Trắc nghiệm Định lí Thales trong tam giác lớp 8 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Định lí Thales trong tam giác lớp 8 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
ToánLớp 8105 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)

Biết rằng tỉ số của hai đoạn thẳng \(AB\) và \(CD\) là \(\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{3}{5}\) và \(AB = 15\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tính độ dài đoạn thẳng \(CD.\)

\(CD = 25\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(CD = 20\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(CD = 10\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(CD = 5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì \(\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{3}{5}\) nên \(\frac{{15}}{{CD}} = \frac{3}{5},\) suy ra \(CD = 15:\frac{3}{5} = 25\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy \(CD = 25\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng \(AB = 1\;{\rm{dm}}{\rm{,}}\;IK = 2\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tính tỉ số \(\frac{{IK}}{{AB}}.\)

\(2.\)

\(\frac{1}{2}\)

\(5.\)

\(\frac{1}{5}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(AB = 1\;{\rm{dm}} = 10\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)  Do đó, \(\frac{{IK}}{{AB}} = \frac{2}{{10}} = \frac{1}{5}.\) Vậy \(\frac{{IK}}{{AB}} = \frac{1}{5}.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(AB = 8\;{\rm{cm}}.\) Lấy điểm \(C\) thuộc tia đối của tia \(BA\) sao cho \(BC = 4\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tính tỉ số \(\frac{{AB}}{{AC}}.\)

\(\frac{{AB}}{{AC}} = 2.\)

\(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{2}.\)

\(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{2}{3}.\)

\(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho \(AB = 8\;{\rm{cm}}.\) Lấy điểm \(C\) thuộc tia đối của tia \(BA\) sao cho \(BC = 4\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tính tỉ số \(\frac{{AB}}{{AC}}.\) (ảnh 1)

Ta có: \(AC = AB + BC = 8 + 4 = 12\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Do đó, \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{8}{{12}} = \frac{2}{3}.\) Vậy \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{2}{3}.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai đoạn thẳng \(AB\) và \(CD\) gọi là tỉ lệ với hai đoạn thẳng \({A_1}{B_1}\) và \({C_1}{D_1}\) nếu:

\(\frac{{AB}}{{{C_1}{D_1}}} = \frac{{{A_1}{B_1}}}{{CD}}.\)

\(\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{{{A_1}{B_1}}}{{{C_1}{D_1}}}.\)

\(\frac{{CD}}{{{A_1}{B_1}}} = \frac{{AB}}{{{C_1}{D_1}}}.\)

\(\frac{{{A_1}{B_1}}}{{{C_1}{D_1}}} = \frac{{CD}}{{AB}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai đoạn thẳng \(AB\) và \(CD\) gọi là tỉ lệ với hai đoạn thẳng \({A_1}{B_1}\) và \({C_1}{D_1}\) nếu \(\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{{{A_1}{B_1}}}{{{C_1}{D_1}}}.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ:

Cho hình vẽ:  Biết rằng \(EF\;{\rm{//}}\;MN,\;MD = 20\;{\rm{cm}}{\rm{,}}\;ND = 25\;{\rm{cm}},\;NF = 50\;{\rm{cm}}.\) Khi đó: (ảnh 1)

Biết rằng \(EF\;{\rm{//}}\;MN,\;MD = 20\;{\rm{cm}}{\rm{,}}\;ND = 25\;{\rm{cm}},\;NF = 50\;{\rm{cm}}.\) Khi đó:

\(ME = 25\;{\rm{cm}}.\)

\(ME = 50\;{\rm{cm}}.\)

\(ME = 40\;{\rm{cm}}.\)

\(ME = 30\;{\rm{cm}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\Delta DEF\) có: \(EF\;{\rm{//}}\;MN\)  nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{MD}}{{EM}} = \frac{{DN}}{{NF}},\) suy ra \(\frac{{20}}{{EM}} = \frac{{25}}{{50}} = \frac{1}{2},\) nên \(EM = 20:\frac{1}{2} = 40\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy \(ME = 40\;{\rm{cm}}.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta DEF\) có \(DE = 28\;{\rm{cm}}{\rm{,}}\;DF = 35\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Lấy điểm \(M\) thuộc cạnh \(DE\) sao cho \(DM = 16\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Qua \(M\) vẽ đường thẳng song song với \(EF\) cắt \(DF\) tại \(N\) thì:

