Bài tập Xác định, chứng minh hai mặt phẳng song song lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Xác định, chứng minh hai mặt phẳng song song lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 11156 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai mặt phẳng song song (P) và (Q). Đường thẳng d nằm trên (P). Số điểm chung của mặt phẳng (Q) và d là

0;

1;

2;

vô số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì (P) và (Q) song song mà d nằm trên (P) nên d song song với (Q).

Vậy d và (Q) không có điểm chung.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện SABC. D, E, F là trung điểm các cạnh SA, SB, SC. Vị trí tương đối của (DEF) và (ABC) là

(DEF) song song với (ABC);

(DEF) và (ABC) cắt nhau;

(DEF) và (ABC) trùng nhau;

Không thể xác định.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tứ diện SABC. D, E, F là trung điểm các cạnh SA, SB, SC. Vị trí tương đối của (DEF) và (ABC) là (ảnh 1)

D, E, F là trung điểm các đoạn thẳng SA, SB, SC nên DE // AB, EF // AC, EF // BC (tính chất đường trung bình của tam giác).

Do đó DE, EF, EF đều song song với (ABC).

Vậy (DEF) // (ABC).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình bình hành ABCD và điểm S không nằm trên (ABCD). O là giao điểm của AC và BD. Gọi E, F, H theo thứ tự là trung điểm của SA; SD và AB. Khẳng định đúng trong các khẳng định sau là

(FOE) cắt (OHE);

(EOF) // (SBC);

(HOF) ∩ (EFH) = FH;

(FEH) // (SBD).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình bình hành ABCD và điểm S không nằm trên (ABCD). O là giao điểm của AC và BD. (ảnh 1)

Ta có EF là đường trung bình của tam giác SAD suy ra: EF // AD  (1).

OH là đường trung bình của tam giác ABC suy ra: OH // BC // AD (2).

Từ (1) và (2) suy ra : EF // OH // AD nên 4 điểm E; F; O; H đồng phẳng

Lại có: EH // SB; OH // BC; EH, OH ⊂ (EFOH) và SB, SC ⊂ (SBC) nên (EFOH) // (SBC) hay (EOF) // (SBC).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình bình hành ABCD và điểm S không nằm trên (ABCD). O là giao điểm của AC và BD. E và F lần lượt là trung điểm của SA; SD. Khẳng định sai trong các khẳng định sau là

OE // (SBC);

OF // (SAB);

(OEF) // (SBC);

(OEF) và (SBC) cắt nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của các cạnh SA, SB, SC và SD. Khẳng định sai trong các khẳng định sau là

MN // (ABCD);

MP // (ABCD);

MP // BD;

(ACD) // (MNP).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp S.ABCD. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của các cạnh SA, SB, SC và SD. Khẳng định sai trong các khẳng định sau là (ảnh 1)

* Xét khẳng định: MN // (ABCD)

Do M và N lần lượt là trung điểm của SA và SB

⇒ MN là đường trung bình của tam giác SAB và MN // AB.

Mà AB ⊂ (ABCD) nên MN // (ABCD)   (1)

⇒ A đúng.

* Xét khẳng định: MP // (ABCD).

Do M và P lần lượt là trung điểm của SA và SC

⇒ MP là đường trung bình của tam giác SAC và MP // AC

Mà AC ⊂ (ABCD) nên MP // (ABCD)  (2)

⇒ B đúng.

Từ (1) và (2) và kết hợp với MN và MP là hai đường thẳng cắt nhau tại M và cùng thuộc (MNPQ) ta suy ra: (ABCD) // (MNPQ)

⇒ D đúng.

Vậy khẳng định sai là C.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình bình hành ABCD và điểm S không nằm trên (ABCD). O là giao điểm của AC và BD. M, N, I là trung điểm của SA, SD, AB. Vị trí tương đối của (MON) và (SBC) là

Cắt nhau;

Song song;

Trùng nhau;

Không thể xác định.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình bình hành ABCD và điểm S không nằm trên (ABCD). O là giao điểm của AC và BD. M, N, I là trung điểm của SA, SD,  (ảnh 1)

Ta có MN là đường trung bình của tam giác SAD suy ra: MN // AD  (1).

