10 Bài tập Các bài toán liên quan đến tính chất của hình lăng trụ và hình hộp (có lời giải)
Đề thi

10 Bài tập Các bài toán liên quan đến tính chất của hình lăng trụ và hình hộp (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1186 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai mặt đáy của hình lăng trụ

Song song với nhau;

Hợp với nhau một góc 15o;

Hợp với nhau một góc 30o;

Hợp với nhau một góc 45o.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hai mặt đáy của hình lăng trụ song song với nhau.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Các cạnh bên của hình lăng trụ

Có độ dài bằng nhau;

Song song với nhau;

A và B đều đúng;

Một đáp án khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các cạnh bên của hình lăng trụ song song với nhau và có độ dài bằng nhau.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Các mặt bên của hình lăng trụ là

Hình thoi;

Hình vuông;

Hình chữ nhật;

Hình bình hành.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các mặt bên của hình lăng trụ là hình bình hành.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng

Các mặt đối diện của hình hộp song song với nhau;

Các cạnh bên của hình hộp song song với nhau;

Hình hộp có 8 đỉnh;

Cả 3 đáp án đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình hộp là hình lăng trụ có 2 đáy là hình bình hành nên có 8 đỉnh.

Các mặt đối điện của hình hộp song song với nhau và các cạnh bên của hình hộp song song với nhau.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Các mặt của hình hộp là

Hình vuông;

Hình chữ nhật;

Hình bình hành;

Hình tứ giác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các mặt của hình hộp là hình bình hành.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đường chéo của hình hộp

A. Tạo thành một tam giác đều;

B. Tạo thành một tam giác cân;

C. Tạo thành một tam giác;

D. Đồng quy tại trung điểm mỗi đường.

Tạo thành một tam giác đều;

Tạo thành một tam giác cân;

Tạo thành một tam giác;

Đồng quy tại trung điểm mỗi đường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các đường chéo của hình hộp đồng quy tại trung điểm mỗi đường.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ tứ giác ABCD.A’B’C’D’. Lấy M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AA’, BB’, CC’, DD’. Khi đó ABCD.MNPQ là hình gì?

Hình hộp;

Hình hộp chữ nhật;

Hình lập phương;

Hình lăng trụ tứ giác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ ABC.A’B’C’. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, A’B’. MNC’C là

Hình tứ giác;

Hình chữ nhật;

Hình bình hành;

Hình thoi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình lăng trụ ABC.A’B’C’. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, A’B’. MNC’C là (ảnh 1)

Hình bình hành ABB’A’ có: M, N là trung điểm AB, A’B’.

Suy ra MN là đường trung bình của hình bình hành ABB’A’.

Do đó MN // BB’ và MN = BB’.

Mà BB’ // CC’ và BB’ = CC’ (do tứ giác BCC’B’ là hình bình hành).

Suy ra MN // CC’ và MN = CC’.

Vậy tứ giác MNC’C là hình bình hành.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ ABC.A’B’C’. Gọi G là trọng tâm của các tam giác ABC. Lấy điểm M trên cạnh AC sao cho AM = 2MC. Vị trí tương đối của GM và (BCC’B’) là

Song song với nhau;

Cắt nhau;

GM nằm trên (BCC’B’);

Không xác định được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình lăng trụ ABC.A’B’C’. Gọi G là trọng tâm của các tam giác ABC. Lấy điểm M trên cạnh AC sao cho AM = 2MC (ảnh 1)

Gọi I là trung điểm BC.

Vì G là trọng tâm của tam giác ABC nên  AGAI=23.

Lại có AM = 2MC, suy ra  AMAC=23.

Khi đó  AGAI=AMAC.

Áp dụng định lí Thalès đảo, ta được GM // BC.

Suy ra GM // (BCC’B’) 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’. Gọi giao điểm của AC và BD là O; giao điểm của A’C’ và B’D’ là O’. Vị trí tương đối của (O’AB) và (OC’D’) là

Cắt nhau;

Song song với nhau;

Trùng nhau;

Không xác định được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’. Gọi giao điểm của AC và BD là O; giao điểm của A’C’ và B’D’ là O’. (ảnh 1)

Ta có AB // C’D’ (hai cạnh đối diện của hình hộp)

Do đó AB // (OC’D’)   (1)

Ta có AA’ // CC’ và AA’ = CC’.

Suy ra tứ giác ACC’A’ là hình bình hành.

Do đó A’C’ // AC và A’C’ = AC.

Mà O, O’ lần lượt là trung điểm của AC và A’C’.

Suy ra O’C’ // AO và O’C’ = AO.

Vì vậy tứ giác AOC’O’ là hình bình hành.

Do đó O’A // OC’.

Suy ra O’A // (OC’D’)   (2)

Trong (O’AB): O’A ∩ AB = A   (3)

Từ (1), (2), (3), ta thu được (O’AB) // (OC’D’).