Bài tập Chứng minh đường thẳng song song lớp 8 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Chứng minh đường thẳng song song lớp 8 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 866 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ. Chọn khẳng định sai

ho hình vẽ. Chọn khẳng định sai     A. Nếu  MH/MN= MK/MP thì HK // NP; (ảnh 1)

Nếu \(\frac{{{\rm{MH}}}}{{{\rm{MN}}}} = \frac{{{\rm{MK}}}}{{{\rm{MP}}}}\) thì HK // NP;

Nếu \(\frac{{{\rm{MH}}}}{{{\rm{HN}}}} = \frac{{{\rm{MK}}}}{{{\rm{KP}}}}\) thì HK // NP;

Nếu \(\frac{{{\rm{NH}}}}{{{\rm{MN}}}} = \frac{{{\rm{MP}}}}{{{\rm{KP}}}}\) thì HK // NP;

Nếu \(\frac{{{\rm{NH}}}}{{{\rm{MN}}}} = \frac{{{\rm{PK}}}}{{{\rm{MP}}}}\) thì HK // NP.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo định lí Thalès đảo nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh này những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác.

Nên C sai.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ. Chọn đáp án đúng trong các đáp án sau.

Cho hình vẽ. Chọn đáp án đúng trong các đáp án sau. (ảnh 1)

AD // EC;

DE // AC;

DE // BC;

BE // AC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong tam giác ABC, ta có: \(\frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{DB}}}} = \frac{5}{2};\frac{{{\rm{CE}}}}{{{\rm{EB}}}} = \frac{{7,5}}{3} = \frac{5}{2}\).

Vì \(\frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{DB}}}} = \frac{{{\rm{CE}}}}{{{\rm{EB}}}} = \frac{5}{2}\) nên DE // AC (định lí Thalès đảo).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác ABC có điểm M trên cạnh BC sao cho BC = 4CM. Trên cạnh AC lấy điểm N sao cho \(\frac{{{\rm{CN}}}}{{{\rm{AN}}}} = \frac{1}{3}\). Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa hai đường thẳng AB và MN.

AB // MN;

AB ⊥ MN;

AB cắt MN;

Cả B và C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác ABC có điểm M trên cạnh BC sao cho BC = 4CM. Trên cạnh AC lấy điểm N sao cho   . Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa hai đường thẳng AB và MN.  A. AB // MN;  B. AB ⊥ MN;  C. AB cắt MN;  D. Cả B và C đều đúng. (ảnh 1)

Theo tính chất của tỉ lệ thức ta có:

\(\frac{{{\rm{CN}}}}{{{\rm{AN}}}} = \frac{1}{3}\), do đó \(\frac{{{\rm{CN}}}}{{{\rm{AN + CN}}}} = \frac{1}{{3 + 1}} = \frac{1}{4}\) hay \(\frac{{{\rm{CN}}}}{{{\rm{AC}}}} = \frac{1}{4}\) (1).

Vì BC = 4CM nên \(\frac{{{\rm{CM}}}}{{{\rm{BC}}}} = \frac{1}{4}\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{{\rm{CM}}}}{{{\rm{BC}}}} = \frac{{{\rm{CN}}}}{{{\rm{AC}}}} = \frac{1}{4}\).

Trong tam giác ABC có \(\frac{{{\rm{CM}}}}{{{\rm{BC}}}} = \frac{{{\rm{CN}}}}{{{\rm{AC}}}} = \frac{1}{4}\) nên MN // AB (định lí Thalès đảo).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới, khẳng định nào sau đây là đúng?

Cho hình vẽ dưới, khẳng định nào sau đây là đúng?   A. EF // AD; B. DF // BC; C. EF // AB; D. DE // AC. (ảnh 1)

EF // AD;

DF // BC;

EF // AB;

DE // AC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\frac{{{\rm{BD}}}}{{{\rm{DA}}}} = \frac{{14}}{{12}} = \frac{7}{6};\frac{{{\rm{BE}}}}{{{\rm{EC}}}} = \frac{{21}}{{18}} = \frac{7}{6};\frac{{{\rm{AF}}}}{{{\rm{FC}}}} = \frac{{10}}{{15}} = \frac{2}{3}\)

Suy ra \(\frac{{{\rm{BD}}}}{{{\rm{DA}}}} = \frac{{{\rm{BE}}}}{{{\rm{EC}}}} = \frac{7}{6}\).

