Đề kiểm tra Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian lớp 11 (có lời giải) - Đề 2
22 câu hỏi
Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Cho tứ diện \(ABC{\rm{D}}\), \(G\) là trọng tâm tam giác \(BC{\rm{D}}\). Giao tuyến của \(\left( {AC{\rm{D}}} \right)\) và \(\left( {GAB} \right)\) là
\(AM\)(với \(M\) là trung điểm \(AB\)).
\(AN\) (với \(N\) là trung điểm \(C{\rm{D}}\)).
\(AK\) (với \(K\) là hình chiếu của \(C\)trên \(B{\rm{D}}\)).
\(AH\) (với \(H\) là hình chiếu của \(B\)trên \({\rm{CD}}\)).

Chọn B
Ta thấy \(\left( {GAB} \right)\) chính là mặt phẳng \(\left( {ANB} \right)\). Suy ra giao tuyến của \(\left( {GAB} \right)\) với \(\left( {AC{\rm{D}}} \right)\) chính là \(AN\).
Cho tứ diện ABCD. Lấy điểm \(M\) sao cho \(AM = 2CM\)và \(N\)là trung điểm \(AD\). Gọi \(O\)là một điểm thuộc miền trong của \(\Delta BCD\). Giao điểm của \(BC\) với \(\left( {OMN} \right)\) là giao điểm của \(BC\) với
\(OM\).
\(MN\).
\(A,B\) đều đúng.
\(A,B\) đều sai.
Chọn D

Dễ thấy \(OM\) không đồng phẳng với \(BC\) và \(MN\) cũng không đồng phẳng với \(BC\). Vậy cả A và B đều sai.
Cho tứ diện ABCD. Gọi \(M\) và \(N\) lần lượt là trung điểm của \(BC\) và \(AD\); \(G\) là trung điểm của \(MN\). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?
\(BG \cap \left( {ACD} \right) = B'\,\,;\,\,B'\)là trọng tâm tam giác \(ACD\).
\(G\)là trọng tâm tứ diện \(ABCD\).
\(AG \cap \left( {BCD} \right) = A'\,\,;\,\,A'\) là trọng tâm tam giác \(BCD\).
\(G\)là trọng tâm tam giác \(ADM\).
Chọn D

Xét tam giác \(ADM\) có: \(MN\) là đường trung tuyến
Do \(G\) là trung điểm của \(MN\) \( \Rightarrow G\) không là trọng tâm của tam giác \(ADM\).
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi \(I\), \(J\), \(K\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(SA\), \(BC\), \(CD\). Thiết diện của \(S.ABCD\) cắt bởi mặt phẳng \(\left( {IJK} \right)\) là
Hình tam giác.
Hình ngũ giác.
Hình lục giác.
Hình tứ giác.
Chọn B

Gọi \(M = JK \cap AD\), \(N = JK \cap AB\), \(F = IN \cap SB\) và \(E = JKIM \cap SD\).
Khi đó, mặt phẳng \(\left( {IJK} \right)\) cắt hình chóp \(S.ABCD\) theo thiết diện là ngũ giác \(IFJKE\).
Cho tứ diện ABCD. Gọi \(H,K\) lần lượt là trung điểm các cạnh\(AB,AC\). Trên đường thẳng \(CD\) lấy điểm \(M\) nằm ngoài đoạn \(CD\). Thiết diện của tứ diện với mặt phẳng \((HKM)\) là
Tứ giác \(HKMN\) với \(N \in AD\).
Hình thang \(HKMN\) với \(N \in AD\) và \(HK//MN\).
Tam giác \(HKL\) với \(L = KM \cap AD\).
Tam giác \(HKL\) với \(L = HM \cap AD\).
Chọn C

