Bài tập Các bài toán liên quan đến tính chất của hình lăng trụ và hình hộp lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Các bài toán liên quan đến tính chất của hình lăng trụ và hình hộp lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1164 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai mặt đáy của hình lăng trụ

Song song với nhau;

Hợp với nhau một góc 15o;

Hợp với nhau một góc 30o;

Hợp với nhau một góc 45o.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hai mặt đáy của hình lăng trụ song song với nhau.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các cạnh bên của hình lăng trụ

Có độ dài bằng nhau;

Song song với nhau;

A và B đều đúng;

Một đáp án khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các cạnh bên của hình lăng trụ song song với nhau và có độ dài bằng nhau.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các mặt bên của hình lăng trụ là

Hình thoi;

Hình vuông;

Hình chữ nhật;

Hình bình hành.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các mặt bên của hình lăng trụ là hình bình hành.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng

Các mặt đối diện của hình hộp song song với nhau;

Các cạnh bên của hình hộp song song với nhau;

Hình hộp có 8 đỉnh;

Cả 3 đáp án đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình hộp là hình lăng trụ có 2 đáy là hình bình hành nên có 8 đỉnh.

Các mặt đối điện của hình hộp song song với nhau và các cạnh bên của hình hộp song song với nhau.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các mặt của hình hộp là

Hình vuông;

Hình chữ nhật;

Hình bình hành;

Hình tứ giác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các mặt của hình hộp là hình bình hành.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các đường chéo của hình hộp

Tạo thành một tam giác đều;

Tạo thành một tam giác cân;

Tạo thành một tam giác;

Đồng quy tại trung điểm mỗi đường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các đường chéo của hình hộp đồng quy tại trung điểm mỗi đường.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ tứ giác ABCD.A’B’C’D’. Lấy M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AA’, BB’, CC’, DD’. Khi đó ABCD.MNPQ là hình gì?

Hình hộp;

Hình hộp chữ nhật;

Hình lập phương;

Hình lăng trụ tứ giác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ ABC.A’B’C’. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, A’B’. MNC’C là

Hình tứ giác;

Hình chữ nhật;

Hình bình hành;

Hình thoi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình lăng trụ ABC.A’B’C’. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, A’B’. MNC’C là (ảnh 1)

Hình bình hành ABB’A’ có: M, N là trung điểm AB, A’B’.

Suy ra MN là đường trung bình của hình bình hành ABB’A’.

Do đó MN // BB’ và MN = BB’.

Mà BB’ // CC’ và BB’ = CC’ (do tứ giác BCC’B’ là hình bình hành).

Suy ra MN // CC’ và MN = CC’.

Vậy tứ giác MNC’C là hình bình hành.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ ABC.A’B’C’. Gọi G là trọng tâm của các tam giác ABC. Lấy điểm M trên cạnh AC sao cho AM = 2MC. Vị trí tương đối của GM và (BCC’B’) là

Song song với nhau;

Cắt nhau;

GM nằm trên (BCC’B’);

Không xác định được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình lăng trụ ABC.A’B’C’. Gọi G là trọng tâm của các tam giác ABC. Lấy điểm M trên cạnh AC sao cho AM = 2MC (ảnh 1)

Gọi I là trung điểm BC.

Vì G là trọng tâm của tam giác ABC nên  AGAI=23.

Lại có AM = 2MC, suy ra  AMAC=23.

Khi đó  AGAI=AMAC.

Áp dụng định lí Thalès đảo, ta được GM // BC.

Suy ra GM // (BCC’B’) 

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’. Gọi giao điểm của AC và BD là O; giao điểm của A’C’ và B’D’ là O’. Vị trí tương đối của (O’AB) và (OC’D’) là

Cắt nhau;

Song song với nhau;

Trùng nhau;

Không xác định được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’. Gọi giao điểm của AC và BD là O; giao điểm của A’C’ và B’D’ là O’. (ảnh 1)

Ta có AB // C’D’ (hai cạnh đối diện của hình hộp)

Do đó AB // (OC’D’)   (1)

Ta có AA’ // CC’ và AA’ = CC’.

Suy ra tứ giác ACC’A’ là hình bình hành.

Do đó A’C’ // AC và A’C’ = AC.

Mà O, O’ lần lượt là trung điểm của AC và A’C’.

Suy ra O’C’ // AO và O’C’ = AO.

