Đề kiểm tra Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian lớp 11 (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian lớp 11 (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 11101 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD là hình bình hành ABCD tâm \(O\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SAD} \right)\) 

\[SO\].

\[SD\].

\[SA\].

\[SB\].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \[\left( {SAC} \right) \cap \left( {SAD} \right) = SA\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\), cho tứ giác ABCD \(AB\)cắt \(CD\)tại \(E\), \(AC\)cắt \(BD\)tại \(F\), \(S\)là điểm không thuộc \(\left( \alpha \right)\). Giao tuyến của \(\left( {SAB} \right)\)\(\left( {SCD} \right)\)              

\(SF\).

\[SD\].

\(AC\).

\(SE\).

Xem đáp án

Chọn D

Hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)và \(\left( {SCD} \right)\)có hai điểm chung là \(S\)và \(E\)nên có giao tuyến là đường thẳng \(SE\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD. Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\)\(BD\), \(M\) là giao điểm của \(AB\)\(CD\), \(N\) là giao điểm của \(AD\)\(BC\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\) là đường thẳng              

\(SM\).

\(SO\).

\(SN\).

\(MN\).

Xem đáp án

Chọn B

Hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\) có  + \(S\) là điểm chung thứ nhất (ảnh 1)

Hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\) có

+ \(S\) là điểm chung thứ nhất

+\(\left\{ \begin{array}{l}O \in AC \subset \left( {SAC} \right)\\O \in BD \subset \left( {SBD} \right)\end{array} \right.\) ð \(O\) là điểm chung thứ hai

Vậy \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang ABCD, AB//CD. Khẳng định nào sau đây sai?

Hình chóp \(S.ABCD\)có 4 mặt bên.

Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\)\[SO\](\[O\] là giao điểm của \[AC\]\[BD\]).

Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\)\(\left( {SBC} \right)\)\[SI\](\[I\] là giao điểm của \[AD\]\[BC\]).

Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)\(\left( {SAD} \right)\)là đường trung bình của \(ABCD\).

Xem đáp án

Chọn D

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang ABCD, AB//CD. Khẳng định nào sau đây sai? (ảnh 1)

Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)và \(\left( {SAD} \right)\)là\(SA\) và \(SA\)không là đường trung bình của \(ABCD\). Đây là mệnh đề sai.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD. Gọi \(M\)là một điểm trên đoạn \(SA\). Giao điểm của đường thẳng \(CM\)với mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\)là điểm.              

\(I\)là giao điểm của \(CM\)với \(BD\).

\(J\)là giao điểm của \(CM\)với \(SO\)\(\left( {O = AC \cap BD} \right)\).

\(H\)là giao điểm của \(CM\)với \(SB\).

\(N\)là giao điểm của \(CM\)với \(SD\).

Xem đáp án

Chọn B

Cho hình chóp \(S.ABCD\). Gọi \(M\)là một điểm trên đoạn \(SA\). Giao điểm của đường thẳng \(CM\)với mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\)là điểm.   (ảnh 1)

Trong \(\left( {ABCD} \right)\), gọi \(O = AC \cap BD\)\( \Rightarrow \,\left( {SAC} \right)\, \cap \,\left( {SBD} \right) = SO\).

Trong \(\left( {SAC} \right)\), gọi \(J = CM \cap SO\). Ta có:

\(J \in CM\).

\(\left\{ \begin{array}{l}J \in SO\\SO \subset \left( {SBD} \right)\end{array} \right.\, \Rightarrow \,J \in \left( {SBD} \right)\).

Vậy \(J = CM \cap \left( {SBD} \right)\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD \(M\), \(N\)lần lượt là trung điểm của \(AB\), \(CD\)\(P\)là một điểm thuộc cạnh \(BC\)(\(P\) không là trung điểm của \(BC\)). Thiết diện của tứ diện bị cắt bởi mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\)              

Tứ giá.

Ngũ giá.