\(DN = 25\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(DN = 10\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(DN = 15\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(DN = 20\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho \(\Delta DEF\) có \(DE = 28\;{\rm{cm}}{\rm{,}}\;DF = 35\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Lấy điểm \(M\) thuộc cạnh \(DE\) sao cho \(DM = 16\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Qua \(M\) vẽ đường thẳng song song với \(EF\) cắt \(DF\) tại \(N\) thì:  (ảnh 1)\(\Delta DEF\) có: \(EF\;{\rm{//}}\;MN\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{MD}}{{DE}} = \frac{{DN}}{{DF}},\) suy ra \(\frac{{DN}}{{35}} = \frac{{16}}{{28}} = \frac{4}{7},\) nên \(DN = 35 \cdot \frac{4}{7} = 20\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy \(DN = 20\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC.\) Lấy điểm \(D\) thuộc cạnh \(AB,\) điểm \(E\) thuộc cạnh \(AC.\) Để \(DE\;{\rm{//}}\;BC\) thì:

\(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}.\)

\(\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{AE}}{{AB}}.\)

\(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AC}}{{AE}}.\)

Cả A, B, C đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho \(\Delta ABC.\) Lấy điểm \(D\) thuộc cạnh \(AB,\) điểm \(E\) thuộc cạnh \(AC.\) Để \(DE\;{\rm{//}}\;BC\) thì: (ảnh 1)

\(\Delta ABC\) có: \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\) thì \(DE\;{\rm{//}}\;BC\) (định lí Thalès đảo).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) và điểm \(D\) trên cạnh \(AB\) sao cho \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{3}{4}.\) Qua \(D\) kẻ đường thẳng song song với \(BC\) cắt \(AC\) tại \(E.\) Khi đó:

\(\frac{{EC}}{{AE}} = \frac{1}{4}.\)

\(\frac{{EC}}{{AE}} = \frac{1}{2}.\)

\(\frac{{EC}}{{AE}} = \frac{2}{3}.\)

\(\frac{{EC}}{{AE}} = \frac{1}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho \(\Delta ABC\) và điểm \(D\) trên cạnh \(AB\) sao cho \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{3}{4}.\) Qua \(D\) kẻ đường thẳng song song với \(BC\) cắt \(AC\) tại \(E.\) Khi đó:  (ảnh 1)

\(\Delta ABC\) có: \(DE\;{\rm{//}}\;BC\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{AD}}{{AB}} = \frac{3}{4}.\) Do đó, \(\frac{{AC}}{{AE}} = \frac{4}{3}.\)

Suy ra: \(\frac{{AC - AE}}{{AE}} = \frac{{4 - 3}}{3} = \frac{1}{3}.\) Vậy \(\frac{{EC}}{{AE}} = \frac{1}{3}.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(BC = 15\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Trên cạnh \(BC\) lấy điểm \(M\) sao cho \(BM = 12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Trên cạnh \(AC\) lấy điểm \(N\) sao cho \(\frac{{AN}}{{NC}} = 4.\) Khi đó:

\(\widehat B = \frac{3}{4}\widehat {NMC.}\)

\(\widehat B = \frac{3}{2}\widehat {NMC.}\)

\(\widehat B = \widehat {NMC.}\)

\(\widehat B = \frac{2}{3}\widehat {NMC.}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho \(\Delta ABC\) có \(BC = 15\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Trên cạnh \(BC\) lấy điểm \(M\) sao cho \(BM = 12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Trên cạnh \(AC\) lấy điểm \(N\) sao cho \(\frac{{AN}}{{NC}} = 4.\) Khi đó:  (ảnh 1)

Ta có: \(MC = BC - BM = 15 - 12 = 3\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Do đó, \(\frac{{BM}}{{MC}} = \frac{{12}}{3} = 4 = \frac{{AN}}{{NC}}.\)

