Bài tập Bài toán thực tiễn gắn với việc vận dụng định lí Thalès lớp 8 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Bài toán thực tiễn gắn với việc vận dụng định lí Thalès lớp 8 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 862 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bóng (AK) của một cột điện (MK) trên mặt đất dài 6 m. Cùng lúc đó một cột đèn giao thông (DE) cao 3 m có bóng (AE) dài 2 m. Chiều cao của cột điện (MK) là

Bóng (AK) của một cột điện (MK) trên mặt đất dài 6 m. Cùng lúc đó một cột đèn giao thông (DE) cao 3 m có bóng (AE) dài 2 m. Chiều cao của cột điện (MK) là   A. 8 m; B. 9 m; C. 1 m; D. 4 m. (ảnh 1)

8 m;

9 m;

1 m;

4 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét tam giác AMK có DE // MK (cùng vuông góc với AK) nên theo hệ quả của định lí Thalès, ta có:

\(\frac{{{\rm{AE}}}}{{{\rm{AK}}}} = \frac{{{\rm{DE}}}}{{{\rm{MK}}}}\) hay \(\frac{2}{{\rm{6}}} = \frac{{\rm{3}}}{{{\rm{MK}}}}\).

Suy ra \({\rm{MK}} = \frac{{6 \cdot 3}}{2} = 9\) (m).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để đo chiều cao AC của một cột cờ, người ta cắm một cái cọc ED có chiều cao 2 m vuông góc với mặt đất. Đặt vị trí quan sát tại B, biết khoảng cách BE là 1,5 m và khoảng cách AB là 9 m. Chiều cao AC của cột cờ là:

Để đo chiều cao AC của một cột cờ, người ta cắm một cái cọc ED có chiều cao 2 m vuông góc với mặt đất. Đặt vị trí quan sát tại B, biết khoảng cách BE là 1,5 m và khoảng cách AB là 9 m. Chiều cao AC của cột cờ là:   A. 3 m; B. 6,75 m; C. 12 m; D. 9 m. (ảnh 1)

3 m;

6,75 m;

12 m;

9 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét tam giác ABC có DE // AC (cùng vuông góc với AB) nên theo hệ quả của định lí Thalès, ta có:

\(\frac{{{\rm{DE}}}}{{{\rm{AC}}}} = \frac{{{\rm{BE}}}}{{{\rm{AB}}}}\) hay \(\frac{{\rm{2}}}{{{\rm{AC}}}} = \frac{{1,5}}{9}\).

Suy ra \({\rm{AC}} = \frac{{2 \cdot 9}}{{1,5}} = 12\) (m).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây, biết cái cây có chiều cao ED = 2 m và khoảng cách AE = 4 m, EC = 2,5 m. Khi đó chiều cao AB của ngôi nhà là:

Cho hình vẽ dưới đây, biết cái cây có chiều cao ED = 2 m và khoảng cách AE = 4 m, EC = 2,5 m. Khi đó chiều cao AB của ngôi nhà là:   A. AB = 5,2 m; B. AB = 3,2 m; C. AB = 1,25 m; D. AB = 3,5 m. (ảnh 1)

AB = 5,2 m;

AB = 3,2 m;

AB = 1,25 m;

AB = 3,5 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có CA = CE + AE = 2,5 + 4 = 6,5 (m).

Xét tam giác ABC có DE // AB (cùng vuông góc với AC) nên theo hệ quả của định lí Thalès, ta có:

\(\frac{{{\rm{DE}}}}{{{\rm{AB}}}} = \frac{{{\rm{CE}}}}{{{\rm{CA}}}}\) hay \(\frac{2}{{{\rm{AB}}}} = \frac{{2,5}}{{6,5}}\).

Suy ra \({\rm{AB}} = \frac{{2 \cdot 6,5}}{{2,5}} = 5,2\) (m).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cột đèn cao 15 m chiếu sáng một cây xanh như hình bên dưới. Cây cách cột đèn 3 m và có bóng trải dài dưới mặt đất là 5 m. Tìm chiều cao của cây xanh.

