Đề kiểm tra Hai mặt phẳng song song lớp 11 (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Hai mặt phẳng song song lớp 11 (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 1182 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau đây?              

Nếu hai mặt phẳng song song cùng cắt mặt phẳng thứ ba thì hai giao tuyến tạo thành song song với nhau.

Ba mặt phẳng đôi một song song chắn trên hai đường thẳng chéo nhau những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.

Nếu mặt phẳng \(\left( P \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( Q \right)\) thì mọi đường thẳng nằm trên mặt phẳng \(\left( P \right)\) đều song song với mặt phẳng \(\left( Q \right)\).

Nếu mặt phẳng \(\left( P \right)\) có chứa hai đường thẳng phân biệt và hai đường thẳng đó cùng song song song với mặt phẳng \(\left( Q \right)\) thì mặt phẳng \(\left( P \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( Q \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D

Nếu mặt phẳng \(\left( P \right)\) có chứa hai đường thẳng phân biệt và hai đường thẳng đó cùng song song song với mặt phẳng \(\left( Q \right)\) thì mặt phẳng \(\left( P \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( Q \right)\) là mệnh đề sai khi hai đường thẳng đó song song với nhau.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C'. Cắt hình lăng trụ bởi một mặt phẳng ta được một thiết diện. Số cạnh lớn nhất của thiết diện thu được là?              

\(5\).

\(4\).

\(3\).

\(6\).

Xem đáp án

Chọn A

Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\). Cắt hình lăng trụ bởi một mặt phẳng ta được một thiết diện. Số cạnh lớn nhất của thiết diện thu được là?  A. \(5\). B. \(4\). C. \(3\). D. \(6\). (ảnh 1)

Một hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có tất cả \(5\) mặt. Do đó một phẳng cắt hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) theo một thiết diện là hình đa giác có nhiều nhất là \(5\) cạnh.

Qua cách dựng trực tiếp, ta thấy số cạnh lớn nhất của thiết diện thu được là \(5\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\) và tam giác \(SAB\) nằm trong hai mặt phẳng khác nhau. \(M\) là điểm nằm trên đoạn \(AB\), qua \(M\) dựng mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) song song với \(\left( {SBC} \right)\). Thiết diện tạo bởi \(\left( \alpha \right)\) và hình chóp \(S.ABCD\) là hình gì?              

Hình thang.

Hình vuông.

Hình bình hành.

Tam giác.

Xem đáp án

Chọn A

Chọn A   Do mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) song song với \(\left( {SBC} \right)\) nên có: giao tuyến của \(\left( \alpha  \right)\) và \(\left( {ABCD (ảnh 1)

Do mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) song song với \(\left( {SBC} \right)\) nên có:

giao tuyến của \(\left( \alpha  \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) là đường chứa \(M\) và song song với \(BC\), cắt \(DC\) tại \(N\);

giao tuyến của \(\left( \alpha  \right)\) và \(\left( {SAB} \right)\) là đường chứa \(M\) và song song với \(SB\), cắt \(SA\) tại \(Q\);

giao tuyến của \(\left( \alpha  \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) là đường chứa \(N\) và song song với \(SC\), cắt \(SD\) tại \(P\);

do \(\left. \begin{array}{l}PQ = \left( \alpha  \right) \cap \left( {SAD} \right)\\\left( \alpha  \right) \supset MN\\\left( {SAD} \right) \supset AD\\MN//AD\end{array} \right\} \Rightarrow PQ//MN\).

Vậy thiết diện là hình thang \(MNPQ\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện đều \(SABC\). Gọi \(I\)là trung điểm của \(AB\). \(M\)là điểm di động trên \(AI\). Qua \(M\)vẽ mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)song song với \(\left( {SIC} \right)\). Thiết diện tạo bởi mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)và tứ diện \(SABC\)là hình gì?             

Tam giác cân tại \(M\).

Hình thoi.

Tam giác đều.

Hình bình hành.

Xem đáp án

Chọn A

Suy ra \(MP = MN \ne NP\) (do \(SC \ne CI\)). (ảnh 1)

Vẽ \(MN//CI\)và \(MP//SI\), khi đó thiết diện là tam giác \(MNP\).

Vì \(SABC\)là tứ diện đều nên \(SI = CI\) (các đường cao của tam giác đều). Mặt khác ta có \(\frac{{MP}}{{SI}} = \frac{{AP}}{{SA}} = \frac{{NP}}{{SC}} = \frac{{MN}}{{CI}}\).

Suy ra \(MP = MN \ne NP\) (do \(SC \ne CI\)).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\]có đáy \[ABCD\]là hình bình hành tâm \[O\]. Gọi \[M,\,\,N,\,\,P\]theo thứ tự là trung điểm của \[SA,\,\,SD\]\[AB\]. Khẳng định nào sau đây đúng?              

\[\left( {MON} \right)\]\({\rm{//}}\)\[\left( {SBC} \right)\].

\[\left( {MON} \right)\]\({\rm{//}}\)\[\left( {SDC} \right)\].

\(\left( {NMP} \right)\)\({\rm{//}}\)\[\left( {SBD} \right)\].

