Trắc nghiệm Định lí Thales trong tam giác lớp 8 (có đúng sai, trả lời ngắn)
20 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)
Biết rằng tỉ số của hai đoạn thẳng \(AB\) và \(CD\) là \(\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{3}{5}\) và \(AB = 15\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tính độ dài đoạn thẳng \(CD.\)
\(CD = 25\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
\(CD = 20\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
\(CD = 10\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
\(CD = 5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Đáp án đúng là: A
Vì \(\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{3}{5}\) nên \(\frac{{15}}{{CD}} = \frac{3}{5},\) suy ra \(CD = 15:\frac{3}{5} = 25\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy \(CD = 25\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Biết rằng \(AB = 1\;{\rm{dm}}{\rm{,}}\;IK = 2\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tính tỉ số \(\frac{{IK}}{{AB}}.\)
\(2.\)
\(\frac{1}{2}\)
\(5.\)
\(\frac{1}{5}.\)
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(AB = 1\;{\rm{dm}} = 10\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Do đó, \(\frac{{IK}}{{AB}} = \frac{2}{{10}} = \frac{1}{5}.\) Vậy \(\frac{{IK}}{{AB}} = \frac{1}{5}.\)
Cho \(AB = 8\;{\rm{cm}}.\) Lấy điểm \(C\) thuộc tia đối của tia \(BA\) sao cho \(BC = 4\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tính tỉ số \(\frac{{AB}}{{AC}}.\)
\(\frac{{AB}}{{AC}} = 2.\)
\(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{2}.\)
\(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{2}{3}.\)
\(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{1}{2}.\)
Đáp án đúng là: C

Ta có: \(AC = AB + BC = 8 + 4 = 12\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Do đó, \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{8}{{12}} = \frac{2}{3}.\) Vậy \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{2}{3}.\)
Hai đoạn thẳng \(AB\) và \(CD\) gọi là tỉ lệ với hai đoạn thẳng \({A_1}{B_1}\) và \({C_1}{D_1}\) nếu:
\(\frac{{AB}}{{{C_1}{D_1}}} = \frac{{{A_1}{B_1}}}{{CD}}.\)
\(\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{{{A_1}{B_1}}}{{{C_1}{D_1}}}.\)
\(\frac{{CD}}{{{A_1}{B_1}}} = \frac{{AB}}{{{C_1}{D_1}}}.\)
\(\frac{{{A_1}{B_1}}}{{{C_1}{D_1}}} = \frac{{CD}}{{AB}}.\)
Đáp án đúng là: B
Hai đoạn thẳng \(AB\) và \(CD\) gọi là tỉ lệ với hai đoạn thẳng \({A_1}{B_1}\) và \({C_1}{D_1}\) nếu \(\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{{{A_1}{B_1}}}{{{C_1}{D_1}}}.\)
Cho hình vẽ:

Biết rằng \(EF\;{\rm{//}}\;MN,\;MD = 20\;{\rm{cm}}{\rm{,}}\;ND = 25\;{\rm{cm}},\;NF = 50\;{\rm{cm}}.\) Khi đó:
\(ME = 25\;{\rm{cm}}.\)
\(ME = 50\;{\rm{cm}}.\)
\(ME = 40\;{\rm{cm}}.\)
\(ME = 30\;{\rm{cm}}.\)
Đáp án đúng là: C
\(\Delta DEF\) có: \(EF\;{\rm{//}}\;MN\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{MD}}{{EM}} = \frac{{DN}}{{NF}},\) suy ra \(\frac{{20}}{{EM}} = \frac{{25}}{{50}} = \frac{1}{2},\) nên \(EM = 20:\frac{1}{2} = 40\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy \(ME = 40\;{\rm{cm}}.\)
Cho \(\Delta DEF\) có \(DE = 28\;{\rm{cm}}{\rm{,}}\;DF = 35\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Lấy điểm \(M\) thuộc cạnh \(DE\) sao cho \(DM = 16\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Qua \(M\) vẽ đường thẳng song song với \(EF\) cắt \(DF\) tại \(N\) thì:
\(DN = 25\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
\(DN = 10\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
\(DN = 15\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
\(DN = 20\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Đáp án đúng là: D
\(\Delta DEF\) có: \(EF\;{\rm{//}}\;MN\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{MD}}{{DE}} = \frac{{DN}}{{DF}},\) suy ra \(\frac{{DN}}{{35}} = \frac{{16}}{{28}} = \frac{4}{7},\) nên \(DN = 35 \cdot \frac{4}{7} = 20\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy \(DN = 20\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Cho \(\Delta ABC.\) Lấy điểm \(D\) thuộc cạnh \(AB,\) điểm \(E\) thuộc cạnh \(AC.\) Để \(DE\;{\rm{//}}\;BC\) thì:
\(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}.\)
\(\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{AE}}{{AB}}.\)
\(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AC}}{{AE}}.\)
Cả A, B, C đúng.
Đáp án đúng là: A