Một cột đèn cao 15 m chiếu sáng một cây xanh như hình bên dưới. Cây cách cột đèn 3 m và có bóng trải dài dưới mặt đất là 5 m. Tìm chiều cao của cây xanh.   A. 5,793 m; B. 5,397 m; C. 9,573 m; D. 9,375 m. (ảnh 1)

5,793 m;

5,397 m;

9,573 m;

9,375 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có CM = MA + AC = 3 + 5 = 8 (m).

Xét tam giác CMD có AB // CD (cùng vuông góc với CM) nên theo hệ quả của định lí Thalès, ta có:

\(\frac{{{\rm{MA}}}}{{{\rm{MC}}}} = \frac{{{\rm{BA}}}}{{{\rm{DC}}}}\) hay \(\frac{5}{8} = \frac{{{\rm{BA}}}}{{{\rm{15}}}}\).

Suy ra \({\rm{BA}} = \frac{{5 \cdot 15}}{8} = 9,375\) (m).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nhóm các bạn học sinh lớp 8 đã thực hành đo chiều cao AB của một bức tường như sau: Dùng một cái cọc CD đặt cố định vuông góc với mặt đất, với CD = 3 m và CA = 5 m. Sau đó, các bạn đã phối hợp để tìm được điểm E trên mặt đất là giao điểm của hai tia BD, AC và đo được CE = 2 m (Hình vẽ bên). Chiều cao AB của bức tường là:

Một nhóm các bạn học sinh lớp 8 đã thực hành đo chiều cao AB của một bức tường như sau: Dùng một cái cọc CD đặt cố định vuông góc với mặt đất, với CD = 3 m và CA = 5 m. Sau đó, các bạn đã phối hợp để tìm được điểm E trên mặt đất là giao điểm của hai tia BD, AC và đo được CE = 2 m (Hình vẽ bên). Chiều cao AB của bức tường là:   A. 7,5 m; B. 1,2 m; C. 3,3 m; D. 10,5 m. (ảnh 1)

7,5 m;

1,2 m;

3,3 m;

10,5 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có AE = EC + CA = 2 + 5 = 7 (m).

Xét tam giác EAB có DC // AB (cùng vuông góc với AE) nên theo hệ quả của định lí Thalès, ta có:

\(\frac{{{\rm{EC}}}}{{{\rm{EA}}}} = \frac{{{\rm{DC}}}}{{{\rm{AB}}}}\) hay \(\frac{2}{7} = \frac{{\rm{3}}}{{{\rm{AB}}}}\).

Suy ra \({\rm{AB}} = \frac{{7 \cdot 3}}{2} = 10,5\) (m).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để đo khoảng cách giữa hai điểm A và B (không thể đo trực tiếp). Người ta xác định các điểm C, D, E như hình vẽ. Sau đó đo được khoảng cách giữa A và C là AC = 4 m, khoảng cách giữa C và E là EC = 1 m; khoảng cách giữa E và D là DE = 3 m. Tính khoảng cách giữa hai điểm A và B.

Để đo khoảng cách giữa hai điểm A và B (không thể đo trực tiếp). Người ta xác định các điểm C, D, E như hình vẽ. Sau đó đo được khoảng cách giữa A và C là AC = 4 m, khoảng cách giữa C và E là EC = 1 m; khoảng cách giữa E và D là DE = 3 m. Tính khoảng cách giữa hai điểm A và B.   A. 21 m; B. 11 m; C. 12 m; D. 22 m. (ảnh 1)

21 m;

11 m;

12 m;

22 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét tam giác ABC có DE // AD (cùng vuông góc với AC) nên theo định lí Thalès, ta có:

\(\frac{{{\rm{EC}}}}{{{\rm{AC}}}} = \frac{{{\rm{ED}}}}{{{\rm{AB}}}}\) hay \(\frac{1}{4} = \frac{{\rm{3}}}{{{\rm{AB}}}}\).