\(\left( {MNP} \right){\rm{//}}\left( {BCD} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Lại có \[MP\]\({\rm{//}}\)\[SB,\,\,\,OP\]\({\rm (ảnh 1)

Ta có \[MN\]là đường trung bình của tam giác \[SAD\]suy ra \[MN\]\({\rm{//}}\)\[AD\]\[\,\left( 1 \right)\]

Và \[OP\]là đường trung bình của tam giác \[BAD\]suy ra \[OP\]\({\rm{//}}\)\[AD\]\[\,\left( 2 \right)\]

Từ \[\left( 1 \right),\left( 2 \right)\]suy ra \[MN\]\({\rm{//}}\)\[OP\]\({\rm{//}}\)\[AD\]\[ \Rightarrow \,\,M,\,\,N,\,\,O,\,\,P\]đồng phẳng.

Lại có \[MP\]\({\rm{//}}\)\[SB,\,\,\,OP\]\({\rm{//}}\)\[BC\]suy ra \[\left( {MNOP} \right)\]\({\rm{//}}\)\[\left( {SBC} \right)\]hay \[\left( {MON} \right)\]\({\rm{//}}\)\[\left( {SBC} \right)\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện đều\[S.ABC\]. Gọi \(I\), \(J\) lần lượt là trung điểm của \(AB\)\(SC\). Xét \[M\] là một điểm di động trên đoạn thẳng \[AI\]. Qua \[M\] kẻ mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] song song với mặt phẳng \[\left( {CIJ} \right)\]. Khi đó, thiết diện của mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] và tứ diện \[S.ABC\] là hình gì?              

Hình bình hành.

Tam giác đều.

Tam giác cân tại \[M\].

Hình thang cân.

Xem đáp án

Chọn C

Vậy tam giác \[\Delta MNP\] cân tại \[M\]. (ảnh 1)

Vì \[\left( \alpha  \right)//\left( {C{\rm{IJ}}} \right) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( \alpha  \right)//CI\\\left( \alpha  \right)//SC\end{array} \right.\]

\[\left( \alpha  \right)//CI\]và \[CI \subset (ABC)\]\[ \Rightarrow \]\[(ABC) \cap \left( \alpha  \right) = MN//CI\left( {N \in AC} \right)\]

\[\left( \alpha  \right)//SC\] và \[SC \subset (SAC)\] \[ \Rightarrow (SAC) \cap \left( \alpha  \right) = NP//SC\left( {P \in SA} \right)\]

\[ \Rightarrow \]\[\left( \alpha  \right) \equiv \left( {MNP} \right)\]

Vậy thiết diện của mặt phẳng \[\left( \alpha  \right)\] và tứ diện là tam giác \[\Delta MNP\].

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}MN//IC\\PN//SC\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{MN}}{{IC}} = \frac{{AM}}{{IC}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{PN}}{{SC}} = \frac{{AP}}{{SA}} = k\]

\[ \Rightarrow \]\[MP//SI\]\[ \Rightarrow \]\[\frac{{MP}}{{SI}} = k\]

Do tứ diện đều nên \[\Delta SAB = \Delta ABC \Rightarrow SI = IC\]\[ \Leftrightarrow MP = MN\]

Vậy tam giác \[\Delta MNP\] cân tại \[M\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy\(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(I\)là trung điểm của \(OA\). Thiết diện của hình chóp với \(\left( \alpha \right)\) đi qua \(I\) và song song với \(mp\left( {SAB} \right)\)              

Tam giác.

Hình thang.

Ngũ giác.

Hình bình hành.

Xem đáp án

Chọn B

Vậy thiết diện của hình chóp với \(\left( \alpha  \right)\) đi qua \(I\) và song song với \(mp\left( {S (ảnh 1)

Ta có \(\left( \alpha  \right){\rm{//}}\left( {SAB} \right) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( \alpha  \right){\rm{//}}AB\\\left( \alpha  \right){\rm{//}}SA\end{array} \right.\)

\(\left( \alpha  \right){\rm{//}}AB \Rightarrow \left( \alpha  \right) \cap \left( {ABCD} \right) = MK{\rm{//}}AB\left( {I \in MK} \right)\begin{array}{*{20}{c}}{}&{\left( 1 \right)}\end{array}\)

\(\left( \alpha  \right){\rm{//}}SA \Rightarrow \left( \alpha  \right) \cap \left( {SAD} \right) = MH{\rm{//}}SA\)

\(\left( \alpha  \right){\rm{//}}AB \Rightarrow \left( \alpha  \right){\rm{//}}CD \Rightarrow \left( \alpha  \right) \cap \left( {SCD} \right) = HN{\rm{//}}CD\begin{array}{*{20}{c}}{}&{\left( 2 \right)}\end{array}\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\)\( \Rightarrow MK{\rm{//}}HN\).