Có KM và AD đồng phẳng trong mp(ACD) và KM cắt AD. Tức là
\((HKM)\) cắt (ACD) theo đoạn giao tuyến KL
\((HKM)\) cắt (ABD) theo đoạn giao tuyến HL
Vậy thiết diện là tam giác HKL.
Cho tứ diện ABCD trong đó có tam giác BCD không cân. Gọi \[M,\,N\] lần lượt là trung điểm của \[AB,\,CD\] và \[G\] là trung điểm của đoạn \[MN\]. Gọi \[{A_1}\] là giao điểm của \[AG\] và \[\left( {BCD} \right)\]. Khẳng định nào sau đây đúng?
\({A_1}\) là tâm đường tròn tam giác \(BCD\).
\({A_1}\) là tâm đường tròn nội tiếp tam giác \(BCD\).
\({A_1}\) là trực tâm tam giác \(BCD\).
\({A_1}\) là trọng tâm tam giác \(BCD\).
Chọn D
![Trong \[\left( {ABN} \right)\], giả sử (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/10/5-1759677948.png)
Trong \[\left( {ABN} \right)\], giả sử \[AG \cap BN = {A_1}\]\[ \Rightarrow {A_1} = AG \cap \left( {BCD} \right)\]
Xét tam giác \[BMN\], áp dụng định lý Menelauyt cho 3 điểm thẳng hàng \[A,\,G,\,{A_1}\] ta có
\[\frac{{{A_1}N}}{{{A_1}B}}.\frac{{GM}}{{GN}}.\frac{{AB}}{{AM}} = 1\]\[ \Rightarrow \frac{{{A_1}N}}{{{A_1}B}} = \frac{1}{2}\].
Xét tam giác \[BCD\] có đường trung tuyến \[BN\] và \[\frac{{{A_1}N}}{{{A_1}B}} = \frac{1}{2}\]\[ \Rightarrow \]\({A_1}\) là trọng tâm tam giác \(BCD\)
Cho tứ diện ABCD. Gọi \(E\) và \(F\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CD\); \(G\) là trọng tâm của tam giác \(BCD\). Giao điểm của đường thẳng \(EG\) và mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\) là
Điểm \(F\).
Giao điểm của đường thẳng \(EG\) và \(AF\).
Giao điểm của đường thẳng \(EG\) và \(AC\).
Giao điểm của đường thẳng \(EG\) và \(CD\).
Chọn B

Trong mặt phẳng \(\left( {ABF} \right)\) có \(AF \cap EG = \left\{ O \right\}\).
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AF \subset \left( {ACD} \right)\\AF \cap EG = \left\{ O \right\}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow EG \cap \left( {ACD} \right) = \left\{ O \right\}\).
Cho hình chóp tứ giác S.ABCD và một mặt phẳng \(\left( P \right)\) thay đổi. Thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng \(\left( P \right)\) là một đa giác có số cạnh nhiều nhất có thể là:
\(5\) cạnh.
\(4\) cạnh.
\(3\) cạnh.
\(6\) cạnh.
Chọn A

Hình trên là một minh họa cho trường hợp mặt phẳng \(\left( P \right)\)cắt hình chóp tứ giác theo thiết diện là một ngũ giác.
Cắt hình chóp tứ giác bởi mặt phẳng vuông góc với đường cao của hình chóp thiết diện là hình gì?
Một hình bình hành.
Một ngũ giác.
Một hình tứ giác.
Một hình tam giác.
Chọn C

Mặt phẳng vuông góc với đường cao sẽ song song với đáy nên cắt hình chóp theo tứ giác đồng dạng với đáy.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi \[M\] và \[N\]lần lượt là trung điểm của \[SA\] và\[SC\]. Mặt phẳng \[\left( {BMN} \right)\]cắt \[AD,CD\] lần lượt tại \[E,F\]. Khẳng định nào sau đây đúng?
\(A,E,F\)thẳng hàng.
\(B,E,F\)thẳng hàng.
\(C,E,F\)thẳng hàng.
\(D,E,F\)thẳng hàng.
Chọn B
![Từ \[\left( 1 \right)\] và \[\left( 2 \right)\] suy ra \(B,E,F\)thẳng hàng. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/10/9-1759678200.png)
Gọi \(O\)là giao điểm của \(AC\)và \(BD\). Suy ra \[SO \cap MN = Q = > BQ \cap SD = P\]
Ta có: \[PN \cap CD = F = > \left( {BMN} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = BF\,\left( 1 \right)\]
\[PM \cap AD = E = > \left( {BMN} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = BE\,\left( 2 \right)\]
Từ \[\left( 1 \right)\] và \[\left( 2 \right)\] suy ra \(B,E,F\)thẳng hàng.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của SA, SB, SC. Thiết diện của hình chóp S.ABCD cắt bởi mặt phẳng (MNP) là
Tứ giác.
Tam giác.
Ngũ giác.
Lục giác.
Chọn A