Trong tam giác ABC có \(\frac{{{\rm{BD}}}}{{{\rm{DA}}}} = \frac{{{\rm{BE}}}}{{{\rm{EC}}}}\) nên DE // AC (định lí Thalès đảo).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC. Điểm O nằm trong tam giác. Lấy điểm D trên AO, từ D kẻ DE // AB (E ∈ OB) và DF // AC (F ∈ OC). Khẳng định nào sau đây là sai?

\(\frac{{{\rm{OF}}}}{{{\rm{FC}}}} = \frac{{{\rm{OA}}}}{{{\rm{OD}}}}\);

\(\frac{{{\rm{OF}}}}{{{\rm{OC}}}} = \frac{{{\rm{OD}}}}{{{\rm{OA}}}}\);

\(\frac{{{\rm{OE}}}}{{{\rm{OB}}}} = \frac{{{\rm{OD}}}}{{{\rm{OA}}}}\);

EF // BC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác ABC. Điểm O nằm trong tam giác. Lấy điểm D trên AO, từ D kẻ DE // AB (E ∈ OB) và DF // AC (F ∈ OC). Khẳng định nào sau đây là sai? (ảnh 1)

Xét tam giác OAB có DE // AB nên theo định lí Thalès ta có:

\(\frac{{{\rm{OE}}}}{{{\rm{OB}}}} = \frac{{{\rm{OD}}}}{{{\rm{OA}}}}\) (1)

Xét tam giác OAC có DF // AC nên theo định lí Thalès ta có:

\(\frac{{{\rm{OF}}}}{{{\rm{OC}}}} = \frac{{{\rm{OD}}}}{{{\rm{OA}}}}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{{\rm{OE}}}}{{{\rm{OB}}}} = \frac{{{\rm{OF}}}}{{{\rm{OC}}}} = \frac{{{\rm{OD}}}}{{{\rm{OA}}}}\).

Trong tam giác OBC có \(\frac{{{\rm{OE}}}}{{{\rm{OB}}}} = \frac{{{\rm{OF}}}}{{{\rm{OC}}}}\) nên EF // BC (định lí Thalès đảo).

Vậy A sai.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ giác MNPQ, gọi K, L lần lượt là trọng tâm của tam giác MNP và NPQ. Khi đó KL song song với đường thẳng nào dưới đây?

MP;

NM;

NQ;

MQ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho tứ giác MNPQ, gọi K, L lần lượt là trọng tâm của tam giác MNP và NPQ. Khi đó KL song song với đường thẳng nào dưới đây? A. MP; B. NM; C. NQ; D. MQ. (ảnh 1)

Gọi B là trung điểm của NP.

Vì K là trọng tâm tam giác MNP nên \({\rm{BK}} = \frac{1}{3}{\rm{MB}}\) (tính chất trọng tâm của tam giác) hay \(\frac{{{\rm{BK}}}}{{{\rm{MB}}}} = \frac{1}{3}\)(1).

Vì L là trọng tâm tam giác NPQ nên \({\rm{BL}} = \frac{1}{3}{\rm{QB}}\)(tính chất trọng tâm của tam giác) hay \(\frac{{{\rm{BL}}}}{{{\rm{QB}}}} = \frac{1}{3}\)(2).

Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{{\rm{BK}}}}{{{\rm{MB}}}} = \frac{{{\rm{BL}}}}{{{\rm{QB}}}} = \frac{1}{3}\).

Trong tam giác BMQ có \(\frac{{{\rm{BK}}}}{{{\rm{MB}}}} = \frac{{{\rm{BL}}}}{{{\rm{QB}}}}\) nên MQ // KL (định lí Thaslès đảo).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC, I và K là hai điểm bất kì trên cạnh AB và AC. Từ I kẻ IM // BK (M ∈ AC), từ K kẻ KN // CI (N ∈ AB). Khi đó MN …… BC. Từ thích hợp điền vào chỗ chấm là:

vuông góc với;

song song với;

trùng với;

cắt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác ABC, I và K là hai điểm bất kì trên cạnh AB và AC. Từ I kẻ IM // BK (M ∈ AC), từ K kẻ KN // CI (N ∈ AB). Khi đó MN …… BC. Từ thích hợp điền vào chỗ chấm là: A. vuông góc với; B. song song với; C. trùng với; D. cắt. (ảnh 1)

Xét tam giác ABK có IM // BK nên theo định lí Thalès ta có:

\(\frac{{{\rm{AI}}}}{{{\rm{AB}}}} = \frac{{{\rm{AM}}}}{{{\rm{AK}}}}\)(1)