\(\Delta ABC\) có: \(\frac{{BM}}{{MC}} = \frac{{AN}}{{NC}}\) nên \(MN\;{\rm{//}}\;AB\) (định lí Thalès đảo). Do đó, \(\widehat B = \widehat {NMC}\) (hai góc đồng vị).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các đoạn thẳng \(EF = 12\;{\rm{cm}},\;GH = 6\;{\rm{cm}},\;IK = 10\;{\rm{cm}},\;MN = x\;{\rm{cm}}.\) Để hai đoạn thẳng \(EF\) và \(GH\) tỉ lệ với hai đoạn thẳng \(IK\) và \(MN\) thì:

\(x = 15\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(x = 5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(x = 2,5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(x = 20\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để hai đoạn thẳng \(EF\) và \(GH\) tỉ lệ với hai đoạn thẳng \(IK\) và \(MN\) thì \(\frac{{EF}}{{GH}} = \frac{{IK}}{{MN}},\) suy ra \(\frac{{12}}{6} = \frac{{10}}{x},\) nên \(x = 10:\frac{{12}}{6} = 5\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy \(x = 5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

11. Tự luận
1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d))

Cho hình vẽ:

a) \(EF\;{\rm{//}}\;AC.\)  b) Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A.\)  c) \(AB = 10\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)  d) Diện tích tam giác \(ABC\) là \(54\;{{\rm{m}}^2}.\) (ảnh 1)

a) \(EF\;{\rm{//}}\;AC.\)

b) Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A.\)

c) \(AB = 10\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

d) Diện tích tam giác \(ABC\) là \(54\;{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

Note keypoint

a) Đúng.

\(\widehat C = \widehat {BFE},\) mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên \(EF\;{\rm{//}}\;AC.\)

b) Đúng.

\(EF\;{\rm{//}}\;AC,\)\(EF \bot AB\) nên \(AC \bot AB.\) Do đó, tam giác \(ABC\) vuông tại \(A.\)

c) Sai.

\(\Delta ABC\) có: \(EF\;{\rm{//}}\;AC\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{BE}}{{AB}} = \frac{{BF}}{{BC}} = \frac{{BF}}{{BF + FC}}.\)

Do đó, \(AB = BE:\frac{{BF}}{{BF + FC}} = 3:\frac{5}{{5 + 10}} = 9\;\left( {\rm{m}} \right).\) Vậy \(AB = 9\;{\rm{m}}.\)

d) Đúng.

Diện tích \(\Delta ABC\)vuông tại \(A\) là: \(\frac{1}{2}AB \cdot AC = \frac{1}{2} \cdot 9 \cdot 12 = 54\;\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vậy diện tích tam giác \(ABC\) bằng \(54\;{{\rm{m}}^2}.\)

12. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC.\) Lấy điểm \(D\) bất kì trên cạnh \(BC.\) Qua \(D\) kẻ đường thẳng song song với \(AB\) cắt \(AC\) tại \(F.\) Qua \(D\) kẻ đường thẳng song song với \(AC\) cắt \(AB\) tại \(E.\)

a) Tứ giác \(AEDF\) là hình bình hành.

b) \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{CD}}{{BC}}.\)

c) \(\frac{{ED}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{BC}}.\)

d) \(\frac{{DF}}{{AB}} + \frac{{ED}}{{AC}} = 2.\)

Xem đáp án

a) Tứ giác \(AEDF\) là hình bình hành.  b) \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{CD}}{{BC}}.\)  c) \(\frac{{ED}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{BC}}.\)  d) \(\frac{{DF}}{{AB}} + \frac{{ED}}{{AC}} = 2.\) (ảnh 1)

a)Đúng.

Tứ giác \(AEDF\) có: \(AF\;{\rm{//}}\;ED,\;AE\;{\rm{//}}\;DF\) nên tứ giác \(AEDF\) là hình bình hành.

b)Đúng.

\(\Delta ABC\)có: \(AC\;{\rm{//}}\;ED\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{CD}}{{BC}}.\)

c) Đúng.