\(\Delta ABC\) có: \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\) thì \(DE\;{\rm{//}}\;BC\) (định lí Thalès đảo).
Cho \(\Delta ABC\) và điểm \(D\) trên cạnh \(AB\) sao cho \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{3}{4}.\) Qua \(D\) kẻ đường thẳng song song với \(BC\) cắt \(AC\) tại \(E.\) Khi đó:
\(\frac{{EC}}{{AE}} = \frac{1}{4}.\)
\(\frac{{EC}}{{AE}} = \frac{1}{2}.\)
\(\frac{{EC}}{{AE}} = \frac{2}{3}.\)
\(\frac{{EC}}{{AE}} = \frac{1}{3}.\)
Đáp án đúng là: D

\(\Delta ABC\) có: \(DE\;{\rm{//}}\;BC\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{AD}}{{AB}} = \frac{3}{4}.\) Do đó, \(\frac{{AC}}{{AE}} = \frac{4}{3}.\)
Suy ra: \(\frac{{AC - AE}}{{AE}} = \frac{{4 - 3}}{3} = \frac{1}{3}.\) Vậy \(\frac{{EC}}{{AE}} = \frac{1}{3}.\)
Cho \(\Delta ABC\) có \(BC = 15\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Trên cạnh \(BC\) lấy điểm \(M\) sao cho \(BM = 12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Trên cạnh \(AC\) lấy điểm \(N\) sao cho \(\frac{{AN}}{{NC}} = 4.\) Khi đó:
\(\widehat B = \frac{3}{4}\widehat {NMC.}\)
\(\widehat B = \frac{3}{2}\widehat {NMC.}\)
\(\widehat B = \widehat {NMC.}\)
\(\widehat B = \frac{2}{3}\widehat {NMC.}\)
Đáp án đúng là: C

Ta có: \(MC = BC - BM = 15 - 12 = 3\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Do đó, \(\frac{{BM}}{{MC}} = \frac{{12}}{3} = 4 = \frac{{AN}}{{NC}}.\)
\(\Delta ABC\) có: \(\frac{{BM}}{{MC}} = \frac{{AN}}{{NC}}\) nên \(MN\;{\rm{//}}\;AB\) (định lí Thalès đảo). Do đó, \(\widehat B = \widehat {NMC}\) (hai góc đồng vị).
Cho các đoạn thẳng \(EF = 12\;{\rm{cm}},\;GH = 6\;{\rm{cm}},\;IK = 10\;{\rm{cm}},\;MN = x\;{\rm{cm}}.\) Để hai đoạn thẳng \(EF\) và \(GH\) tỉ lệ với hai đoạn thẳng \(IK\) và \(MN\) thì:
\(x = 15\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
\(x = 5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
\(x = 2,5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
\(x = 20\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Đáp án đúng là: B
Để hai đoạn thẳng \(EF\) và \(GH\) tỉ lệ với hai đoạn thẳng \(IK\) và \(MN\) thì \(\frac{{EF}}{{GH}} = \frac{{IK}}{{MN}},\) suy ra \(\frac{{12}}{6} = \frac{{10}}{x},\) nên \(x = 10:\frac{{12}}{6} = 5\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy \(x = 5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d))
Cho hình vẽ:

a) \(EF\;{\rm{//}}\;AC.\)
b) Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A.\)
c) \(AB = 10\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)
d) Diện tích tam giác \(ABC\) là \(54\;{{\rm{m}}^2}.\)
Note keypoint
a) Đúng.
Vì \(\widehat C = \widehat {BFE},\) mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên \(EF\;{\rm{//}}\;AC.\)
b) Đúng.
Vì \(EF\;{\rm{//}}\;AC,\) mà \(EF \bot AB\) nên \(AC \bot AB.\) Do đó, tam giác \(ABC\) vuông tại \(A.\)
c) Sai.
\(\Delta ABC\) có: \(EF\;{\rm{//}}\;AC\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{BE}}{{AB}} = \frac{{BF}}{{BC}} = \frac{{BF}}{{BF + FC}}.\)
Do đó, \(AB = BE:\frac{{BF}}{{BF + FC}} = 3:\frac{5}{{5 + 10}} = 9\;\left( {\rm{m}} \right).\) Vậy \(AB = 9\;{\rm{m}}.\)
d) Đúng.
Diện tích \(\Delta ABC\)vuông tại \(A\) là: \(\frac{1}{2}AB \cdot AC = \frac{1}{2} \cdot 9 \cdot 12 = 54\;\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Vậy diện tích tam giác \(ABC\) bằng \(54\;{{\rm{m}}^2}.\)
Cho \(\Delta ABC.\) Lấy điểm \(D\) bất kì trên cạnh \(BC.\) Qua \(D\) kẻ đường thẳng song song với \(AB\) cắt \(AC\) tại \(F.\) Qua \(D\) kẻ đường thẳng song song với \(AC\) cắt \(AB\) tại \(E.\)
a) Tứ giác \(AEDF\) là hình bình hành.
b) \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{CD}}{{BC}}.\)
c) \(\frac{{ED}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{BC}}.\)
d) \(\frac{{DF}}{{AB}} + \frac{{ED}}{{AC}} = 2.\)

a)Đúng.
Tứ giác \(AEDF\) có: \(AF\;{\rm{//}}\;ED,\;AE\;{\rm{//}}\;DF\) nên tứ giác \(AEDF\) là hình bình hành.
b)Đúng.
\(\Delta ABC\)có: \(AC\;{\rm{//}}\;ED\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{CD}}{{BC}}.\)
c) Đúng.
\(\Delta ABC\)có: \(AB\;{\rm{//}}\;DF\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{AF}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{BC}}.\)
Mà \(ED = AF\) (do tứ giác \(AEDF\) là hình bình hành) nên \(\frac{{ED}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{BC}}.\)
d) Sai.
Vì tứ giác \(AEDF\) là hình bình hành nên \(AE = DF.\)Mà \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{CD}}{{BC}}\;\left( {cmt} \right)\) nên \(\frac{{DF}}{{AB}} = \frac{{CD}}{{BC}}.\)
Do đó, \(\frac{{DF}}{{AB}} + \frac{{ED}}{{AC}} = \frac{{CD}}{{BC}} + \frac{{BD}}{{BC}} = \frac{{CD + BD}}{{BC}} = \frac{{BC}}{{BC}} = 1.\) Vậy \(\frac{{DF}}{{AB}} + \frac{{ED}}{{AC}} = 1.\)
Cho hình vẽ:

a) \(BC\;{\rm{//}}\;DE.\)
b) Tam giác \(ADE\) đều.
c) \(AI = \frac{1}{3}AF.\)
d) Diện tích tam giác \(ABC\) gấp bốn lần diện tích tam giác \(ADE.\)
a) Đúng.
\(\Delta ABC\) có: \(\frac{{AD}}{{BD}} = \frac{{AE}}{{EC}}\;\left( { = \frac{2}{6}} \right)\) nên \(BC\;{\rm{//}}\;DE\) (định lí Thalès đảo).
b) Đúng.
Vì \(BC\;{\rm{//}}\;DE\) nên \(\widehat {ADE} = \widehat B = 60^\circ \) (hai góc đồng vị).
Tam giác \(ADE\) có: \(AD = AE\;\left( { = 2\;{\rm{cm}}} \right)\) nên tam giác \(ADE\) cân tại \(A.\)
Mà \(\widehat {ADE} = 60^\circ \) nên tam giác \(ADE\) đều.
c) Sai.
Tam giác \(AFC\) có: \(IE{\rm{//}}\;FC\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{AI}}{{AF}} = \frac{{AE}}{{AC}} = \frac{2}{{2 + 6}} = \frac{1}{4}.\) Vậy \(AI = \frac{1}{4}AF.\)
d) Sai.
Vì tam giác \(ADE\) đều nên \(DE = AE = 2\;{\rm{cm}}.\)
\(\Delta ABC\) có: \(AB = AC\left( { = 2 + 6 = 8\;{\rm{cm}}} \right)\) nên \(\Delta ABC\) cân tại \(A.\)
Mà \(\widehat B = 60^\circ \) nên \(\Delta ABC\) đều. Do đó, \(BC = AB = 8\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Vì \(BC\;{\rm{//}}\;DE,\;AF \bot BC\) nên \(AF \bot DE.\)
Diện tích \(\Delta ABC\) là: \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AF \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot AF \cdot 8 = 4AF.\)
Diện tích \(\Delta ADE\) là: \({S_{\Delta ADE}} = \frac{1}{2}AI \cdot DE = \frac{1}{2} \cdot AI \cdot 2 = AI.\)
Ta có: \(\frac{{{S_{\Delta ADE}}}}{{{S_{\Delta ABC}}}} = \frac{{AI}}{{4AF}} = \frac{1}{{4 \cdot 4}} = \frac{1}{{16}}.\)
Vậy diện tích tam giác \(ABC\) gấp \(16\) lần diện tích tam giác \(ADE.\)
Cho hình thang \(ABCD\;\left( {AB\;{\rm{//}}\;CD,\;AB < CD} \right).\) Gọi \(M\) là điểm thuộc cạnh \(AD\) sao cho \(\frac{{AM}}{{AD}} = \frac{1}{3}.\) Gọi \(I\) là điểm thuộc cạnh \(AC\) sao cho \(\frac{{AI}}{{IC}} = \frac{1}{2}.\) Gọi \(N\) là giao điểm của đường thẳng \(MI\) và cạnh \(BC.\)
a) \(\frac{{AM}}{{AD}} = \frac{{AI}}{{AC}}.\)
b) \(MN\;{\rm{//}}\;CD\;{\rm{//}}\;AB.\)
c) \(\frac{{CN}}{{CB}} = \frac{{CI}}{{CA}}.\)
d) \(\frac{{AM}}{{AD}} + \frac{{CN}}{{CB}} < 1.\)

a) Đúng.
Vì \(\frac{{AI}}{{IC}} = \frac{1}{2}\) nên \(\frac{{AI}}{{AC}} = \frac{1}{3}.\) Mà \(\frac{{AM}}{{AD}} = \frac{1}{3}\) nên \(\frac{{AM}}{{AD}} = \frac{{AI}}{{AC}}.\)
b) Đúng.
Tam giác \(ADC\) có: \(\frac{{AM}}{{AD}} = \frac{{AI}}{{AC}}\) nên \(MN\;{\rm{//}}\;CD\)(định lí Thalès đảo).
Mà \(AB\;{\rm{//}}\;CD\) nên \(MN\;{\rm{//}}\;CD\;{\rm{//}}\;AB.\)
c) Đúng.
Tam giác \(ABC\) có: \(IN\;{\rm{//}}\;AB\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{CN}}{{CB}} = \frac{{CI}}{{CA}}.\)
d) Sai.
Ta có: \(\frac{{AM}}{{AD}} + \frac{{CN}}{{CB}} = \frac{{AI}}{{AC}} + \frac{{CI}}{{AC}} = \frac{{AC}}{{AC}} = 1.\) Vậy \(\frac{{AM}}{{AD}} + \frac{{CN}}{{CB}} = 1.\)
Cho hình bình hành \(ABCD\) có \(M,\;N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CD.\) Gọi \(P,\;Q\) theo thứ tự là giao điểm của \(AN,\;CM\) với đường chéo \(BD.\)
a) Tứ giác \(AMCN\) là hình bình hành.
b) \(\frac{{BM}}{{MA}} = \frac{{BQ}}{{QP}}.\)
c) \(P\) là trung điểm của \(DQ.\)
d) \(DP = \frac{1}{4}BD.\)