Xét tam giác AIC có IC // NK nên theo định lí Thalès ta có:

\(\frac{{{\rm{AN}}}}{{{\rm{AI}}}} = \frac{{{\rm{AK}}}}{{{\rm{AC}}}}\)(2)

Nhân theo vế (1) với (2) ta được:

\(\frac{{{\rm{AI}}}}{{{\rm{AB}}}} \cdot \frac{{{\rm{AN}}}}{{{\rm{AI}}}} = \frac{{{\rm{AM}}}}{{{\rm{AK}}}} \cdot \frac{{{\rm{AK}}}}{{{\rm{AC}}}}\)

Suy ra \(\frac{{{\rm{AN}}}}{{{\rm{AB}}}} = \frac{{{\rm{AM}}}}{{{\rm{AC}}}}\).

Trong tam giác ABC có \(\frac{{{\rm{AN}}}}{{{\rm{AB}}}} = \frac{{{\rm{AM}}}}{{{\rm{AC}}}}\) nên MN // BC (định lí Thalès đảo).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình bên, biết AB = 9 cm, AC = 12 cm, IB = 6 cm, KC = 8 cm. Kết luận nào sau đây là đúng?

Cho hình bên, biết AB = 9 cm, AC = 12 cm, IB = 6 cm, KC = 8 cm. Kết luận nào sau đây là đúng?   A. IK ⊥ BC; B. IK // BC; C. IK = BC;  D. Cả A, B, C đều sai. (ảnh 1)

IK ⊥ BC;

IK // BC;

IK = BC;

Cả A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình bên, biết AB = 9 cm, AC = 12 cm, IB = 6 cm, KC = 8 cm. Kết luận nào sau đây là đúng?   A. IK ⊥ BC; B. IK // BC; C. IK = BC;  D. Cả A, B, C đều sai. (ảnh 2)

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\frac{{{\rm{IB}}}}{{{\rm{AB}}}} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3};\frac{{{\rm{KC}}}}{{{\rm{AC}}}} = \frac{8}{{12}} = \frac{2}{3}\) do đó \(\frac{{{\rm{IB}}}}{{{\rm{AB}}}} = \frac{{{\rm{KC}}}}{{{\rm{AC}}}} = \frac{2}{3}\).

Trong tam giác ABC có \(\frac{{{\rm{IB}}}}{{{\rm{AB}}}} = \frac{{{\rm{KC}}}}{{{\rm{AC}}}}\) nên IK // BC (định lí Thaslès đảo).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Từ điểm D nằm giữa H và C, vẽ DE ⊥ DC (E ∈ AC), DK ⊥ AC (K ∈ AC). Khi đó BE song song với

HC;

DC;

HK;

KD.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Từ điểm D nằm giữa H và C, vẽ DE ⊥ DC (E ∈ AC), DK ⊥ AC (K ∈ AC). Khi đó BE song song với  A. HC; B. DC; C. HK; D. KD. (ảnh 1)

Có DE ⊥ DC nên DE ⊥ BC (D ∈ BC).

Vì AH ⊥ BC nên AH // DE.

Lại có DK ⊥ AC , AB ⊥ AC nên DK // AB.

Xét tam giác ABC có DK // AB nên theo định lí Thalès ta có:

\(\frac{{{\rm{CD}}}}{{{\rm{CB}}}} = \frac{{{\rm{CK}}}}{{{\rm{CA}}}}\)(1)

Xét tam giác AHC có DE // AH nên theo định lí Thalès ta có:

\(\frac{{{\rm{CD}}}}{{{\rm{CH}}}} = \frac{{{\rm{CE}}}}{{{\rm{CA}}}}\)(2)

Chia theo vế (1) cho (2) ta được:

\(\frac{{{\rm{CD}}}}{{{\rm{CB}}}}:\frac{{{\rm{CD}}}}{{{\rm{CH}}}} = \frac{{{\rm{CK}}}}{{{\rm{CA}}}}:\frac{{{\rm{CE}}}}{{{\rm{CA}}}}\)

Suy ra \(\frac{{{\rm{CH}}}}{{{\rm{CB}}}} = \frac{{{\rm{CK}}}}{{{\rm{CE}}}}\).

Trong tam giác CEB có \(\frac{{{\rm{CH}}}}{{{\rm{CB}}}} = \frac{{{\rm{CK}}}}{{{\rm{CE}}}}\) nên HK // BE (định lí Thaslès đảo).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC nhọn, các đường cao AD, BE, CF đồng quy tại H. Gọi M, N, P, Q lần lượt là hình chiếu của D trên AB, BE, CF, AC. Khẳng định nào sau đây sai?

