Bài tập Xác định giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Xác định giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1159 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với một đường thẳng d bất kỳ và một mặt phẳng (P), trường hợp mối quan hệ có thể xảy ra là

d nằm trên (P);

d song song với (P);

d cắt (P);

Cả ba phương án trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với đường thẳng d nằm trên mặt phẳng (P) thì d và (P) có

Không điểm chung;

Một điểm chung duy nhất;

Vô số điểm chung;

Cả ba phương án trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Với một đường thẳng nằm trên mặt phẳng thì chúng có vô số điểm chung.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với đường thẳng d song song với mặt phẳng (P) thì d và (P) có

Không điểm chung;

Một điểm chung duy nhất;

Vô số điểm chung;

Cả ba phương án trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với một đường thẳng song song với mặt phẳng thì chúng không có điểm chung.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với đường thẳng d đi qua mặt phẳng (P) thì d và (P) có

Không điểm chung;

Một điểm chung duy nhất;

Vô số điểm chung;

Cả ba phương án trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi một đường thẳng cắt nhau với mặt phẳng thì chúng có 1 điểm chung duy nhất.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện ABCD. Gọi E và F lần lượt là trung điểm của AB và CD; G là trọng tâm tam giác BCD. Giao điểm của đường thẳng EG và mặt phẳng (ACD) là:

Điểm F;

Giao điểm của EG và AC;

Giao điểm của EG và CD;

Giao điểm của EG và AF.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho tứ diện ABCD. Gọi E và F lần lượt là trung điểm của AB và CD; G là trọng tâm tam giác BCD. Giao điểm của đường thẳng EG và mặt phẳng (ACD) là: (ảnh 1)

Vì G là trọng tâm tam giác BCD; F là trung điểm của CD nên G ∈ BF ⊂ (ABF)

E là trung điểm của AB nên E ∈ (ABF).

Do đó ta chọn mp phụ chứa EG là (ABF).

Dễ thấy giao tuyến của (ACD) và (ABF) là AF.

Trên mp(ABF), gọi M là giao điểm của EG và AF .

Vậy giao điểm của EG và mp(ACD) là giao điểm M của EG và AF.

Vậy đáp án đúng là C.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có 4 điểm A, B, C, D không đồng phẳng. Lấy hai điểm E và F trên AD và AB sao cho EF không song song với BD. Giao điểm của đường thẳng EF với (BCD) là

Giao điểm của EF và BD;

Giao điểm của EF và BC;

Giao điểm của EF và BA;

Giao điểm của EF và AD.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có 4 điểm A, B, C, D không đồng phẳng. Lấy hai điểm E và F trên AD và AB sao cho EF không song song với BD. (ảnh 1)

EF và BD cùng nằm trên mặt phẳng ABD và không song song với nhau.

Gọi H là giao điểm của EF và BD.

Chọn mặt phẳng phụ chứa EF là (ABD).

Dễ thấy BD là giao tuyến của (ABD) và (BCD).

EF và BD cắt nhau tại H. Vậy H là giao điểm của EF và (BCD). Đáp án đúng là A.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai mặt phẳng (M) và (P). Gọi a là giao tuyến của hai mặt phẳng này. Với một đường thẳng d bất kỳ thuộc mặt phẳng (M), giao điểm của d với (P) là

Một điểm nằm trên (M) và không nằm trên (P);

Một điểm nằm trên (P) và không nằm trên (M);

Một điểm không nằm trên cả (M) và (P);

Một điểm nằm trên cả (M) và (P).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giao điểm của d và (P) chính là giao điểm của a và d.

Vậy giao điểm này nằm trên cả (M) và (P).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Lấy điểm M trên SC, N trên BD. O là giao điểm của AC và BD.

Giao điểm của MN và (ABC) là

Điểm M;

Điểm N;

Điểm O;

Điểm B.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giao điểm của MN và (ABC) là (ảnh 1)

Chọn mặt phẳng phụ chứa MN là (SBC) (vì M nằm trên SC và N nằm trên BC).

Dễ thấy BC là giao tuyến của (SBC) và (ABC).