Vậy thiết diện của hình chóp với \(\left( \alpha  \right)\) đi qua \(I\) và song song với \(mp\left( {SAB} \right)\) là hình thang \(MHNK\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\]có đáy là tam giác \[ABC\]thỏa mãn \[AB = AC = 2\sqrt 3 ,\]\[\widehat {BAC} = 30^\circ .\]Mặt phẳng \[\left( P \right)\]song song với \[\left( {ABC} \right)\]cắt đoạn \[SA\]tại \[M\]sao cho \[SA = 3AM.\]Thiết diện của mặt phẳng \[\left( P \right)\]và hình chóp \[S.ABC\]có diện tích bằng 

\(\frac{4}{9}\).

\(\frac{4}{3}\).

\(\frac{{13}}{3}\).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn B

Khi đó \[\left( P \right)\]cắt hình chóp \[S.ABC\]theo thiết diện là tam giác \[MNP\]đồng dạng với tam giác \[ABC\]theo tỉ số \[k = \frac{2}{3}.\]Vậy \[{S_{\Delta MNP}} = {k^2}.{S_{\Delta ABC}} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2}.3 = \frac{4}{3}.\] (ảnh 1)

Diện tích tam giác \[ABC\]là \[{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}.AB.AC.\sin \widehat {BAC} = \frac{1}{2}.2\sqrt 3 .2\sqrt 3 .\sin {30^0} = 3.\]

Gọi \[N,\,\,P\]lần lượt là giao điểm của mặt phẳng \[\left( P \right)\]và các cạnh \[\,SC\]và \(SB\).

Vì \[\left( P \right)\]//\[\left( {ABC} \right)\] nên theo định lí Talet, ta có \[\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{{SN}}{{SC}} = \frac{{SP}}{{SB}} = \frac{2}{3}.\]

Khi đó \[\left( P \right)\]cắt hình chóp \[S.ABC\]theo thiết diện là tam giác \[MNP\]đồng dạng với tam giác \[ABC\]theo tỉ số \[k = \frac{2}{3}.\]Vậy \[{S_{\Delta MNP}} = {k^2}.{S_{\Delta ABC}} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2}.3 = \frac{4}{3}.\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai mặt phẳng phân biệt \(\left( P \right)\)\(\left( Q \right)\); đường thẳng \(a \subset \left( P \right);\,b \subset \left( Q \right)\). Tìm khẳng định sai trong các mệnh đề sau.              

Nếu \(\left( P \right)//\left( Q \right)\) thì \(a//b\).

Nếu \(\left( P \right)//\left( Q \right)\) thì \(b//\left( P \right)\).

Nếu \(\left( P \right)//\left( Q \right)\) thì \(a\)\(b\) hoặc song song hoặc chéo nhau.

Nếu \(\left( P \right)//\left( Q \right)\) thì \(a//\left( Q \right)\)

Xem đáp án

Chọn A

Đáp án A sai vì khi cho hai mặt phẳng phân biệt \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\); đường thẳng \(a \subset \left( P \right);\,b \subset \left( Q \right)\) thì \(a\) và \(b\) có thể chéo nhau

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

Nếu hai mặt phẳng cùng song song với một mặt phẳng khác thì chúng song song với nhau.

Nếu ba mặt phẳng phân biệt đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến thì ba giao tuyến đó đồng quy.

Nếu đường thẳng \(a\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) thì \(a\) song song với một đường thẳng nào đó nằm trong \(\left( P \right)\).

Cho hai đường thẳng \(a\), \(b\) nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\) và hai đường thẳng \(a'\), \(b'\) nằm trong mặt phẳng \(\left( Q \right)\). Khi đó, nếu \(a\,{\rm{//}}\,a'\); \(b\,{\rm{//}}\,b'\) thì \(\left( P \right)\,{\rm{//}}\,\left( Q \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

         Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau: (ảnh 1)    Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau: (ảnh 2)

Đáp án A sai vì hai mặt phẳng đó có thể trùng nhau.

Đáp án B sai vì ba mặt phẳng phân biệt đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến thì ba giao tuyến đó hoặc đồng quy hoặc đôi một song song hoặc trùng nhau (lý thuyết).

Đáp án C đúng. Ta chọn mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) chứa \(a\) và cắt mặt phẳng \(\left( P \right)\) theo giao tuyến \(d\) thì \(d \subset \left( P \right)\) và \(a\,{\rm{//}}\,d\) (Hình 1).

Đáp án D sai vì ta có thể lấy hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) thỏa \(a\), \(b\) nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\); \(a'\), \(b'\) nằm trong mặt phẳng \(\left( Q \right)\) với \(a\,{\rm{//}}\,b\,{\rm{//}}\,a'\,{\rm{//}}\,b'\) mà hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) cắt nhau (Hình 2).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, cho đường thẳng a và hai mặt phẳng phân biệt (P) và (Q). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Nếu (P) (Q) cùng cắt a thì (P) song song với (Q).

Nếu (P) (Q) cùng song song với a thì (P) song song với (Q).

Nếu (P) song song với (Q ) a nằm trong mp (P) thì a song song với (Q).

Nếu (P) song song với (Q ) a cắt (P) thì a song song với (Q).

Xem đáp án

Chọn C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu mặt phẳng song song với cả hai đường thẳng chéo nhau?              

Vô số.

\[3\].

