 1].
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C.
* Xét y = log2(x2 – 1):
Điều kiện xác định: x2 – 1 > 0 \(\left[ \begin{array}{l}x < - 1\\x > 1\end{array} \right.\)
Vậy tập xác định của hàm số y = log2(x2 – 1) là A = (−∞; −1) (1; +∞). (1)
* Xét \(y = \sqrt {\frac{{x - 1}}{{x + 3}}} \):
Điều kiện xác định: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{x - 1}}{{x + 3}} \ge 0\\x + 3 \ne 0\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x \ge 1\\x < - 3\end{array} \right.\)
Vậy tập xác định của hàm số\(y = \sqrt {\frac{{x - 1}}{{x + 3}}} \) là B = (−∞; −3) [1; +∞). (2)
Từ (1) và (2) ta có: A B = (−∞; −3) (1; +∞) hay A B = ℝ \ [−3; 1].
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số y = log3(x2 – 2mx + 4) có tập xác định là ℝ.
−2 < m < 2.
m < 2.
(−∞; −2) (2; +∞).
−2 m 2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A.
Tập xác định là ℝ thì x2 – 2mx + 4 > 0 với "x ℝ.
Xét x2 – 2mx + 4, ta có a > 0 ( a = 1), = m2 – 4.
Để hàm số xác định trên ℝ thì m2 – 4 < 0 −2 < m < 2.
Cho hàm số y = log0,5(2x − 4). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
Cơ số của hàm số logarit đã cho là 0,5.
Điều kiện xác định của hàm số là 2x – 4 0.
Tập xác định của hàm số là D = (2; +∞).
Giá trị x = 3 không thuộc tập xác định của hàm số.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai
a) Đúng. Cơ số của hàm số đã cho là 0,5.
b) Sai. Điều kiện xác định của hàm số đã cho phải là 2x – 4 > 0 (không có dấu bằng).
c) Đúng. Điều kiện: 2x – 4 > 0 x > 2
Vậy tập xác định của hàm số y = log0,5(2x − 4) là D = (2; +∞).
d) Sai. Do 3 > 2 nên 3 thuộc tập xác định.
Hàm số đã cho là một hàm số mũ.
Biểu thức ở số mũ xác định với mọi x ℝ.
Điều kiện để hàm số xác định là x2 – 3x 0.
Tập xác định của hàm số là D = (−∞; 0] [3; +∞).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng. Do hàm số có dạng au(x) với cơ số a = 5 > 0, a ≠ 1.
b) Sai. Điều kiện xác định: x2 – 3x 0 \(\left[ \begin{array}{l}x \ge 3\\x \le 0\end{array} \right.\).
c) Đúng. Do biểu thức ở mũ là căn thức nên điều kiện xác định là biểu thức trong căn không âm hay x2 – 3x 0.
d) Đúng. Dựa vào lời giải ý b, ta có tập xác định của hàm số \(y = {5^{\sqrt {{x^2} - 3x} }}\) là
D = (−∞; 0] [3; +∞).
Hàm số xác định khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 2x - 3 > 0\\x - 4 > 0\end{array} \right.\).
Điều kiện để biểu thức log3(x – 4) khác 0 là x ≠5.
Tập xác định của hàm số là D = (4; +∞) \ {5}.
Có đúng 2 số nguyên dương không thuộc tập xác định của hàm số này.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Sai b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai. Thiếu điều kiện biểu thức ở mẫu trong \(\frac{1}{{{{\log }_3}(x - 4)}}\)là log3(x – 4) ≠ 0.
b) Đúng. log3(x – 4) ≠ 0 x – 4 ≠ 30 x – 4 ≠ 1 x ≠ 5.
Vậy điều kiện để biểu thức log3(x – 4) ≠ 0 là x ≠ 5.
c) Đúng.
Điều kiện xác định: \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 2x - 3 > 0\\x - 4 > 0\\{\log _3}(x - 4) \ne 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x < - 1\\x > 3\end{array} \right.\\x > 4\\x \ne 5\end{array} \right.\).
Vậy tập xác định của hàm số là D = (4; +∞) \ {5}.
d) Sai. Dựa vào tập xác định tại ý c là D = (4; +∞) \ {5}, ta thấy có 5 số nguyên dương không thuộc tập xác định của hàm số này, lần lượt là 1; 2; 3; 4; 5
Hàm số y = 2x có tập giá trị là (0; +).
Hàm số y =\({\log _{\sqrt 3 }}x\) có tập giá trị là ℝ.
Có hai hàm số có tập giá trị là ℝ.
Có hai hàm số có tập giá trị (0; +).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. Hàm số y = 2x có tập giá trị là (0; +)
b) Đúng. Hàm số y =\({\log _{\sqrt 3 }}x\) có tập giá trị là ℝ.
c) Sai. Có ba hàm số có tập giá trị là ℝ là y =\({\log _{\frac{1}{2}}}x\); y =\({\log _{\sqrt 3 }}x\); y = log0,5x
d) Đúng. Có hai hàm số có tập giá trị là (0; +) là y = 2x; y = (0,5)x.
Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
Hàm số y = log2(x2 – 2x + m) có tập xác định là ℝ khi và chỉ khi m > 1.
