Bài tập Sự biến thiên và đồ thị của hàm số mũ, hàm số lôgarit lớp 11 (có lời giải)
25 câu hỏi
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
Đồ thị hàm số lôgarit nằm bên phải trục tung;
Đồ thị hàm số lôgarit nằm bên trái trục tung;
Đồ thị hàm số mũ nằm bên phải trục tung;
Đồ thị hàm số mũ nằm bên trái trục tung.
Đáp án đúng là: A
Vì hàm số lôgarit y = logax có tập xác định là (0; +∞) nên đồ thị hàm số luôn nằm bên phải trục tung.
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
Đồ thị hàm số y = ax và đồ thị hàm số y = logax đối xứng nhau qua đường thẳng y = x;
Hàm số y = ax với 0 < a < 1 đồng biến trên khoảng (-∞; +∞);
Hàm số y = ax với a > 1 nghịch biến trên khoảng (-∞; +∞);
Đồ thị hàm số y = ax với a > 0 và a ≠ 1 luôn đi qua điểm M(a; 1).
Đáp án đúng là: A
+ Mệnh đề B sai vì hàm số y = ax với 0 < a < 1 nghịch biến trên khoảng (-∞; +∞).
+ Mệnh đề C sai vì hàm số y = ax với a > 1 đồng biến trên khoảng (-∞; +∞).
+ Mệnh đề D sai vì đồ thị hàm số y = ax với a < 0 và a ≠ 1 luôn đi qua điểm M(a; aa) hoặc M(0; 1) chứ không phải M(a; 1).
Do đó, chỉ có mệnh đề A là đúng.
Đối xứng qua trục hoành của đồ thị hàm số y = log2x là đồ thị nào trong các đồ thị hàm số sau?
y = 2x;
Đáp án đúng là: A
Dựa vào lý thuyết Đồ thị hàm số y = f(x) đối xứng qua trục hoành ta được đồ thị hàm số y = -f(x). Do đó đồ thị hàm số đối xứng qua trục hoành ta được đồ thị hàm số
Thực hiện phép biến đổi: .
Hàm số nào sau đây đồng biến trên khoảng (0; +∞)?
Đáp án đúng là: C
Áp dụng lý thuyết:
“Hàm số y = logax đồng biến khi a > 1, nghịch biến khi 0 < a < 1”.
Trong các hàm số đã cho chỉ có hàm số đồng biến vì cơ số .
Điều kiện của a để hàm số y = (2a - 5)x nghịch biến trên ℝ là:
a<52
Đáp án đúng là: A
Hàm số y = (2a - 5)x nghịch biến trên ℝ khi 0 < 2a - 5 < 1 ⇔ .
Tìm tất cả các giá trị của tham số để hàm số đồng biến.
a = 1;
a = 2;
a (1; 2);
a (-∞; 1) (2; +∞).
Đáp án đúng là: D
Điều kiện để hàm số đồng biến là:
Vậy a (-∞; 1) (2; +∞).
Trong các hàm số sau, hàm số đồng biến trên ℝ?
Đáp án đúng là: B
Áp dụng lý thuyết: “Hàm số y = ax đồng biến khi a > 1, nghịch biến khi 0 < a < 1.”
Trong các hàm số đã cho chỉ có hàm số đồng biến vì cơ số .
Đường cong trong hình bên là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

Đáp án đúng là: D
Dựa vào hình dáng đồ thị từ trái sang phải ta thấy: x tăng nhưng y giảm. Suy ra hàm số tương ứng của đồ thị là hàm nghịch biến. Loại A, C.
Đồ thị hàm số đi qua điểm có tọa độ (-1; 3) nên chỉ có D thỏa mãn.
Cho a, b, c là các số thực dương khác 1. Hình vẽ dưới đây là đồ thị của ba hàm số
y = ax, y = bx, y = cx.

Khẳng định nào sau đây là đúng?
a > b > c;
a < b < c;
c > a > b;
a > c > b.
Đáp án đúng là: C
Ta thấy hàm y = cx có đồ thị từ trái sang phải theo hướng đi lên nên là hàm đồng biến suy ra c > 1.
Hàm số y = ax và y = bx là những hàm số nghịch biến y = ax và y = bx là những hàm nghịch biến suy ra a, b < 1. Từ đó loại được các đáp án A, D.