\(2\).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn A

Có bao nhiêu mặt phẳng song song với cả hai đường thẳng chéo nhau?   (ảnh 1)

Gọi hai đường thẳng chéo nhau là \[a\]và \[b\], \[c\] là đường thẳng song song với \[a\] và cắt \[b\].

Gọi mặt phẳng \[\left( \alpha  \right) \equiv \left( {b,c} \right)\]. Do \[a{\rm{//}}c \Rightarrow a{\rm{//}}\left( \alpha  \right)\]

Giải sử mặt phẳng \[\left( \beta  \right){\rm{//}}\left( \alpha  \right)\] mà \[b \subset \left( \alpha  \right) \Rightarrow b{\rm{//}}\left( \beta  \right)\]

Mặt khác \[a{\rm{//}}\left( \alpha  \right) \Rightarrow a{\rm{//}}\left( \beta  \right)\]. Có vô số mặt phẳng \[\left( \beta  \right){\rm{//}}\left( \alpha  \right)\]

nên có vô số mặt phẳng song song với cả hai đường thẳng chéo nhau.

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hai mặt phẳng \(\left( P \right)\)\(\left( Q \right)\) song song với nhau. Mệnh đề nào sau đây sai?

a) Đường thẳng \(d \subset \left( P \right)\)\(d' \subset \left( Q \right)\) thì \(d{\rm{//}}d'\).

b) Mọi đường thẳng đi qua điểm \(A \in \left( P \right)\) và song song với \(\left( Q \right)\) đều nằm trong \(\left( P \right)\).

c) Nếu đường thẳng \(\Delta \) cắt \(\left( P \right)\) thì \(\Delta \) cũng cắt \(\left( Q \right)\).

d) Nếu đường thẳng \(a \subset \left( Q \right)\) thì \(a{\rm{//}}\left( P \right)\).

Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

 

Nếu \(\left( P \right)\)\(\left( Q \right)\) song song với nhau và đường thẳng \(d \subset \left( P \right)\), \(d' \subset \left( Q \right)\) thì \(d,d'\) có thể chéo nhau. Nên khẳng định A là sai.

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(H,I,K\) lần lượt là trung điểm của \(SA,SB,SC\). Gọi \(M\) là giao điểm của \(AI\)\(KD,N\) là giao điểm của \(DH\)\(CI\). Khi đó:

a) \(HI//(ABCD)\)

b) \((HIK)//(ABCD)\).

c) \[SM\]\[HI\] chéo nhau

d) \((SMN)\) cắt \((HIK)\)

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

 

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(H,I,K\) lần lượt là trung điểm của \(SA,SB,SC\). Gọi \(M\) là giao điểm củ (ảnh 1)

a) b) Vì \(HI\) là đường trung bình của tam giác \(SAB\) nên \(HI//AB\),

\(AB \subset (ABCD) \Rightarrow HI//(ABCD)\). (1)

Tương tự ta có: \(KI//BC,BC \subset (ABCD) \Rightarrow KI//(ABCD)\). (2)

Mặt khác: \(HI \subset (HKI),KI \subset (HKI),HI \cap KI = I\). (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra \((HIK)//(ABCD)\).

c) d)

\(\begin{array}{l}{\rm{ V\`i }}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{M \in AI,AI \subset (SAB)}\\{M \in DK,DK \subset (SCD)}\end{array} \Rightarrow M \in (SAB) \cap (SCD)} \right.\\ \Rightarrow SM = (SAB) \cap (SCD).\end{array}\)

\(\begin{array}{l}{\rm{ Khi d\'o : }}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{(SAB) \cap (SCD) = SM}\\{AB \subset (SAB),CD \subset (SCD) \Rightarrow SM//AB//CD \Rightarrow SM//HI}\\{AB//CD}\end{array}} \right.(1)\\{\rm{ V\`i }}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{N \in DH,DH \subset (SAD)}\\{N \in CI,CI \subset (SBC)}\end{array} \Rightarrow N \in (SAD) \cap (SBC)} \right.\\ \Rightarrow SN = (SAD) \cap (SBC).\end{array}\)

Khi đó, ta có:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{(SAD) \cap (SBC) = SN}\\{AD \subset (SAD),BC \subset (SBC) \Rightarrow SN//AD//BC \Rightarrow SN//KI}\\{AD//BC}\end{array}} \right.(2)\)

Mặt khác ba điểm \(S,M,N\) không thẳng hàng. (3)

Từ (1), (2), (3) suy ra \((SMN)//(HIK)\).

15. Tự luận
1 điểm

Cho lăng trụ tam giác \(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\). Gọi \(I\)\({I^\prime }\) lần lượt là trung điểm của \(BC\)\({B^\prime }{C^\prime }\).

Khi đó:

a) \(I{I^\prime }//B{B^\prime }\)

b) \(A{A^\prime }{I^\prime }I\) là hình bình hành

c) \(I{A^\prime }\) song song \(\left( {A{B^\prime }{C^\prime }} \right)\).

d) Giao tuyến của \(\left( {A{B^\prime }{C^\prime }} \right)\)\(\left( {{A^\prime }B{C^\prime }} \right)\) là đường thẳng đi qua giao điểm của hai đường thẳng \(A{I^\prime },{A^\prime }I\)

Xem đáp án

Cho lăng trụ tam giác \(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{ (ảnh 1)

a) b) Ta có \({I^\prime },I\) là trung điểm của \({B^\prime }{C^\prime }\)\(BC\).