Tập xác định D của hàm số y = (x – 3)-5 + log3(4 – x) là (-; 4)\{3}.
Hàm số y = ln(mx – m + 1) có tập xác định là (1; +∞) khi m < 0.
Với -2 < m < 2 thì hàm số \(y = {e^{\frac{1}{{\sqrt {{x^2} + mx + 1} }}}}\) có tập xác định là ℝ.
Hướng dẫn giải
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng.
Xét x2 – 2x + m, ta có a > 0 ( a = 1), ' = 1 – m.
Để hàm số xác định trên ℝ thì 1 – m < 0 m > 1.
b) Đúng. Hàm số xác định \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 3 \ne 0\\4 - x > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne 3\\x < 4\end{array} \right.\).
Do đó, tập xác định của hàm số đã cho là: D = (-; 4)\{3}.
c) Sai. Giả sử m < 0.
Xét điều kiện xác định: mx – m + 1 > 0 mx > m – 1 \(x < \frac{{m - 1}}{m}\)
Khi đó, tập xác định có dạng D = (−∞; \(\frac{{m - 1}}{m}\)), trái ngược với đề bài nên khẳng định c là sai.
d) Đúng. Hàm số có tập xác định là ℝ khi và chỉ khi x2 + mx + 1 > 0, "x ℝ < 0 m2 – 4 < 0 -2 < m < 2.
Vậy với -2 < m < 2 thì hàm số \(y = {e^{\frac{1}{{\sqrt {{x^2} + mx + 1} }}}}\) có tập xác định là ℝ.
Tập xác định của hàm số \(y = {2019^{\sqrt {4 - {x^2}} }} + {\log _2}\left( {2{x^2} - 5x + 2} \right)\) là [a; b). Tính a + 2b.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: -1.
Hàm số đã cho xác định khi \(\left\{ \begin{array}{l}4 - {x^2} \ge 0\\2{x^2} - 5x + 2 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 2 \le x \le 2\\\left[ \begin{array}{l}x > 2\\x < \frac{1}{2}\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow - 2 \le x < \frac{1}{2}\).
Vậy D =\(\left[ { - 2;\frac{1}{2}} \right) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 2\\b = \frac{1}{2}\end{array} \right. \Rightarrow a + 2b = - 2 + 2 \cdot \frac{1}{2} = - 1\).
Có bao nhiêu số nguyên dương nhỏ hơn 4 thuộc tập xác định của hàm số y = log5(6 – 2x)?
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 2.
Điều kiện xác định: 6 – 2x > 0 6 > 2x x < 3.
Vậy tập xác định của hàm số y = log5(6 – 2x) là D = (−∞; 3).
Các số nguyên dương nhỏ hơn 4 thuộc tập xác định của hàm số đã cho là 1; 2.
Vậy có 2 số nguyên dương nhỏ hơn 4 thoả mãn yêu cầu đề bài.
Tìm số nghiệm nguyên của phương trình x2 – 4x + 3 = 0 mà không thuộc tập xác định của hàm số y = log3|x – 2|.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 0.
* Giải phương trình x2 – 4x + 3 = 0 \(\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 3\end{array} \right.\).
* Xét hàm số y = log3|x – 2|:
Điều kiện xác định: |x – 2| > 0 \(\left[ \begin{array}{l}x - 2 > 0\\x - 2 < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x > 2\\x < 2\end{array} \right.\)
Vậy tập xác định của hàm số y = log3|x – 2| là D = (−∞; 2) (2; +∞).
Ta thấy x = 1 và x = 3 đều thuộc tập xác định D của hàm số y = log3|x – 2|.
Vậy không tồn tại nghiệm của phương trình x2 – 4x + 3 = 0 mà không thuộc tập xác định của hàm số y = log3|x – 2|.
Tập xác định của hàm số y = \({\left( {x - 2026} \right)^{\frac{{2019}}{{2021}}}}\) có dạng D = (a; +). Tìm a.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 2026.
Điều kiện xác định: x – 2026 > 0 x > 2026.
Vậy tập xác định của hàm số D = (2026; +). Suy ra, a = 2026.
Có bao nhiêu giá trị nguyên m để hàm số \(y = \frac{1}{{\sqrt {2m + 1 - x} }} + {\log _3}\sqrt {x - m} \) xác định trên khoảng (2; 3)?
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 2.
Hàm số xác định trên khoảng (2; 3) khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}2m + 1 - x > 0\\x - m > 0\end{array} \right.,\forall x \in \left( {2;3} \right)\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x < 2m + 1\\x > m\end{array} \right.,\forall x \in \left( {2;3} \right)\).
Điều kiện để tồn tại khoảng nghiệm là m < 2m + 1 m > −1.
Khi đó để hàm số xác định trên khoảng (2; 3) thì \(\left\{ \begin{array}{l}m \le 2\\2m + 1 \ge 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \le 2\\m \ge 1\end{array} \right. \Leftrightarrow 1 \le m \le 2\).
Mà m ℤ nên m {1; 2}. Vậy có 2 giá trị nguyên m thỏa mãn yêu cầu đề bài.