\(\Delta ABC\)có: \(AB\;{\rm{//}}\;DF\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{AF}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{BC}}.\)

\(ED = AF\) (do tứ giác \(AEDF\) là hình bình hành) nên \(\frac{{ED}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{BC}}.\)

d) Sai.

tứ giác \(AEDF\) là hình bình hành nên \(AE = DF.\)\(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{CD}}{{BC}}\;\left( {cmt} \right)\) nên \(\frac{{DF}}{{AB}} = \frac{{CD}}{{BC}}.\)

Do đó, \(\frac{{DF}}{{AB}} + \frac{{ED}}{{AC}} = \frac{{CD}}{{BC}} + \frac{{BD}}{{BC}} = \frac{{CD + BD}}{{BC}} = \frac{{BC}}{{BC}} = 1.\) Vậy \(\frac{{DF}}{{AB}} + \frac{{ED}}{{AC}} = 1.\)

13. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ:

         a) \(BC\;{\rm{//}}\;DE.\)           b) Tam giác \(ADE\) đều.           c) \(AI = \frac{1}{3}AF.\)           d) Diện tích tam giác \(ABC\) gấp bốn lần diện tích tam giác \(ADE.\) (ảnh 1)

         a) \(BC\;{\rm{//}}\;DE.\)

         b) Tam giác \(ADE\) đều.

         c) \(AI = \frac{1}{3}AF.\)

         d) Diện tích tam giác \(ABC\) gấp bốn lần diện tích tam giác \(ADE.\)

Xem đáp án

a) Đúng.

\(\Delta ABC\) có: \(\frac{{AD}}{{BD}} = \frac{{AE}}{{EC}}\;\left( { = \frac{2}{6}} \right)\) nên \(BC\;{\rm{//}}\;DE\) (định lí Thalès đảo).

b) Đúng.

Vì \(BC\;{\rm{//}}\;DE\) nên \(\widehat {ADE} = \widehat B = 60^\circ \) (hai góc đồng vị).

Tam giác \(ADE\) có: \(AD = AE\;\left( { = 2\;{\rm{cm}}} \right)\) nên tam giác \(ADE\) cân tại \(A.\)

Mà \(\widehat {ADE} = 60^\circ \) nên tam giác \(ADE\) đều.

c) Sai.

Tam giác \(AFC\) có: \(IE{\rm{//}}\;FC\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{AI}}{{AF}} = \frac{{AE}}{{AC}} = \frac{2}{{2 + 6}} = \frac{1}{4}.\) Vậy \(AI = \frac{1}{4}AF.\)

d) Sai.

Vì tam giác \(ADE\) đều nên \(DE = AE = 2\;{\rm{cm}}.\)

\(\Delta ABC\) có: \(AB = AC\left( { = 2 + 6 = 8\;{\rm{cm}}} \right)\) nên \(\Delta ABC\) cân tại \(A.\)

Mà \(\widehat B = 60^\circ \) nên \(\Delta ABC\) đều. Do đó, \(BC = AB = 8\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Vì \(BC\;{\rm{//}}\;DE,\;AF \bot BC\) nên \(AF \bot DE.\)

Diện tích \(\Delta ABC\) là: \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AF \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot AF \cdot 8 = 4AF.\)

Diện tích \(\Delta ADE\) là: \({S_{\Delta ADE}} = \frac{1}{2}AI \cdot DE = \frac{1}{2} \cdot AI \cdot 2 = AI.\)

Ta có: \(\frac{{{S_{\Delta ADE}}}}{{{S_{\Delta ABC}}}} = \frac{{AI}}{{4AF}} = \frac{1}{{4 \cdot 4}} = \frac{1}{{16}}.\)

Vậy diện tích tam giác \(ABC\) gấp \(16\) lần diện tích tam giác \(ADE.\)