Suy ra \({\rm{AB}} = \frac{{3 \cdot 4}}{1} = 12\) (m).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giữa hai điểm B và C có một cái ao. Để đo khoảng cách BC người ta đo được các đoạn thẳng AD = 2 m, BD = 10 m và DE = 5 m. Biết DE // BC, tính khoảng cách giữa hai điểm B và C.

Giữa hai điểm B và C có một cái ao. Để đo khoảng cách BC người ta đo được các đoạn thẳng AD = 2 m, BD = 10 m và DE = 5 m. Biết DE // BC, tính khoảng cách giữa hai điểm B và C.   A. 30 m; B. 25 m; C. 20 m; D. 15 m. (ảnh 1)

30 m;

25 m;

20 m;

15 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có AB = AD + DB = 2 + 10 = 12 (m).

Xét tam giác ABC có DE // BC nên theo hệ quả của định lí Thalès, ta có:

\(\frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{AB}}}} = \frac{{{\rm{DE}}}}{{{\rm{BC}}}}\) hay \(\frac{2}{{12}} = \frac{{\rm{5}}}{{{\rm{BC}}}}\)

Suy ra \({\rm{BC}} = \frac{{5 \cdot 12}}{2} = 30\) (m).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bóng của một tháp trên mặt đất có độ dài BC = 63 m. Cùng thời điểm đó, một cây cột DE cao 2 m cắm vuông góc với mặt đất có bóng dài 3 m. Chiều cao của tháp là:

Bóng của một tháp trên mặt đất có độ dài BC = 63 m. Cùng thời điểm đó, một cây cột DE cao 2 m cắm vuông góc với mặt đất có bóng dài 3 m. Chiều cao của tháp là:    A. 24 m; B. 42 m; C. 44 m; D. 22 m. (ảnh 1)

24 m;

42 m;

44 m;

22 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét tam giác ABC có DE // AB (cùng vuông góc với BC) nên theo hệ quả của định lí Thalès, ta có:

\(\frac{{{\rm{CE}}}}{{{\rm{BC}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{DE}}}}{{{\rm{AB}}}}\) hay \(\frac{3}{{63}} = \frac{{\rm{2}}}{{{\rm{AB}}}}\).

Suy ra \({\rm{AB}} = \frac{{63 \cdot 2}}{3} = 42\) (m).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người cắm một cái cọc vuông góc với mặt đất sao cho bóng của đỉnh cọc trùng với bóng của ngọn cây. Biết cọc cao 1,5 m so với mặt đất, chân cọc cách gốc cây 8 m và cách bóng của đỉnh cọc 2 m. Tính chiều cao của cây.

Một người cắm một cái cọc vuông góc với mặt đất sao cho bóng của đỉnh cọc trùng với bóng của ngọn cây. Biết cọc cao 1,5 m so với mặt đất, chân cọc cách gốc cây 8 m và cách bóng của đỉnh cọc 2 m. Tính chiều cao của cây.   A. 7,5 m; B. 6 m; C. 5,5 m; D. 7 m. (ảnh 1)

7,5 m;

6 m;

5,5 m;

7 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có AE = AC + CE = 8 + 2 = 10 (m).

Xét tam giác ABE có DC // AB (cùng vuông góc với AE) nên theo hệ quả của định lí Thalès, ta có:

\(\frac{{{\rm{CE}}}}{{{\rm{AE}}}} = \frac{{{\rm{DC}}}}{{{\rm{AB}}}}\) hay \(\frac{2}{{10}} = \frac{{{\rm{1,5}}}}{{{\rm{AB}}}}\).

