Bài tập Tính độ dài đoạn thẳng bằng cách sử dụng định lí Thalès lớp 8 (có lời giải)
25 câu hỏi
Cho hình vẽ, trong đó DE // MN, MD = 6 cm, NE = 5 cm, NP = 9 cm. Độ dài MP bằng

3,3 cm;
10,8 cm;
7,5 cm;
9,8 cm.
Đáp án đúng là: B
Xét tam giác MNP có DE // MN nên theo định lí Thalès, ta có:
\(\frac{{{\rm{MD}}}}{{{\rm{MP}}}} = \frac{{{\rm{NE}}}}{{{\rm{NP}}}}\) hay \(\frac{6}{{{\rm{MP}}}} = \frac{5}{9}\).
Suy ra \({\rm{MP}} = \frac{{6 \cdot 9}}{5} = 10,8\) (cm).
Cho hình vẽ, biết HK // BC. Độ dài x bằng:

5;
7;
8;
9.
Đáp án đúng là: C
Xét tam giác ABC có HK // BC nên theo định lí Thalès, ta có:
\(\frac{{{\rm{AH}}}}{{{\rm{HB}}}} = \frac{{{\rm{AK}}}}{{{\rm{KC}}}}\) hay \(\frac{3}{6} = \frac{{\rm{4}}}{{\rm{x}}}\).
Suy ra \({\rm{x}} = \frac{{6 \cdot 4}}{3} = 8\).
Cho tam giác MPK có N, Q lần lượt thuộc các cạnh MP, MK sao cho NQ // PK và MN = 1 cm, MQ = 3 cm, MK = 12 cm thì
NP = 3 cm;
NP = 4 cm;
NP = 2 cm;
NP = 5 cm.
Đáp án đúng là: A

Ta có MQ + QK = MK, suy ra QK = MK – MQ = 12 – 3 = 9 (cm).
Xét tam giác MPK có NQ // PK nên theo định lí Thalès, ta có:
\(\frac{{{\rm{MN}}}}{{{\rm{NP}}}} = \frac{{{\rm{MQ}}}}{{{\rm{QK}}}}\) hay \(\frac{1}{{{\rm{NP}}}} = \frac{3}{9}\).
Suy ra \({\rm{NP}} = \frac{{1 \cdot 9}}{3} = 3\) (cm).
Cho hình vẽ, DE // AC. Độ dài x trong hình vẽ là:

8,2;
2,3;
6,8;
2,8.
Đáp án đúng là: D
Ta có BE + EC = BC nên EC = BC – BE = 8,5 – 5 = 3,5.
Xét tam giác ABC có DE // AC nên theo định lí Thalès, ta có:
\(\frac{{{\rm{BD}}}}{{{\rm{DA}}}} = \frac{{{\rm{BE}}}}{{{\rm{EC}}}}\) hay \(\frac{{\rm{4}}}{{\rm{x}}} = \frac{5}{{3,5}}\).
Suy ra \({\rm{x}} = \frac{{4 \cdot 3,5}}{5} = 2,8\).
Cho hình vẽ. Khẳng định nào sau đây là sai?

DE // BC;
\(\frac{{{\rm{AE}}}}{{{\rm{EB}}}} = \frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{DC}}}}\);
AD = 3;
AC = 10.
Đáp án đúng là: D
Có ED ⊥ AB, BC⊥ AB nên ED // BC. Vậy đáp án A đúng.
Xét tam giác ABC có DE // BC nên theo định lí Thalès, ta có:
\(\frac{{{\rm{AE}}}}{{{\rm{EB}}}} = \frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{DC}}}}\) hay \(\frac{2}{4} = \frac{{{\rm{AD}}}}{6}\).
Suy ra \({\rm{AD}} = \frac{{2 \cdot 6}}{4} = 3\).
Mà AD + DC = AC nên AC = 3 + 6 = 9.
Vậy đáp án B và đáp án C đúng, đáp án D sai.
Cho tam giác ABC có AB = 8 cm, AC = 12 cm, điểm D thuộc cạnh AB sao cho AD = 5 cm. Kẻ DE // BC (E ∈ AC). Độ dài EC là
6,4 cm;
5 cm;
4,5 cm;
5,4 cm.
Đáp án đúng là: C