a) Đúng.
Vì tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AB\;{\rm{//}}\;CD,\;AB = CD.\)
Vì \(M,\;N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CD\) nên \(AM = MB = \frac{1}{2}AB,\;DN = NC = \frac{1}{2}DC.\)
Do đó, \(AM = MB = DN = NC.\)
Tứ giác \(AMCN\) có: \(AM = CN,\;AM\;{\rm{//}}\;CN\) nên tứ giác \(AMCN\) là hình bình hành.
b) Đúng.
Vì tứ giác \(AMCN\) là hình bình hành nên \(AN\;{\rm{//}}\;CM.\)
Tam giác \(APB\) có: \(AP\;{\rm{//}}\;QM\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{BM}}{{MA}} = \frac{{BQ}}{{QP}}.\)
c) Đúng.
Tam giác \(DQC\) có: \(PN\;{\rm{//}}\;CQ\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{DN}}{{NC}} = \frac{{DP}}{{PQ}}.\)
Mà \(DN = NC\) nên \(\frac{{DP}}{{PQ}} = 1\) hay \(DP = PQ.\) Do đó, \(P\) là trung điểm của \(DQ.\)
d)Sai.
Vì \(\frac{{BM}}{{MA}} = \frac{{BQ}}{{QP}},\) mà \(MA = MB\) nên \(\frac{{BQ}}{{PQ}} = 1\) hay \(PQ = QB.\)
Ta có: \(PQ = QB,\;DP = PQ\) nên \(PQ = QB = DP.\)
Mà \(PQ + QB + DP = BD\) nên \(DP = \frac{1}{3}BD.\)
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)
Cho tam giác \(ABC\)có \(AC = 10\;{\rm{cm}}\)và điểm \(M\) là trung điểm của \(BC.\) Lấy điểm \(E\) thuộc \(AM\) sao cho \(EM = \frac{1}{3}EA.\) Tia \(BE\) cắt \(AC\) tại \(N.\)Tính độ dài đoạn thẳng \(AN.\) (Đơn vị: \({\rm{cm}}\)).
Đáp án: \(6\)

Lấy điểm \(F\) trên tia \(AM\) sao cho \(M\) là trung điểm của \(EF.\)
Tứ giác \(ECFB\) có: \(M\) là giao điểm của \(EF,\;CB.\) Mà \(M\) là trung điểm của \(EF,\) \(M\) là trung điểm của \(BC.\) Do đó, tứ giác \(ECFB\) là hình bình hành. Do đó, \(CF\;{\rm{//}}\;EB.\) Hay \(NE\;{\rm{//}}\;CF.\)
Vì \(EM = \frac{1}{3}EA,\;EM = \frac{1}{2}EF\) nên \(\frac{1}{3}AE = \frac{1}{2}EF\) suy ra \(\frac{{AE}}{{EF}} = \frac{3}{2}.\)
Tam giác \(ACF\) có: \(NE\;{\rm{//}}\;CF\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{AN}}{{NC}} = \frac{{AE}}{{EF}} = \frac{3}{2}.\)
Do đó, \(\frac{{AN}}{{AC}} = \frac{3}{5}.\) Vậy \(AN = \frac{3}{5} \cdot 10 = 6\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Cho tam giác \(ABC\) có \(AC = 22\,\;{\rm{cm}}\) và điểm \(D\) là thuộc cạnh \(BC\) sao cho \(\frac{{BD}}{{CD}} = 3,\) điểm \(E\) thuộc cạnh \(AD\) sao cho \(AE = \frac{1}{3}AD.\) Gọi \(K\) là giao điểm của \(BE\) và \(AC.\) Độ dài đoạn thẳng \(AK\) bằng bao nhiêu \({\rm{cm?}}\)
Đáp án: \(6\)

