Trắc nghiệm Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
ToánLớp 1177 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Trong hình học không gian:

Điểm luôn phải thuộc mặt phẳng.

Điểm luôn luôn không thuộc mặt phẳng.

Điểm vừa thuộc mặt phẳng đồng thời vừa không thuộc mặt phẳng.

Điểm có thể thuộc mặt phẳng, có thể không thuộc mặt phẳng.

Xem đáp án

D

Điểm có thể nằm trên mặt phẳng đã cho hoặc không nằm trên mặt phẳng đó.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình học không gian 

Qua ba điểm xác định một và chỉ một mặt phẳng.

Qua ba điểm phân biệt xác định một và chỉ một mặt phẳng.

Qua ba điểm phân biệt không thẳng hàng xác định một mặt phẳng.

Qua ba điểm phân biệt không thẳng hàng xác định một và chỉ một mặt phẳng.

Xem đáp án

D

Qua ba điểm phân biệt không thẳng hàng chỉ xác định được 1 và chỉ 1 mặt phẳng. Nếu 3 điểm phân biệt thẳng hàng thì có vô số mặt phẳng chứa 3 điểm.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba điểm phân biệt cùng thuộc hai mặt phẳng phân biệt thì 

Cùng thuộc đường tròn.

Cùng thuộc đường elip.

Cùng thuộc đường thẳng.

Cùng thuộc mặt cầu.

Xem đáp án

C

Qua ba điểm phân biệt không thẳng hàng thì chỉ xác định được 1 và chỉ 1 mặt phẳng. Ở đây thuộc hai mặt phẳng phân biệt nên ít nhất 1 trong 2 điều kiện phân biệt hoặc thẳng hàng không thỏa mãn. Mà 3 điểm đề cho đã phân biệt nên chúng phải thẳng hàng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mệnh đề nào sau đây sai?

Qua ba điểm phân biệt không thẳng hàng xác định duy nhất một mặt phẳng.

Qua một đường thẳng và một điểm không thuộc nó xác định duy nhất một mặt phẳng.

Qua hai đường thẳng xác định duy nhất một mặt phẳng.

Qua hai đường thẳng cắt nhau xác định duy nhất một mặt phẳng.

Xem đáp án

C

Trường hợp hai đường thẳng chéo nhau thì không xác định được mặt phẳng chứa cả hai đường thẳng đó. Hoặc 2 đường thẳng trùng nhau thì xác định được vô số mặt phẳng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2 đường thẳng \(a,b\) cắt nhau và không đi qua điểm \(A\). Xác định được nhiều nhất bao nhiêu mặt phẳng bởi a, b và A? 

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

C

Có 3 mặt phẳng gồm a,b,A,a,B,b.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chóp có đáy là ngũ giác có số mặt và số cạnh là: 

5 mặt, 5 cạnh.

6 mặt, 5 cạnh.

6 mặt, 10 cạnh.

5 mặt, 10 cạnh.

Xem đáp án

C

Hình chóp ngũ giác có 5 mặt bên + 1 mặt đáy. 5 cạnh bên và 5 cạnh đáy.

Một hình chóp có đáy là ngũ giác có số mặt và số cạnh là:    (ảnh 1)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SAD) là 

SO.

SD.

SA.

SB.

Xem đáp án

C

Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SAD) là  (ảnh 1)

Ta có S, A là hai điểm chung của hai mặt phẳng (SAC) và (SAD) nên SA là giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SAD).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD. Gọi O là giao điểm của AC và BD, M là giao điểm của AB và CD, N là giao điểm của AD và BC. Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD) là đường thẳng 

SM.

SO.

SN.

MN.

Xem đáp án

B

Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD) là đường thẳng   (ảnh 1)

S, O là hai điểm chung của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD) nên SO là giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi M là trung điểm SB. Giao điểm của DM và (SAC) là 

Giao điểm của DM và SA.

Giao điểm của DM và SC.

Giao điểm của DM và SO.

Giao điểm của DM và BD.

Xem đáp án

C

Giao điểm của DM và (SAC) là    (ảnh 1)

Trong mặt phẳng (SBD) có SO cắt DM tại E.

Mà SO Ì (SAC) nên E là giao điểm của DM và (SAC).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). \(G\) là trọng tâm của tam giác \(BCD\). Giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\) và \(\left( {GAB} \right)\) là: 

\(AM\) (\(M\) là trung điểm của \(AB\)).

\(AN\) (\(N\) là trung điểm của \(CD\)).

\(AH\) (\(H\) là hình chiếu của \(B\) trên \(CD\)).

\(AK\) (\(K\) là hình chiếu của \(C\) trên \(BD\)).

Xem đáp án

B

C (ảnh 1)

Trong (BCD), kẻ BG cắt CD tại N. Khi đó N là trung điểm của CD.