Vậy giao tuyến của MN và (ABC) là giao điểm của MN và BC. Đó là điểm N.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giao điểm của BD và (SAC) là

Điểm M;

Điểm N;

Điểm O;

Điểm B.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chọn mặt phẳng phụ chứa BD là (ABCD).

Dễ thấy giao tuyến của (ABCD) và (SAC) là AC.

Từ đó suy ra giao điểm của BD và (SAC) là giao điểm của BD và AC, đó là điểm O.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giao điểm của AM và (SBD) là

Giao điểm của AM và SO;

Giao điểm của AM và BD;

Giao điểm của AM và BC;

Giao điểm của AM và SC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chọn mặt phẳng phụ chứa AM là (SAC).

Điểm O là giao điểm của AC và BD.

Từ đó dễ thấy SO là giao tuyến của (SAC) và (SBD).

Vậy giao điểm của AM và (SBD) là giao điểm của AM và SO.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để tìm giao điểm của đường thẳng d và mặt phẳng (P) (trong trường hợp d cắt (P)), phương pháp chung ta thường làm là tìm giao điểm của d với:

Một đường thẳng a bất kỳ.

Một đường thẳng a nằm trong mặt phẳng (P) và đồng phẳng với d.

Một đường thẳng a song song với mặt phẳng (P).

Một đường thẳng a vuông góc với mặt phẳng (P).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương pháp chung để tìm giao điểm của đường thẳng d và mặt phẳng (P) là tìm một đường thẳng a nằm trong (P) sao cho a và d đồng phẳng và cắt nhau. Giao điểm của a và d chính là giao điểm cần tìm.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện ABCD. Điểm M thuộc cạnh AB, N thuộc cạnh AC sao cho MN không song song với BC. Giao điểm của đường thẳng MN và mặt phẳng (BCD) là:

Giao điểm của MN và BD.

Giao điểm của MN và CD.

Giao điểm của MN và BC.

Điểm D.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có MN và BC cùng nằm trong mặt phẳng (ABC).

Vì MN không song song với BC nên chúng cắt nhau. Gọi I là giao điểm của MN và BC.

Vì I thuộc BC và BC nằm trong mặt phẳng (BCD) nên I thuộc (BCD).

Vậy giao điểm của MN và (BCD) là giao điểm của MN và BC.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là tứ giác lồi, các cặp cạnh đối không song song. Gọi O là giao điểm của AC và BD. Lấy điểm M trên cạnh SC. Giao điểm của đường thẳng AM và mặt phẳng (SBD) là:

Giao điểm của AM và SO.

Giao điểm của AM và SB.

Giao điểm của AM và SD.

Giao điểm của AM và BD.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có đường thẳng AM và SO cùng nằm trong mặt phẳng (SAC).

Gọi I là giao điểm của AM và SO.

Vì I thuộc SO mà SO nằm trong mặt phẳng (SBD) nên I thuộc (SBD).

Lại có I thuộc AM, suy ra I là giao điểm của AM và mặt phẳng (SBD).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện ABCD. Gọi G là trọng tâm tam giác BCD. Giao điểm của đường thẳng AG và mặt phẳng (BCD) là:

Điểm A.

Điểm B.

Điểm

Điểm G.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì G là trọng tâm của tam giác BCD nên G nằm trong mặt phẳng (BCD).

Mặt khác G hiển nhiên thuộc đường thẳng AG.

Vậy giao điểm của đường thẳng AG và mặt phẳng (BCD) chính là điểm G.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi M là trung điểm của cạnh SB. Giao điểm của đường thẳng DM và mặt phẳng (SAC) là:

Giao điểm của DM và SA.

Giao điểm của DM và SO.

Giao điểm của DM và SC.

Giao điểm của DM và AC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong mặt phẳng (SBD), hai đường thẳng DM và SO cắt nhau. Gọi K là giao điểm của DM và SO.

Vì K thuộc SO mà SO nằm trong mặt phẳng (SAC) nên K thuộc (SAC).

Mặt khác K thuộc DM. Vậy K là giao điểm của đường thẳng DM và mặt phẳng (SAC).