Suy ra \(I{I^\prime }\) là đường trung bình của hình bình hành \(B{B^\prime }{C^\prime }C\).

Suy ra \(I{I^\prime } = B{B^\prime }\)\(I{I^\prime }//B{B^\prime }\).

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{I{I^\prime }//A{A^\prime }\left( {//B{B^\prime }} \right)}\\{I{I^\prime } = A{A^\prime }\left( { = B{B^\prime }} \right)}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow A{A^\prime }{I^\prime }I\) là hình bình hành. \( \Rightarrow AI//{A^\prime }{I^\prime }\).

c) Trong ( \(\left. {IA{A^\prime }{I^\prime }} \right)\), gọi \(E = A{I^\prime } \cap {A^\prime }I\).

Suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{E \in A{I^\prime };A{I^\prime } \subset \left( {A{B^\prime }{C^\prime }} \right)}\\{E \in {A^\prime }I}\end{array} \Rightarrow } \right.\) Suy ra \(E = {A^\prime }I \cap \left( {A{B^\prime }{C^\prime }} \right)\).

d) Tìm giao tuyến của \(\left( {A{B^\prime }{C^\prime }} \right)\)\(\left( {{A^\prime }B{C^\prime }} \right)\).

Trong \(\left( {A{A^\prime }{B^\prime }B} \right)\), gọi \(F = A{B^\prime } \cap {A^\prime }B\).

⇒F∈AB';AB'⊂AB'C'F∈A'B;A'B⊂A'BC'⇒F∈AB'C'∩A'BC'(1)

Ta có \(E = A{I^\prime } \cap {A^\prime }I\).

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{E \in A{I^\prime };A{I^\prime } \subset \left( {A{B^\prime }{C^\prime }} \right)}\\{E \in {A^\prime }I;{A^\prime }I \subset \left( {{A^\prime }B{C^\prime }} \right)}\end{array} \Rightarrow E \in \left( {A{B^\prime }{C^\prime }} \right) \cap \left( {{A^\prime }B{C^\prime }} \right)(2)} \right.\)

Từ (1) và (2) suy ra \(EF = \left( {A{B^\prime }{C^\prime }} \right) \cap \left( {{A^\prime }B{C^\prime }} \right)\).

16. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\) có các cạnh \(A{A^\prime },B{B^\prime },C{C^\prime },D{D^\prime }\) song song với nhau. Khi đó:

a) \(\left( {BD{A^\prime }} \right)//\left( {{B^\prime }{D^\prime }{C^\prime }} \right)\).

b) Đường chéo \(A{C^\prime }\) đi qua trọng tâm \({G_1},{G_2}\) của tam giác \(BD{A^\prime }\)\({B^\prime }{D^\prime }C\).

c) \(A{G_1} = 2{G_1}{G_2}\)

d) Mặt phẳng \(\left( {{A^\prime }{B^\prime }{G_2}} \right)\) cắt hình hộp \(ABCD \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\) tạo thành một tứ giác là hình bình hành

Xem đáp án

Cho hình hộp \(ABCD \cdot {A^\prime }{B^\prime (ảnh 1)

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

a) Chứng minh: \(\left( {BD{A^\prime }} \right)//\left( {{B^\prime }{D^\prime }C} \right)\).

Ta có \(B{A^\prime }{D^\prime }C\) là hình bình hành nên \(B{A^\prime }//{D^\prime }C\).

Ta có \(B{B^\prime }{D^\prime }D\) là hình bình hành nên \({B^\prime }{D^\prime }//BD\).

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{B{A^\prime }//{D^\prime }C}\\{BD//{B^\prime }{D^\prime }}\\{B{A^\prime },BD \subset \left( {B{A^\prime }D} \right);B{A^\prime } \cap BD = B}\\{{B^\prime }{D^\prime },{D^\prime }C \subset \left( {{B^\prime }{D^\prime }C} \right);{B^\prime }{D^\prime } \cap {D^\prime }C = {D^\prime }}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow \left( {BD{A^\prime }} \right)//\left( {{B^\prime }{D^\prime }C} \right)\).

b) Chứng minh đường chéo \(A{C^\prime }\) qua trọng tâm \({G_1},{G_2}\) của tam giác \(BD{A^\prime }\)\({B^\prime }{D^\prime }C\).

Trong \((ABCD)\), gọi \(O = AC \cap BD\).

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{O \in AC;AC \subset \left( {AC{C^\prime }{A^\prime }} \right)}\\{O \in BD;BD \subset \left( {BD{A^\prime }} \right)}\end{array} \Rightarrow O \in \left( {AC{C^\prime }{A^\prime }} \right) \cap \left( {BD{A^\prime }} \right)} \right.\).