EF // MC;

MN // EF;

PQ // EF;

M, N, P, Q thẳng hàng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác ABC nhọn, các đường cao AD, BE, CF đồng quy tại H. Gọi M, N, P, Q lần lượt là hình chiếu của D trên AB, BE, CF, AC. Khẳng định nào sau đây sai? A. EF // MC; B. MN // EF; C. PQ // EF; D. M, N, P, Q thẳng hàng. (ảnh 1)

Ta có QD ⊥ AC, HE ⊥ AC (H ∈ BE) nên HE // QD hay BE // QD (H ∈ BE).

Xét tam giác ADQ có HE // DQ nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{{\rm{AE}}}}{{{\rm{EQ}}}} = \frac{{{\rm{AH}}}}{{{\rm{HD}}}}\) (1).

Có HF ⊥ AB (H ∈ CF), DM ⊥ AB nên HF // DM hay CF // DM.

Xét tam giác AMD có HF // DM nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{{\rm{AF}}}}{{{\rm{FM}}}} = \frac{{{\rm{AH}}}}{{{\rm{HD}}}}\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{{\rm{AE}}}}{{{\rm{EQ}}}} = \frac{{{\rm{AF}}}}{{{\rm{FM}}}}\).

Trong tam giác AMQ có \(\frac{{{\rm{AE}}}}{{{\rm{EQ}}}} = \frac{{{\rm{AF}}}}{{{\rm{FM}}}}\) nên EF // MQ (định lí Thaslès đảo) (*).

Xét tam giác BFC có CF // DM nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{{\rm{BM}}}}{{{\rm{BF}}}} = \frac{{{\rm{BD}}}}{{{\rm{BC}}}}\) (3).

Có DN ⊥ BE, BE ⊥ EC (E ∈ AC) nên DN // CE.

Xét tam giác BEC có DN // CE nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{{\rm{BN}}}}{{{\rm{BE}}}} = \frac{{{\rm{BD}}}}{{{\rm{BC}}}}\) (4).

Từ (3) và (4) suy ra \(\frac{{{\rm{BM}}}}{{{\rm{BF}}}} = \frac{{{\rm{BN}}}}{{{\rm{BE}}}}\).

Trong tam giác BEF có \(\frac{{{\rm{BM}}}}{{{\rm{BF}}}} = \frac{{{\rm{BN}}}}{{{\rm{BE}}}}\) nên MN // EF (định lí Thaslès đảo) (**).

Xét tam giác BEC có QD // BE nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{{\rm{CQ}}}}{{{\rm{QE}}}} = \frac{{{\rm{CD}}}}{{{\rm{DB}}}}\) (5).

Có DP ⊥ CF, BF ⊥ CF (F ∈ AB) nên DP // BF.

Xét tam giác BFC có DP // BF nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{{\rm{CP}}}}{{{\rm{PF}}}} = \frac{{{\rm{CD}}}}{{{\rm{DB}}}}\) (6).

Từ (5) và (6) suy ra \(\frac{{{\rm{CQ}}}}{{{\rm{QE}}}} = \frac{{{\rm{CP}}}}{{{\rm{PF}}}}\).

Trong tam giác CEF có \(\frac{{{\rm{CQ}}}}{{{\rm{QE}}}} = \frac{{{\rm{CP}}}}{{{\rm{PF}}}}\) nên PQ // EF (định lí Thaslès đảo)(***)

Từ (*), (**), (***) suy ra M, N, P, Q thẳng hàng.

Vậy A sai.

 

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC, điểm D thuộc cạnh AB, điểm E thuộc cạnh AC. Điều kiện nào sau đây có thể suy ra DE // BC dựa vào định lí Thalès đảo?

\(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\).

\(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{EC}}{{AC}}\).

\(\frac{{AB}}{{DB}} = \frac{{AC}}{{AE}}\).

\(\frac{{DB}}{{AD}} = \frac{{AC}}{{EC}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo định lí Thalès đảo, nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh này những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác.

Tỉ lệ thức \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\) có các đoạn thẳng tương ứng đúng vị trí, do đó suy ra được DE // BC.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác MNP. Trên cạnh MN lấy điểm E, trên cạnh MP lấy điểm F sao cho ME = 2 cm, EN = 3 cm, MF = 4 cm, FP = 6 cm. Khẳng định nào sau đây là đúng?