Lục giá.

Tam giá

Xem đáp án

Chọn A

Cho tứ diện \(ABCD\)có \(M\), \(N\)lần lượt là trung điểm của \(AB\), \(CD\)và \(P\)là một điểm thuộc cạnh \(BC\)(\(P\) không là trung điểm của \(BC\)).  (ảnh 1)

Gọi \(Q = NP \cap BD\). Gọi \(R = QM \cap AD\). Suy rA. \(Q \in \left( {MNP} \right)\)và \(R \in \left( {MNP} \right)\).

Vậy thiết diện của tứ diện bị cắt bởi mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\)là tứ giác \(MRNP\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD, gọi M,N,P theo thứ tự là trung điểm của các cạnh BC,CD và\[SA\]. Mặt phẳng \[\left( {MNP} \right)\]cắt hình chóp \[S.ABCD\]theo thiết diện là hình gì?              

Ngũ giác.

Tứ giác.

Tam giác.

Lục giác.

Xem đáp án

Chọn A

Cho hình chóp\[S.ABCD\], gọi \[M,N,P\] theo thứ tự là trung điểm của các cạnh \[BC,CD\] và\[SA\]. Mặt phẳng \[\left( {MNP} \right)\]cắt hình chóp \[S.ABCD\]theo thiết diện là hình gì?  A. Ngũ giác. B. Tứ giác. C. Tam giác. D. Lục giác. (ảnh 1)

Trong mặt phẳng\[\left( {ABCD} \right)\], gọi \[E\] là giao điểm của \[MN\] với \[AD,F\] là giao điểm của \[MN\]với\[AB\]

Khi đó:

\[\begin{array}{l}\left( {MNP} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = MN\,\,\\\left( {MNP} \right) \cap \left( {SAB} \right) = PF\,\\\left( {MNP} \right) \cap \left( {SAD} \right) = PE\end{array}\]

Gọi \[K\] là giao điểm của \[PF\]với \[SB\] và \[I\] là giao điểm của \[PE\] với\[SD\].

Suy ra \[\left( {MNP} \right) \cap \left( {SCD} \right) = NI;\,\,\,\,\left( {MNP} \right) \cap \left( {SBC} \right) = MK\,\]

Vậy Mặt phẳng \[\left( {MNP} \right)\]cắt hình chóp \[S.ABCD\]theo thiết diện là hình ngũ giác \[MNIPK\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD \(E,\;F\)lần lượt là trung điểm cạnh \(BC,\;CD\)\(G\)là trọng tâm tam giác ACD. Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {ABG} \right)\)\(\left( {ACD} \right)\)là đường thẳng nào dưới đây?              

\(AE\).

\(AF\).

\(CD\).

\(BG\).

Xem đáp án

Chọn B

Cho tứ diện \(ABCD\)có \(E,\;F\)lần lượt là trung điểm cạnh \(BC,\;CD\)và \(G\)là trọng tâm tam giác \(ACD.\)Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {ABG} \rig (ảnh 1)

Ta có:

+ \(\left\{ \begin{array}{l}A \in (ABG)\\A \in (ACD)\end{array} \right. \Rightarrow A \in (ABG) \cap (ACD).\)

+\(\left\{ \begin{array}{l}F \in (AG)\\F \in (CD)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}F \in (ABG)\\F \in (ACD)\end{array} \right. \Rightarrow F \in (ABG) \cap (ACD).\)

Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {ABG} \right)\)và \(\left( {ACD} \right)\)là đường thẳng \(AF.\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AC và C Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {MBD} \right)\)\(\left( {ABN} \right)\)là:              

Đường thẳng\[MN\].

Đường thẳng\[AM\].

Đường thẳng \[BG\](\[G\] là trọng tâm \[\Delta ACD\]).

Đường thẳng \[AH\](\[H\] là trực tâm \[\Delta ACD\]).

