Trắc nghiệm Hai mặt phẳng song song lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Hai mặt phẳng song song lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
ToánLớp 1185 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Trong các mệnh đề sau. Mệnh đề đúng là

Hai mặt phẳng được gọi là song song với nhau nếu chúng có một điểm chung.

Hai mặt phẳng được gọi là song song với nhau nếu chúng có hai điểm chung.

Hai mặt phẳng được gọi là song song với nhau nếu chúng có vô số điểm chung.

Hai mặt phẳng được gọi là song song với nhau nếu chúng không có điểm chung.

Xem đáp án

D

Hai mặt phẳng được gọi là song song với nhau nếu chúng không có điểm chung.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào sau đây là sai?

Qua một điểm bất kì có một và chỉ một mặt phẳng song song với một mặt phẳng cho trước.

Hai mặt phẳng được gọi là song song với nhau nếu chúng không có điểm chung.

Ba mặt phẳng được gọi là song song với nhau nếu chúng không có điểm chung.

Hai mặt phẳng song song cắt mặt phẳng thứ ba theo giao tuyến song song với nhau.

Xem đáp án

A

Qua một điểm bất kỳ nằm ngoài một mặt phẳng cho trước có một và chỉ một mặt phẳng song song với một mặt phẳng đó.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mặt phẳng (P) chứa hai đường thẳng a, b và mặt phẳng (Q) chứa đường thẳng c. Mệnh đề nào sau đây là đúng? 

Nếu a // c thì (P) // (Q).

Nếu b // c thì (P) // (Q).

Nếu a // (Q) và b // (Q) thì (P) // (Q).

Nếu a, b cắt nhau, a // (Q) và b // (Q) thì (P) // (Q).

Xem đáp án

D

Mặt phẳng (P) chứa hai đường thẳng a, b cắt nhau, a // (Q) và b // (Q) thì (P) // (Q).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây là đúng với hình lăng trụ? 

Hình lăng trụ có tất cả các mặt bên bằng nhau.

Đáy của hình lăng trụ là hình bình hành.

Hình lăng trụ có tất cả các mặt bên là hình bình hành.

Hình lăng trụ có tất cả các mặt là hình bình hành.

Xem đáp án

C

Hình lăng trụ là một đa diện có hai mặt đáy và các đa giác bằng nhau và những mặt bên là các hình bình hành.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định sai:

Hai mặt phẳng song song thì mọi đường thẳng nằm trên mặt phẳng này đều song song với mặt phẳng kia.

Nếu mặt phẳng (P) chứa hai đường thẳng cùng song song với mặt phẳng (Q) thì (P) và (Q) song song với nhau.

Nếu hai mặt phẳng (P) và (Q) song song với nhau thì mặt phẳng (R) đã cắt (P) đều phải cắt (Q) và các giao tuyến của chúng song song với nhau.

Nếu một đường thẳng cắt một trong hai mặt phẳng song song thì sẽ cắt phẳng phẳng còn lại.

Xem đáp án

B

Nếu mặt phẳng (P) chứa hai đường thẳng cắt nhau a, b và a, b cùng song song với mặt phẳng (Q) thì (P) song song với (Q).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ tứ giác ABCD.A'B'C'D'. Số cạnh của hình lăng trụ đã cho song song với cạnh AA'. 

3.

4.

1.

2.

Xem đáp án

A

Cho hình lăng trụ tứ giác ABCD.A'B'C'D'. Số cạnh của hình lăng trụ đã cho song song với cạnh AA'.   (ảnh 1)

Có AA' // BB'; AA' // CC'; AA' // DD'.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Khẳng định nào sau đây đúng? 

BC' // (ACD).

BC' // (AB'A').

BC' // (CDD').

BC' // (ACD').

Xem đáp án

D

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Khẳng định nào sau đây đúng?    (ảnh 1)

Ta có ABC'D' là hình bình hành nên BC' // AD' mà AD' Ì (ACD') nên BC' // (ACD').

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành tâm O, gọi M, N lần lượt là trung điểm SA, AD. Mặt phẳng (MNO) song song với mặt phẳng nào sau đây? 

(SBC).

(SCD).

(SAD).

(SAB).

Xem đáp án

B

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành tâm O, gọi M, N lần lượt là trung điểm SA, AD. Mặt phẳng (MNO) song song với mặt phẳng nào sau đây?    (ảnh 1)

Ta có O, N lần lượt là trung điểm của AC và AD.

Suy ra ON là đường trung bình của tam giác ACD.

Do đó ON // CD mà CD Ì (SCD) nên ON // (SCD) (1).

Ta có O, M lần lượt là trung điểm của AC và SA.

Suy ra OM là đường trung bình của tam giác SAC.