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang \(ABCD\;\left( {AB\;{\rm{//}}\;CD,\;AB < CD} \right).\) Gọi \(M\) là điểm thuộc cạnh \(AD\) sao cho \(\frac{{AM}}{{AD}} = \frac{1}{3}.\) Gọi \(I\) là điểm thuộc cạnh \(AC\) sao cho \(\frac{{AI}}{{IC}} = \frac{1}{2}.\) Gọi \(N\) là giao điểm của đường thẳng \(MI\) và cạnh \(BC.\)

         a) \(\frac{{AM}}{{AD}} = \frac{{AI}}{{AC}}.\)

         b) \(MN\;{\rm{//}}\;CD\;{\rm{//}}\;AB.\)

         c) \(\frac{{CN}}{{CB}} = \frac{{CI}}{{CA}}.\)

         d) \(\frac{{AM}}{{AD}} + \frac{{CN}}{{CB}} < 1.\)

Xem đáp án

         a) \(\frac{{AM}}{{AD}} = \frac{{AI}}{{AC}}.\)           b) \(MN\;{\rm{//}}\;CD\;{\rm{//}}\;AB.\)           c) \(\frac{{CN}}{{CB}} = \frac{{CI}}{{CA}}.\)           d) \(\frac{{AM}}{{AD}} + \frac{{CN}}{{CB}} < 1.\) (ảnh 1)

a) Đúng.

\(\frac{{AI}}{{IC}} = \frac{1}{2}\) nên \(\frac{{AI}}{{AC}} = \frac{1}{3}.\)\(\frac{{AM}}{{AD}} = \frac{1}{3}\) nên \(\frac{{AM}}{{AD}} = \frac{{AI}}{{AC}}.\)

b) Đúng.

Tam giác \(ADC\) có: \(\frac{{AM}}{{AD}} = \frac{{AI}}{{AC}}\) nên \(MN\;{\rm{//}}\;CD\)(định lí Thalès đảo).

\(AB\;{\rm{//}}\;CD\) nên \(MN\;{\rm{//}}\;CD\;{\rm{//}}\;AB.\)

c) Đúng.

Tam giác \(ABC\) có: \(IN\;{\rm{//}}\;AB\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{CN}}{{CB}} = \frac{{CI}}{{CA}}.\)

d) Sai.

Ta có: \(\frac{{AM}}{{AD}} + \frac{{CN}}{{CB}} = \frac{{AI}}{{AC}} + \frac{{CI}}{{AC}} = \frac{{AC}}{{AC}} = 1.\) Vậy \(\frac{{AM}}{{AD}} + \frac{{CN}}{{CB}} = 1.\)

15. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\) có \(M,\;N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CD.\) Gọi \(P,\;Q\) theo thứ tự là giao điểm của \(AN,\;CM\) với đường chéo \(BD.\)

         a) Tứ giác \(AMCN\) là hình bình hành.

         b) \(\frac{{BM}}{{MA}} = \frac{{BQ}}{{QP}}.\)

         c) \(P\) là trung điểm của \(DQ.\)

         d) \(DP = \frac{1}{4}BD.\)

Xem đáp án

         a) Tứ giác \(AMCN\) là hình bình hành.           b) \(\frac{{BM}}{{MA}} = \frac{{BQ}}{{QP}}.\)           c) \(P\) là trung điểm của \(DQ.\)           d) \(DP = \frac{1}{4}BD.\) (ảnh 1)

a) Đúng.

Vì tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AB\;{\rm{//}}\;CD,\;AB = CD.\)

\(M,\;N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\)\(CD\) nên \(AM = MB = \frac{1}{2}AB,\;DN = NC = \frac{1}{2}DC.\)

Do đó, \(AM = MB = DN = NC.\)

Tứ giác \(AMCN\) có: \(AM = CN,\;AM\;{\rm{//}}\;CN\) nên tứ giác \(AMCN\) là hình bình hành.

b) Đúng.

tứ giác \(AMCN\) là hình bình hành nên \(AN\;{\rm{//}}\;CM.\)

Tam giác \(APB\) có: \(AP\;{\rm{//}}\;QM\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{BM}}{{MA}} = \frac{{BQ}}{{QP}}.\)

c) Đúng.

Tam giác \(DQC\) có: \(PN\;{\rm{//}}\;CQ\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{DN}}{{NC}} = \frac{{DP}}{{PQ}}.\)

Mà \(DN = NC\) nên \(\frac{{DP}}{{PQ}} = 1\) hay \(DP = PQ.\) Do đó, \(P\) là trung điểm của \(DQ.\)

d)Sai.