\({A^\prime } \in \left( {AC{C^\prime }{A^\prime }} \right) \cap \left( {BD{A^\prime }} \right)\) nên \({A^\prime }O = \left( {AC{C^\prime }{A^\prime }} \right) \cap \left( {BD{A^\prime }} \right)\)

Trong \(\left( {AC{C^\prime }{A^\prime }} \right)\), gọi \(E = {A^\prime }O \cap A{C^\prime }\).

Ta có \(\frac{{{A^\prime }E}}{{EO}} = \frac{{{A^\prime }{C^\prime }}}{{AO}} = 2\) (Thales)

Suy ra \(E\) trùng với trọng tâm \({G_1}\) của tam giác \(BD{A^\prime }\).(1)

Trong \(\left( {{A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }} \right)\), gọi \({O^\prime } = {A^\prime }{C^\prime } \cap {B^\prime }{D^\prime }\).

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{O^\prime } \in {A^\prime }{C^\prime };{A^\prime }{C^\prime } \subset \left( {AC{C^\prime }{A^\prime }} \right)}\\{{O^\prime } \in {B^\prime }D;{B^\prime }{D^\prime } \subset \left( {{B^\prime }{D^\prime }C} \right)}\end{array} \Rightarrow {O^\prime } \in \left( {AC{C^\prime }{A^\prime }} \right) \cap \left( {{B^\prime }{D^\prime }C} \right)} \right.\).

\(C \in \left( {AC{C^\prime }{A^\prime }} \right) \cap \left( {{B^\prime }{D^\prime }C} \right)\) nên \(CO = \left( {AC{C^\prime }{A^\prime }} \right) \cap \left( {{B^\prime }{D^\prime }C} \right)\).

Trong \(\left( {AC{C^\prime }{A^\prime }} \right)\), gọi \(F = CO \cap A{C^\prime }\).

Ta có \(\frac{{CF}}{{F{O^\prime }}} = \frac{{AC}}{{{C^\prime }{O^\prime }}} = 2\) (Thales)

Suy ra \(F\) trùng với trọng tâm \({G_2}\) của tam giác \({B^\prime }{D^\prime }C\). (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(A{C^\prime }\) qua trọng tâm \({G_1},{G_2}\) của tam giác \(BD{A^\prime }\) 'và \({B^\prime }{D^\prime }C\).

c) Chứng minh \({G_1},{G_2}\) chia đoạn \(A{C^\prime }\) thành ba phần bằng nhau.

Trong \(\left( {A{A^\prime }{C^\prime }C} \right)\), gọi \(I = {A^\prime }C \cap A{C^\prime }\).

Cho hình hộp \(ABCD \cdot {A^\prime }{B^\prime (ảnh 2)

Ta có \({G_1}\) là trọng tâm của tam giác \({A^\prime }AC\) nên \(A{G_1} = \frac{2}{3}AI = \frac{2}{3} \cdot \frac{1}{2}A{C^\prime } = \frac{1}{3}A{C^\prime }\).

Ta có \({G_2}\) là trọng tâm của tam giác \({A^\prime }C{C^\prime }\) nên \(A{G_2} = \frac{2}{3}{C^\prime }I = \frac{2}{3} \cdot \frac{1}{2}A{C^\prime } = \frac{1}{3}A{C^\prime }\).

Ta có \({G_1}{G_2} = A{C^\prime } - A{G_1} - {C^\prime }{G_2} = A{C^\prime } - \frac{1}{3}A{C^\prime } - \frac{1}{3}A{C^\prime } = \frac{1}{3}A{C^\prime }\).

Từ đó ta có \(A{G_1} = {G_1}{G_2} = {G_2}{C^\prime }\left( { = \frac{1}{3}A{C^\prime }} \right)\).

Suy ra \({G_1},{G_2}\) chia đoạn \(A{C^\prime }\) ' thành ba phần bằng nhau.

d) Xác định thiết diện cắt bởi mặt phẳng \(\left( {{A^\prime }{B^\prime }{G_2}} \right)\). Thiết diện là hình gì?

Xét tam giác \({B^\prime }{D^\prime }C\), gọi \(P = {B^\prime }{G_2} \cap C{D^\prime }\).

Suy ra \(P\) là trung điểm của \(C{D^\prime }\).

Trong \(\left( {{A^\prime }{B^\prime }{G_2}} \right)\), vẽ \(Px//{A^\prime }{B^\prime }\).

Trong \(\left( {C{C^\prime }{D^\prime }D} \right),Px\) cắt \(C{C^\prime },D{D^\prime }\) lần lượt tại \(M\)\(N\).

Suy ra \(MN//CD\)\(MN = CD\).

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {{A^\prime }{B^\prime }{G_2}} \right) \cap \left( {{A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }} \right) = {A^\prime }{B^\prime }}\\{\left( {{A^\prime }{B^\prime }{G_2}} \right) \cap \left( {{B^\prime }{C^\prime }CB} \right) = {B^\prime }M}\\{\left( {{A^\prime }{B^\prime }{G_2}} \right) \cap \left( {C{C^\prime }{D^\prime }D} \right) = MN}\\{\left( {{A^\prime }{B^\prime }{G_2}} \right) \cap \left( {A{A^\prime }{D^\prime }D} \right) = N{A^\prime }}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow \) thiết diện của \(\left( {{A^\prime }{B^\prime }{G_2}} \right)\) và hình hộp \(ABCD \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\) là tứ giác \({A^\prime }{B^\prime }MN\).