EF không song song với NP.

EF song song với NP.

EF vuông góc với NP.

Chưa đủ cơ sở để kết luận.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta xét các tỉ số trên hai cạnh của ∆MNP: \(\frac{{ME}}{{EN}} = \frac{2}{3}\); \(\frac{{MF}}{{FP}} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\).

Xét ∆MNP có \(\frac{{ME}}{{EN}} = \frac{{MF}}{{FP}} = \frac{2}{3}\) nên theo định lí Thalès đảo, ta có EF // NP.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác DEF. Gọi M, N lần lượt là các điểm thuộc cạnh DE, DF. Trong các trường hợp về độ dài sau đây, trường hợp nào MN không song song với EF?

DM = 3 cm, ME = 5 cm, DN = 6 cm, NF = 10 cm.

DM = 4 cm, DE = 12 cm, DN = 5 cm, DF = 15 cm.

ME = 2 cm, DE = 8 cm, NF = 3 cm, DF = 9 cm.

DM = 5 cm, DE = 10 cm, DN = 7 cm, DF = 14 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta kiểm tra các tỉ số theo định lí Thalès đảo ở từng phương án:

Phương án A: \[\frac{{DM}}{{ME}} = \frac{3}{5}\]; \(\frac{{DN}}{{NF}} = \frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}\). Suy ra \[\frac{{DM}}{{ME}} = \frac{{DN}}{{NF}}\] nên MN // EF.

Phương án B: \(\frac{{DM}}{{DE}} = \frac{4}{{12}} = \frac{1}{3}\); \(\frac{{DN}}{{DF}} = \frac{5}{{15}} = \frac{1}{3}\). Suy ra \[\frac{{DM}}{{DE}} = \frac{{DN}}{{DF}}\] nên MN // EF.

Phương án C: \(\frac{{ME}}{{DE}} = \frac{2}{8} = \frac{1}{4}\); \(\frac{{NF}}{{DF}} = \frac{3}{9} = \frac{1}{3}\). Suy ra \(\frac{{ME}}{{DE}} \ne \frac{{NF}}{{DF}}\) nên MN không song song với EF.

Phương án D: \(\frac{{DM}}{{DE}} = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}\); \(\frac{{DN}}{{DF}} = \frac{7}{{14}} = \frac{1}{2}\). Suy ra MN // EF.

Vậy ta chọn phương án C.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = 15 cm, AC = 20 cm. Lấy điểm M thuộc cạnh AB sao cho AM = 6 cm, điểm N thuộc cạnh AC sao cho AN = 8 cm. Khẳng định nào sau đây là đúng?

MN cắt đoạn thẳng BC.

MN vuông góc với BC.

MN song song với BC.

MN cắt đường thẳng BC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét tam giác ABC có: \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{6}{{15}} = \frac{2}{5}\); \(\frac{{AN}}{{AC}} = \frac{8}{{20}} = \frac{2}{5}\).

Suy ra \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{2}{5}\), áp dụng định lí Thalès đảo, suy ra MN // BC.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một buổi thực hành đo đạc, để kiểm tra xem hai mép gỗ AB và CD có song song với nhau hay không, một người thợ mộc đã kẻ hai đường chéo AD và BC cắt nhau tại O. Người đó đo được OA = 30 cm, OD = 45 cm, OB = 40 cm, OC = 60 cm. Kết luận nào sau đây là đúng?

Hai mép gỗ AB và CD không song song vì các độ dài khác nhau.

Hai mép gỗ AB và CD song song với nhau nhờ áp dụng định lí Thalès.

Hai mép gỗ AB và CD song song với nhau nhờ áp dụng định lí Thalès đảo.

Cần đo thêm độ dài AB và CD mới có thể kết luận.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\frac{{OA}}{{OD}} = \frac{{30}}{{45}} = \frac{2}{3};\,\,\frac{{OB}}{{OC}} = \frac{{40}}{{60}} = \frac{2}{3}\).

Do đó \[\frac{{OA}}{{OD}} = \frac{{OB}}{{OC}}\], nên theo định lí Thalès đảo, ta có AB // CD.

Vậy hai mép gỗ AB và CD song song với nhau.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = 12 cm, AC = 18 cm. Trên cạnh AB lấy điểm M sao cho AM = 4 cm. Qua M kẻ đường thẳng d cắt cạnh AC tại N sao cho AN = 6 cm. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

NC = 10 cm.

ĐúngSai
b

\[\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{1}{2}\].