Do đó OM // SC mà SC Ì (SCD) nên OM // (SCD) (2).

Từ (1) và (2), suy ra (MNO) // (SCD).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy hình thang (AB // CD) và AB = 2CD. Gọi I, J lần lượt là trung điểm của SB và AB. Mặt phẳng nào song song với mặt phẳng (SAD)? 

(BCI).

(BIJ).

(CIJ).

(SJC).

Xem đáp án

C

Cho hình chóp S.ABCD có đáy hình thang (AB // CD) và AB = 2CD. Gọi I, J lần lượt là trung điểm của SB và AB. Mặt phẳng nào song song với mặt phẳng (SAD)?   (ảnh 1)

Ta có I, J lần lượt là trung điểm của SB, AB Þ IJ là đường trung bình DSAB Þ IJ // SA.

Mà SA Ì (SAD) nên IJ // (SAD) (1).

Ta có \(AJ = \frac{1}{2}AB = CD\) và AJ // CD nên AJCD là hình bình hành Þ JC // AD.

Mà AD Ì (SAD) nên JC // (SAD) (2).

Từ (1) và (2), suy ra (IJC) // (SAD).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C'. Gọi H, K, I lần lượt là trung điểm của các cạnh AA', BB' và CC'. Khi đó mặt phẳng (HKI) song song với mặt phẳng nào dưới đây? 

(CHK).

(A'BC').

(ABC).

(A'AC).

Xem đáp án

C

Ta có HI // AC mà AC Ì (ABC) nên HI // (ABC) (1).

Ta có HK // AB mà AB Ì (ABC) nên HK // (ABC) (2).

Từ (1) và (2), suy ra (HIK) // (ABC).

11. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi H, I, K lần lượt là trung điểm của SA, SB, SC. Gọi M là giao điểm của AI và KD, N là giao điểm của DH và CI. Khi đó:

a) HI // (ABCD).

b) (HIK) // (ABCD).

c) Tứ giác ABMS là hình bình hành.

d) (SMN) cắt (HIK).

Xem đáp án

Khi đó:  a) HI // (ABCD). (ảnh 1)

a) H, I lần lượt là trung điểm của SA, SB nên HI là đường trung bình của tam giác SAB.

Suy ra HI // AB mà AB Ì (ABCD) nên HI // (ABCD) (1).

b) I, K lần lượt là trung điểm của SB, SC nên IK là đường trung bình của tam giác SBC.

Suy ra IK // BC mà BC Ì (ABCD) nên IK // (ABCD) (2).

Từ (1) và (2), suy ra (HIK) // (ABCD).

c) \(\begin{array}{l}{\rm{ V\`i }}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{M \in AI,AI \subset (SAB)}\\{M \in DK,DK \subset (SCD)}\end{array} \Rightarrow M \in (SAB) \cap (SCD)} \right.\\ \Rightarrow SM = (SAB) \cap (SCD).\end{array}\)

\({\rm{ Khi d\'o : }}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{(SAB) \cap (SCD) = SM}\\{AB \subset (SAB),CD \subset (SCD) \Rightarrow SM//AB//CD \Rightarrow SM//HI}\\{AB//CD}\end{array}} \right..\)

Mà H là trung điểm của SA nên I là trung điểm của AM.

Xét tứ giác ABMS có I là trung điểm của AM, I là trung điểm của SB nên tứ giác ABMS là hình bình hành.

d) \(\begin{array}{l}{\rm{ V\`i }}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{N \in DH,DH \subset (SAD)}\\{N \in CI,CI \subset (SBC)}\end{array} \Rightarrow N \in (SAD) \cap (SBC)} \right.\\ \Rightarrow SN = (SAD) \cap (SBC).\end{array}\)

Khi đó, ta có:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{(SAD) \cap (SBC) = SN}\\{AD \subset (SAD),BC \subset (SBC) \Rightarrow SN//AD//BC \Rightarrow SN//KI}\\{AD//BC}\end{array}} \right.\).

Vì SM // HI mà HI Ì (HIK) nên SM // (HIK) (3).

Vì SN // KI mà KI Ì (HIK) nên SN // (HIK) (4).

Từ (3) và (4) suy ra (SMN) // (HIK).

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng;    c) Đúng;    d) Sai.

12. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA\) và \(SD\). Khi đó:

a) \(MN//(SBC)\).

b) \((OMN)//(SBC)\).

c) Gọi \(E\) là trung điểm đoạn \(AB\) và \(F\) là một điểm thuộc đoạn \(ON\). Khi đó \(EF\) cắt với mặt phẳng \((SBC)\).

d) Gọi \(G\) là một điểm trên mặt phẳng \((ABCD)\) cách đều \(AB\) và \(CD\). Khi đó \(GN\)cắt \((SAB)\) .