OI là đường trung bình của tam giác ABC suy ra: OI // BC // AD (2).

Từ (1) và (2) suy ra : MN // OI // AD nên 4 điểm M, N, O, I đồng phẳng.

Lại có: MI // SB; OI // BC; MI, OI ⊂ (MNOI) và SB, SC ⊂ (SBC) nên (MNOI) // (SBC) hay (MON) // (SBC).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai hình vuông ABCD và ABEF nằm ở hai mặt phẳng khác nhau. Vị trí tương đối của (CBE) và (ADF) là

Song song;

Cắt nhau;

Trùng nhau;

Không thể xác định.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

•ABCD là hình vuông nên AD // BC.

•ABEF là hình vuông nên AF // BE.

Do  BC∥AD ;  BE∥AF                           BC,  BE⊂CBE ;  AD,  AF⊂ADFBC∩BE ;  AD∩AF                          nên (CBE) // (ADF).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình bình hành ABCD và điểm S không nằm trên (ABCD). O là giao điểm của AC và BD. Mặt phẳng (P) qua BD và song song với SA, cắt SC tại I. Khẳng định đúng trong các khẳng định sau là

SI = 2IC;

SI = 3IC;

SI = IC;

SI = 4IC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình bình hành ABCD và điểm S không nằm trên (ABCD). O là giao điểm của AC và BD. (ảnh 1)

Gọi O là giao điểm của AC và BD.

Do mặt phẳng (α) qua BD nên O ∈ (α)

•Trong tam giác SAC, kẻ OI // SA (k ∈ SC).

Do  P∥SA                                           OI∥SA⇒OI⊂P⇒SC∩P=IO∈P                                            .

•Trong tam giác SAC ta có:

 OI∥SAOA=OC⇒OI là đường trung bình của ΔSAC.

Vậy SI = IC.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC; gọi G, H là trọng tâm tam giác SAC và SBC. Gọi M là trung điểm của BC. Đường thẳng song song với (ABC) là

GM;

HM;

GH;

GS.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp S.ABC; gọi G, H là trọng tâm tam giác SAC và SBC. Gọi M là trung điểm của BC.  (ảnh 1)

Gọi M và N là trung điểm của BC và AC.

Do G, H lần lượt là trọng tâm tam giác SAC và SBC nên:

 SHSM=SGSN=23.

Suy ra GH // HK.

Mà HK ⊂ (ABC) nên GH // (ABC).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang (AD//BC, AD>BC). Gọi M, N, E  lần lượt là trung điểm của AB, CD, SA. Vị trí tương đối của (MEN) và (SBC) là

Song song;

Cắt nhau;

Trùng nhau;

Không xác định được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang (AD // BC, AD > BC). Gọi M, N, E  lần lượt là trung điểm của AB, CD, SA (ảnh 1)

Ta có MN // BC mà BC ⊂ (SBC) nên MN // (SBC).

Do MN // BC, ME // (SBC) nên (MEN) // (SBC).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của các cạnh SA, SB, SC, SD. Mặt phẳng (MNP) song song với mặt phẳng nào sau đây?

(SAB).

(SBC).

(ABCD).

(SAD).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét △SAB có M, N lần lượt là trung điểm của SA, SB ⇒ MN là đường trung bình của △SAB ⇒ MN ∥ AB. Vì AB ⊂ (ABCD) nên MN ∥ (ABCD).

Tương tự, xét △SBC có N, P lần lượt là trung điểm của SB, SC nên NP là đường trung bình của △SBC ⇒ NP ∥ BC. Vì BC ∥ (ABCD) nên NP ∥ (ABCD).

Mặt phẳng (MNP) chứa hai đường thẳng cắt nhau MN và NP cùng song song với mặt phẳng (ABCD), do đó (MNP) ∥ (ABCD).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai hình bình hành ABCD và ABEF không cùng nằm trong một mặt phẳng. Khẳng định nào sau đây là đúng?