Suy ra \({\rm{AB}} = \frac{{10 \cdot 1,5}}{2} = 7,5\) (m).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để tính chiều cao AB của một ngôi nhà (như hình vẽ), người ta đo chiều cao của cái cây ED = 4 m và biết được các khoảng cách BD = 7 m, DC = 5 m. Khi đó chiều cao AB của ngôi nhà là:

Để tính chiều cao AB của một ngôi nhà (như hình vẽ), người ta đo chiều cao của cái cây ED = 4 m và biết được các khoảng cách BD = 7 m, DC = 5 m. Khi đó chiều cao AB của ngôi nhà là:   A. 5,6 m; B. 6,9 m; C. 9,6 m; D. 4,36 m. (ảnh 1)

5,6 m;

6,9 m;

9,6 m;

4,36 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Có BC = BD + DC = 7 + 5 = 12 (m).

Xét tam giác ABC có ED // AB (cùng vuông góc với BC) nên theo hệ quả của định lí Thalès, ta có:

\(\frac{{{\rm{DE}}}}{{{\rm{AB}}}} = \frac{{{\rm{CD}}}}{{{\rm{CB}}}}\) hay \(\frac{4}{{{\rm{AB}}}} = \frac{5}{{12}}\)

Suy ra \({\rm{AB}} = \frac{{4 \cdot 12}}{5} = 9,6\) (m).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để đo khoảng cách giữa hai vị trí N và B trên một bãi đất bị ngăn cách bởi đầm lầy, một người thiết lập một tam giác ABC trên mặt đất. Người đó căng một sợi dây MN // AB (M thuộc AC, N thuộc BC). Biết CM = 10 m, MA = 20 m và CN = 8 m. Độ dài đoạn NB là

16 m.

12 m.

10 m.

8 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét ∆ABC có MN // AB, theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{CM}}{{MA}} = \frac{{CN}}{{NB}}\)

Thay số vào tỉ lệ thức: \(\frac{{10}}{{20}} = \frac{8}{{NB}}\)

Suy ra \(NB = \frac{{20 \cdot 8}}{{10}} = 16\) (m).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chiếc thang BC được dựa vào một bức tường AB thẳng đứng. Để thang thêm chắc chắn, người ta dùng một thanh chống MN nối từ thang xuống mặt đất sao cho MN // AB (M nằm trên thang BC, N nằm trên mặt đất AC). Đo đạc cho thấy CM = 2 m, MB = 3 m, và CN = 1,5 m. Khoảng cách NA từ chân thanh chống đến chân tường là

2,5 m.

2,25 m.

1,5 m.

3 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét ∆ABC có thanh chống MN // AB, theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{CM}}{{MB}} = \frac{{CN}}{{NA}}\)

Thay số vào ta được: \(\frac{2}{3} = \frac{{1,5}}{{NA}}\)

Suy ra \(NA = \frac{{3 \cdot 1,5}}{2} = 2,25\) (m).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một kĩ sư cơ khí cắt một tấm kim loại hình tam giác OAB. Người này cắt một đường thẳng CD // AB (C nằm trên cạnh OA, D nằm trên cạnh OB). Biết khoảng cách OC = 30 cm, OA = 90 cm và OD = 40 cm. Độ dài phần cạnh DB còn lại sau khi cắt là

80 cm.

120 cm.

40 cm.

60 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét ∆OAB có CD // AB, theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{OC}}{{OA}} = \frac{{OD}}{{OB}}\)

Thay số vào ta có: \(\frac{{30}}{{90}} = \frac{{40}}{{OB}}\) suy ra \(OB = \frac{{90 \cdot 40}}{{30}} = 120\) (cm).

Khi đó, DB = OB – OD = 120 – 40 = 80 (cm).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi thiết kế một khung vỉ kèo mái nhà có dạng hình tam giác ABC, người thợ mộc lắp một thanh giằng EF song song với thanh đáy BC (E nằm trên thanh AB, F nằm trên thanh AC) để tăng độ cứng. Biết \(\frac{{AE}}{{EB}} = \frac{2}{3}\) và AF = 4 m. Chiều dài đoạn FC là

6 m.

4 m.

8 m.

