Bài tập Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1157 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giao tuyến của hai mặt phẳng (SBC) và (SCD) là

AB;

BC

CD;

SC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giao tuyến của hai mặt phẳng (SBC) và (SCD) là  A. AB; B. BC; C. CD; D. SC. (ảnh 1)

Dễ thấy  SC∈SBC và  SC∈SCD.

Vậy  SC=SBC∩SCD.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giao tuyến của hai mặt phẳng (SBC) và (ACD) là

AB;

BC;

CD;

SC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta thấy (ACD) chính là (ACB) do 4 điểm ABCD cùng nằm trên một mặt phẳng.

Do đó giao tuyến của hai mặt phẳng (SBC) và (ACD) cũng chính là giao tuyến của hai mặt phẳng (SBC) và (ACB).

Dễ thấy BC∈SBC và  BC∈ACB.

Do đó  BC=SBC∩ACB hay  BC=SBC∩ACD.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD) là

SB;

SC;

SD;

SO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC) là

SI;

SO;

SC;

SD.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ giác ABCD, trong đó các cạnh đối của tứ giác không song song với nhau. Lấy một điểm S không thuộc (ABCD). Cho AB∩CD=E,  AD∩BC=F, AC∩BD=O

Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SBC) là

SA;

SB;

SC;

SD.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tứ giác ABCD, trong đó các cạnh đối của tứ giác không song song với nhau. Lấy một điểm S không thuộc (ABCD) (ảnh 1)

Dễ thấy SB∈SAB và SB∈SBC. Vậy SB=SAB∩SBC.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ giác ABCD, trong đó các cạnh đối của tứ giác không song song với nhau. Lấy một điểm S không thuộc (ABCD). Cho AB∩CD=E,  AD∩BC=F, AC∩BD=O

Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (BCD) là

AB;

BC;

CD;

DA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta thấy (BCD) chính là (ABD) do 4 điểm ABCD cùng nằm trên một mặt phẳng.

Do đó giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (ABD) cũng chính là giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (ABD).

Dễ thấy  AB∈SAB và  AB∈ABD.

Do đó AB=SAB∩ACB hay  AB=SAB∩BCD.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ giác ABCD, trong đó các cạnh đối của tứ giác không song song với nhau. Lấy một điểm S không thuộc (ABCD). Cho AB∩CD=E,  AD∩BC=F, AC∩BD=O

Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD) là

SA;

SO;

SE;

SF.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) là

SA;

SO;

SE;

SF.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC) là

SA;

SO;

SE;

SF.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai mặt phẳng song song có

0 giao tuyến;

1 giao tuyến duy nhất;

hai giao tuyến song song với nhau;

vô số giao tuyến.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hai mặt phẳng song song không có đường thẳng nào chung với nhau nên không có giao tuyến.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai mặt phẳng phân biệt (P) và (Q) cắt nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Giao tuyến của (P) và (Q) là một đoạn thẳng.

Giao tuyến của (P) và (Q) là một đường thẳng.

Giao tuyến của (P) và (Q) là một điểm.

(P) và (Q) có đúng hai điểm chung.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo tính chất cơ bản của hình học không gian, nếu hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất chứa tất cả các điểm chung của hai mặt phẳng đó. Đường thẳng chung đó được gọi là giao tuyến của hai mặt phẳng.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD. Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SBC) là đường thẳng nào sau đây?

SA.

SC.

SB.

AC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: S ∊ (SAB) ∩ (SBC);

B ∊ (SAB) ∩ (SBC);

Suy ra S, B là hai điểm chung của mặt phẳng (SAB) và (SBC). Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SBC) là đường thẳng SB.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD) là:

SO.

SA.

AB.

SC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: S ∊ (SAC) ∩ (SBD);

O là giao điểm của AC và BD nên O ∊ AC ⊂ (SAC) suy ra O ∊ (SAC);

Tương tự O ∊ BD ⊂ (SBD) suy ra O ∊ (SBD);

Suy ra O ∊ (SAC) ∩ (SBD).

Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD) là đường thẳng SO.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện ABCD. Gọi M là một điểm thuộc cạnh AB. Giao tuyến của mặt phẳng (MCD) và mặt phẳng (ABC) là:

AC.

BD.

CD.

CM.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho tứ diện ABCD. Gọi M là một điểm thuộc cạnh AB. Giao tuyến của mặt phẳng (MCD) và mặt phẳng (ABC) là: (ảnh 1)

Ta có: C ∊ (MCD) ∩ (ABC);

M ∊ AB mà AB ⊂ (ABC) nên M ∊ (ABC);

Lại có M ∊ (MCD) suy ra M ∊ (MCD) ∩ (ABC);

Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng (MCD) và (ABC) là đường thẳng CM.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là tứ giác lồi sao cho AB và CD cắt nhau tại I. Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) là:

SA.