Xem đáp án

Chọn C

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AC và C Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {MBD} \right)\)và \(\left( {ABN} \right)\)là:   (ảnh 1)

Vì \[G\]là trọng tâm \[\Delta ACD\]nên \[G\]là giao điểm của hai trung tuyến \[DM\]và\[AN\]. Suy ra \[G\]thuộc cả hai mặt phẳng \(\left( {MBD} \right)\)và \(\left( {ABN} \right)\). Mặt khác \[B\]cũng là điểm chung của hai mặt phẳng này nên \[BG\]là giao tuyến hai mặt phẳng đã cho.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm \[O\], \[I\] là trung điểm cạnh \[SC\]. Xét các mệnh đề:

                (I). Đường thẳng \[IO\] song song \[SA\].

                (II). Mặt phẳng \[\left( {IBD} \right)\] cắt hình chóp \[S.ABCD\] theo thiết diện là một tứ giác.

                (III). Giao điểm của đường thẳng \[AI\] và mặt phẳng \[\left( {SBD} \right)\] là trọng tâm tam giác \[SBD\]

                (IV). Giao tuyến hai mặt phẳng \[\left( {IBD} \right)\]\[\left( {SAC} \right)\]\[OI\].

Số mệnh đề đúng trong các mệnh đề trên là:              

\[4\].

\[2\].

\[3\].

\[1\].

Xem đáp án

Chọn C

\[\left( {IBD} \right) \cap \left( {SAC} \right) = OI\]. Vậy mệnh đề (IV) đúng.  Vậy có \[3\] mệnh đề đúng. (ảnh 1)

\[IO\] là đường trung bình trong tam giác \[SAC\] nên \[IO{\rm{ //}}\;SA\], do đó mệnh đề (I) đúng.

Mặt phẳng \[IBD\] cắt hình chóp theo thiết diện là tam giác \[IBD\], do đó mệnh đề (II) sai.

\[AI \cap SO = G\] vậy \[G\] là trọng tâm tam giác \[SAC\] nên \[SG = \frac{2}{3}SO\].

Ta thấy \[SO \subset \left( {SBD} \right)\] nên \[IA \cap \left( {SBD} \right) = G\], \[SO\] là đường trung tuyến  nên \[G\] là trọng tâm tam giác \[SBD\]. Vậy mệnh đề (III) đúng.

\[I\] là điểm chung của hai mặt phẳng \[\left( {SAC} \right)\] và \[\left( {IBD} \right)\].

\[AC \cap BD = O\] nên \[O\] là điểm chung của hai mặt phẳng \[\left( {SAC} \right)\] và \[\left( {IBD} \right)\].

\[\left( {IBD} \right) \cap \left( {SAC} \right) = OI\]. Vậy mệnh đề (IV) đúng.

Vậy có \[3\] mệnh đề đúng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm \[O\], \[I\]là trung điểm cạnh \[SC\]. Khẳng định nào sau đây SAI?

\[{\rm{mp}}\left( {IBD} \right)\]cắt hình chóp \[S.ABCD\]theo thiết diện là một tứ giá.

\[IO{\rm{// mp}}\left( {SAB} \right)\].

\[\left( {IBD} \right) \cap \left( {SAC} \right) = IO\].

\[IO{\rm{ // mp}}\left( {SAD} \right)\].

Xem đáp án

Chọn A

Cho hình chóp \[S.ABCD\]có đáy \[ABCD\]là hình bình hành tâm \[O\], \[I\]là trung điểm cạnh \[SC\]. Khẳng định nào sau đây SAI? (ảnh 1)

Ta có: \(\left. \begin{array}{l}OI{\rm{//}}SA\\OI \not\subset \left( {SAB} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow OI{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\)nên B đúng.

Ta có: \(\left. \begin{array}{l}OI{\rm{//}}SA\\OI \not\subset \left( {SAD} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow OI{\rm{//}}\left( {SAD} \right)\)nên D đúng.