16. Đúng sai
• 1 điểm

Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau về giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng trong không gian:

a

Nếu đường thẳng d có hai điểm chung phân biệt với mặt phẳng (P) thì đường thẳng d nằm hoàn toàn trong mặt phẳng (P).

ĐúngSai
b

Nếu đường thẳng d cắt mặt phẳng (P) thì chúng có vô số điểm chung.

ĐúngSai
c

Để tìm giao điểm của đường thẳng d và mặt phẳng (P), ta có thể chọn một mặt phẳng phụ (Q) chứa d rồi tìm giao tuyến a của (P) và (Q), giao điểm của d và a chính là điểm cần tìm.

ĐúngSai
d

Giao điểm của đường thẳng d và mặt phẳng (P) (nếu có) luôn nằm trên mọi đường thẳng thuộc mặt phẳng (P).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Đây là tính chất cơ bản của không gian: Đường thẳng đi qua 2 điểm thuộc mặt phẳng thì mọi điểm của nó đều thuộc mặt phẳng đó.

b) Sai. Nếu cắt nhau, chúng chỉ có duy nhất 1 điểm chung.

c) Đúng. Đây là phương pháp mặt phẳng phụ kinh điển để xác định giao điểm.

d) Sai. Giao điểm chỉ nằm trên các đường thẳng thuộc (P) có đi qua điểm đó, không phải mọi đường thẳng.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang (AD song song BC, AD lớn hơn BC). Lấy điểm M trên cạnh SA (M không trùng S và A). Gọi I là giao điểm của AB và CD. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

Đường thẳng MI cắt mặt phẳng (ABCD) tại I.

ĐúngSai
b

Giao điểm của đường thẳng SB và mặt phẳng (MCD) là một điểm thuộc đường thẳng MI.

ĐúngSai
c

Đường thẳng BC cắt mặt phẳng (SAD).

ĐúngSai
d

Đường thẳng SC cắt mặt phẳng (MAB) tại C.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang (AD song song BC, AD lớn hơn BC). Lấy điểm M trên cạnh SA (M không trùng S và (ảnh 1)

a) Đúng. I thuộc mặt phẳng (ABCD) và I thuộc MI nên I là giao điểm.

b) Đúng. Ta có giao tuyến của (SAB) và (MCD) là MI. Mà SB nằm trong (SAB), do đó SB cắt mặt phẳng (MCD) tại giao điểm của SB và MI.

c) Sai. Vì BC song song AD và AD nằm trong (SAD) nên BC song song với mặt phẳng (SAD), không cắt nhau.

d) Sai. Mặt phẳng (MAB) chính là mặt phẳng (SAB). Điểm C không thuộc mặt phẳng (SAB) nên SC không cắt (SAB) tại C (thực tế SC cắt mặt phẳng này tại S).

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tứ diện ABCD. Lấy các điểm M, N lần lượt trên các cạnh AB, AC sao cho đường thẳng MN cắt đường thẳng BC tại điểm E. Lấy điểm P nằm bên trong tam giác BCD. Gọi F là giao điểm của đường thẳng EP và cạnh CD. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:

a

Giao điểm của đường thẳng MN và mặt phẳng (BCD) là điểm E.

ĐúngSai
b

Điểm P là giao điểm của đường thẳng AP và mặt phẳng (MCD).

ĐúngSai
c

Giao điểm của đường thẳng CD và mặt phẳng (MNP) là điểm F.

ĐúngSai
d

Điểm C là giao điểm của đường thẳng BC và mặt phẳng (MNP).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

Cho tứ diện ABCD. Lấy các điểm M, N lần lượt trên các cạnh AB, AC sao cho đường thẳng MN cắt đường thẳng BC tại điểm E. Lấy điểm P nằm bên trong tam giác (ảnh 1)

a) Đúng. Trong mặt phẳng (ABC), đường thẳng MN cắt BC tại E. Vì điểm E thuộc đường thẳng BC mà BC nằm trong mặt phẳng (BCD) nên E thuộc mặt phẳng (BCD). Đồng thời E thuộc đường thẳng MN. Vậy E chính là giao điểm của đường thẳng MN và mặt phẳng (BCD).