Ta có \(\left( {ACD} \right) \cap \left( {GAB} \right) = \left( {ACD} \right) \cap \left( {ABN} \right) = AN.\)

11. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Cho hình chóp \(S.ABCD\), biết \(AB\) cắt \(CD\) tại \(E,AC\) cắt \(BD\) tại \(F\) trong mặt phẳng đáy. Khi đó:

a) Đường thẳng \(EF\) nằm trong mặt phẳng \((ABCD)\).

b) \(AB\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \((SAB)\)\((ABCD)\).

c) SF là giao tuyến của hai mặt phẳng \((SAB)\)\((SCD),\) SE là giao tuyến của hai mặt phẳng \((SAC)\)\((SBD)\).

d) Gọi \(G = EF \cap AD\) khi đó, \(SG\) giao tuyến của mặt phẳng \((SEF)\) và mặt phẳng \((SAD)\).

Xem đáp án

a) Ta có: \(E = AB \cap CD \Rightarrow E \in AB,AB \subset (ABCD) \Rightarrow E \in (ABCD)\).

Tương tự: \(F = AC \cap BD \Rightarrow F \in AC,AC \subset (ABCD) \Rightarrow F \in (ABCD)\). Vậy \(EF \subset (ABCD)\).

b) Dễ thấy \(A\) là điểm chung của hai mặt phẳng \((SAB)\)\((ABCD),B\) cũng là điểm chung của hai mặt phẳng \((SAB)\)\((ABCD)\).

Suy ra \(AB = (SAB) \cap (ABCD)\).

C (ảnh 1)

c) Tìm giao tuyến của \((SAB)\)\(SCD)\) :

Dễ thấy \(S\) là điểm chung của hai mặt phẳng \((SAB)\)\((SCD)\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{E \in AB,AB \subset (SAB)}\\{E \in CD,CD \subset (SCD)}\end{array} \Rightarrow E \in (SAB) \cap (SCD)} \right.\).

Vậy \(SE = (SAB) \cap (SCD)\).

Tìm giao tuyến của \((SAC)\)\((SBD)\) :

Dễ thấy \(S\) là điểm chung của hai mặt phẳng \((SAC)\)\((SBD)\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{F \in AC,AC \subset (SAC)}\\{F \in BD,BD \subset (SBD)}\end{array} \Rightarrow F \in (SAC) \cap (SBD)} \right.\).

Vậy \(SF = (SAC) \cap (SBD)\).

d) Tìm giao tuyến của \((SEF)\) với \((SAD)\) :

Dễ thấy \(S\) là điểm chung của hai mặt phẳng \((SEF)\)\((SAD)\).

Trong mặt phẳng \((ABCD)\), gọi \(G = EF \cap AD\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{G \in EF,EF \subset (SEF)}\\{G \in AD,AD \subset (SAD)}\end{array} \Rightarrow G \in (SEF) \cap (SAD)} \right.\).

Vậy \(SG = (SEF) \cap (SAD)\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng;   c) Sai;   d) Đúng.

12. Tự luận
1 điểm

Cho bốn điểm A, B, C, D không đồng phẳng. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AC và BC. Trên đoạn BD lấy điểm P sao cho BP = 2PD, E = CD Ç NP. Khi đó:

a) NM là giao tuyến của hai mặt phẳng (MNP) và (ABC).

b) DC là giao tuyến của hai mặt phẳng (BCD) và (ADC).

c) Giao điểm của đường thẳng CD và mặt phẳng (MNP) là điểm E.

d) Giao điểm của đường thẳng AD và mặt phẳng (MNP) là giao điểm của đường thẳng AD với đường thẳng MP.

Xem đáp án

a) NM là giao tuyến của hai mặt phẳng (MNP) và (ABC). (ảnh 1)

a) M AC Ì (ABC), NÎ BC Ì (ABC).

Suy ra M, N là hai điểm chung của mặt phẳng (MNP) và (ABC).

Do đó MN là giao tuyến của hai mặt phẳng (MNP) và (ABC).

b) C, D là hai điểm chung của hai mặt phẳng (BCD) và (ADC).

Do đó CD là giao tuyến của hai mặt phẳng (BCD) và (ADC).

c) Vì MP cắt CD tại E mà MP Ì (MNP) suy ra E Î (MNP).

Do đó E là giao điểm của đường thẳng CD và (MNP).

d) Ta có ME Ì (MNP), ME Ì (ACD).

Trong mặt phẳng (ACD) có ME cắt AD tại I. Suy ra I Î (MNP).

Vậy I là giao điểm của AD và (MNP).