Ta có: \(\left( {IBD} \right)\)cắt hình chóp theo thiết diện là tam giác \(IBD\)nên A sai.

Ta có: \[\left( {IBD} \right) \cap \left( {SAC} \right) = IO\]nên C đúng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC. Gọi \(M\)là trung điểm \(SA\); \(N\)\(P\)lần lượt là điểm bất kì trên cạnh \(SB\), \(SC\)(không trùng với trung điểm và hai đầu mút). Giao điểm của \(MN\)với \(\left( {ABC} \right)\)                 

giao điểm của \(MN\)với \(BC\).

giao điểm của \(MP\)với \(BC\).

giao điểm của \(MN\)với \(AB\).

giao điểm của \(MP\)với \(AC\).

Xem đáp án

Chọn C

Vậy giao điểm của \(MN\)với \(\left( {ABC} \right)\)là giao điểm của \(MN\)với \(AB\). (ảnh 1)

Trong \(\left( {SAB} \right)\),\(MN \cap AB = \left\{ I \right\} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}I \in MN\\I \in AB \Rightarrow I \in \left( {ABC} \right)\end{array} \right.\)\[ \Rightarrow MN \cap \left( {ABC} \right) = \left\{ I \right\}\].

Vậy giao điểm của \(MN\)với \(\left( {ABC} \right)\)là giao điểm của \(MN\)với \(AB\).

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

a) Qua 2 điểm phân biệt có duy nhất một mặt phẳng\[.\]

b) Qua 3 điểm phân biệt bất kì có duy nhất một mặt phẳng\[.\]

c) Qua 3 điểm không thẳng hàng có duy nhất một mặt phẳng\[.\]

d) Qua 4 điểm phân biệt bất kì có duy nhất một mặt phẳng\[.\]

Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

 

A sai. Qua 2 điểm phân biệt, tạo được 1 đường thẳng, khi đó chưa đủ điều kiện để lập một mặt phẳng xác định. Có vô số mặt phẳng đi qua 2 điểm đã cho.

B sai. Trong trường hợp 3 điểm phân biệt thẳng hàng thì chỉ tạo được đường thẳng, khi đó có vô số mặt phẳng đi qua 3 điểm phân biệt thẳng hàng.

D sai. Trong trường hợp 4 điểm phân biệt thẳng hàng thì có vô số mặt phẳng đi qua 4 điểm đó hoặc trong trường hợp 4 điểm mặt phẳng không đồng phẳng thì sẽ tạo không tạo được mặt phẳng nào đi qua cả 4 điểm.

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD, biết \(AB\) cắt \(CD\) tại \(E,AC\) cắt \(BD\) tại \(F\) trong mặt phẳng đáy. Khi đó:

a) Đường thẳng \(EF\) nằm trong mặt phẳng \((ABCD)\).

b) \(AB\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \((SAB)\)\((ABCD)\).

c) \(SF\)là giao tuyến của hai mặt phẳng \((SAB)\)\((SCD),\)\(SE\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \((SAC)\)\((SBD)\).

d) Gọi \(G = EF \cap AD\) khi đó, \(SG\) giao tuyến của mặt phẳng \((SEF)\) và mặt phẳng \((SAD)\).

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

 

a) Ta có: \(E = AB \cap CD \Rightarrow E \in AB,AB \subset (ABCD) \Rightarrow E \in (ABCD)\).

Tương tự: \(F = AC \cap BD \Rightarrow F \in AC,AC \subset (ABCD) \Rightarrow F \in (ABCD)\). Vậy \(EF \subset (ABCD)\).

b) Dễ thấy \(A\) là điểm chung của hai mặt phẳng \((SAB)\)\((ABCD),B\) cũng là điểm chung của hai mặt phẳng \((SAB)\)\((ABCD)\).

Suy ra \(AB = (SAB) \cap (ABCD)\).