SI.

SC.

SB.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: S ∊ (SAB) ∩ (SCD);

I = AB ∩ CD suy ra I ∊ AB ⊂ (SAB) nên I ∊ (SAB);

I ∊ CD ⊂ (SCD) nên I ∊ (SCD);

Suy ra I ∊ (SAB) ∩ (SCD).

Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) là đường thẳng SI.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC. Lấy điểm M trên cạnh SA, điểm N trên cạnh SB. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

Giao tuyến của (CMN) và (SAB) là MN.

ĐúngSai
b

Giao tuyến của (CMN) và (SAC) là SM.

ĐúngSai
c

Giao tuyến của (CMN) và (SBC) là CN.

ĐúngSai
d

Giao tuyến của (SAB) và (ABC) là AC.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

Cho hình chóp S.ABC. Lấy điểm M trên cạnh SA, điểm N trên cạnh SB. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Vì M, N đều thuộc (CMN) và M ∊ SA ⊂ (SAB), N ∊ SB ⊂ (SAB) nên MN là giao tuyến.

b) Sai. C ∊ (CMN) ∩ (SAC) và M ∊ (CMN) ∩ (SAC) nên giao tuyến là CM.

c) Đúng. C, N là hai điểm chung của (CMN) và (SBC) nên giao tuyến là CN.

d) Sai. Giao tuyến của (SAB) và (ABC) là AB.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Xét tính đúng/sai các mệnh đề sau về giao tuyến trong hình học không gian:

a

Hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng cắt nhau theo một đường thẳng.

ĐúngSai
b

Giao tuyến của hai mặt phẳng luôn đi qua tất cả các điểm chung của hai mặt phẳng đó.

ĐúngSai
c

Nếu ba điểm chung của hai mặt phẳng phân biệt không thẳng hàng thì hai mặt phẳng đó trùng nhau.

ĐúngSai
d

Mọi điểm thuộc giao tuyến của hai mặt phẳng đều chỉ thuộc một trong hai mặt phẳng đó.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Đây là tính chất thừa nhận của hình học không gian.

b) Đúng. Đường thẳng giao tuyến chứa mọi điểm chung của hai mặt phẳng.

c) Đúng. Một mặt phẳng được xác định duy nhất bởi 3 điểm không thẳng hàng.

d) Sai. Mọi điểm thuộc giao tuyến đều thuộc cả hai mặt phẳng.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành tâm O. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

Giao tuyến của (SAD) và (SCD) là SD.

ĐúngSai
b

Giao tuyến của (SAC) và (ABCD) là SC.

ĐúngSai
c

Giao tuyến của (SBD) và (ABCD) là BD.

ĐúngSai
d

O thuộc giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành tâm O. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Đúng. S và D là hai điểm chung của (SAD) và (SCD) nên giao tuyến là SD.

b) Sai. A và C là hai điểm chung của (SAC) và (ABCD) nên giao tuyến phải là AC.

c) Đúng. B và D là hai điểm chung của (SBD) và (ABCD) nên giao tuyến là BD.

d) Đúng. Giao tuyến của (SAC) và (SBD) là SO, hiển nhiên đi qua điểm O.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tứ diện ABCD. Gọi I, J lần lượt là trung điểm của AC và BC. Gọi K là một điểm trên cạnh BD. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

Giao tuyến của (IJK) và (ACD) là đường thẳng đi qua I.

ĐúngSai
b

Giao tuyến của (IJK) và (BCD) là JK.

ĐúngSai
c

Giao tuyến của (ABD) và (BCD) là AB.

ĐúngSai
d

Điểm J thuộc mặt phẳng (ACD).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

Cho tứ diện ABCD. Gọi I, J lần lượt là trung điểm của AC và BC. Gọi K là một điểm trên cạnh BD. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Vì I thuộc cả hai mặt phẳng (IJK) và (ACD).

b) Đúng. J, K đều thuộc mặt phẳng (BCD) và thuộc (IJK) nên giao tuyến là JK.

c) Sai. B và D là hai điểm chung của (ABD) và (BCD) nên giao tuyến là BD.

d) Sai. J là trung điểm BC, không nằm trên mặt phẳng (ACD).

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD đáy là tứ giác lồi có hai cạnh AD và BC cắt nhau tại điểm E. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

Điểm S là điểm chung của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC).

ĐúngSai
b

Điểm E là điểm chung của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC).

ĐúngSai
c

Giao tuyến của (SAD) và (SBC) là đường thẳng SE.