ĐúngSai
c

\(\frac{{AM}}{{MB}} \ne \frac{{AN}}{{NC}}\).

ĐúngSai
d

Đường thẳng d song song với đường thẳng BC.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

Cho tam giác ABC có AB = 12 cm, AC = 18 cm. Trên cạnh AB lấy điểm M sao cho AM = 4 cm. Qua M kẻ đường thẳng d cắt cạnh AC tại N sao cho AN = 6 cm. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Sai. Ta có NC = AC – AN = 18 – 6 = 12 cm.

b) Đúng. Ta có MB = AB – AM = 12 – 4 = 8 cm.

Suy ra \(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{4}{8} = \frac{1}{2}\).

c) Sai. Ta có \(\frac{{AN}}{{NC}} = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2}\).

Do đó \(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{{AN}}{{NC}}\,\,\left( { = \frac{1}{2}} \right).\)

d) Đúng. Xét ∆ABC có \(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{{AN}}{{NC}}\) nên theo định lí Thalès đảo ta có MN // BC.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác DEF có DE = 10 cm, DF = 15 cm. Trên tia đối của tia ED lấy điểm M sao cho EM = 2 cm, trên tia đối của tia FD lấy điểm N sao cho FN = 3 cm. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

Điểm E nằm giữa D và M.

ĐúngSai
b

\(\frac{{DE}}{{EM}} = 5\).

ĐúngSai
c

\(\frac{{DF}}{{FN}} = 3\).

ĐúngSai
d

Đường thẳng MN không song song với đường thẳng EF.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

Cho tam giác DEF có DE = 10 cm, DF = 15 cm. Trên tia đối của tia ED lấy điểm M sao cho EM = 2 cm, trên tia đối của tia FD lấy điểm N sao cho FN = 3 cm. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sa (ảnh 1)

a) Đúng. Do M nằm trên tia đối của tia ED nên điểm E nằm giữa D và M.

b) Đúng. Ta có \(\frac{{DE}}{{EM}} = \frac{{10}}{2} = 5\).

c) Sai. Ta có \(\frac{{DF}}{{FN}} = \frac{{15}}{3} = 5\).

d) Sai. Xét ∆DMN, có \(\frac{{DE}}{{EM}} = \frac{{DF}}{{FN}} = 5\) nên theo định lí Thalès đảo ta có EF // MN.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác ABC. Trên cạnh AB, AC lần lượt lấy các điểm D, E sao cho AD = 5 cm, DB = 3 cm, AE = 7,5 cm, EC = 4,5 cm. Gọi I là trung điểm của BC, K là giao điểm của AI và DE. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

\(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{5}{3}\).

ĐúngSai
b

\(\frac{{AE}}{{EC}} > \frac{{AD}}{{DB}}\).

ĐúngSai
c

DE // BC.

ĐúngSai
d

\(\frac{{AK}}{{KI}} = \frac{5}{3}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

Cho tam giác ABC. Trên cạnh AB, AC lần lượt lấy các điểm D, E sao cho AD = 5 cm, DB = 3 cm, AE = 7,5 cm, EC = 4,5 cm. Gọi I là trung điểm của BC, K là giao điểm của AI và DE. Xét tính đúng/sa (ảnh 1)

a) Đúng. Ta có AD = 5 cm, DB = 3 cm nên \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{5}{3}\).

b) Sai. Ta có \(\frac{{AE}}{{EC}} = \frac{{7,5}}{{4,5}} = \frac{5}{3}\). Suy ra \(\frac{{AE}}{{EC}} = \frac{{AD}}{{DB}} = \frac{5}{3}\).

c) Đúng. Xét ∆ABC có \(\frac{{AE}}{{EC}} = \frac{{AD}}{{DB}}\), theo định lí Thalès đảo, ta kết luận được DE // BC.

d) Đúng. Xét ∆ABI có DK // BI ta có \(\frac{{AK}}{{KI}} = \frac{{AD}}{{DB}} = \frac{5}{3}.\)

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = 14 cm, AC = 21 cm. Lấy điểm B' thuộc đoạn thẳng AB sao cho \(\frac{{AB'}}{{BB'}} = \frac{3}{4}\), điểm C' thuộc đoạn thẳng AC sao cho AC' = 9 cm. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

CC’ = 12 cm.

ĐúngSai
b

\[\frac{{AC'}}{{C'C}} = \frac{4}{3}\].

ĐúngSai
c

Đường thẳng B'C' không song song với đường thẳng BC.