Gọi \(O = AC \cap BD\) và \(K = SO \cap MP\). Khi đó NK cắt SD. Gọi \(Q = NK \cap SD\).
Ta có \((MNPQ) \equiv (MNP) \Rightarrow \) Thiết diện của hình chóp S.ABCD cắt bởi mặt phẳng (MNP) là tứ giác MNPQ.
Cho hình tứ diện ABCD có \[M\], \[N\]lần lượt là trung điểm của \[AB\], \[BD\]. Các điểm \[G\], \[H\] lần lượt trên cạnh \[AC\], \[CD\] sao cho \[NH\]cắt \[MG\] tại \[I\]. Khẳng định nào sau đây là khẳng đỉnh đúng?
\(A\), \[C\], \[I\] thẳng hàng.
\[B\], \(C\), \[I\] thẳng hàng.
\(N\), \(G\), \[H\] thẳng hàng.
\(B\), \[G\], \[H\] thẳng hàng.
Chọn B

Do \(NH\) cắt \(MG\) tại \(I\) nên bốn điểm \(M,N,H,G\) cùng thuộc mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\). Xét ba mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\), \(\left( {BCD} \right)\), \(\left( \alpha \right)\) phân biệt, đồng thời \[\left\{ \begin{array}{l}\left( \alpha \right) \cap \left( {ABC} \right) = MG\\\left( \alpha \right) \cap \left( {BCD} \right) = NH\\\left( {ABC} \right) \cap \left( {BCD} \right) = BC\end{array} \right.\] mà \(MG \cap NH = I\)
Suy ra \(MG\), \(NH\), \(\,BC\) đồng quy tại \(I\) nên \(B\), \(C\), \(I\) thẳng hàng.
Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào sai?
a) Hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng có vô số điểm chung khác nữa\[.\]
b) Hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất\[.\]
c) Hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất\[.\]
d) Hai mặt phẳng cùng đi qua 3 điểm \(A,\;B,\;C\) không thẳng hàng thì hai mặt phẳng đó trùng nhau
Nếu 2 mặt phẳng trùng nhau, khi đó 2 mặt phẳng có vô số điểm chung và chung nhau vô số đường thẳng.
Cho tứ diện ABCD. Gọi \(I,J\) lần lượt là trung điểm của \(AD,BC\), \(M\) là một điểm trên cạnh \(AB,N\) là một điểm trên cạnh \(AC\). Khi đó:
a) \[IJ\] là giao tuyến của hai mặt phẳng \((IBC),(JAD)\).
b) \(ND\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \((MND),(ADC)\).
c) \(BI\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \((BCI),(ABD)\).
d) Giao tuyến của hai mặt phẳng \((IBC),(DMN)\) song song với đường thẳng \[IJ\].
![Cho tứ diện ABCD. Gọi \(I,J\) lần lượt là trung điểm của \(AD,BC\), \(M\) là một điểm trên cạnh \(AB,N\) là một điểm trên cạnh \(AC\). Khi đó: a) \[IJ\] là giao tuyến của hai mặt phẳng \((IBC),(JAD)\). (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/10/12-1759678661.png)
a) Ta có: \(I \in AD,AD \subset (JAD) \Rightarrow I \in (JAD) \Rightarrow IJ \subset (JAD)\); \(J \in BC,BC \subset (IBC) \Rightarrow J \in (IBC) \Rightarrow IJ \subset (IBC)\). Vậy \((IBC) \cap (JAD) = IJ\).
b) \(ND\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \((MND),(ADC)\).
c) \(BI\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \((BCI),(ABD)\).
d) Gọi \(E = DN \cap CI(\) trong \(mp(ACD))\) và \(F = DM \cap BI(\) trong \(mp(ABD))\).
\(\begin{array}{l}{\rm{ Ta c\'o : }}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{E \in DN,DN \subset (DMN)}\\{E \in IC,IC \subset (IBC)}\end{array}} \right.\\ \Rightarrow E \in (DMN) \cap (IBC).(1)\end{array}\)
Tương tự: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{F \in DM,DM \subset (DMN)}\\{F \in BI,BI \subset (IBC)}\end{array} \Rightarrow F \in (DMN) \cap (IBC)} \right.\).
Từ (1) và \((2)\) suy ra \((DMN) \cap (IBC) = EF\).
Khi đó \[EF\] cắt \[IJ\]
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi \(M\) là trung điểm của \(SC\). Gọi \(I\) giao điểm của đường thẳng \(AM\) và mặt phẳng \((SBD)\). Khi đó:
a) \(AM \cap SO = I\).
b) \(IA = 3IM\).
c) Giao điểm \(E\) của đường thẳng \(SD\) và mặt phẳng \((ABM)\) là điểm thuộc đường thẳng \(BI\)
d) Gọi \(N\) là một điểm tuỳ ý trên cạnh \(AB\). Khi đó giao điểm của đường thẳng \(MN\) và mặt phẳng \((SBD)\) là điểm thuộc giao tuyến của hai mặt phẳng \((SBD),(SNC)\)
a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng |
a) b) Trong \((SAC):AM \cap SO = I\).
Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{I \in AM}\\{I \in SO \subset (SBD)}\end{array} \Rightarrow I \in AM \cap (SBD)} \right.\).
Tam giác \(SAC\) có hai đường trung tuyến \(AM\) và \(SO\) cắt nhau tại \(I\), suy ra \(I\) là trọng tâm của tam giác \(SAC\). Từ đó ta có \(IA = 2IM\).
c) Trong \((SBD):BI \cap SD = E\).
Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{E \in SD}\\{E \in BI \subset (ABM)}\end{array} \Rightarrow I \in SD \cap (ABM)} \right.\).