10 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét ∆ABC có thanh giằng EF // BC, theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{AE}}{{EB}} = \frac{{AF}}{{FC}}\)

Thay số vào tỉ lệ thức ta được: \(\frac{2}{3} = \frac{4}{{FC}}\)

Suy ra \[FC = \frac{{3 \cdot 4}}{2} = 6\] (m).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một công viên hình tam giác OPQ, người ta muốn xây một cây cầu MN bắc ngang qua hồ nước sao cho cầu song song với con đường PQ (M nằm trên OQ, N nằm trên OP). Biết khoảng cách OM = 20 m, MQ = 30 m và OP = 40 m. Phải đặt điểm N cách điểm O một khoảng bao nhiêu để đảm bảo MN // PQ?

16 m.

24 m.

20 m.

10 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để cây cầu MN // PQ, theo định lí Thalès ta phải có: \[\frac{{OM}}{{OQ}} = \frac{{ON}}{{OP}}\]

Ta có OQ = OM + MQ = 20 + 30 = 50 (m).

Thay số vào ta được: \(\frac{{20}}{{50}} = \frac{{ON}}{{40}}\)

Suy ra \(ON = \frac{{20 \cdot 40}}{{50}} = 16\) (m).

16. Đúng sai
• 1 điểm

Một chiếc xe di chuyển trên một con dốc thẳng từ điểm O đến điểm A. Điểm M là một trạm kiểm soát nằm giữa con dốc OA. Các cột trụ đỡ dốc MN và AB được dựng thẳng đứng vuông góc với mặt đất Ox (N và B nằm trên Ox). Biết khoảng cách trên mặt đất ON = 60 m, NB = 40 m, và chiều dài mặt dốc OM = 75 m. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

Một chiếc xe di chuyển trên một con dốc thẳng từ điểm O đến điểm A. Điểm M là một trạm kiểm soát nằm giữa con dốc OA. Các cột trụ đỡ dốc MN và AB được dựng thẳng đứng vuông góc với mặt đất Ox (N và B nằm trên Ox). (ảnh 1)
a

MN // AB.

ĐúngSai
b

\(\frac{{ON}}{{NB}} = \frac{3}{2}\).

ĐúngSai
c

Độ dài đoạn dốc MA là 60 m.

ĐúngSai
d

Chiều dài của con dốc OA là 100 m.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. Vì MN vuông góc với Ox và AB vuông góc với Ox nên MN // AB.

b) Đúng. \(\frac{{ON}}{{NB}} = \frac{{60}}{{40}} = \frac{3}{2}\).

c) Sai. Xét ∆OAB có MN // AB, theo định lí Thalès, ta có:

\(\frac{{ON}}{{NB}} = \frac{{OM}}{{MA}}\) suy ra \(\frac{3}{2} = \frac{{75}}{{MA}}\) nên \[MA = \frac{{2 \cdot 75}}{3} = 50\] (m).

d) Sai. Tổng chiều dài dốc OA = OM + MA = 75 + 50 = 125 (m).

17. Đúng sai
• 1 điểm

Trong kĩ thuật chế tác gỗ, một người thợ cưa một khối gỗ lăng trụ đứng tam giác có đáy là SAB, thành hai phần, phần trên là lăng trụ đứng tam giác có đáy SMN, phần dưới là lăng trụ đứng tứ giác có đáy là MNBA sao cho MN song song với AB, (M thuộc SA, N thuộc SB).

Trong kĩ thuật chế tác gỗ, một người thợ cưa một khối gỗ lăng trụ đứng tam giác có đáy là SAB, thành hai phần, phần trên là lăng trụ đứng tam giác có đáy SMN, phần dưới là lăng trụ đứng tứ gi (ảnh 1)

Biết SM = 15 cm, MA = 5 cm và NB = 4 cm. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

\(\frac{{SM}}{{MA}} = \frac{1}{3}.\)

ĐúngSai
b

\(\frac{{SM}}{{MA}} = \frac{{SN}}{{NB}}\).