ĐúngSai
d

Hai tam giác AB'C' và ABC có các góc tương ứng bằng nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.

Cho tam giác ABC có AB = 14 cm, AC = 21 cm. Lấy điểm B' thuộc đoạn thẳng AB sao cho \(\frac{{AB'}}{{BB'}} = \frac{3}{4}\), điểm C' thuộc đoạn thẳng AC sao cho AC' = 9 cm. Xét tính đúng/sai củ (ảnh 1)

a) Đúng. C'C = AC – AC' = 21 – 9 = 12 cm.

b) Sai. Ta có \(\frac{{AC'}}{{C'C}} = \frac{9}{{12}} = \frac{3}{4}\).

c) Sai. Xét ∆ABC có \(\frac{{AB'}}{{B'B}} = \frac{{AC'}}{{C'C}} = \frac{3}{4}\), theo định lí Thalès đảo, ta có B'C' // BC.

d) Đúng. Do B'C' // BC nên \(\widehat {AB'C'} = \widehat {ABC}\); \(\widehat {AC'B'} = \widehat {ACB}\) (các cặp góc đồng vị).

Hai tam giác AB'C' và ABC lại có \(\widehat A\) chung nên hai tam giác này có các góc tương ứng bằng nhau.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = 6 cm, AC = 8 cm. Trên cạnh AB lấy điểm M sao cho AM = 2 cm, trên cạnh AC lấy điểm N sao cho \[AN = \frac{8}{3}\] cm. Gọi I là trung điểm của BC, đoạn thẳng MN cắt AI tại K. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

\(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{1}{4}\).

ĐúngSai
b

\(\frac{{AN}}{{AC}} = \frac{1}{3}\).

ĐúngSai
c

MN // BC.

ĐúngSai
d

\(\frac{{AK}}{{AI}} = \frac{1}{3}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

Cho tam giác ABC có AB = 6 cm, AC = 8 cm. Trên cạnh AB lấy điểm M sao cho AM = 2 cm, trên cạnh AC lấy điểm N sao cho AN = 8/3 cm. Gọi I là trung điểm của BC, đoạn thẳng MN cắt AI  (ảnh 1)

a) Sai. Ta có \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).

b) Sai. Ta có \(NC = AC - AN = 8 - \frac{8}{3} = \frac{{16}}{3}\) cm.

Suy ra \(\frac{{AN}}{{AC}} = \frac{8}{3}:8 = \frac{1}{3}\).

c) Đúng. Ta có \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}}\) nên theo định lí Thalès đảo thì MN // BC.

d) Đúng. Do MN // BC nên MK // BI.

Áp dụng định lí Thalès trong ∆ABI, ta có \(\frac{{AK}}{{AI}} = \frac{{AM}}{{AB}} = \frac{1}{3}\).

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC, điểm D thuộc cạnh AB, điểm E thuộc cạnh AC sao cho AD = 4 cm, DB = 6 cm, AE = x cm, EC = 9 cm. Tìm giá trị của x để đường thẳng DE // BC (đơn vị: cm).

Xem đáp án

Đáp án: 6.

Theo định lí Thalès đảo, để DE // BC, ta phải có tỉ lệ \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\).

Thay số vào ta được: \(\frac{4}{6} = \frac{x}{9}\).

Suy ra \(x = \frac{{4 \cdot 9}}{6} = \frac{{36}}{6} = 6\) (cm).

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = 15 cm, AC = 20 cm. Trên cạnh AB lấy điểm M sao cho AM = 6 cm. Trên cạnh AC lấy điểm N sao cho AN = y (cm). Tìm giá trị của y để MN // BC.

Xem đáp án

Đáp án: 8.

Theo định lí Thalès đảo, để DE // BC, ta phải có tỉ lệ: \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}}\).

Thay số vào ta được: \(\frac{6}{{15}} = \frac{y}{{20}}\).

Suy ra \(y = \frac{{6 \cdot 20}}{{15}} = \frac{{120}}{{15}} = 8\) (cm).

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho góc xOy. Trên tia Ox lấy hai điểm A, B sao cho OA = 5 cm, AB = 7 cm. Trên tia Oy lấy hai điểm C, D sao cho OC = m (cm), CD = 10,5 cm (C nằm giữa O và D). Tìm giá trị của m để AC // BD.

Xem đáp án

Đáp án: 7,5.

Theo định lí Thalès đảo, để AC // BD, ta phải có tỉ lệ: \(\frac{{OA}}{{AB}} = \frac{{OC}}{{CD}}\)

Thay số vào ta được: \(\frac{5}{7} = \frac{m}{{10,5}}\).