Xét tam giác ABC có DE // BC nên theo định lí Thalès, ta có:
\(\frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{AB}}}} = \frac{{{\rm{AE}}}}{{{\rm{AC}}}}\) hay \(\frac{5}{8} = \frac{{{\rm{AE}}}}{{12}}\).
Suy ra \({\rm{AE}} = \frac{{5 \cdot 12}}{8} = 7,5\) (cm).
Mà AE + EC = AC nên EC = AC – AE = 12 – 7,5 = 4,5 (cm).
Cho hình vẽ, biết DE // BC, EH // AB và BC = 12. Độ dài x, y, z trong hình lần lượt là:

x = 3; y = 8; z = 4;
x = 3; y = 4; z = 8;
x = 4; y = 8; z = 3;
x = 8; y = 4; z = 3.
Đáp án đúng là: A
Xét tam giác ABC có:
+ DE // BC nên theo định lí Thalès, ta có:
\(\frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{DB}}}} = \frac{{{\rm{AE}}}}{{{\rm{EC}}}}\) hay \(\frac{4}{2} = \frac{6}{{\rm{x}}}\)
Suy ra \({\rm{x}} = \frac{{6 \cdot 2}}{4} = 3\).
Mà AE + EC = AC nên AC = 6 + 3 = 9.
+ EH // AB nên theo định lí Thalès, ta có:
\(\frac{{{\rm{CE}}}}{{{\rm{CA}}}} = \frac{{{\rm{CH}}}}{{{\rm{CB}}}}\) hay \(\frac{3}{9} = \frac{{\rm{z}}}{{{\rm{12}}}}\).
Suy ra \({\rm{z}} = \frac{{3 \cdot 12}}{9} = 4\).
Vì BH + HC = BC nên BH = BC – HC = 12 – 4 = 8 hay y = 8.
Cho tam giác ABC, trên AB lấy M sao cho AM = 6 cm, MB = 4 cm. Qua M kẻ đường thẳng song song với BC cắt AC tại N, biết AC = 20 cm. Độ dài đoạn thẳng AN là
10 cm;
12 cm;
8 cm;
6 cm.
Đáp án đúng là: B

Có AM + MB = AB nên AB = 6 + 4 = 10 (cm).
Xét tam giác ABC có MN // BC nên theo định lí Thalès, ta có:
\(\frac{{{\rm{AM}}}}{{{\rm{AB}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{AN}}}}{{{\rm{AC}}}}\) hay \(\frac{6}{{10}} = \frac{{{\rm{AN}}}}{{20}}\).
Suy ra \({\rm{AN}} = \frac{{6 \cdot 20}}{{10}} = 12\) (cm).
Cho hình vẽ, biết DE // AC. Khẳng định nào sau đây là đúng?

BC = 13,5;
BC = 12;
EC = 7;
EC = 8.
Đáp án đúng là: A
Xét tam giác ABC có DE // AC nên theo định lí Thalès, ta có:
\(\frac{{{\rm{BD}}}}{{{\rm{DA}}}} = \frac{{{\rm{BE}}}}{{{\rm{EC}}}}\) hay \(\frac{4}{8} = \frac{{{\rm{4,5}}}}{{{\rm{EC}}}}\).
Suy ra \({\rm{EC}} = \frac{{8 \cdot 4,5}}{4} = 9\).
Mà BE + EC = BC nên BC = 4,5 + 9 = 13,5.
Vậy A đúng.
Cho hình vẽ, biết MN // BC, ND // AB, BC = 9. Độ dài y trong hình gần với giá trị nào dưới đây?

4,63;
6,34;
6,43;
4,36.
Đáp án đúng là: C
Có AM + MB = AB nên AB = 5 + 2 = 7.
Xét tam giác ABC có
+ MN // BC nên theo định lí Thalès, ta có:
\(\frac{{{\rm{AM}}}}{{{\rm{AB}}}} = \frac{{{\rm{AN}}}}{{{\rm{AC}}}}\) hay \(\frac{5}{7} = \frac{8}{{\rm{x}}}\)
Suy ra \({\rm{x}} = \frac{{8 \cdot 7}}{5} = 11,2\).
+ DN // AB nên theo định lí Thalès, ta có:
\(\frac{{{\rm{BD}}}}{{{\rm{BC}}}} = \frac{{{\rm{AN}}}}{{{\rm{AC}}}}\) hay \(\frac{{\rm{y}}}{9} = \frac{8}{{{\rm{11,2}}}}\)
Suy ra \({\rm{y}} = \frac{{9 \cdot 8}}{{11,2}} \approx 6,43\).
Cho tam giác ABC, trên cạnh AB lấy điểm D, trên cạnh AC lấy điểm E sao cho DE song song với BC. Biết AD = 2 cm, DB = 3 cm, AE = 4 cm. Độ dài đoạn thẳng EC là
5 cm.
6 cm.
7 cm.
8 cm.
Đáp án đúng là: B