ĐúngSai
c

Độ dài đoạn cạnh SN của khối gỗ sau khi cắt là 10 cm.

ĐúngSai
d

Tổng độ dài cạnh SB của khối gỗ ban đầu là 16 cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Sai. Ta có \(\frac{{SM}}{{MA}} = \frac{{15}}{5} = 3.\)

b) Đúng. Trong ∆SAB, do MN // AB nên theo định lí Thalès, ta có \(\frac{{SM}}{{MA}} = \frac{{SN}}{{NB}}\).

c) Sai. Từ ý a) và b) ta có \[\frac{{SN}}{{NB}} = \frac{{SM}}{{MA}} = 3,\] suy ra \[\frac{{SN}}{4} = 3\]

Do đó SN = 3.4 = 12 (cm).

d) Đúng. SB = SN + NB = 12 + 4 = 16 (cm).

18. Đúng sai
• 1 điểm

Để cố định một tấm pin năng lượng mặt trời trên mái nhà có dạng tam giác ABC, thợ lắp ráp đặt một giá đỡ MN (M nằm trên AB, N nằm trên BC). Biết khoảng cách BM = 40 cm, chiều dài dầm đỡ BA = 120 cm và khoảng cách NC = 100 cm, cạnh mái BC = 150 cm. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

Để cố định một tấm pin năng lượng mặt trời trên mái nhà có dạng tam giác ABC, thợ lắp ráp đặt một giá đỡ MN (M nằm trên AB, N nằm trên BC). Biết khoảng cách BM = 40 cm, chiều dài dầm đỡ BA =  (ảnh 1)

a

\(\frac{{BM}}{{BA}} = \frac{1}{3}\).

ĐúngSai
b

\(\frac{{BM}}{{BA}} = \frac{{BN}}{{BC}}\).

ĐúngSai
c

MN // AC.

ĐúngSai
d

Biết độ dài dầm đỡ AC = 210 cm thì MN = 52,5 cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Ta có \(\frac{{BM}}{{BA}} = \frac{{40}}{{120}} = \frac{1}{3}\).

b) Đúng. Ta có BN = BC – NC = 150 – 100 = 50 (cm).

Khi đó \(\frac{{BN}}{{BC}} = \frac{{50}}{{150}} = \frac{1}{3}\).

Như vậy \(\frac{{BM}}{{BA}} = \frac{{BN}}{{BC}}\).

c) Đúng. Ta có \(\frac{{BM}}{{BA}} = \frac{{BN}}{{BC}}\) nên theo định lí Thalès đảo, ta có MN // AC.

d) Sai. Vì MN // BC nên theo hệ quả định lí Thalès, ta có \(\frac{{BM}}{{BA}} = \frac{{MN}}{{AC}}.\)

Suy ra \(\frac{{MN}}{{AC}} = \frac{1}{3}\) nên \(\frac{{MN}}{{210}} = \frac{1}{3}\). Do đó \[MN = \frac{{210}}{3} = 70\] (cm).

19. Đúng sai
• 1 điểm

Trong công tác khoan trắc địa, mũi khoan xuyên qua hai tầng đất sét tạo thành tam giác mặt cắt OAB. Máy cảm biến phát hiện một dải đá ngầm CD (C nằm trên OA, D nằm trên OB). Số liệu máy ghi nhận: OC = 12 m, CA = 20 m, OD = 15 m, DB = 25 m. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

Trong công tác khoan trắc địa, mũi khoan xuyên qua hai tầng đất sét tạo thành tam giác mặt cắt OAB. Máy cảm biến phát hiện một dải đá ngầm CD (C nằm trên OA, D nằm trên OB). Số liệu máy ghi n (ảnh 1)

a

\(\frac{{OC}}{{CA}} = \frac{2}{5}.\)

ĐúngSai
b

\(\frac{{OC}}{{CA}} = \frac{{OD}}{{DB}}\).

ĐúngSai
c

CD // AB.