Vì vậy tứ giác AOC’O’ là hình bình hành.

Do đó O’A // OC’.

Suy ra O’A // (OC’D’)   (2)

Trong (O’AB): O’A ∩ AB = A   (3)

Từ (1), (2), (3), ta thu được (O’AB) // (OC’D’).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ ABC.A′B′C′. Khẳng định nào sau đây là đúng về các mặt bên của hình lăng trụ?

Các mặt bên là các hình chữ nhật.

Các mặt bên là các hình bình hành.

Các mặt bên là các hình thang cân.

Các mặt bên là các tam giác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

Theo định nghĩa và tính chất của hình lăng trụ, các mặt bên ABB′A′, BCC′B′, CAA′C′ đều là các hình bình hành.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây sai khi nói về tính chất của hình lăng trụ?

Các cạnh bên đôi một song song và bằng nhau.

Hai mặt đáy là hai đa giác bằng nhau và nằm trên hai mặt phẳng song song.

Các mặt bên là các hình bình hành.

Các cạnh đáy đôi một song song và bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D.

Các cạnh đáy thuộc cùng một đáy không nhất thiết phải song song hay bằng nhau (chúng phụ thuộc vào hình dạng của đa giác đáy). Chỉ có các cạnh bên mới đôi một song song và bằng nhau.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A′B′C′. Gọi G và G′ lần lượt là trọng tâm của hai tam giác ABC và A′B′C′. Khẳng định nào sau đây là SAI?

Tứ giác AGG′A′ là hình bình hành.

Đường thẳng GG′ song song với cạnh bên AA′.

Tứ giác AGC.A′G′C′ là một hình lăng trụ.

Ba điểm A, G, G′ luôn luôn thẳng hàng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D.

- Do tính chất của hình lăng trụ, đoạn thẳng nối hai trọng tâm đáy GG′ song song và bằng cạnh bên AA′ nên AGG′A′ là hình bình hành, suy ra GG′ ∥ AA′.

- Hai tam giác AGC và A′G′C′ nằm trong hai mặt phẳng song song. Các đoạn thẳng AA′, GG′, CC′ đôi một song song và bằng nhau. Do đó AGC.A′G′C′ là một hình lăng trụ.

- Ta có: G là trọng tâm của △ABC nên G ⊂ (ABC) và G ≠ A.

Đường thẳng AG ⊂ (ABC). Trong khi đó G′ ∉ (ABC). Do đó G′ ∉ AG, suy ra A, G, G′ không thẳng hàng.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A′B′C′. Tứ giác ABB′A′ là hình gì?

Hình thoi.

Hình chữ nhật.

Hình thang cân.

Hình bình hành.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo định nghĩa, các mặt bên của hình lăng trụ là hình bình hành. Vì ABB′A′ là một mặt bên của hình lăng trụ tam giác ABC.A′B′C′ nên nó là hình bình hành.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′. Một mặt phẳng song song với mặt bên (ABB′A′) của hình hộp và cắt các cạnh AD, BC, A′D′, B′C′ lần lượt tại M, N, M′, N′. Khẳng định nào sau đây đúng nhất?

ABNM.A′B′N′M′ là hình lăng trụ tam giác.

ABNM.A′B′N′M′ là hình hộp.

ABNM.A′B′N′M′ là hình chóp tứ giác.

Mặt phẳng (MNN′M′) cắt mặt phẳng (CDD′C′).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

Vì mặt phẳng (MNN′M′) ∥ (ABB′A′) mà (ABB′A′) ∥ (CDD′C′)

⇒ (MNN′M′) ∥ (CDD′C′).

Vì (MNN′M′) ∥ (ABB′A′) nên ABNM và A′B′N′M′ là hai hình bình hành nằm trên hai mặt phẳng song song. Các cạnh AA′, BB′, MM′, NN′ song song và bằng nhau. Do đó ABNM.A′B′N′M′ là hình hộp.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A′B′C′. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau:

a

Hai mặt phẳng (ABC) và (A′B′C′) song song với nhau.

ĐúngSai
b

Đường thẳng AA′ song song với mặt phẳng (BCC′B′).

ĐúngSai
c

Mặt bên ABB′A′ có thể là một hình thang vuông.