(ABC) ∥ (DEF).

(BCE) ∥ (ADF).

(ACF) ∥ (BDE).

(ABD) ∥ (EFC).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì ABCD là hình bình hành nên BC ∥ AD. Mà AD ⊂ (ADF) nên BC ∥ (ADF).

Vì ABEF là hình bình hành nên BE ∥ AF. Mà AF ⊂ (ADF) nên BE ∥ (ADF).

Mặt phẳng (BCE) chứa hai đường thẳng cắt nhau BC và BE cùng song song với mặt phẳng (ADF), do đó (BCE) ∥ (ADF).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai mặt phẳng phân biệt (P) và (Q), đường thẳng a ⊂ (P); b ⊂ (Q). Tìm khẳng định sai:

Nếu (P) ∥ (Q) thì a ∥ b.

Nếu (P) ∥ (Q) thì b ∥ (P).

Nếu (P) ∥ (Q) thì a và b song song hoặc chéo nhau.

Nếu (P) ∥ (Q) thì a ∥ (Q).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì khi cho hai mặt phẳng phân biệt (P) và (Q): a ⊂ (P), b ⊂ (Q), (P) ∥ (Q) thì hai đường thẳng a và b không nhất thiết song song. (P) ∥ (Q) thì a và b có thể song song hoặc chéo nhau.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện nào sau đây là đủ để kết luận mặt phẳng (P) song song với mặt phẳng (Q)?

(P) chứa hai đường thẳng song song với (Q).

(P) chứa hai đường thẳng cắt nhau và cùng song song với (Q).

(P) và (Q) cùng song song với một đường thẳng d.

(P) chứa một đường thẳng song song với (Q).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo định lí về điều kiện để hai mặt phẳng song song, nếu mặt phẳng (P) chứa hai đường thẳng cắt nhau và hai đường thẳng này cùng song song với mặt phẳng (Q) thì mặt phẳng (P) song song với mặt phẳng (Q).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu mặt phẳng song song với cả hai đường thẳng chéo nhau?

Vô số.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi hai đường thẳng chéo nhau là a và b, c là đường thẳng song song với a và cắt b.

Gọi mặt phẳng (α) ≡ (b, c). Do a ∥ c ⇒ a ∥ (α).

Giả sử mặt phẳng (β) ∥ (α) mà b ⊂ (α) ⇒ b ∥ (β).

Mặt khác a ∥ (α) ⇒ a ∥ (β). Có vô số mặt phẳng (β) ∥ (α) nên có vô số mặt phẳng song song với cả hai đường thẳng chéo nhau.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi H, I, K lần lượt là trung điểm của SA, SB, SC. Gọi M là giao điểm của AI và KD, N là giao điểm của DH và CI. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

HI ∥ (ABCD).

ĐúngSai
b

(HIK) ∥ (ABCD).

ĐúngSai
c

SM và HI chéo nhau.

ĐúngSai
d

(SMN) cắt (HIK).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi H, I, K lần lượt là trung điểm của SA, SB, SC. Gọi M là giao điểm của AI và KD, N là giao điểm của DH và CI. Xét tính đúng sai của các  (ảnh 1)

a) Đúng. Vì HI là đường trung bình của tam giác SAB nên HI ∥ AB, mà AB ⊂ (ABCD) ⇒ HI ∥ (ABCD). (1)

b) Đúng. Tương tự ta có: KI ∥ BC, BC ⊂ (ABCD) ⇒ KI ∥ (ABCD). (2)

Mặt khác: HI ⊂ (HIK), KI ⊂ (HIK), HI ∩ KI = I. (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra: (HIK) ∥ (ABCD).

c) Sai. Vì M ∈ AI, AI ⊂ (SAB) và M ∈ DK, DK ⊂ (SCD) ⇒ M ∈ (SAB) ∩ (SCD).

⇒ SM = (SAB) ∩ (SCD).