Suy ra \[m = \frac{{5 \cdot 10,5}}{7} = \frac{{52,5}}{7} = 7,5\] (cm).

24. Tự luận
• 1 điểm

Hai đoạn thẳng AD và BC cắt nhau tại điểm O. Biết OA = 5 cm, OD = 7 cm và BC = 18 cm. Tính độ dài đoạn thẳng OB để đường thẳng AB song song với đường thẳng CD (đơn vị: cm).

Xem đáp án

Đáp án: 7,5.

Hai đoạn thẳng AD và BC cắt nhau tại điểm O. Biết OA = 5 cm, OD = 7 cm và BC = 18 cm. Tính độ dài đoạn thẳng OB để đường thẳng AB song song với đường thẳng CD (đơn vị: cm). (ảnh 1)

Trên tia OC lấy điểm B sao cho OB’ = OB. Trên tia OD lấy điểm A’ sao cho OA’ = OA.

Dễ dàng chứng minh được ∆OAB = ∆OA’B’ (c.g.c).

Suy ra \[\widehat {OAB} = \widehat {OA'B'}\], mà hai góc này ở vị trí so le trong nên AB // A'B'.

Theo bài, để AB // CD thì A'B' // CD, tức là cần \[\frac{{OB'}}{{OC}} = \frac{{OA'}}{{OD}}\]

Mà OB' = OB và OA' = OA nên \[\frac{{OB}}{{OC}} = \frac{{OA}}{{OD}}\]

Suy ra \[\frac{{OB}}{{OC + OB}} = \frac{{OA}}{{OD + OA}}\] hay \[\frac{{OB}}{{BC}} = \frac{{OA}}{{OD + OA}}\]

Thay số: \[\frac{{OB}}{{18}} = \frac{5}{{7 + 5}} = \frac{5}{{12}}\]

Suy ra \[OB = \frac{{18 \cdot 5}}{{12}} = 7,5\] (cm).

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = 6 cm, AC = 8 cm, BC = 12 cm. Trên cạnh AB lấy điểm M sao cho AM = 2 cm, trên cạnh AC lấy điểm N sao cho \[AN = \frac{8}{3}\] cm. Gọi I là trung điểm của BC, đoạn thẳng MN cắt AI tại K. Tính độ dài đoạn thẳng MK (đơn vị: cm).

Xem đáp án

Đáp án: 2.

Cho tam giác ABC có AB = 6 cm, AC = 8 cm, BC = 12 cm. Trên cạnh AB lấy điểm M sao cho AM = 2 cm, trên cạnh AC lấy điểm N sao cho AN = 8/3 cm. Gọi I là trung điểm của BC, đoạn thẳn (ảnh 1)

Ta có \(NC = AC - AN = 8 - \frac{8}{3} = \frac{{16}}{3}\) cm.

Suy ra \(\frac{{AN}}{{AC}} = \frac{8}{3}:8 = \frac{1}{3}\).

Mà \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\) nên \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}}\)

Xét ∆ABC có \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}}\) nên theo định lí Thalès đảo thì MN // BC.

Qua K, kẻ KP // AB (P ∈ BC).

Tứ giác MKPB có MK // BP và KP // MB nên nó là hình bình hành.

Khi đó MK = BP.

Áp dụng định lí Thalès cho ∆ABI:

⦁ với MK // BI có \(\frac{{AK}}{{AI}} = \frac{{AM}}{{AB}}\)

⦁ với KP // AB có \(\frac{{BP}}{{BI}} = \frac{{AK}}{{AI}}\)

Do đó \[\frac{{BP}}{{BI}} = \frac{{AK}}{{AI}} = \frac{{AM}}{{AB}}\].

Lại có MK = BP nên \[\frac{{MK}}{{BI}} = \frac{{AK}}{{AI}} = \frac{{AM}}{{AB}}\].

Suy ra \[\frac{{MK}}{{BI}} = \frac{1}{3}\] nên \[MK = \frac{1}{3}BI.\]

Mặt khác, I là trung điểm của BC nên \(BI = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 12 = 6\) cm.

Do đó \[MK = \frac{1}{3}BI = \frac{1}{3} \cdot 6 = 2\] (cm).

Chú ý:Tỉ lệ \[\frac{{MK}}{{BI}} = \frac{{AK}}{{AI}} = \frac{{AM}}{{AB}}\] chính là hệ quả của định lí Thalès.