Cho hình chóp S.ABCD, biết \(AB\) cắt \(CD\) tại \(E,AC\) cắt \(BD\) tại \(F\) trong mặt phẳng đáy. Khi đó: (ảnh 1)

c) Tìm giao tuyến của \((SAB)\)\(SCD)\) :

Dễ thấy \(S\) là điểm chung của hai mặt phẳng \((SAB)\)\((SCD)\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{E \in AB,AB \subset (SAB)}\\{E \in CD,CD \subset (SCD)}\end{array} \Rightarrow E \in (SAB) \cap (SCD)} \right.\).

Vậy \(SE = (SAB) \cap (SCD)\).

Tìm giao tuyến của \((SAC)\)\((SBD)\) :

Dễ thấy \(S\) là điểm chung của hai mặt phẳng \((SAC)\)\((SBD)\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{F \in AC,AC \subset (SAC)}\\{F \in BD,BD \subset (SBD)}\end{array} \Rightarrow F \in (SAC) \cap (SBD)} \right.\).

Vậy \(SF = (SAC) \cap (SBD)\).

d) Tìm giao tuyến của \((SEF)\) với \((SAD)\) :

Dễ thấy \(S\) là điểm chung của hai mặt phẳng \((SEF)\)\((SAD)\).

Trong mặt phẳng \((ABCD)\), gọi \(G = EF \cap AD\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{G \in EF,EF \subset (SEF)}\\{G \in AD,AD \subset (SAD)}\end{array} \Rightarrow G \in (SEF) \cap (SAD)} \right.\).

Vậy \(SG = (SEF) \cap (SAD)\).

15. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD với \(M\) là một điểm trên cạnh \(SC,N\) là một điểm trên cạnh \(BC\). Gọi \(O = AC \cap BD\)\(K = AN \cap CD\). Khi đó:

a) \(SO\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \((SAC)\)\((SBD)\).

b) Giao điểm của đường thẳng \(AM\) và mặt phẳng \((SBD)\) là điểm nằm trên cạnh \(SO\).

c) \(KM\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \((AMN)\)\((SCD)\).

d) Giao điểm của đường thẳng \(SD\) và mặt phẳng \((AMN)\) là điểm nằm trên cạnh \(KM\)

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

 

a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \((SAC)\)\((SBD)\) :

Dễ thấy \(S\) là điểm chung của hai mặt phẳng \((SAC)\)\((SBD)\).

Trong mặt phẳng \((ABCD)\), gọi \(O = AC \cap BD\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{O \in AC,AC \subset (SAC)}\\{O \in BD,BD \subset (SBD)}\end{array} \Rightarrow O \in (SAC) \cap (SBD)} \right.\).

Vậy \(SO = (SAC) \cap (SBD)\).

b) Tìm giao điểm của \(AM\) và mặt phẳng \((SBD)\) :

Trong mặt phẳng \((SAC)\), gọi \(P = AM \cap SO\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P \in AM}\\{P \in SO,SO \subset (SBD)}\end{array} \Rightarrow P = AM \cap (SBD)} \right.\).

Cho hình chóp S.ABCD với \(M\) là một điểm trên cạnh \(SC,N\) là một điểm trên cạnh \( (ảnh 1)

c) Xét mặt phẳng phụ \((SCD)\) chứa \(SD\). Ta tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \((AMN)\)\((SCD)\).

Trong mặt phẳng \((ABCD)\), gọi \(K = AN \cap CD\).

Khi đó: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{K \in AN,AN \subset (AMN)}\\{K \in CD,CD \subset (SCD)}\end{array} \Rightarrow K \in (AMN) \cap (SCD)} \right.\).

Mặt khác: \(M \in SC,SC \subset (SCD) \Rightarrow M \in (SCD) \Rightarrow M \in (SCD) \cap (AMN)\).

Vậy \(KM = (SCD) \cap (AMN)\).

d) Trong mặt phẳng \((SCD)\), gọi \(H = KM \cap SD\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{H \in SD}\\{H \in KM,KM \subset (AMN)}\end{array} \Rightarrow H = SD \cap (AMN)} \right.\).

16. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện ABCD. Gọi \(M\) là điểm trên cạnh \(AB,N\) là điểm thuộc cạnh \(AC\) sao cho \(MN\) không song song với \(BC\). Gọi \(P\) là điểm nằm trong \(\Delta BCD\). Khi đó:

a) \(MN = (MNP) \cap (ABC)\)

b) Giao tuyến của hai mặt phẳng \((MNP),(BCD)\) là đường thẳng cắt \(BC\)

c) Giao tuyến của hai mặt phẳng \((MNP),(ABD)\) là đường thẳng cắt \(AB\)\(DC\)

d) Giao tuyến của hai mặt phẳng \((MNP),(ACD)\) là đường thẳng cắt \(AB\)\(DC\)

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

 

a) \(MN = (MNP) \cap (ABC)\)

b Trong \((ABC)\) gọi \(H = MN \cap BC\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{H \in MN \subset (MNP)}\\{H \in BC \subset (BCD)}\end{array} \Rightarrow H \in (MNP) \cap (BCD)} \right. & (1)\)

Lại có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P \in (MNP)}\\{P \in (BCD)}\end{array} \Rightarrow P \in (MNP) \cap (BCD)(2)} \right.\)

Từ (1) và (2) suy ra \(HP = (MNP) \cap (BCD)\)

Cho tứ diện ABCD. Gọi \(M\) là điểm trên cạnh \(AB,N\) là điểm thuộc cạnh \(AC\) sao cho \(MN\) không song song với \(BC\). Gọi \(P\) là điểm nằm trong \(\Delta BCD\). Khi đó: (ảnh 1)

c) Trong \((BCD)\) gọi \(K = HP \cap BD\)

Ta có: H∈MN⊂(MNP)H∈BC⊂(BCD)⇒H∈(MNP)∩(BCD)(1)

Lại có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{M \in (MNP)}\\{M \in AB \subset (ABD)}\end{array} \Rightarrow M \in (MNP) \cap (ABD)(2)} \right.\)

Từ (1) và (2) suy ra \(MK \in (MNP) \cap (ABD)\).

d) Trong \((BCD)\) gọi \(F = HK \cap DC\).

Trình bày tương tự như hai câu trên ta được \(NF = (MNP) \cap (ACD)\)

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho tứ diện ABCD. Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của AB,BC. Chứng minh rằng bốn điểm M,N,C,D không cùng nằm trong một mặt phẳng.

Xem đáp án

Cho tứ diện ABCD. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của AB,BC. Chứng minh rằng bốn điểm M,N,C,D không cùng nằm trong một mặt phẳng. (ảnh 1)

Giả sử bốn điểm \(M,N,C,D\) cùng thuộc một mặt phẳng. Khi đó, \(M \in (NCD)\) nên \(M \in (BCD)\). Như vậy, \(BM \subset (BCD)\) nên \(A \in (BCD)\). Mâu thuẫn với giả thiết \(ABCD\) là tứ diện. Vậy bốn điểm \(M,N,C,D\) không cùng nằm trong một mặt phẳng.

18. Tự luận
1 điểm

Cho hai mặt phẳng \((P),(Q)\) cắt nhau theo giao tuyến \(d\) và hai đường thẳng \(a,b\) lần lượt nằm trong \((P),(Q)\). Chứng minh rằng nếu hai đường thẳng \(a,b\) cắt nhau thì giao điểm của chúng thuộc đường thẳng \(d\).