b) Sai. Điểm P nằm bên trong tam giác BCD nên P không nằm trên cạnh CD. Mặt khác, mặt phẳng (MCD) giao với mặt phẳng (BCD) theo giao tuyến là đường thẳng CD. Vì P không thuộc CD nên P không thể nằm trong mặt phẳng (MCD). Do đó, P không thể là giao điểm của đường thẳng AP và mặt phẳng (MCD).

c) Đúng. Ta có E nằm trên đường thẳng MN nên E thuộc mặt phẳng (MNP). Suy ra đường thẳng đi qua hai điểm E và P (đường thẳng EP) nằm hoàn toàn trong mặt phẳng (MNP). Trong mặt phẳng (BCD), đường thẳng EP cắt đường thẳng CD tại F. Vì F thuộc EP nên F cũng nằm trong mặt phẳng (MNP). Vậy F là giao điểm của đường thẳng CD và mặt phẳng (MNP).

d) Sai. Trong mặt phẳng (ABC), đường thẳng MN cắt đường thẳng BC tại E.

Vì E ∊ MN mà MN nằm trong (MNP) nên E ∊ (MNP). Mặt khác, E ∊ BC. Vậy giao điểm của đường thẳng BC và mặt phẳng (MNP) chính là điểm E, không phải là điểm C.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M là trung điểm của SC. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

Giao điểm của đường thẳng AM và mặt phẳng (SBD) là trọng tâm của tam giác SAC.

ĐúngSai
b

Giao điểm của đường thẳng SD và mặt phẳng (ABM) là trung điểm của SD.

ĐúngSai
c

Giao điểm của đường thẳng BD và mặt phẳng (SAC) là trung điểm của đoạn thẳng SC.

ĐúngSai
d

Giao điểm của đường thẳng CM và mặt phẳng (SBD) là điểm S.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M là trung điểm của SC. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Gọi O là tâm đáy. Trong mặt phẳng (SAC), AM cắt SO tại G.

Vì SO nằm trong (SBD) nên G là giao điểm của AM và (SBD).

Do AM và SO là hai đường trung tuyến của tam giác SAC nên G chính là trọng tâm.

b) Đúng. Vì G thuộc AM nên G thuộc mặt phẳng (ABM).

Trong mặt phẳng (SBD), kéo dài BG cắt SD tại N.

Vì BG nằm trong (ABM) nên N là giao điểm của SD và (ABM).

Mặt khác, G nằm trên trung tuyến SO của tam giác SBD và SG = \(\frac{2}{3}\)SO, nên G cũng là trọng tâm tam giác SBD.

Suy ra đường thẳng BG đi qua G là trung tuyến, dẫn đến N là trung điểm của SD.

c) Sai. Hai đường chéo đáy cắt nhau tại O.

Vì AC nằm trong (SAC) nên giao điểm của BD và mặt phẳng (SAC) là điểm O, không phải trung điểm SC.

d) Đúng. Đường thẳng CM chính là đường thẳng SC. SC cắt (SBD) tại S.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tứ diện ABCD. Lấy điểm M trên đoạn AB, điểm N trên đoạn AD sao cho AB = 3AM, AN = \[\frac{2}{3}\]AD. Gọi E là trung điểm cạnh CD. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:

a

Giao điểm của đường thẳng MN và mặt phẳng (BCD) là giao điểm của hai đường thẳng MN và BD.

ĐúngSai
b

Đường thẳng ME cắt mặt phẳng (ACD) tại E.

ĐúngSai
c

Giao điểm của đường thẳng BN và mặt phẳng (MCD) là điểm nằm trên đường thẳng MD.

ĐúngSai
d

Đường thẳng AE cắt mặt phẳng (BCD) tại điểm D.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

Cho tứ diện ABCD. Lấy điểm M trên đoạn AB, điểm N trên đoạn AD sao cho AB = 3AM, AN = 2/3AD. Gọi E là trung điểm cạnh CD. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Trong mặt phẳng (ABD), vì tỉ lệ không bằng nhau nên MN cắt BD. Giao điểm này chính là giao của MN và (BCD).

b) Đúng. Vì E thuộc (ACD) và E thuộc ME nên E là giao điểm.

c) Đúng. Trong mặt phẳng (ABD), hai đường thẳng BN và MD cắt nhau. Giao điểm này thuộc (MCD) nên là giao điểm của BN và (MCD).

d) Sai. Đường thẳng AE giao mặt phẳng (BCD) tại chính điểm E (vì E thuộc BC nằm trong mặt phẳng BCD).