ĐúngSai
d

Các cạnh đáy AB và A′B′ song song và bằng nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A′B′C′. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Theo định nghĩa, hai đáy của hình lăng trụ nằm trên hai mặt phẳng song song.

b) Đúng. Vì BB′ nằm trong mặt phẳng (BCC′B′) và AA′ ∥ BB′, đồng thời AA′ không thuộc mặt phẳng (BCC′B′), nên AA′ ∥ (BCC′B′).

c) Sai. Vì các mặt bên của hình lăng trụ luôn là hình bình hành nên ABB′A′ không thể là hình thang vuông.

d) Đúng. Mặt bên ABB′A′ là hình bình hành nên hai cạnh đối AB và A′B′ song song và bằng nhau.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

a

Mặt phẳng (ABB′A′) song song với mặt phẳng (CDD′C′).

ĐúngSai
b

Đường thẳng AC song song với mặt phẳng (A′B′C′D′).

ĐúngSai
c

Tứ giác ABC′D′ là hình bình hành.

ĐúngSai
d

Cặp đỉnh A và B′ được gọi là hai đỉnh đối diện của hình hộp.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai? (ảnh 1)

a) Đúng. Đây là hai mặt đối diện của hình hộp nên chúng song song với nhau.

b) Đúng. Có AC ∥ A′C′ (do AA′C′C là hình bình hành) và A′C′ ⊂ (A′B′C′D′) và AC không nằm trong mặt phẳng (A′B′C′D′). Do đó AC ∥ (A′B′C′D′).

c) Đúng. Trong hình hộp ABCD.A′B′C′D′ ta có: AB ∥ C′D′ và AB = C′D′. Do đó tứ giác ABC′D′ là hình bình hành.

d) Sai. Hai đỉnh đối diện của hình hộp là hai đầu mút của một đường chéo của hình hộp, ví dụ A và C′ hoặc B và D′. Đỉnh A và B′ cùng thuộc mặt bên (ABB′A′).

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ tứ giác ABCD.A′B′C′D′ có đáy ABCD là hình bình hành. Xét tính đúng hoặc sai của các mệnh đề sau:

a

Hình lăng trụ ABCD.A′B′C′D′ được gọi là hình hộp.

ĐúngSai
b

Mặt phẳng (AA′C′C) song song với mặt phẳng (BB′D′D).

ĐúngSai
c

Đường thẳng A′B′ song song với mặt phẳng (CDD′C′).

ĐúngSai
d

Độ dài các cạnh bên thỏa mãn AA′ = BB′ = CC′ = DD′.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

Cho hình lăng trụ tứ giác ABCD.A′B′C′D′ có đáy ABCD là hình bình hành. Xét tính đúng hoặc sai của các mệnh đề sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Hình lăng trụ tứ giác có đáy là hình bình hành chính là hình hộp.

b) Sai. Hai mặt phẳng này cắt nhau theo một đường thẳng thẳng đứng đi qua giao điểm hai đáy chứ không song song.

c) Đúng. Vì A′B′ ∥ C′D′ mà C′D′ nằm trong mặt phẳng (CDD′C′) nên A′B′ ∥ (CDD′C′).

d) Đúng. Các cạnh bên của hình lăng trụ luôn đôi một song song và có độ dài bằng nhau.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A′B′C′. Xét tính đúng hoặc sai của các mệnh đề sau:

a

Các mặt bên ABB′A′, BCC′B′, CAA′C′ luôn là các hình chữ nhật bằng nhau.

ĐúngSai
b

Hai mặt đáy (ABC) và (A′B′C′) nằm trên hai mặt phẳng song song với nhau.

ĐúngSai
c

Các cạnh bên AA′, BB′, CC′ đôi một song song và có độ dài bằng nhau.

ĐúngSai
d

Các đoạn thẳng AB′ và BA′ cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.

Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A′B′C′. Xét tính đúng hoặc sai của các mệnh đề sau: (ảnh 1)

a) Sai. Theo định nghĩa, các mặt bên của hình lăng trụ là các hình bình hành.

b) Đúng. Theo tính chất hình lăng trụ, hai đáy là hai đa giác bằng nhau và nằm trên hai mặt phẳng song song.

c) Đúng. Các cạnh bên của hình lăng trụ luôn đôi một song song và có độ dài bằng nhau.

d) Đúng. Vì ABB′A′ là hình bình hành nên hai đường chéo AB′ và BA′ cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, AA′, C′D′, AD′. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

NQ = \(\frac{1}{2}\)A′D′.