Từ đồ thị hàm số ta thấy tại cùng một giá trị x0 < 0 thì đồ thị hàm số y = bx nằm trên đồ thị hàm số y = ax hay .
Vây c > a > b.
Cho a, b, c là các số thực dương khác 1. Hình vẽ dưới đây là đồ thị của ba hàm số
y = logax, y = logbx, y = logcx.

Khẳng định nào sau đây là đúng?
a < c < b;
a < b < c;
b < a < c;
b > a > c.
Đáp án đúng là: B
Ta thấy hàm y = logax có đồ thị từ trái sang phải theo hướng đi xuống nên là hàm nghịch biến suy ra 0 < a < 1.
Còn hàm số y = logbx và y = logcx là những hàm đồng biến suy ra b, c > 1. Từ đó loại được các đáp án C, D.
Từ đồ thị hàm số ta thấy tại cùng một giá trị x > 1 thì đồ thị hàm số y = logbx nằm trên đồ thị hàm số y = logbx hay .
Vậy a < b < c.
Cho các đồ thị hàm số y = ax; y = logbx; y = xc ở hình vẽ sau:
Khẳng định nào sau đây đúng?
0 < c < 1 < a < b.
c < 0 < a < 1 < b.
c < 0 < a < b < 1.
0 < c < a < b < 1.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Ta thấy đồ thị y = xc đi xuống nên c < 0
Đồ thị y = ax đi xuống nên 0 < a < 1.
Đồ thị y = logbx đi lên nên b > 1.
Đường cong trong hình bên là của đồ thị hàm số nào sau đây?
y = log2x.
y = (0,8)x.
y = log0,4x.
y = \({\left( {\sqrt 2 } \right)^x}\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Dựa vào đồ thị, ta có hàm số có tập xác định ℝ và hàm số nghịch biến suy ra y = 0,8x.
Tìm a để đồ thị hàm số y = logax (0 < a ¹ 1) có đồ thị như hình bên.

\(a = \sqrt 2 \).
\(a = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).
\(a = \frac{1}{2}\).
a = 2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Do đồ thị hàm số đi qua điểm (2; 2) nên 2 = loga2 \(a = \sqrt 2 \)
Tìm hàm số đồng biến trên ℝ.
f(x) = 3x.
f(x) = 3-x.
f(x) = \({\left( {\frac{1}{{\sqrt 3 }}} \right)^x}\).
f(x) = \(\frac{3}{{{3^x}}}\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Hàm số f(x) = ax đồng biến trên ℝ nếu a > 1 và nghịch biến trên ℝ nếu 0 < a < 1.
Vậy hàm số f(x) = 3x là hàm số đồng biến trên ℝ.
Trong các hàm số sau, hàm số nào nghịch biến?
y = lnx.
\(y = {\log _{1 - \sqrt {\frac{{2018}}{{2019}}} }}x\).
y = logpx.
y = \({\log _{4 - \sqrt 3 }}x\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Xét \(y = {\log _{1 - \sqrt {\frac{{2018}}{{2019}}} }}x\) có tập xác định là: D = (0; +).
Vì 0 < \(1 - \sqrt {\frac{{2018}}{{2019}}} \) < 1 nên hàm số nghịch biến trên D.
Hàm số \(y = {\log _{\frac{{2024}}{{2023}}}}x\) có tập giá trị là ℝ.
Hàm số \(y = {\left( {\frac{{2023}}{{2024}}} \right)^x}\) đồng biến trên ℝ.
Đồ thị hàm số \(y = {\log _{\frac{{2024}}{{2023}}}}x\) nằm bên phải trục tung.
Đồ thị hàm số \(y = {\left( {\frac{{2023}}{{2024}}} \right)^x}\)cắt trục tung.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng. Hàm số \(y = {\log _{\frac{{2024}}{{2023}}}}x\) có tập giá trị là ℝ.
b) Sai. Vì cơ số \(\frac{{2023}}{{2024}} \in \left( {0;1} \right)\) nên hàm số \(y = {\left( {\frac{{2023}}{{2024}}} \right)^x}\) nghịch biến trên ℝ.
c) Đúng. Hàm số \(y = {\log _{\frac{{2024}}{{2023}}}}x\) có tập xác định là (0; +) nên có đồ thị nằm bên phải trục tung.
d) Đúng. Thay x = 0 vào hàm số \(y = {\left( {\frac{{2023}}{{2024}}} \right)^x}\), ta được: \(y = {\left( {\frac{{2023}}{{2024}}} \right)^0} = 1\) nên đồ thị cắt trục tung.