d) Trong \((ABCD):CN \cap BD = F\).
Trong \((SNC):SF \cap MN = J\).
Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{J \in MN}\\{J \in SF \subset (SBD)}\end{array} \Rightarrow J \in MN \cap (SBD)} \right.\).
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD;M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SB,SD;P\) thuộc đọan \(SC\) và không là trung điểm của \(SC\).Khi đó:
a) Giao điểm \(E\) của đường thẳng \(SO\) và mặt phẳng \((MNP)\) là giao điểm của \(MN\) và \(SO\).
b) Giao điểm \(Q\) đường thẳng \(SA\) và mặt phẳng \((MNP)\) là giao điểm của \(PE\) và \(SO\).
c) Gọi \(I,J,K\) lần lượt là giao điểm của \(QM\) và \(AB,QP\) và \(AC,QN\) và \(AD\). Vậy \(I,J,K\) thẳng hàng.
d) Gọi \(I,J,K\) lần lượt là giao điểm của \(QM\) và \(AB,QP\) và \(AC,QN\) và \(AD\). Vậy \(I,J,K\) không thẳng hàng.

a) Trong \((SBD):SO \cap MN = E\).
\({\rm{ Ta c\'o }}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{E \in SO}\\{E \in MN \subset (MNP)}\end{array} \Rightarrow E \in SO \cap (MNP)} \right.{\rm{. }}\)
b) Trong \((SAC):PE \cap SA = Q\).
\({\rm{ Ta c\'o }}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{Q \in SA}\\{Q \in PE \subset (MNP)}\end{array} \Rightarrow Q \in SA \cap (MNP)} \right.{\rm{. }}\)
c) Từ giả thiết ta có \(\left\{ \begin{array}{l}I \in QM \subset \left( {MNP} \right)\\J \in QP \subset \left( {MNP} \right)\\K \in QN \subset \left( {MNP} \right)\end{array} \right. \Rightarrow I,J,K \in \left( {MNP} \right)\,\left( 1 \right)\)
Mặt khác \(\left\{ \begin{array}{l}I \in AB \subset \left( {ABCD} \right)\\J \in AC \subset \left( {ABCD} \right)\\K \in AD \subset \left( {ABCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow I,J,K \in \left( {ABCD} \right)\,(2)\)
Từ (1) và (2) suy ra \(I,J,K \in (MNP) \cap (ABCD)\).
Suy ra \(I,J,K\) thẳng hàng.
Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho tứ diện ABCD. Trên các cạnh AB,AC,BD lần lượt lấy các điểm \(E,F,G\) sao cho EB > AE,AF > FC,BG > GD. Tìm giao tuyến của các cặp mặt phẳng (EFG) và \((ACD),(EFG)\) và \((BCD),(EFG)\) và \((ABD)\).