Xem đáp án

a) b) Vì \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(SAD\)

nên \(MN//AD \Rightarrow MN//BC \Rightarrow MN//(SBC)\). (1)

Tương tự, ta có \(O,N\) theo thứ tự là trung điểm của \(BD,SD\) nên \(ON\) là đường trung bình của tam giác \(SBD \Rightarrow ON//SB \Rightarrow ON//(SBC)\). (2)

Từ (1) và \((2)\) suy ra \((OMN)//(SBC)\).

C (ảnh 1)

c) Ta có \(OE\) là đường trung bình của tam giác \(ABD\) nên \(OE//AD \Rightarrow OE//MN\).

Do đó \(E \in (OMN)\). Mặt khác \(F \in ON,ON \subset (OMN) \Rightarrow F \in (OMN)\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{EF \subset (OMN)}\\{(OMN)//(SBC)}\end{array} \Rightarrow EF//(SBC)} \right.\).

d)

C (ảnh 2)

\(G\) thuộc mặt phẳng \((ABCD)\) và cách đều \(AB,CD\) nên \(G\) thuộc đường trung bình của hình bình hành \(ABCD\) (ứng với hai cạnh \(AB,CD\)).

Gọi \(I\) là trung điểm \(BC\) thì \(I,O,G\) thẳng hàng.

Ta có \(OI\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\) nên \(OI//AB \Rightarrow OI//(SAB)\).(3)

Tương tự, ta có \(ON//SB \Rightarrow ON//(SAB)\).(4)

Từ (3), (4) suy ra \((OIN)//(SAB)\)\(NG \subset (OIN)\) nên \(NG//(SAB)\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng;    c) Sai;    d) Sai.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA\) và \(SD\). Khi đó:

a) \(ON\) chéo nhau với \(SB\)

b) \((OMN)//(SBC)\).

c) Gọi \(P\) và \(Q\) là trung điểm của \(AB\) và \(ON\). Khi đó\(PQ\) cắt \((SBC)\).

d) Gọi \(R\) là trung điểm \(AD\). Khi đó \((MOR)//(SCD)\).

Xem đáp án

C (ảnh 1)

a) b) Ta có \(OM//SC\) (đường trung bình tam giác \(SAC\)).

Ta có \(ON//SB\) (đường trung bình tam giác \(SBD\)).

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ON//SB;OM//SC}\\{OM,ON \subset (OMN),OM \cap ON = O}\\{SB,SC \subset (SBC),SB \cap SC = S}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow (OMN)//(SBC)\)

c) Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{OP//AD}\\{AD//MN}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow OP//MN \Rightarrow OMPN\) là hình thang \( \Rightarrow P \in (OMN)\).

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{PQ \subset (OMN)}\\{(OMN)//(SBC)}\end{array} \Rightarrow PQ//(SBC)} \right.\)

d) Ta có \(OR//CD\) (đường trung bình của tam giác \(ACD\))

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{OM//SC(cmt)}\\{OR//CD(cmt)}\\{OM,OR \subset (MOR),OM \cap OR = O}\\{SC,SD \subset (SCD),SC \cap SD = S}\end{array} \Rightarrow (MOR)//(SCD)} \right.\)

Đáp án: a) Sai;    b) Đúng;    c) Sai;    d) Đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ \[ABC.{A_1}{B_1}{C_1}.\]

a) \(\left( {ABC} \right)\)//\[\left( {{A_1}{B_1}{C_1}} \right).\]

b) \(A{A_1}\)//\[\left( {BC{C_1}} \right).\]

c) \(AB\)//\[\left( {{A_1}{B_1}{C_1}} \right).\]             

d) \(A{A_1}{B_1}B\) là hình chữ nhật.

Xem đáp án

C (ảnh 1)

a) \(\left( {ABC} \right)\)//\[\left( {{A_1}{B_1}{C_1}} \right).\]   

b) AA1 // CC1 mà CC1 Ì (BCC1) nên \(A{A_1}\)//\[\left( {BC{C_1}} \right).\]

c) AB // A1B1 mà A1B1 Ì ( A1B1C1) nên \(AB\)//\[\left( {{A_1}{B_1}{C_1}} \right).\]

d) Các mặt bên của hình lăng trụ là các hình bình hành.

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng;    c) Đúng;    d) Sai.

15. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ ABCD.A'B'C'D' có hai đáy là các hình bình hành. Các điểm M, N, P lần lượt là trung điểm của cạnh AD, BC, CC'.

a) A'B' // (MNP).

b) (MNP) // (BC'D').

c) (MNP) // (B'C'D').

d) DD' cắt (MNP).