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{MN//{A^\prime }{B^\prime }}\\{MN = {A^\prime }{B^\prime }( = CD)}\end{array} \Rightarrow } \right.\) thiết diện \({A^\prime }{B^\prime }MN\) là hình bình hành.

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang với đáy lớn \(AD\). Gọi \(M\) là trọng tâm của tam giác \(SAD,N\) là điểm thuộc đoạn thẳng \(AC\) sao cho \(AN = \frac{1}{3}AC,P\) là điểm thuộc đoạn thẳng \(CD\) sao cho \(DP = \frac{1}{3}DC\). Chứng minh rằng \((MNP)//(SBC)\).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang vớ (ảnh 1)

Gọi \(E\) là trung điểm của \(AD\)\(I\) là giao điểm của \(NP\)\(EC\).

Ta có \(\frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{DP}}{{CP}} = \frac{1}{3}\) nên \(NP//AD\). Do \(AD//BC\) nên \(NP//BC\), suy ra \(NP//(SBC)\).

\(NP//AD\) nên ta có \(\frac{{EI}}{{EC}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{1}{3}\).

Do \(M\) là trọng tâm của tam giác \(SAD\)\(E\) trung điểm của đoạn \(AD\) nên \(M \in SE\)\(\frac{{EM}}{{ES}} = \frac{1}{3}\). Như vậy \(\frac{{EI}}{{EC}} = \frac{{EM}}{{ES}}\) nên \(MI//SC\), suy ra \(MI//(SBC)\). Từ đó, ta có \((MNP)//(SBC)\).

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác \(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\). Gọi \(M,N,P\) lần lượt là trung điểm của \(B{B^\prime },{A^\prime }{B^\prime },{B^\prime }{C^\prime }\). \(H\) là điểm bất kì thuộc cạnh \(A{A^\prime }\)\((P)\) là mặt phẳng đi qua \(H\) và song song với mặt phẳng \((MNP)\). Chứng minh các đoạn giao tuyến của hình lăng trụ với mặt phẳng \((P)\) tạo thành một hình thang.

Xem đáp án

Cho hình lăng trụ tam giác \(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\ (ảnh 1)

Ta có \((P)//(MNP);(MNP) \cap \left( {{A^\prime }{B^\prime }BA} \right) = MN\). Suy ra \((P) \cap \left( {{A^\prime }{B^\prime }BA} \right) = Hx//MN\).

Trong mặt phẳng \(\left( {{A^\prime }{B^\prime }BA} \right)\), gọi \(K\) là giao điểm của \(Hx\)\(AB\). Suy ra \((P) \cap \left( {{A^\prime }{B^\prime }BA} \right) = HK\).

\((P)//(MNP)\) nên \(NP//(P)\). Hơn nữa \(NP//{A^\prime }{C^\prime }\). Suy ra \((P)//{A^\prime }{C^\prime }\).

Trong mặt phẳng \(\left( {AC{C^\prime }{A^\prime }} \right)\), vẽ \(HI//{A^\prime }{C^\prime },I \in C{C^\prime }\).

Ta có \((P) \cap \left( {AC{C^\prime }{A^\prime }} \right) = HI\). Tương tự, ta có \((P) \cap \left( {BC{C^\prime }{B^\prime }} \right) = IJ\) với \(J \in BC\)\(IJ//MP\).

\(K,J \in (P) \cap (ABC)\) nên \((P) \cap (ABC) = JK\).

Do đó các đoạn giao tuyến của mặt phẳng \((P)\) với các mặt của hình lăng trụ \(ABCD \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\) tạo thành tứ giác \(HIJK\).

Mặt khác, \(KJ//HI\) (do cùng song song với \({A^\prime }{C^\prime }\)). Vậy tứ giác \[HIJK\] là hình thang.

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang \((AB//CD)\). Gọi \(E,F,G\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(SA,AD,BC\) (H.4.24).

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang \((AB//CD)\). Gọi \(E,F,G\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(SA,AD,BC\) (H.4.24).    Chứng minh rằng hai mặt phẳng \((EFG)\) và \((SCD)\) song song với nhau. (ảnh 1)

 Chứng minh rằng hai mặt phẳng \((EFG)\)\((SCD)\) song song với nhau.

Xem đáp án

\(EF\) là đường trung bình của tam giác \(SAD\) nên \(EF//SD\). Vì \(EF\) không nằm trong mặt phẳng \((SCD)\) nên \(EF//(SCD)\).

\(FG\) là đường trung bình của hình thang \(ABCD\) nên \(FG//CD\). Vì \(FG\) không nằm trong mặt phẳng \((SCD)\) nên \(FG//(SCD)\).

Mặt phẳng \((EFG)\) chứa hai đường thẳng cắt nhau \(EF\)\(FG\) cùng song song với mặt phẳng \((SCD)\) nên mặt phẳng \((EFG)\) song song với mặt phẳng \((SCD)\).