Ta có \((EFG) \cap (ABC) = EF\).
Trong mặt phẳng \((ABC)\), gọi \(I = EF \cap BC\).
Trong mặt phẳng \((BCD)\), gọi \(H = IG \cap CD\).
\( \Rightarrow (EFG) \cap (ACD) = FH,(EFG) \cap (BCD) = HG,(EFG) \cap (ABD) = GE\)
Cho mặt phẳng \((P)\) và ba điểm \(A,B,C\) phân biệt nằm ngoài mặt phẳng \((P)\). Giả sử các đường thẳng \(BC,CA,AB\) lần lượt cắt mặt phẳng \((P)\) tại \(D,E,F(\)H.4.4). Chứng minh rằng ba điểm \(D,E,F\) thẳng hàng.

Các điểm \(D,E,F\) đều thuộc cả hai mặt phẳng \((ABC)\) và \((P)\), vì vậy chúng cùng thuộc giao tuyến của hai mặt phẳng đó. Từ đây suy ra ba điểm \(D,E,F\) thẳng hàng.
Đánh dấu một điểm trên mép của tờ giấy \(A4\) và dùng kéo cắt một đường bất kì đi qua điểm đó (trong khi cắt không xoay kéo). Hãy giải thích vì sao đường cắt nhận được trên tờ giấy luôn là đường thẳng.
Đường cắt là giao tuyến của hai mặt phẳng: mặt phẳng chứa tờ giấy và mặt phẳng tạo bởi hai lưỡi kéo. Do đó đường cắt luôn là đường thẳng.
Cho tứ diện ABCD. Các điểm \(M,N\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AD\) và \(BC\) (Hình 3). Hỏi bốn điểm \(B,M,D,N\) có cùng thuộc một mặt phẳng hay không?

Giả sử bốn điểm \(B,M,D,N\) cùng thuộc một mặt phẳng. Khi đó, \(M\) thuộc mặt phẳng \((BDN)\) hay \(M\) thuộc mặt phẳng \((BCD)\). Do đó, đường thẳng \(MD\) nằm trong mặt phẳng \((BCD)\). Suy ra, điểm \(A\) thuộc mặt phẳng \((BCD)\), mâu thuẫn với giả thiết \(ABCD\) là tứ diện. Vậy bốn điểm \(B,M,D,N\) không cùng thuộc một mặt phẳng.
Trong Hình \(4.4\) là một khối rubik có bốn đỉnh và bốn mặt, mỗi mặt là một tam giác.

a) Đặt khối rubik sao cho ba đỉnh của mặt màu đỏ đều nằm trên mặt bàn. Khi đó, mặt màu đỏ của khối rubik có nằm trên mặt bàn hay không?
b) Có thể đặt khối rubik sao cho bốn đỉnh của nó đều nằm trên mặt bàn hay không?
a) Khi đặt khối rubik sao cho ba đỉnh của mặt màu đỏ đều nằm trên mặt bàn, mặt màu đỏ của khối rubik nằm trên mặt bàn.
b) Không thể đặt khối rubik sao cho 4 đỉnh của nó đều nằm trên mặt bàn.
Hãy giải thích tại sao trong thực tiễn có nhiều đồ vật được thiết kế gồm ba chân như chân đỡ máy ảnh, giá treo tranh, kiềng ba chân treo nồi,...

Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng. Do đó, khi thiết kế các đồ vật gồm ba chân như chân đỡ máy ảnh, giá treo tranh, kiềng ba chân treo nổi,... ta thấy các đồ vật này có thể đứng thẳng mà không bị đổ trên các bề mặt bởi vì các ba chân của các đồ vật này giống như 3 điểm không thẳng hàng.