ĐúngSai
d

Giao tuyến của (SAB) và (SCD) là đường thẳng AC.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

Cho hình chóp S.ABCD đáy là tứ giác lồi có hai cạnh AD và BC cắt nhau tại điểm E. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Đúng. S hiển nhiên thuộc cả hai mặt phẳng (SAD) và (SBC).

b) Đúng. E thuộc AD ⊂ (SAD) và E thuộc BC ⊂ (SBC) nên E là điểm chung.

c) Đúng. S và E là hai điểm chung nên giao tuyến là SE.

d) Sai. A và C không phải là điểm chung của hai mặt phẳng này.

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho tứ diện ABCD. Mặt phẳng (ABC) tạo ra bao nhiêu giao tuyến với các mặt còn lại của tứ diện?

Xem đáp án

Đáp án: 3

Tứ diện có tất cả 4 mặt. Ngoài mặt phẳng (ABC), 3 mặt phẳng còn lại là (ABD), (BCD) và (ACD). Giao tuyến của mặt phẳng (ABC) với 3 mặt này lần lượt tương ứng là các cạnh chung AB, BC và AC.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho tứ diện ABCD. Lấy điểm M nằm giữa đoạn thẳng BC, điểm N nằm giữa đoạn thẳng CD. Mặt phẳng (AMN) cắt các mặt của tứ diện ABCD tạo thành bao nhiêu đoạn thẳng giao tuyến?

Xem đáp án

Đáp án: 3

Mặt phẳng (AMN) có các điểm chung với tứ diện nằm trên các mặt (ABC), (ACD) và (BCD).

Giao tuyến của mặt phẳng (AMN) với (ABC) là đoạn AM, với (ACD) là đoạn AN, với (BCD) là đoạn MN. Mặt phẳng (AMN) không cắt mặt phẳng (ABD).

Thiết diện tạo thành là tam giác AMN gồm đúng 3 đoạn giao tuyến.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho tứ diện ABCD. Lấy điểm M trên cạnh AB sao cho AM = 2MB, lấy điểm N trên cạnh AC sao cho AN = \(\frac{1}{2}\)NC. Kéo dài đường thẳng MN cắt đường thẳng BC tại điểm I. Giao tuyến của mặt phẳng (DMN) và mặt phẳng (DBC) chính là đường thẳng DI. Tính tỉ số \(\frac{{IB}}{{IC}}\).

Xem đáp án

Đáp án: 0,25

Trong mặt phẳng (ABC), áp dụng định lý Menelaus cho tam giác ABC với cát tuyến MNI:

\[\frac{{MA}}{{MB}} \cdot \frac{{IB}}{{IC}} \cdot \frac{{NC}}{{NA}} = 1\]

Theo giả thiết, ta có: \(\frac{{MA}}{{MB}} = 2\); \(\frac{{NC}}{{NA}} = 2\). Thay vào biểu thức, ta có:

\[2 \cdot \frac{{IB}}{{IC}} \cdot 2 = 1\]

Suy ra: \(\frac{{IB}}{{IC}} = 0,25.\)

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi M là trung điểm của cạnh SC. Gọi I là giao điểm của đường thẳng AM và mặt phẳng (SBD). Điểm I thuộc đường thẳng giao tuyến của mặt phẳng (SAC) và (SBD). Tính tỉ số \[\frac{{AI}}{{IM}}\]

Xem đáp án

Đáp án: 2

Giao tuyến của (SAC) và (SBD) là SO. Do đó I chính là giao điểm của AM và SO trong mặt phẳng (SAC).

Vì O là trung điểm AC và M là trung điểm SC nên AM và SO là hai đường trung tuyến của tam giác SAC.

Suy ra I là trọng tâm tam giác SAC, do đó \[\frac{{AI}}{{IM}}\] = 2

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi M là trung điểm của SD. Trong mặt phẳng (SBD), gọi K là giao điểm của BM và SO. Giao tuyến của mặt phẳng (ABM) và mặt phẳng (SAC) là đường thẳng AK. Kéo dài AK cắt cạnh SC tại điểm N. Tính tỉ số \(\frac{{SC}}{{SN}}\).

Xem đáp án

Đáp án: 2

Trong tam giác SBD, hai trung tuyến SO và BM cắt nhau tại K, nên K là trọng tâm tam giác SBD, suy ra \(\frac{{SK}}{{SO}} = \frac{2}{3}\).

Xét tiếp tam giác SAC có O là trung điểm AC, mà điểm K nằm trên trung tuyến SO thỏa mãn tỉ lệ \(\frac{{SK}}{{SO}} = \frac{2}{3}\) nên K cũng đồng thời là trọng tâm của tam giác SAC.

Đường thẳng AK đi qua trọng tâm K sẽ cắt cạnh đối diện SC tại trung điểm N.

Vậy N là trung điểm SC, suy ra \(\frac{{SC}}{{SN}}\) = 2