Mà: AB ⊂ (SAB), CD ⊂ (SCD) ⇒ SM ∥ AB ∥ CD ⇒ SM ∥ HI. (1)

d) Sai. Vì N ∈ DH, DH ⊂ (SAD) và N ∈ CI, CI ⊂ (SBC) ⇒ N ∈ (SAD) ∩ (SBC)

⇒ SN = (SAD) ∩ (SBC).

Khi đó ta có:

(SAD) ∩ (SBC) = SN.

AD ⊂ (SAD), BC ⊂ (SBC) ⇒ SN ∥ AD ∥ BC ⇒ SN ∥ KI. (2)

Mặt khác ba điểm S, M, N không thẳng hàng. (3)

Từ (1), (2), (3) suy ra: (SMN) ∥ (HIK).

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh SA và SD. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

ON chéo nhau với SB.

ĐúngSai
b

(OMN) ∥ (SBC).

ĐúngSai
c

Gọi P và Q là trung điểm của AB và ON. Khi đó PQ cắt (SBC).

ĐúngSai
d

Gọi R là trung điểm AD. Khi đó (MOR) ∥ (SCD).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh SA và SD. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Sai. Ta có: SB thuộc mặt phẳng (SBD); N ∈ SD ⊂ (SBD), mà O là tâm hình bình hành nên O ∈ BD ⊂ (SBD).

Suy ra ON ⊂ (SBD).

Xét △SDB có N, O lần lượt là trung điểm của SD, DB

⇒ Theo tính chất đường trung bình, ta có: ON ∥ SB.

Vậy ON không chéo với SB.

b) Đúng. Theo câu a), ON ∥ SB.

Chứng minh tương tự với △SAC ⇒ OM ∥ SC.

Ta có: ON ∥ SB; OM ∥ SC (1)

OM, ON ⊂ (OMN), OM ∩ ON = O (2).

SB, SC ⊂ (SBC), SB ∩ SC = S. (3)

Từ (1), (2), (3) ⇒ (OMN) ∥ (SBC).

c) Sai. Gọi P và Q lần lượt là trung điểm của AB và ON.

Xét △ABC có O là trung điểm của AC (đường chéo hình bình hành), P là trung điểm của AB, theo tính chất đường trung bình ⇒ OP ∥ BC.

Xét △SBD có ON ∥ SB (câu a)

Mà Q là trung điểm của ON ⇒ Q ∈ ON ⊂ (SBD), O ∈ BD ⊂ (SBD) ⇒ OQ ∥ SB.

Ta có: OP, OQ ⊂ (OPQ), OP ∩ OQ = O (4).

OP ∥ BC,OQ ∥ SB (5).

BC , SB ⊂ (SBC), BC ∩ SB = B (6).

Từ (4), (5), (6) ⇒ (OPQ) ∥ (SBC), mà PQ ⊂ (OPQ) suy ra PQ ∥ (SBC). Vậy PQ không cắt (SBC).

d) Đúng. Xét tam giác ACD có O, R lần lượt là trung điểm của AC và AD, theo tính chất đường trung bình trong tam giác ⇒ OR ∥ CD.

Ta có: OM ∥ SC, OR ∥ CD; OM, OR ⊂ (MOR), OM ∩ OR = O; SC, SD ⊂ (SCD), SC ∩ SD = S.

⇒ (MOR) ∥ (SCD).

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai mặt phẳng phân biệt (α) và (β). Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:

a

Nếu (α) ∥ (β) thì mọi đường thẳng nằm trong (α) đều song song với (β).

ĐúngSai
b

Nếu (α) ∥ (β) thì mọi đường thẳng nằm trong (α) đều song song với mọi đường thẳng nằm trong (β).

ĐúngSai
c

Nếu đường thẳng d ∥ (α) và d ∥ (β) thì (α) ∥ (β).

ĐúngSai
d

Qua một điểm nằm ngoài mặt phẳng (α), có duy nhất một mặt phẳng song song với (α).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.