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M là trung điểm của cạnh SC. Đường thẳng AM cắt mặt phẳng (SBD) tại điểm G. Tính giá trị của tỉ số \(\frac{{AG}}{{GM}}\).

Xem đáp án

Đáp án: 2

Gọi O là tâm của hình bình hành ABCD, suy ra O là trung điểm của AC.

Trong mặt phẳng (SAC), đường thẳng AM cắt SO tại G. Do SO nằm trong (SBD) nên G chính là giao điểm của AM và mặt phẳng (SBD).

Xét tam giác SAC có AM và SO là hai đường trung tuyến cắt nhau tại G.

Do đó, G là trọng tâm của tam giác SAC, tính chất trọng tâm cho ta AG = 2GM.

Vậy tỉ số \(\frac{{AG}}{{GM}}\) = 2.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho tứ diện ABCD. Gọi G là trọng tâm của tam giác BCD và M là trung điểm của cạnh AB. Đường thẳng MG cắt mặt phẳng (ACD) tại điểm N. Tính tỉ số \(\frac{{MN}}{{MG}}\).

Xem đáp án

Đáp án: 3

Gọi E là trung điểm của CD. Vì G là trọng tâm tam giác BCD nên G thuộc BE và BG = 2GE.

Trong mặt phẳng (ABE), kéo dài MG cắt AE tại N. Vì AE nằm trong (ACD) nên N chính là giao điểm của MG và mặt phẳng (ACD).

Kẻ đường thẳng qua M song song với BE, cắt AE tại H. Vì M là trung điểm AB nên MH là đường trung bình của tam giác ABE, suy ra MH = \(\frac{1}{2}\) BE.

Xét tam giác NMH có GE song song MH (do G thuộc BE). Theo hệ quả định lý Thales: \(\frac{{NG}}{{NM}} = \frac{{GE}}{{MH}}\).

Ta có GE = \(\frac{1}{3}\) BE và MH = \(\frac{1}{2}\)BE, suy ra\(\frac{{GE}}{{MH}} = \frac{1}{3}:\frac{1}{2} = \frac{2}{3}\). Suy ra \(\frac{{NG}}{{NM}}\)=\(\frac{2}{3}\).

Như vậy NM chiếm 3 phần, NG chiếm 2 phần, dẫn đến MG = NM - NG chiếm 1 phần.

Vậy tỉ số \(\frac{{MN}}{{MG}}\)= 3.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang với đáy lớn AD song song và bằng hai lần đáy nhỏ BC (AD = 2BC). Gọi M là trung điểm của cạnh SA. Đường thẳng MC cắt mặt phẳng (SBD) tại điểm I. Tính tỉ số \[\frac{{MC}}{{MI}}\].

Xem đáp án

Đáp án: 2

Gọi O là giao điểm của AC và BD. Trong mặt phẳng (SAC), gọi I là giao điểm của MC và SO. Do SO nằm trong (SBD) nên I là giao điểm của MC và mặt phẳng (SBD).

Vì AD song song BC nên tam giác BOC đồng dạng với tam giác DOA, suy ra \[\frac{{CO}}{{OA}} = \frac{{BC}}{{AD}} = \frac{1}{2}\].

Áp dụng định lý Menelaus cho tam giác MCA với cát tuyến S-I-O:

\(\frac{{SM}}{{SA}} \times \frac{{OA}}{{OC}} \times \frac{{IC}}{{IM}} = 1\)

Thay số tương ứng: \(\frac{1}{2} \times 2 \times \frac{{IC}}{{IM}} = 1\) suy ra \(\frac{{IC}}{{IM}} = 1\) suy ra IC = IM.

Vậy I là trung điểm của đoạn MC, suy ra \[\frac{{MC}}{{MI}}\]= 2

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AC và BC. Lấy điểm P trên cạnh BD sao cho BP = 2PD. Đường thẳng CD cắt mặt phẳng (MNP) tại điểm I. Tính tỉ số \(\frac{{ID}}{{IC}}\).