Cho đồ thị hàm số y = ax dưới đây. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (0; 1).
Hàm số cho bởi công thức y = 3x.
Đồ thị hàm số đã cho cắt đường thẳng y = \(\frac{1}{3}\) tại điểm có hoành độ không âm.
Đồ thị hàm số đã cho cắt đường thẳng y =-x + 1 tại điểm có hoành độ dương.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai. Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy hàm số đã cho đồng biến trên ℝ.
b) Đúng. Đồ thị hàm số y = ax đi qua điểm (1; 3). Suy ra a = 3.
c) Đúng. Phương trình hoành độ giao điểm của y = 3x và đường thẳng y = \(\frac{1}{3}\) là: \({3^x} = \frac{1}{3}\)Û x =-1.
d) Sai. Phương trình hoành độ giao điểm của y = 3x và đường thẳng y =-x + 1 là: 3x =-x + 1 (1)
Ta có hàm số y = 3x đồng biến trên ℝ và 3x > 0, "x ℝ.
Đường thẳng y =-x + 1 có hệ số a =-1 < 0 nên nghịch biến trên ℝ.
Ta lại có 30 =-0 + 1 nên phương trình (1) có nghiệm duy nhất x = 0.
Cho các hàm số: y = logax; y = ax với a là số thực dương khác 1. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
Đồ thị hàm số y = ax và đồ thị hàm số y = logax đối xứng nhau qua đường thẳng y = x.
Hàm số y = logax và hàm số y = ax có cùng tập giá trị.
Hàm số y = ax với 0 < a < 1 nghịch biến trên khoảng (-; +).
Đồ thị hàm số y = ax với a > 0 và a 1 luôn đi qua điểm A(a; 1).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Đồ thị hàm số y = ax và đồ thị hàm số y = logax đối xứng nhau qua đường thẳng y = x.
b) Sai. Hàm số y = logax có tập giá trị là ℝ và hàm số y = ax có tập giá trị là (0; +).
c) Đúng. Hàm số y = ax với 0 < a < 1 nghịch biến trên khoảng (-; +).
d) Sai. Đồ thị hàm số y = ax với a > 0 và a 1 luôn đi qua điểm A(a; aa) hoặc D(0; 1).
Cho các hàm số y = logax; y = logbx; y = logcx với a, b, c là ba số thực dương khác 1. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

Đồ thị các hàm số trên đều đi qua điểm A(1; 0).
Hàm số y = logcx đồng biến trên khoảng (0; +).
Từ đồ thị, ta có: 0 < c < 1 < a < b.
Đường thẳng y = 3 cắt hai đồ thị y = logax; y = logbx tại các điểm có hoành độ hoành độ lần lượt x1; x2 sao cho x2 = 2x1. Khi đó, \(\frac{a}{b} = \sqrt[3]{2}\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
Xét logax = 1 x = a; logbx = 1 x = b; logcx = 1 x = c;
Đồ thị y = logax đồng biến nên a > 1.
Đồ thị y = logbx đồng biến nên b > 1.
Đồ thị y = logcx nghịch biến nên 0 < c < 1
c < 1 < a < b.
a) Đúng. Đồ thị các hàm số trên đều đi qua điểm A(1; 0).
b) Sai. Hàm số y = logcx nghịch biến trên khoảng (0; +).
c) Đúng. Từ đồ thị suy ra 0 < c < 1 < a < b.
d) Sai. Xét phương trình hoành độ giao điểm logax = 3 x1 = a3 và logbx = 3 x2 = b3. Do x2 = 2x1 nên b3 = 2a3 suy ra \(\frac{a}{b} = \frac{1}{{\sqrt[3]{2}}}\).
Cho hàm số y = log4x. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
Hàm số có tập xác định D =ℝ.
Hàm số đồng biến trên khoảng (-; +).
Đồ thị hàm số cắt đường thẳng y = 1 tại điểm có hoành độ bằng 3.