ĐúngSai
b

Tứ giác MNQC là hình thang cân.

ĐúngSai
c

MN cắt (ACD′)

ĐúngSai
d

Tứ giác BCC′B′ là hình bình hành.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.

Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, AA′, C′D′, AD′. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Xét tam giác AA′D′ có N là trung điểm của AA′, Q là trung điểm của AD′

Do đó NQ là đường trung bình của tam giác AA′D′ ⇒ NQ ∥ A′D′ và NQ = \(\frac{1}{2}\) A′D′.

b) Sai. Ta có MC ⊂ BC. Mặt khác, xét △AA′D′ có NQ là đường trung bình nên NQ ∥ A′D′.

Lại có A′D′ ∥ AD. Do đó NQ ∥ AD. Vì AD ∥ BC nên NQ ∥ MC.

Theo câu a), NQ = \(\frac{1}{2}\)A′D′, mà A′D′ = BC (vì ABCD.A′B′C′D′ là hình hộp)

⇒ NQ = \(\frac{1}{2}\)BC.

Có M là trung điểm BC ⇒ MC = \(\frac{1}{2}\)BC. Vậy suy ra NQ = MC.

Tứ giác MNQC có NQ ∥ MC và NQ = MC ⇒ MNQC là hình bình hành.

Vậy MNQC không phải hình thang cân.

c) Sai. Theo câu b), MNQC là hình bình hành ⇒ MN ∥ QC.

Ta có: Q là trung điểm của AD′ nên Q ∈ AD′ ⊂ (ACD′); C ∈ (ACD′) ⇒ QC ⊂ (ACD′).

Vì MN ∥ QC và QC ⊂ (ACD′). Do đó MN ∥ (ACD′), suy ra MN không cắt mặt phẳng (ACD′).

d) Đúng. Vì BCC′B′ là một mặt bên của hình hộp ABCD.A′B′C′D′.

Theo tính chất của hình hộp, mọi mặt bên đều là hình bình hành.

Do đó BCC′B′ là hình bình hành.

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ ABC.A′B′C′. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của AB, BC, AA′. Mặt phẳng (MNP) cắt cạnh B′C tại K. Tính tỉ số \(\frac{{KB'}}{{KC}}\).

Xem đáp án

Đáp án: 3

Gọi O là tâm của hình bình hành BCC′B′.

Vì M, N lần lượt là trung điểm của AB, BC nên MN là đường trung bình của ΔABC.

Suy ra MN ∥ AC.

Lại có P ∈ (MNP) ∩ (ACC′A′) nên giao tuyến của 2 mặt phẳng này đi qua P và song song với AC cắt CC′ tại Q (Q là trung điểm của CC′ do P là trung điểm của AA′).

Trong mặt phẳng BCC′B′ kẻ QN cắt B′C tại K.

Ta có: Q ∈ (MNP) vì Q thuộc giao tuyến (MNP) ∩ (ACC′A′), N ∈ (MNP).

⇒ QN ⊂ (MNP).

Do K ∈ QN nên K ∈ (MNP), mà K ∈ B′C.

Suy ra K = B′C ∩ (MNP).

Vì Q, N là trung điểm của CC′ và BC nên QN là đường trung bình ΔBCC′.

Suy ra QN ∥ BC′.

Xét △CC′O, Q là trung điểm của CC′, QK ∥ C′O (vì QN ∥ BC′ và O ∈ BC′) ⇒ K là trung điểm của CO.

⇒ \(\frac{{CK}}{{CO}} = \frac{1}{2}\) ⇒ \(\frac{{CK}}{{\frac{1}{2}B'C}} = \frac{1}{2}\) ⇒ \(\frac{{CK}}{{B'C}} = \frac{1}{4}\) ⇒ \(\frac{{KB'}}{{KC}}\) = 3.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′. Gọi G và G′ lần lượt là trọng tâm của hai tam giác B′D′A và BDC′. Khi đó: GG′ = kA′C với k = \(\frac{1}{a}\). Giá trị của a bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 3

Gọi O, O′ và Q lần lượt là tâm các hình bình hành ABCD, A′B′C′D′ và AA′C′C.

* Xét △AB′D′ có O′ là trung điểm của B'D' (giao điểm hai đường chéo trong hình bình hành A′B′C′D′) ⇒ AO' là đường trung tuyến của △AB'D'.