ĐúngSai
d

Nếu máy cảm biến đo được CD = 24 m thì AB bằng 60 m.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Sai. \(\frac{{OC}}{{CA}} = \frac{{12}}{{20}} = \frac{3}{5}.\)

b) Đúng. \(\frac{{OD}}{{DB}} = \frac{{15}}{{25}} = \frac{3}{5}\).

Từ đó ta có \(\frac{{OC}}{{OA}} = \frac{{OD}}{{OB}}\).

c) Đúng. Từ \(\frac{{OC}}{{OA}} = \frac{{OD}}{{OB}}\) nên theo định lí Thalès đảo suy ra CD // AB.

d) Sai. Vì CD // AB nên theo hệ quả định lí Thalès, ta có \[\frac{{OC}}{{OA}} = \frac{{CD}}{{AB}}\] hay \[\frac{{OC}}{{OC + CA}} = \frac{{CD}}{{AB}}\]

Suy ra \(\frac{{12}}{{12 + 20}} = \frac{{24}}{{AB}}\) nên \(AB = \frac{{32 \cdot 24}}{{12}} = 64\) (m).

20. Đúng sai
• 1 điểm

Để đo chiều dài BD của một khúc sông bị khuất tầm nhìn, một nhóm học sinh cắm các cọc tiêu O, A, B, C, D sao cho A nằm trên OC, B nằm trên OD và AB song song với CD. Đo trên mặt đất khu vực quang đãng được các khoảng cách OA = 30 m, AC = 10 m và OB = 45 m. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

Để đo chiều dài BD của một khúc sông bị khuất tầm nhìn, một nhóm học sinh cắm các cọc tiêu O, A, B, C, D sao cho A nằm trên OC, B nằm trên OD và AB song song với CD. Đo trên mặt đất khu vực q (ảnh 1)

a

\(\frac{{OA}}{{AC}} = 3\).

ĐúngSai
b

\(\frac{{OA}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{OB}}\).

ĐúngSai
c

BD = 20 m.

ĐúngSai
d

Chiều dài đường ngắm OD là 60 m.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. \(\frac{{OA}}{{AC}} = \frac{{30}}{{10}} = 3\).

b) Sai. Xét ∆OCD có AB // CD, áp dụng định lí Thalès, ta có: \(\frac{{OA}}{{AC}} = \frac{{OB}}{{BD}}\).

c) Sai. Từ a) và b) ta có \(\frac{{OB}}{{BD}} = \frac{{OA}}{{AC}} = 3\).

Suy ra \(\frac{{45}}{{BD}} = 3\) nên BD = 15 m.

d) Đúng. Tổng đường ngắm OD = OB + BD = 45 + 15 = 60 (m).

21. Tự luận
• 1 điểm

Xưởng may lều bạt dã chiến thiết kế một mặt bên lều là hình tam giác ABC. Để làm cửa sổ thông gió, thợ may vạch một đường may MN song song với gấu lều BC (M thuộc AB, N thuộc AC). Thợ may đo được AM = 2,5 m, đoạn dưới MB = 1,5 m, và phần sườn AN = 3 m. Tính chiều dài đoạn mép vải NC (đơn vị: m) cần chừa lại để dập khuy (đơn vị: mét).

Xem đáp án

Đáp án: 1,8.

Xét ∆ABC có MN // BC, theo định lí Thalès: \(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{{AN}}{{NC}}\).

Thay số liệu vào ta có: \(\frac{{2,5}}{{1,5}} = \frac{3}{{NC}}\)

Suy ra NC = \(\frac{{1,5 \cdot 3}}{{2,5}}\) = 1,8 m.

22. Tự luận
• 1 điểm

Trong sơ đồ thi công cầu treo dạng tam giác OPQ, một thanh dầm phụ EF (E thuộc OQ, F thuộc OP) được lắp đặt song song với mặt cầu chính PQ. Bản vẽ kĩ thuật ghi nhận các kích thước: OE = x (m), EQ = 10 m, OF = x + 3 (m) và FP = 15 m. Tìm số đo của thông số kĩ thuật x (đơn vị: mét).