Cho hai mặt phẳng phân biệt (α) và (β). Xét tính đúng sai của các phát biểu sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Nếu (α) ∥ (β) và d ⊂ (α) thì d không cắt (β). Do đó d ∥ (β).

b) Sai. Các đường thẳng nằm trong hai mặt phẳng song song có thể chéo nhau trong không gian.

c) Sai. Hai mặt phẳng (α) và (β) có thể cắt nhau theo một giao tuyến song song với đường thẳng d.

d) Đúng. Đây là tính chất cơ bản về định tính duy nhất của mặt phẳng song song qua một điểm cho trước nằm ngoài mặt phẳng.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA và CD. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau về mặt phẳng (OMN):

a

Đường thẳng OM song song với mặt phẳng (SBC).

ĐúngSai
b

Đường thẳng ON song song với mặt phẳng (SBC).

ĐúngSai
c

Mặt phẳng (OMN) song song với mặt phẳng (SAB).

ĐúngSai
d

Mặt phẳng (OMN) song song với mặt phẳng (SBC).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA và CD. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau về mặt phẳng (OMN): (ảnh 1)

a) Đúng. Vì O là trung điểm AC và M là trung điểm SA nên OM là đường trung bình của △SAC ⇒ OM ∥ SC, SC ⊂ (SBC) và OM không nằm trong (SBC) ⇒ OM ∥ (SBC).

b) Đúng. Vì O là trung điểm AC và N là trung điểm CD nên ON là đường trung bình của △ACD ⇒ ON ∥ AD. Mà AD ∥ BC ⇒ ON ∥ BC ⇒ ON ∥ (SBC).

c) Sai. Ta thấy (OMN) và (SAB) có ít nhất một điểm chung M. Do đó hai mặt phẳng này không song song với nhau.

d) Đúng. Mặt phẳng (OMN) chứa hai đường thẳng cắt nhau OM và ON cùng song song với mặt phẳng (SBC) nên (OMN) ∥ (SBC).

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh SA, SB, SC và I, J, K lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CA. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Mặt phẳng (MNP) song song với mặt phẳng (ABC).

ĐúngSai
b

Mặt phẳng (MNI) song song với mặt phẳng (SBC).

ĐúngSai
c

Đường thẳng MP song song với mặt phẳng (IJK).

ĐúngSai
d

Mặt phẳng (MNP) song song với mặt phẳng (IJK).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

Cho hình chóp S.ABC. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh SA, SB, SC và I, J, K lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CA. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Vì MN là đường trung bình của △SAB nên MN ∥ AB ⇒ MN ∥ (ABC).

Tương tự, NP là đường trung bình của △SBC nên NP ∥ BC ⇒ NP ∥ (ABC).

Mặt phẳng (MNP) chứa hai đường thẳng cắt nhau MN và NP cùng song song với mặt phẳng (ABC) nên (MNP) ∥ (ABC).

b) Sai. Do M, N, I lần lượt là trung điểm của SA, SB, AB nên ba điểm này cùng thuộc mặt phẳng (SAB). Do đó, mặt phẳng (MNI) chính là mặt phẳng (SAB). Hai mặt phẳng (SAB) và (SBC) cắt nhau theo giao tuyến SB nên chúng không song song với nhau.

c) Đúng. Vì MP là đường trung bình của △SAC nên MP ∥ AC. Mặt khác, vì I, J, K lần lượt thuộc AB, BC, AC nên I, J, K ∈ (ABC), mà 3 điểm này không thẳng hàng.

⇒ (IJK) = (ABC). Vì AC ⊂ (ABC) nên MP ∥ (IJK).

d) Đúng. Do mặt phẳng (IJK) trùng với mặt phẳng đáy (ABC), mà theo câu a ta có (MNP) ∥ (ABC) ⇒ (MNP) ∥ (IJK).

21. Tự luận
• 1 điểm

Số điểm chung của hai mặt phẳng song song là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 0

Theo định nghĩa, hai mặt phẳng (α) và (β) được gọi là song song với nhau nếu chúng không có điểm chung.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho điểm M nằm ngoài mặt phẳng (α). Có bao nhiêu mặt phẳng đi qua M và song song với mặt phẳng (α)?