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng;   c) Đúng;   d) Sai.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thang \(ABCD{\rm{ }}\left( {AB\parallel CD} \right).\)

a) Hình chóp \(S.ABCD\) có 4 mặt bên.

b) Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\) là \(SO\)\((O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD).\)

c) Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) là \(SI\)\((I\) là giao điểm của \(AD\) và \(BC).\)

d) Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SAD} \right)\) là đường trung bình của \(ABCD.\)

Xem đáp án

C (ảnh 1)

a) Hình chóp \(S.ABCD\) có 4 mặt bên: \(\left( {SAB} \right),\;\left( {SBC} \right),\;\left( {SCD} \right),\;\left( {SAD} \right).\)

b) \(S\) là điểm chung thứ nhất của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right).\)

\(\left\{ \begin{array}{l}O \in AC \subset \left( {SAC} \right) \Rightarrow O \in \left( {SAC} \right)\\O \in BD \subset \left( {SBD} \right) \Rightarrow O \in \left( {SBD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow O\) là điểm chung thứ hai của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right).\)

 c) Tương tự, ta có \(\left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right) = SI.\)

d)  \(\left( {SAB} \right) \cap \left( {SAD} \right) = SA\)\(SA\) không phải là đường trung bình của hình thang \(ABCD.\)

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng;   c) Đúng;   d) Sai.

14. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(I,J\) lần lượt là trung điểm của \(AD,BC\), \(M\) là một điểm trên cạnh \(AB,N\) là một điểm trên cạnh \(AC\). Khi đó:

a) \[IJ\] là giao tuyến của hai mặt phẳng \((IBC),(JAD)\).

b) \(ND\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \((MND),(ADC)\).

c) \(BI\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \((BCI),(ABD)\).

d) Giao tuyến của hai mặt phẳng \((IBC),(DMN)\) song song với đường thẳng \[IJ\].

Xem đáp án

C (ảnh 1)

a) Ta có: \(I \in AD,AD \subset (JAD) \Rightarrow I \in (JAD) \Rightarrow IJ \subset (JAD)\); \(J \in BC,BC \subset (IBC) \Rightarrow J \in (IBC) \Rightarrow IJ \subset (IBC)\). Vậy \((IBC) \cap (JAD) = IJ\).

b) \(ND\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \((MND),(ADC)\).

c) \(BI\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \((BCI),(ABD)\).

d) Gọi \(E = DN \cap CI(\) trong \(mp(ACD))\)\(F = DM \cap BI(\) trong \(mp(ABD))\).

\(\begin{array}{l}{\rm{ Ta c\'o : }}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{E \in DN,DN \subset (DMN)}\\{E \in IC,IC \subset (IBC)}\end{array}} \right.\\ \Rightarrow E \in (DMN) \cap (IBC).(1)\end{array}\)

Tương tự: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{F \in DM,DM \subset (DMN)}\\{F \in BI,BI \subset (IBC)}\end{array} \Rightarrow F \in (DMN) \cap (IBC)} \right.\).

Từ (1) và \((2)\) suy ra \((DMN) \cap (IBC) = EF\).

Khi đó \[EF\] cắt \[IJ\]

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng;   c) Đúng;   d) Sai.

15. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA, SB, O là giao điểm của AC và BD. Khi đó:

a) Giao điểm của đường thẳng SA và (ABCD) là điểm D.

b) Giao điểm của đường thẳng BD và (SAC) là trung điểm của đoạn thẳng AC.

c) Giao điểm của đường thẳng SO và (ABNM) là điểm D.

d) Gọi I là giao điểm của SO và mặt phẳng (MNCD). Khi đó SI = 2IO.

Xem đáp án

a) Giao điểm của đường thẳng SA và (ABCD) là điểm D. (ảnh 1)

a) Giao điểm SA Ç (ABCD) = {A}.

b) Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}O \in BD\\O \in AC \subset \left( {SAC} \right)\end{array} \right.\)Þ BD Ç (SAC) = {O}, với O là trung điểm của đoạn thẳng AC.

c) Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}S \in SO\\S \in AM \subset \left( {ABNM} \right)\end{array} \right.\)Þ SO Ç (ABNM) = {S}.

d) Gọi I = SO Ç CM Þ \(\left\{ \begin{array}{l}I \in SO\\I \in CM \subset \left( {MNCD} \right)\end{array} \right.\) Þ I = SO Ç (MNCD).

Ta lại có O, M lần lượt là trung điểm BD, SA Þ I là trọng tâm DSAC Þ SI = 2IO.

Đáp án: a) Sai;    b) Đúng;   c) Sai;   d) Đúng.

16. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN

Cho tứ diện ABCD và 2 điểm M, N lần lượt lấy trên 2 cạnh AB, AD sao cho AM = 2MB; AN = 4ND. Gọi I là giao của đường thẳng MN và mặt phẳng (BCD). Xét các mệnh đề:

(1): I Î (ABD).

(2): I Î (BCD).