Xem đáp án

Đáp án: 0,5

Mặt phẳng (MNP) và mặt phẳng (BCD) giao nhau theo giao tuyến NP.

Trong mặt phẳng (BCD), kéo dài đường thẳng NP cắt đường thẳng CD tại I. Do NP nằm trong (MNP) nên I chính là giao điểm của CD và mặt phẳng (MNP).

Áp dụng định lý Menelaus cho tam giác BCD với cát tuyến N-P-I:

\(\frac{{NB}}{{NC}} \times \frac{{IC}}{{ID}} \times \frac{{PD}}{{PB}} = 1\)

Do N là trung điểm BC nên \(\frac{{NB}}{{NC}}\)= 1. Theo giả thiết BP = 2PD nên \(\frac{{PD}}{{PB}} = \frac{1}{2}\).

Thay các tỉ số vào biểu thức: \(1 \times \frac{{IC}}{{ID}} \times \frac{1}{2} = 1\) suy ra \(\frac{{IC}}{{ID}}\)= 2 \(\frac{{ID}}{{IC}} = \frac{1}{2} = 0,5\).

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Lấy điểm M trên cạnh SA sao cho SA = 3SM. Mặt phẳng (BCM) cắt cạnh SD tại điểm N. Tính giá trị của tỉ số\(\frac{{SN}}{{SD}}\). (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Xem đáp án

Đáp án: 0,33

Trong mặt phẳng đáy (ABCD), gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD.

Do ABCD là hình bình hành nên O là trung điểm của AC và BD.

Trong mặt phẳng (SAC), gọi I là giao điểm của hai đường thẳng MC và SO.

Vì SO nằm trong (SBD) nên điểm I ∊ (SBD).

Mặt khác, B ∊ (SBD). Do đó, đường thẳng BI nằm trong (SBD). Trong mặt phẳng (SBD), kéo dài BI cắt SD tại N.

Lại có: I ∊ MC nên I ∊ (BCM). B ∊ (BCM). Do đó đường thẳng BI nằm trong (BCM). Vì N ∊ BI nên N ∊ (BCM).

Vậy N chính là giao điểm của cạnh SD và mặt phẳng (BCM).

Ta có: SA = 3SM nên SM chiếm 1 phần, SA chiếm 3 phần, suy ra MA chiếm 2 phần. Vậy tỉ số \(\frac{{SM}}{{MA}} = \frac{1}{2}\).

O là trung điểm của AC nên AC = 2CO, suy ra tỉ số: \[\frac{{AC}}{{CO}} = 2\].

Áp dụng định lý Menelaus cho tam giác SAO với cát tuyến MIC, ta có: \(\frac{{SM}}{{MA}} \cdot \frac{{AC}}{{CO}} \cdot \frac{{OI}}{{IS}} = 1.\)

Thay các tỉ số vào ta được: \[\frac{1}{2} \cdot 2 \cdot \frac{{OI}}{{IS}} = 1\].

Suy ra \[\frac{{OI}}{{IS}} = 1\]. Điều này có nghĩa I là trung điểm của đoạn thẳng SO.

Áp dụng định lý Menelaus cho tam giác SOD với cát tuyến BIN, ta có: \(\frac{{SI}}{{IO}} \cdot \frac{{OB}}{{BD}} \cdot \frac{{DN}}{{NS}} = 1.\)

Vì O là trung điểm của BD nên DB = 2BO, suy ra tỉ số \[\frac{{OB}}{{BD}}\]= \(\frac{1}{2}\).

Thay các tỉ số vào ta được: \[1 \cdot \frac{1}{2} \cdot \frac{{DN}}{{NS}} = 1\].

Suy ra \[\frac{{DN}}{{NS}} = 2\].

Nghĩa là DN gấp đôi NS, kéo theo ND chiếm 2 phần, SN chiếm 1 phần, dẫn đến tổng đoạn SD chiếm 3 phần.

Vậy tỉ số \(\frac{{SN}}{{SD}} = \frac{1}{3} \approx 0,33\).