Xem đáp án

Đáp án: 1

Dựa trên điều kiện và tính chất cơ bản của hai mặt phẳng song song, qua một điểm nằm ngoài một mặt phẳng cho trước có một và chỉ một mặt phẳng song song với mặt phẳng đã cho.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N, P, Q lần lượt là các điểm thuộc các cạnh SA, SB, SC, SD sao cho mặt phẳng (MNPQ) song song với mặt phẳng (ABCD). Biết SM = 3 cm, SA = 9 cm và BC = 12 cm. Tính độ dài đoạn thẳng NP (tính bằng cm).

Xem đáp án

Đáp án: 4

Ta có: (MNPQ) ∥ (ABCD), (SAB) ∩ (ABCD) = AB, (SAB) ∩ (MNPQ) = MN

Suy ra MN ∥ AB.

Lại có: (MNPQ) ∥ (ABCD), (SBC) ∩ (ABCD) = BC, (SBC) ∩ (MNPQ) = NP ⇒ NP ∥ BC.

Chứng minh tương tự: PQ ∥ CD, MQ ∥ AD.

Xét △SBC có NP ∥ BC, ta có: \(\frac{{NP}}{{BC}}\) = \(\frac{{SN}}{{SB}}\).

Xét △SAB có MN ∥ AB, ta có: \(\frac{{SN}}{{SB}}\) = \(\frac{{SM}}{{SA}}\) = \(\frac{3}{9}\) = \(\frac{1}{3}\).

Suy ra \(\frac{{NP}}{{12}}\) = \(\frac{1}{3}\) ⇒ NP = 4 cm.

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai mặt phẳng song song (P) và (Q). Đường thẳng a cắt (P) tại A và cắt (Q) tại B sao cho AB = 8 cm. Đường thẳng b song song với a, cắt (P) tại C và cắt (Q) tại D. Tính độ dài đoạn thẳng CD (tính bằng cm).

Xem đáp án

Đáp án: 8

Vì hai đường thẳng a và b song song với nhau nên chúng xác định một mặt phẳng (R).

Mặt phẳng (R) cắt hai mặt phẳng song song (P) và (Q) theo hai giao tuyến AC và BD.

Theo tính chất hai mặt phẳng song song, hai giao tuyến này song song với nhau (AC ∥ BD).

Tứ giác ABDC có AB ∥ CD (do a ∥ b) và AC ∥ BD nên ACDB là hình bình hành.

Do đó, CD = AB = 8 cm.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có G là trọng tâm tam giác ABC. Gọi (α) là mặt phẳng qua G và song song với mặt phẳng (SBC). Thiết diện của hình chóp S.ABC cắt bởi mặt phẳng (α) là tam giác MNP với M ∈ SA, N ∈ AB, P ∈ AC. Tính giá trị của biểu thức \(\frac{{SM}}{{SA}}\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 0,33

Gọi I là trung điểm của cạnh BC. Theo tính chất đường trung tuyến, ba điểm A, G, I thẳng hàng và ta có: \(\frac{{AG}}{{AI}} = \frac{2}{3}\) ⇒ \(\frac{{IG}}{{IA}} = \frac{1}{3}\).

Ta có: M ∈ SA ⊂ (SAI) ⇒ M ∈ (SAI).

G ∈ AI ⊂ (SAI) ⇒ G ∈ (SAI).

Do M, G ∈ (α), M, G ∈ (SAI) ⇒ (α) ∩ (SAI) = MG.

Lại có: (SBC) ∩ (SAI) = SI.

Vì mặt phẳng (α) ∥ (SBC), (α) ∩ (SAI) = MG, (SBC) ∩ (SAI) = SI ⇒ MG ∥ SI.

Xét tam giác SAI: \(\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{{IG}}{{IA}} = \frac{1}{3}\) ≈ 0,33.