\(\frac{{BM}}{{MA}} = \frac{{BQ}}{{QP}},\) mà \(MA = MB\) nên \(\frac{{BQ}}{{PQ}} = 1\) hay \(PQ = QB.\)

Ta có: \(PQ = QB,\;DP = PQ\) nên \(PQ = QB = DP.\)

Mà \(PQ + QB + DP = BD\) nên \(DP = \frac{1}{3}BD.\)

16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)

Cho tam giác \(ABC\)\(AC = 10\;{\rm{cm}}\)và điểm \(M\) là trung điểm của \(BC.\) Lấy điểm \(E\) thuộc \(AM\) sao cho \(EM = \frac{1}{3}EA.\) Tia \(BE\) cắt \(AC\) tại \(N.\)Tính độ dài đoạn thẳng \(AN.\) (Đơn vị: \({\rm{cm}}\)).

Xem đáp án

Đáp án: \(6\)

Cho tam giác \(ABC\) có \(AC = 10\;{\rm{cm}}\) và điểm \(M\) là trung điểm của \(BC.\) Lấy điểm \(E\) thuộc \(AM\) sao cho \(EM = \frac{1}{3}EA.\) Tia \(BE\) cắt \(AC\) tại \(N.\) Tính độ dài đoạn thẳng \(AN.\) (Đơn vị: \({\rm{cm}}\)). (ảnh 1)

Lấy điểm \(F\) trên tia \(AM\) sao cho \(M\) là trung điểm của \(EF.\)

Tứ giác \(ECFB\) có: \(M\) là giao điểm của \(EF,\;CB.\) Mà \(M\) là trung điểm của \(EF,\) \(M\) là trung điểm của \(BC.\) Do đó, tứ giác \(ECFB\) là hình bình hành. Do đó, \(CF\;{\rm{//}}\;EB.\) Hay \(NE\;{\rm{//}}\;CF.\)

Vì \(EM = \frac{1}{3}EA,\;EM = \frac{1}{2}EF\) nên \(\frac{1}{3}AE = \frac{1}{2}EF\) suy ra \(\frac{{AE}}{{EF}} = \frac{3}{2}.\)

Tam giác \(ACF\) có: \(NE\;{\rm{//}}\;CF\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{AN}}{{NC}} = \frac{{AE}}{{EF}} = \frac{3}{2}.\)

Do đó, \(\frac{{AN}}{{AC}} = \frac{3}{5}.\) Vậy \(AN = \frac{3}{5} \cdot 10 = 6\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

17. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AC = 22\,\;{\rm{cm}}\) và điểm \(D\) là thuộc cạnh \(BC\) sao cho \(\frac{{BD}}{{CD}} = 3,\) điểm \(E\) thuộc cạnh \(AD\) sao cho \(AE = \frac{1}{3}AD.\) Gọi \(K\) là giao điểm của \(BE\) và \(AC.\) Độ dài đoạn thẳng \(AK\) bằng bao nhiêu \({\rm{cm?}}\)

Xem đáp án

Đáp án: \(6\)

Độ dài đoạn thẳng \(AK\) bằng bao nhiêu \({\rm{cm?}}\) (ảnh 1)

Qua \(D\) kẻ đường thẳng song song với \(KB\) cắt \(AC\) tại \(M.\)

Vì \(\frac{{BD}}{{CD}} = 3\) nên \(\frac{{BD}}{{BC}} = \frac{3}{4}.\) Vì \(AE = \frac{1}{3}AD\) nên \(\frac{{AE}}{{ED}} = \frac{1}{2}.\)

Tam giác \(AMD\) có \(KE\;{\rm{//}}\;MD\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{AK}}{{KM}} = \frac{{AE}}{{ED}} = \frac{1}{2}\) hay \(AK = \frac{1}{2}KM.\)

Tam giác \(CKB\) có \(KB\;{\rm{//}}\;MD\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{KM}}{{KC}} = \frac{{BD}}{{BC}} = \frac{3}{4}\) hay \(KM = \frac{3}{4}KC.\)

Do đó, \(AK = \frac{1}{2} \cdot \frac{3}{4}KC = \frac{3}{8}KC.\) Do đó, \(AK = \frac{3}{{11}}AC = \frac{3}{{11}} \cdot 22 = 6\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy \(AK = 6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

18. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(BC = 18\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)  Gọi \(D\) là trung điểm của \(BC\) và \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC.\) Qua \(G\) kẻ đường thẳng song song với \(AB\) cắt \(BC\) tại \(M.\) Tính độ dài đoạn thẳng \(MD.\) (Đơn vị: \({\rm{cm}}\)).