Hướng dẫn giải
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Sai. Hàm số y = log4x xác định trên (0; +), do đó hàm số có tập xác định D = (0; +).
b) Đúng. Hàm số y = log4x có tập giá trị T =ℝ.
c) Sai. Hàm số y = log4x xác định trên (0; +) và có cơ số 4 > 1.
Do đó hàm số đồng biến trên khoảng (0; +).
d) Sai. Phương trình có hoành độ giao điểm là: log4x = 1 x = 41 = 4.
Vậy đồ thị hàm số cắt đường thẳng y = 1 tại điểm có hoành độ bằng 4.
Cho hàm số y = log3(5x – 3). Đồ thị hàm số đồng biến trên \(\left( {\frac{a}{b}; + \infty } \right)\) với a, b ℤ và phân số \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính giá trị T = 5a + b.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 20.
Hàm số xác định 5x – 3 > 0 x > \(\frac{5}{3}\). Do đó, D = \(\left( {\frac{3}{5}; + \infty } \right)\).
Với "x1, x2 \(\left( {\frac{3}{5}; + \infty } \right)\); x1 < x2 5x1 – 3 < 5x2 – 3 log3(5x1 – 3) < log3(5x2 – 3)
Vậy hàm số đồng biến trên \(\left( {\frac{3}{5}; + \infty } \right)\),
Suy ra \(\frac{a}{b} = \frac{3}{5} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 3\\b = 5\end{array} \right. \Rightarrow T = 5a + b = 5 \cdot 3 + 5 = 20\).
Cho hàm số y = ln(x2 – 2mx + m + 2). Đồ thị hàm số đi qua điểm A(2; 0) khi \(m = \frac{a}{b}\) với a, b ℤ và phân số \(\frac{a}{b}\) tối giản. Giá trị a.b bằng:
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 15.
Đồ thị hàm số đi qua A(2; 0) nên ln(-3m + 6) = 0 -3m + 6 = 1 m =\(\frac{5}{3}\).
Do đó, a = 5, b = 3 ab = 5.3 = 15.
Biết đồ thị hàm số y = ax và đồ thị hàm số y = logbx cắt nhau tại điểm \(A\left( {\frac{1}{2};2} \right)\). Tính giá trị của biểu thức T = a2 + 2b2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 17.
Điều kiện xác định: a, b > 0; a, b 1.
Vì đồ thị hàm số y = ax và đồ thị hàm số y = logbx cắt nhau tại điểm \(A\left( {\frac{1}{2};2} \right)\) nên điểm \(A\left( {\frac{1}{2};2} \right)\) thuộc đồ thị hàm số y = ax và đồ thị hàm số y = logbx
\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}2 = {a^{\frac{1}{2}}}\\2 = {\log _b}\frac{1}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 4\\{b^2} = \frac{1}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 4\\b = \frac{1}{{\sqrt 2 }} \Rightarrow T = {a^2} + 2{b^2} = {4^2} + 2{\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right)^2} = 17\end{array} \right.\).
Đồ thị hàm số y = f(x) đối xứng với đồ thị hàm số y = logax (0 < a 1) đi qua điểm I(2; 1). Giá trị của biểu thức f(4 – a209) bằng bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
Đáp án: -207.
Xét y = logax (0 < a 1) (C0); y = f(x) (C), (C) đối xứng với (C0) đi qua I(2;1).
Gọi điểm M(x0; y0) (C0), N(x; y) (C) đối xứng với nhau qua điểm I(2; 1) ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}{x_0} + x = 4\\{y_0} + y = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_0} = 4 - x\\{y_0} = 2 - y\end{array} \right.\), thay vào phương trình (C0) ta được:
2 – y = loga(4 – x) y = 2 – loga(4 – x) (C)
Suy ra f(4 – a209) = 2 – loga(4 – 4 + a209) =-207.
Cho hàm số mũ y = (6 – a)x với a là tham số. Có bao nhiêu số tự nhiên a để hàm số đã cho đồng biến trên ℝ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 5.
Hàm số y = (6 – a)x đồng biến trên ℝ 6 – a > 1 a < 5.
Mà a ℕ a {0; 1; 2; 3; 4}.
Vậy có 5 giá trị của a thỏa mãn.