(3): I ∈ (ACD).

(4): I Î (ABC).

Có bao nhiêu mệnh đề đúng trong các mệnh đề trên?

Xem đáp án

Có bao nhiêu mệnh đề đúng trong các mệnh đề trên? (ảnh 1)

Trong mặt phẳng (ABD), có MN cắt BD tại I. Suy ra {I} = MN Ç (BCD).

Vì I Î BD mà BD Ì (BDC), BD Ì (ABD). Do đó I Î (ABD), I Î (BCD).

Vậy có 2 mệnh đề đúng.

Trả lời: 2.

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi M là trung điểm của SC, G là trọng tâm tam giác ABC, K là giao điểm của đường thẳng SD và mặt phẳng (AGM). Biết tỷ số \(\frac{{KS}}{{KD}} = \frac{a}{b}\). Khi đó a + 2b bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Khi đó a + 2b bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

Trong mặt phẳng (SAC), gọi I = SO Ç AM.

Suy ra I là trọng tâm tam giác SAC. Do đó SI = 2IO.

Gọi K = GI Ç SD Þ K = SD Ç (AGM).

Dựng OE // SD Þ \(\frac{{OE}}{{SK}} = \frac{{IO}}{{SI}} = \frac{1}{2} \Rightarrow SK = 2OE\).

Mặt khác \(\frac{{GO}}{{GD}} = \frac{{OE}}{{KD}} = \frac{1}{4} \Rightarrow KD = 4OE\).

Vậy \(\frac{{KS}}{{KD}} = \frac{1}{2}\). Suy ra a = 1; b = 2. Do đó a + 2b = 5.

Trả lời: 5.

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi M là trung điểm SC và I là giao điểm của AM và mặt phẳng (SBD). Biết DSAC vuông tại S và AC = 6. Tính độ dài đoạn OI.

Xem đáp án

Tính độ dài đoạn OI. (ảnh 1)

Trong (SAC), gọi I = AM Ç SO. Suy ra I là trọng tâm DSAC.

Ta có \(\left. \begin{array}{l}I \in AM\\I \in SO \subset \left( {SBD} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow I = AM \cap \left( {SBD} \right)\).

Suy ra \(OI = \frac{1}{3}SO = \frac{1}{3}.\frac{1}{2}AC = \frac{1}{3}.\frac{1}{2}.6 = 1\).

Trả lời: 1.

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi M là trung điểm SC và I là giao điểm của AM và mặt phẳng (SBD). Biết tỷ số \(\frac{{IA}}{{IM}} = a\). Tìm a.

Xem đáp án

Tìm a. (ảnh 1)

Gọi AC Ç BD = O thì (SAC) Ç (SBD) = SO.

Trong mặt phẳng (SAC), lấy AM Ç SO = I Þ I = AM Ç (SBD).

Do trong DSAC, AM và SO là hai đường trung tuyến nên I là trọng tâm DSAC.

Vậy IA = 2IM hay \(\frac{{IA}}{{IM}} = 2\).

Trả lời: 2.

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA và BC. P là điểm nằm trên cạnh AB sao cho \(\frac{{AP}}{{AB}} = \frac{1}{3}\). Gọi Q là giao điểm của SC với mặt phẳng (MNP). Biết tỉ số \(\frac{{SQ}}{{SC}} = \frac{a}{b}\)(\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Tính tổng S = a + b.

Xem đáp án

Tính tổng S = a + b. (ảnh 1)

Do \(\frac{{AP}}{{AB}} = \frac{1}{3};\frac{{CN}}{{CB}} = \frac{1}{2}\) Þ NP không song song với AC.

Trong (ABC), gọi I = NP Ç AC.

Trong (SAC), gọi Q = IM Ç SC.

Do IM Ì (MNP) Þ Q = SC Ç (MNP).

Xét DIBC:

Kẻ NJ song song AB (J Î AC).

Do N là trung điểm của BC Þ J là trung điểm của AC Þ AC = 2AJ.

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AP//NJ\\\frac{{IP}}{{NP}} = 2\end{array} \right.\) \( \Rightarrow \frac{{IA}}{{AJ}} = 2\)Þ AI = 2AJ Þ IA = AC = 2AJ.

Þ A là trung điểm của IC.

Xét DSIC:

Kẻ AK song song IQ (K Î SC).

Do A là trung điểm của IC Þ K là trung điểm của QC Þ QK = KC.

Ta có MQ // AK, M là trung điểm của SA Þ Q là trung điểm của SK.

Þ SQ = QK Þ SQ = QK = KC Þ \(SQ = \frac{1}{3}SC \Rightarrow \frac{{SQ}}{{SC}} = \frac{1}{3}\).

Suy ra a = 1; b = 3. Do đó a + b = 4.

Trả lời: 4.