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang \(ABCD\) có hai đáy \(AB\)\(CD\). Qua các điểm \(A,D\) lần lượt vẽ các đường thẳng \(m,n\) song song với nhau và không nằm trong mặt phẳng \((ABCD)\). Chứng minh rằng \(mp(B,m)\)\(mp(C,n)\) song song với nhau.

Xem đáp án

Cho hình thang \(ABCD\) có hai đáy \(AB\) và \(CD\). Qua các điểm \(A,D\) lần lượt vẽ các đường thẳng \(m,n\) song song với nhau và không nằm trong mặt phẳng \((ABCD)\). Chứng minh rằng \(mp(B,m)\) và \(mp(C,n)\) song song với nhau. (ảnh 1)

\(m\parallel n\) nên đường thẳng \(m\) song song với \(mp(C,n)\).

\(ABCD\) là hình thang có hai đáy là \(AB\)\(CD\) nên \(AB//CD\), suy ra đường thẳng \(AB\) song song với \(mp(C,n)\).\(mp(B,m)\) chứa hai đường thẳng cắt nhau \(m\)\(AB\) cùng song song với \(mp(C,n)\) nên \(mp(B,m)\)\(mp(C,n)\) song song với nhau.

21. Tự luận
1 điểm

Cho hình tứ diện \(SABC\). Trên cạnh \(SA\) lấy các điểm \({A_1},{A_2}\) sao cho \(A{A_1} = {A_1}{A_2} = {A_2}S\). Gọi \((P)\)\((Q)\) là hai mặt phẳng song song với mặt phẳng \((ABC)\) và lần lượt đi qua \({A_1},{A_2}\). Mặt phẳng \((P)\) cắt các cạnh \(SB,SC\) lần lượt tại \({B_1},{C_1}\). Mặt phẳng \((Q)\) cắt các cạnh \(SB\), \(SC\) lần lượt tại \({B_2},{C_2}\). Chứng minh \(B{B_1} = {B_1}{B_2} = {B_2}S\)\(C{C_1} = {C_1}{C_2} = {C_2}S\).

Xem đáp án

Cho hình tứ diện \(SABC\). Trên cạnh \(SA\) lấy (ảnh 1)

Vì hai mặt phẳng \((P)\)\((Q)\) song song với mặt phẳng \((ABC)\) nên \((P)//(Q)\), do đó ba mặt phẳng \((ABC),(P)\)\((Q)\) đôi một song song. Theo định lí Thalés trong không gian, ta suy ra \(\frac{{{A_2}{A_1}}}{{A{A_1}}} = \frac{{{B_2}{B_1}}}{{B{B_1}}} = \frac{{{C_2}{C_1}}}{{C{C_1}}}\).

\(A{A_1} = {A_1}\;{A_2}\) nên \(\frac{{{A_2}{A_1}}}{{A{A_1}}} = 1\), suy ra \(\frac{{{A_2}{A_1}}}{{A{A_1}}} = \frac{{{B_2}{B_1}}}{{B{B_1}}} = \frac{{{C_2}{C_1}}}{{C{C_1}}} = 1\), do đó \(B{B_1} = {B_1}\;{B_2}\)\({C_1} = {C_1}{C_2}\).

Sử dụng định lí Thalés ta cũng chứng minh được \(\frac{{{A_2}S}}{{{A_2}{A_1}}} = \frac{{{B_2}S}}{{{B_2}{B_1}}} = \frac{{{C_2}S}}{{{C_2}{C_1}}}\).

\({A_1}\;{A_2} = {A_2}\;S\) nên \(\frac{{{A_2}S}}{{{A_2}{A_1}}} = 1\), suy ra \(\frac{{{A_2}S}}{{{A_2}{A_1}}} = \frac{{{B_2}S}}{{{B_2}{B_1}}} = \frac{{{C_2}S}}{{{C_2}{C_1}}} = 1\), do đó \({B_1}\;{B_2} = {B_2}\;S\)\({C_1}{C_2} = {C_2}\;S\).

Vậy \({B_1} = {B_1}{B_2} = {B_2}S\)\(C{C_1} = {C_1}{C_2} = {C_2}S\).

22. Tự luận
1 điểm

Cầu thang xương cá là dạng cầu thang có hình dáng tương tự như những đốt xương cá, thường có những bậc cầu thang với khoảng mở lớn, tạo được sự nhẹ nhàng và thoáng đãng cho không gian sống. Trong Hình 4.55, phần mép của mỗi bậc thang nằm trên tường song song với nhau. Hãy giải thích tại sao.

Cầu thang xương cá là dạng cầu thang có hình dáng tương tự như những đốt xương cá, thường có những bậc cầu thang với khoảng mở lớn, tạo được sự nhẹ nhàng và thoáng đãng cho không gian sống. (ảnh 1)

Xem đáp án

Các bậc cầu thang là các mặt phẳng song song với nhau từng đôi một, mặt phẳng tường cắt mỗi mặt phẳng là các bậc của cầu thang theo các giao tuyến là phần mép của mỗi bậc cầu thang nằm trên tường nên các giao tuyến này song song với nhau.