Xem đáp án

Đáp án: \(3\)

Tính độ dài đoạn thẳng \(MD.\) (Đơn vị: \({\rm{cm}}\)). (ảnh 1)

Vì \(D\) là trung điểm của \(BC\) nên \(BD = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 18 = 9\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vì \(AD\) là trung tuyến của tam giác \(ABC\) và \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\) nên \(\frac{{GD}}{{AD}} = \frac{1}{3}.\)

Tam giác \(ADB\) có \(MG\;{\rm{//}}\;AB\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{MD}}{{BD}} = \frac{{GD}}{{AD}} = \frac{1}{3}.\)

Do đó, \(MD = \frac{1}{3}BD = \frac{1}{3} \cdot 9 = 3\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy \(MD = 3\;{\rm{cm}}.\)

19. Tự luận
1 điểm

Để đo khoảng cách giữa hai vị trí \(E\) và \(B\) ở hai bên bờ sông, người ta tiến hành chọn các vị trí \(A,\;F,\;C\) cùng nằm trên một bên bờ sông sao cho ba điểm \(C,\;E,\;B\) thẳng hàng, ba điểm \(A,\;F,\;C\) thẳng hàng và \(EF\;{\rm{//}}\;AB.\)  Người ta đo được \(AF = 80\;{\rm{m}},\;FC = 40\;{\rm{m}},\;CE = 60\;{\rm{m}}.\) Khoảng cách giữa hai vị trí \(E\) và \(B\) bằng bao nhiêu mét?

Khoảng cách giữa hai vị trí \(E\) và \(B\) bằng bao nhiêu mét? (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: \(120\)

Vì tam giác \(ABC\) có: \(FE\;{\rm{//}}\;AB\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{AF}}{{FC}} = \frac{{BE}}{{EC}}.\)

Do đó, \(BE = \frac{{AF}}{{FC}} \cdot EC = \frac{{80}}{{40}} \cdot 60 = 120\;\left( {\rm{m}} \right).\)

Vậy khoảng cách giữa hai vị trí \(E\) và \(B\) bằng \(120\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

20. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC.\) Kẻ đường thẳng song song với \(BC\) cắt các cạnh \(AB,\;AC\) lần lượt tại \(H,\;K.\) Biết rằng \(\frac{{AH}}{{AB}} = \frac{1}{4}\) và \(AK + AC = 20\;{\rm{cm}}.\) Hỏi độ dài đoạn thẳng \(AK\) bằng bao nhiêu \({\rm{cm?}}\)

Xem đáp án

Đáp án: \(4\)

Cho tam giác \(ABC.\) Kẻ đường thẳng song song với \(BC\) cắt các cạnh \(AB,\;AC\) lần lượt tại \(H,\;K.\) Biết rằng \(\frac{{AH}}{{AB}} = \frac{1}{4}\) và \(AK + AC = 20\;{\rm{cm}}.\) Hỏi độ dài đoạn thẳng \(AK\) bằng bao nhiêu \({\rm{cm?}}\) (ảnh 1)

Vì \(HK\;{\rm{//}}\;BC\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{AH}}{{AB}} = \frac{{AK}}{{AC}} = \frac{1}{4}.\)Do đó, \(\frac{{AK}}{1} = \frac{{AC}}{4}.\)

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: \(\frac{{AK}}{1} = \frac{{AC}}{4} = \frac{{AK + AC}}{{1 + 4}} = \frac{{20}}{5} = 4.\)

Suy ra: \(AK = 4 \cdot 1 = 4\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy \(AK = 4\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)