Xem đáp án

Các điểm M, N, P lần lượt là trung điểm của cạnh AD, BC, CC'.  a) A'B' // (MNP). (ảnh 1)

a) Ta có A'B' // AB và AB // MN nên A'B' // MN. Suy ra A'B' // (MNP).

b) Ta có MN // C'D' và NP // BC' nên (MNP) // (BC'D').

c) Ta có (MNP) Ç (ABCD) = MN và (B'C'D') // (ABCD) nên (MNP) cắt (B'C'D').

d) Ta có (MNP) // (BC'D') và DD' Ç (BC'D') = D' nên DD' Ç (MNP) = Q.

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng;    c) Sai;    d) Đúng.

16. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN

Một kệ để đồ gỗ có mâm tầng dưới (ABCD) và mâm tầng trên (EFGH) song song với nhau. Bác thợ mộc đo được AE = 100 cm, CG = 120 cm và muốn đóng thêm mâm tầng giữa (IJKL) song song với hai mâm tầng trên, tầng dưới và EI = 42 cm. Tính độ dài đoạn thẳng KG.

Xem đáp án

Áp dụng định lý Thales trong không gian, ta có \(\frac{{KG}}{{EI}} = \frac{{GC}}{{EA}}\)\( \Leftrightarrow KG = \frac{{42.120}}{{100}} = 50,4\).

Trả lời: 50,4.

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác ABC. Mặt phẳng (P) song song với (ABC) cắt đoạn SA tại M sao cho SM = 2MA. Gọi N là giao điểm của mặt phẳng (P) và các cạnh SC. Tính tỉ số \(\frac{{SN}}{{SC}}\) (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

Xem đáp án

C (ảnh 1)

Gọi N, P lần lượt là giao điểm của mặt phẳng (P) và các cạnh SC, SB.

Vì (P) // (ABC) nên theo định lí Thales ta có \(\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{{SN}}{{SC}} = \frac{{SP}}{{SB}} = \frac{2}{3} \approx 0,67\).

Trả lời: 0,67.

18. Tự luận
1 điểm

Trong không gian cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Gọi K là giao điểm của AC' và mặt phẳng (A'BD). Tính tỉ số \(\frac{{AC'}}{{AK}}\) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

X (ảnh 1)

Gọi O là giao điểm của AC và BD.

Trong mặt phẳng (ACC'A'), kẻ AC' cắt A'O tại K.

mà A'O Ì (A'BD). Do đó K = AC' Ç (A'BD).

Vì AO // A'C' nên \(\frac{{AK}}{{KC}} = \frac{{AO}}{{A'C'}} = \frac{{AO}}{{AC}} = \frac{1}{2}\).

Suy ra \(\frac{{AC'}}{{AK}} = 3\).

Trả lời: 3.

19. Tự luận
1 điểm

Trong không gian cho hình lăng trụ ABC.A'B'C'. Gọi I, J lần lượt là trung điểm BC và CC'. Đường thẳng AB cắt mặt phẳng (A'IJ) tại K. Tính tỉ số \(\frac{{KB}}{{KA}}\).

Xem đáp án

X (ảnh 1)

Gọi O là giao điểm của AC' và A'C.

Xét tam giác A'CC' có AJ cắt C'O tại M. Suy ra O là trọng tâm của tam giác A'CC'.

Suy ra \(\frac{{C'M}}{{C'O}} = \frac{2}{3} \Rightarrow \frac{{C'M}}{{MA}} = \frac{1}{2}\).

Có M = (C'AB) Ç (A'IJ) mà IJ // BC' (do IJ là đường trung bình của tam giác CC'B).

Do đó giao tuyến của hai mặt phẳng (C'AB) và (A'IJ) là đường thẳng qua M và song song với BC' cắt AB tại K.

Do đó K = AB Ç (A'IJ).

Xét tam giác ABC' có MK // BC' nên \(\frac{{C'M}}{{MA}} = \frac{{BK}}{{AK}} = 0,5\).

Trả lời: 0,5.

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ có các mặt bên là hình chữ nhật có một cạnh là 9 cm, mặt đáy là tam giác đều có độ dài đường cao bằng \(3\sqrt 3 cm\). Tính diện tích toàn phần của hình lăng trụ bằng bao nhiêu m2?

Xem đáp án

Vì độ dài đường cao của tam giác đều là \(3\sqrt 3 \) nên cạnh của tam giác đều là 6 cm.

Diện tích hai mặt đáy là \(\frac{{{{2.6}^2}.\sqrt 3 }}{4} = 18\sqrt 3 \)cm2.

Diện tích 3 mặt bên của lăng trụ là 3.9.6 = 162 cm2.

Diện tích toàn phần của hình lăng trụ là \(18\sqrt 3 + 162 \approx 193\) cm2 ≈ 0,02 m2.

Trả lời: 0,02.