Qua \(D\) kẻ đường thẳng song song với \(KB\) cắt \(AC\) tại \(M.\)
Vì \(\frac{{BD}}{{CD}} = 3\) nên \(\frac{{BD}}{{BC}} = \frac{3}{4}.\) Vì \(AE = \frac{1}{3}AD\) nên \(\frac{{AE}}{{ED}} = \frac{1}{2}.\)
Tam giác \(AMD\) có \(KE\;{\rm{//}}\;MD\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{AK}}{{KM}} = \frac{{AE}}{{ED}} = \frac{1}{2}\) hay \(AK = \frac{1}{2}KM.\)
Tam giác \(CKB\) có \(KB\;{\rm{//}}\;MD\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{KM}}{{KC}} = \frac{{BD}}{{BC}} = \frac{3}{4}\) hay \(KM = \frac{3}{4}KC.\)
Do đó, \(AK = \frac{1}{2} \cdot \frac{3}{4}KC = \frac{3}{8}KC.\) Do đó, \(AK = \frac{3}{{11}}AC = \frac{3}{{11}} \cdot 22 = 6\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Vậy \(AK = 6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Cho tam giác \(ABC\) có \(BC = 18\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Gọi \(D\) là trung điểm của \(BC\) và \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC.\) Qua \(G\) kẻ đường thẳng song song với \(AB\) cắt \(BC\) tại \(M.\) Tính độ dài đoạn thẳng \(MD.\) (Đơn vị: \({\rm{cm}}\)).
Đáp án: \(3\)

Vì \(D\) là trung điểm của \(BC\) nên \(BD = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 18 = 9\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Vì \(AD\) là trung tuyến của tam giác \(ABC\) và \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\) nên \(\frac{{GD}}{{AD}} = \frac{1}{3}.\)
Tam giác \(ADB\) có \(MG\;{\rm{//}}\;AB\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{MD}}{{BD}} = \frac{{GD}}{{AD}} = \frac{1}{3}.\)
Do đó, \(MD = \frac{1}{3}BD = \frac{1}{3} \cdot 9 = 3\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy \(MD = 3\;{\rm{cm}}.\)
Để đo khoảng cách giữa hai vị trí \(E\) và \(B\) ở hai bên bờ sông, người ta tiến hành chọn các vị trí \(A,\;F,\;C\) cùng nằm trên một bên bờ sông sao cho ba điểm \(C,\;E,\;B\) thẳng hàng, ba điểm \(A,\;F,\;C\) thẳng hàng và \(EF\;{\rm{//}}\;AB.\) Người ta đo được \(AF = 80\;{\rm{m}},\;FC = 40\;{\rm{m}},\;CE = 60\;{\rm{m}}.\) Khoảng cách giữa hai vị trí \(E\) và \(B\) bằng bao nhiêu mét?

Đáp án: \(120\)
Vì tam giác \(ABC\) có: \(FE\;{\rm{//}}\;AB\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{AF}}{{FC}} = \frac{{BE}}{{EC}}.\)
Do đó, \(BE = \frac{{AF}}{{FC}} \cdot EC = \frac{{80}}{{40}} \cdot 60 = 120\;\left( {\rm{m}} \right).\)
Vậy khoảng cách giữa hai vị trí \(E\) và \(B\) bằng \(120\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Cho tam giác \(ABC.\) Kẻ đường thẳng song song với \(BC\) cắt các cạnh \(AB,\;AC\) lần lượt tại \(H,\;K.\) Biết rằng \(\frac{{AH}}{{AB}} = \frac{1}{4}\) và \(AK + AC = 20\;{\rm{cm}}.\) Hỏi độ dài đoạn thẳng \(AK\) bằng bao nhiêu \({\rm{cm?}}\)
Đáp án: \(4\)

Vì \(HK\;{\rm{//}}\;BC\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{AH}}{{AB}} = \frac{{AK}}{{AC}} = \frac{1}{4}.\)Do đó, \(\frac{{AK}}{1} = \frac{{AC}}{4}.\)
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: \(\frac{{AK}}{1} = \frac{{AC}}{4} = \frac{{AK + AC}}{{1 + 4}} = \frac{{20}}{5} = 4.\)
Suy ra: \(AK = 4 \cdot 1 = 4\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy \(AK = 4\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)