Xem đáp án

Cho hai mặt phẳng \((P),(Q)\) cắt nhau theo giao tuyến \(d\) và hai đường thẳng \(a,b\) lần lượt nằm trong \((P),(Q)\). Chứng minh rằng nếu hai đường thẳng \(a,b\) cắt nhau thì giao điểm của chúng thuộc đường thẳng \(d\). (ảnh 1)

Gọi \(I\) là giao điểm của \(a\)\(b\). Khi đó, \(I\) vừa thuộc \((P)\) vừa thuộc \((Q)\). Suy ra \(I\) thuộc giao tuyến của hai mặt phẳng \((P)\)\((Q)\). Vậy \(I\) thuộc \(d\).

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC. Gọi \(D,E,F\) lần lượt là ba điểm trên ba cạnh \(SA,SB,SC\) sao cho \(DE\) cắt \(AB\) tại \(I,EF\) cắt \(BC\) tại \(J,FD\) cắt \(CA\) tại \(K\). Chứng minh ba điểm \(I,J,K\) thẳng hàng.

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABC\). Gọi \(D,E,F\) lần lượt là ba điểm trên ba cạnh \(SA,SB,SC\) sao cho \(DE\) cắt \(AB\) tại \(I,EF\) cắt \(BC\) tại \(J,FD\) cắt \(CA\) tại \(K\). Chứng minh ba điểm \(I,J,K\) thẳng hàng. (ảnh 1)

Ta có \(I = DE \cap AB\), suy ra:\(I \in DE\), suy ra \(I \in (DEF)\); \(I \in AB\), suy ra \(I \in (ABC)\).

Tương tự, ta có \(J,K\) cũng thuộc hai mặt phẳng \((DEF),(ABC)\).

Vậy \(I,J,K\) thẳng hàng.

20. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện ABCD và \(O\) là một điểm nằm trong tam giác BCD (H.4.3). Xác định giao điểm của đường thẳng \(BC\) và mặt phẳng (AOD).

Cho tứ diện \(ABCD\) và \(O\) là một điểm nằm trong tam giác \(BCD\) (H.4.3). Xác định giao điểm của đường thẳng \(BC\) và mặt phẳng \((AOD)\). (ảnh 1)

Xem đáp án

Vì điểm \(O\) nằm trong tam giác \(BCD\) nên đường thẳng \(OD\) cắt cạnh \(BC\) tại \(E\). Vì \(E\) thuộc \(OD\) nên \(E\) thuộc mặt phẳng \((AOD)\). Vì \(E\) cũng thuộc \(BC\) nên \(E\) là giao điểm của đường thẳng \(BC\) và mặt phẳng \((AOD)\).

21. Tự luận
1 điểm

Chấm phạt đền trên sân bóng đá cho ta hình ảnh về một điểm thuộc một mặt phẳng. Hãy tìm thêm các ví dụ khác cũng gợi cho ta hình ảnh đó.

Chấm phạt đền trên sân bóng đá cho ta hình ảnh về một điểm thuộc một mặt phẳng. Hãy tìm thêm các ví dụ khác cũng gợi cho ta hình ảnh đó. (ảnh 1)

Xem đáp án

Một cục nam châm tròn nhỏ gắn trên mặt bảng cho ta hình ảnh về một điểm thuộc mặt phẳng;

Một chiếc đầu đinh được gắn vào mặt bàn khi đinh đóng vào bàn cho ta hình ảnh về một điểm thuộc mặt phẳng;

22. Tự luận
1 điểm

Chiếc xà ngang đặt tựa lên hai đểm A,B của trụ nhảy thể hiện hình ảnh của một đường thẳng đi qua hai điểm đó. Có thể tìm được một đường thẳng khác cũng đi qua hai điểm A,B hay không?

Chiếc xà ngang đặt tựa lên hai đểm A,B của trụ nhảy thể hiện hình ảnh của một đường thẳng đi qua hai điểm đó. Có thể tìm được một đường thẳng khác cũng đi qua hai điểm A,B hay không? (ảnh 1)

Xem đáp án

Không thể tìm được đường thẳng nào khác đi qua hai điểm \(A,B\) đã cho ngoài đường thẳng tạo bởi xà ngang.