Xem đáp án

Đáp án: 6.

Xét ∆OPQ có EF // PQ, theo định lí Thalès: \(\frac{{OE}}{{EQ}} = \frac{{OF}}{{FP}}\).

Thay thông số kĩ thuật ta được: \(\frac{x}{{10}} = \frac{{x + 3}}{{15}}\).

Suy ra: 15x = 10(x + 3)

15x = 10x + 30

5x = 30

x = 6 (m).

23. Tự luận
• 1 điểm

Phân chia một khu đất canh tác có hình tam giác ABC, hợp tác xã đào một mương nước DE song song với bờ ruộng BC (D nằm trên AB, E nằm trên AC). Biết kích thước ranh giới AD = 40 m, DB = 20 m. Theo bản đồ địa chính, hiệu số chiều dài giữa đoạn AE và đoạn EC là 10 m. Tính chiều dài ranh giới AC của khu đất (đơn vị: mét).

Xem đáp án

Đáp án: 30.

Xét ∆ABC có DE // BC, theo định lí Thalès: \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\)

Thay các số đo đã biết: \(\frac{{40}}{{20}} = \frac{{AE}}{{EC}}\); suy ra \(\frac{{AE}}{{EC}} = 2\); suy ra AE = 2EC.

Theo đề bài, hiệu số chiều dài là: AE – EC = 10 (m).

Thay AE = 2EC vào ta được: 2EC – EC = 10 suy ra EC = 10 (m).

Suy ra AE = 2EC = 2 ∙ 10 = 20 (m).

Vậy AC = AE + EC = 20 + 10 = 30 (m).

24. Tự luận
• 1 điểm

Trên một tháp cần cẩu có kết cấu khung tam giác OMN, người thợ gia cố một dây cáp AB song song với thanh dầm ngang MN (A neo trên OM, B neo trên ON). Đoạn cáp neo OA dài 5 m, tổng chiều dài sườn cẩu OM là 15 m. Trục OB có chiều dài 4 m. Tính chiều dài đoạn cáp neo BN (đơn vị: m).

Xem đáp án

Đáp án: 8.

Xét ∆OMN có AB // MN, theo định lí Thalès: \(\frac{{OA}}{{OM}} = \frac{{OB}}{{ON}}\)

Thay số liệu vào tỉ lệ thức: \(\frac{5}{{15}} = \frac{4}{{ON}}\) suy ra \(\frac{1}{3} = \frac{4}{{ON}}\)

Suy ra ON = 3 ∙ 4 = 12 (m).

Đoạn cáp BN = ON – OB = 12 – 4 = 8 (m).

25. Tự luận
• 1 điểm

Kĩ sư thủy lợi thiết kế hệ thống ống bơm nước gồm hai tuyến xuất phát từ trạm O. Trên tuyến thứ nhất có các điểm A, B theo thứ tự O, A, B thẳng hàng; trên tuyến thứ hai có các điểm C, D theo thứ tự O, C, D thẳng hàng. Hai đường nối AC và BD song song với nhau. Biết OA = 3x − 2, AB = 4, OC = 2x + 1, CD = 3 (km). Tìm x (đơn vị: km).

Xem đáp án

Đáp án: 10.

Do A, B thẳng hàng với O và C, D thẳng hàng với O, tạo thành các đoạn thẳng cắt nhau trong một góc.

Xét ∆OBD, có AC // BD, theo định lí Thalès ta có tỉ lệ thức: \(\frac{{OA}}{{AB}} = \frac{{OC}}{{CD}}\)

Suy ra: \(\frac{{3x - 2}}{4} = \frac{{2x + 1}}{3}\)

3(3x – 2) = 4(2x + 1)

9x – 6 = 8x + 4

9x – 8x = 4 + 6

x = 10 (km).