Theo đề bài, G là trọng tâm △AB'D' ⇒ G ∈ AO' và AG = \(\frac{2}{3}\) AO' (1).

Xét mặt phẳng (AA'C'C): Ta thấy AO' và A'C lần lượt là hai đường trung tuyến của tam giác AA'C' (vì O' là trung điểm A'C' và Q là trung điểm A'C).

Gọi G1 là giao điểm của AO' và A'C. Khi đó, G1 chính là trọng tâm của △AA'C'. Theo tính chất trọng tâm tam giác, ta có: AG1 = \(\frac{2}{3}\)AO' (2).

Từ (1) và (2) suy ra điểm G ≡ G1. Do đó, G nằm trên đường chéo A'C và đồng thời là trọng tâm của △AA'C'.

Vì G là trọng tâm △AA'C' và A'Q là đường trung tuyến nên:

A'G = \(\frac{2}{3}\)A'Q = \(\frac{2}{3}\)⋅ \(\left( {\frac{1}{2}A'C} \right)\) = \(\frac{1}{3}\)A'C.

* Chứng minh tương tự, ta có: G' nằm trên đường chéo A'C và đồng thời là trọng tâm của △ACC' ⇒ CG' = \(\frac{2}{3}\)CQ = \(\frac{1}{3}\) A'C.

Ta có: \(\frac{{A'G}}{{A'Q}} = \frac{2}{3}\) ⇒ \(\frac{{A'G}}{{A'C}} = \frac{1}{3}\) ⇒ A′G = \(\frac{1}{3}\)A′C; \(\frac{{CG'}}{{CQ}} = \frac{2}{3}\) ⇒ \(\frac{{CG'}}{{A'C}} = \frac{1}{3}\) ⇒ CG′ = \(\frac{1}{3}\)A′C.

Do đó A′G = GG′ = G′C = \(\frac{1}{3}\)A′C.

Suy ra k = \(\frac{1}{3}\) ⇒ a = 3.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ tứ giác ABCD.A′B′C′D′ có độ dài cạnh bên AA′ = 7 cm. Tính tổng độ dài của cả bốn cạnh bên AA′, BB′, CC′, DD′ của hình lăng trụ này (theo đơn vị cm).

Xem đáp án

Đáp án: 28

Theo tính chất của hình lăng trụ, các cạnh bên đôi một song song và có độ dài bằng nhau.

Do đó, ta có AA′ = BB′ = CC′ = DD′ = 7 cm.

Tổng độ dài của bốn cạnh bên là: 7 + 7 + 7 + 7 = 28 cm.

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A'B'C'. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh AA', BB', CC'. Biết AB = 5 cm. Tính độ dài giao tuyến của mặt phẳng (ABB′A′) với mặt phẳng (MNP).

Xem đáp án

Đáp án: 5

Ta có M, N lần lượt là trung điểm của AA′ và BB′, nên M, N ∈ (ABB′A′).

Mặt khác, M; N ∈ (MNP).

Do đó, giao tuyến của hai mặt phẳng (ABB′A′) và (MNP) là đường thẳng MN.

Xét tứ giác ABB′A′ là hình bình hành. Vì M, N lần lượt là trung điểm của hai cạnh đối AA′ và BB′, nên MN ∥ AB, MN = AB.

Mà AB = 5 cm (đề bài), suy ra MN = 5 cm.

Vậy độ dài giao tuyến của hai mặt phẳng (ABB′A′) và (MNP) là 5 cm.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′. Gọi M nằm trên cạnh AA′ sao cho AA′ = 4MA′. Mặt phẳng qua M và song song với (A′B′C′D′) cắt BB′ tại N. Tính tỉ số \(\frac{{B'N}}{{BN}}\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 0,33

Theo đề bài, ta có: AA′ = 4MA′, suy ra MA′ = \(\frac{1}{4}\)AA′ và AM = \(\frac{3}{4}\)AA′.

Vì mặt phẳng qua M song song với mặt đáy (A′B′C′D′) cắt cạnh bên BB′ tại N nên theo tính chất của hình hộp, các đoạn thẳng tương ứng trên hai cạnh bên AA′ và BB′ tỉ lệ với nhau.

Do đó, \(\frac{{B'N}}{{BN}} = \frac{{A'M}}{{AM}} = \frac{1}{3}\) ≈ 0,33.