Xét tam giác ABC có DE // BC, theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\)
Thay các số đo vào ta được: \(\frac{2}{3} = \frac{4}{{EC}}\)
Suy ra \[EC = \frac{{3 \cdot 4}}{2} = 6\] (cm).
Cho tam giác MNP, kẻ đường thẳng HK song song với NP (H thuộc MN, K thuộc MP). Biết MH = 2 cm, HN = 3 cm, độ dài cạnh MP = 10 cm. Độ dài đoạn thẳng MK là
4 cm.
5 cm.
6 cm.
7 cm.
Đáp án đúng là: A

Ta có MN = MH + HN = 2 + 3 = 5 (cm).
Xét tam giác MNP có HK // NP, theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{MH}}{{MN}} = \frac{{MK}}{{MP}}\)
Thay số vào ta được: \(\frac{2}{5} = \frac{{MK}}{{10}}\)
Suy ra \[MK = \frac{{2 \cdot 10}}{5} = 4\] (cm).
Cho tam giác DEF, đường thẳng a // EF cắt cạnh DE tại I và cắt cạnh DF tại K. Biết \(\frac{{DI}}{{IE}} = \frac{1}{2}\) và DF = 12 cm. Độ dài đoạn thẳng DK là
3 cm.
4 cm.
6 cm.
8 cm.
Đáp án đúng là: B

Xét tam giác DEF có IK // EF nên theo định lí Thalès, ta có: \(\frac{{DI}}{{IE}} = \frac{{DK}}{{KF}} = \frac{1}{2}\).
Suy ra KF = 2DK.
Mặt khác, điểm K nằm giữa D và F nên DK + KF = DF.
Thay vào ta được: DK + 2DK = 12 hay 3DK = 12.
Suy ra DK = 4 (cm).
Cho tam giác PQR, trên cạnh PQ lấy điểm S, trên cạnh PR lấy điểm T sao cho ST // QR. Biết PS = 4 cm, PQ = 10 cm, TR = 9 cm. Độ dài đoạn thẳng PT là
5 cm.
6 cm.
7 cm.
8 cm.
Đáp án đúng là: B

Ta có SQ = PQ − PS = 10 – 4 = 6 (cm).
Xét tam giác PQR có ST // QR, áp dụng định lí Thalès ta có: \(\frac{{PS}}{{SQ}} = \frac{{PT}}{{TR}}\)
Thay các số đo vào ta được: \(\frac{4}{6} = \frac{{PT}}{9}\)
Suy ra \[PT = \frac{{4 \cdot 9}}{6} = 6\] (cm).
Cho tam giác ABC, kẻ đường thẳng MN // BC (M thuộc AB, N thuộc AC). Biết AM = x, MB = 2, AN = 6, NC = 3. Giá trị của x là
3.
4.
5.
6.
Đáp án đúng là: B

Xét ∆ABC có MN // BC, áp dụng định lí Thalès ta có: \(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{{AN}}{{NC}}\)
Thay các biểu thức độ dài vào ta được: \(\frac{x}{2} = \frac{6}{3}\)
Rút gọn vế phải ta có: \(\frac{x}{2}\) = 2.
Suy ra x = 4.
Cho tam giác ABC, đường thẳng DE song song với BC (D ∈ AB, E ∈ AC). Biết AD = 3 cm; AB = 8 cm; AE = 4,5 cm. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
\(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\).
DB = 5 cm.
EC = 6,5 cm.
AC = 11 cm.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. Do DE // BC, áp dụng định lí Thalès ta có \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\).
b) Đúng. Điểm D nằm giữa A và B nên DB = AB − AD = 8 − 3 = 5 (cm).
c) Sai. Thay các số liệu vào tỉ lệ thức ở ý a) ta có: \(\frac{3}{5} = \frac{{4,5}}{{EC}}\).
Suy ra \(EC = \frac{{5 \cdot 4,5}}{3} = 7,5\) (cm).
d) Sai. Độ dài đoạn thẳng AC = AE + EC = 4,5 + 7,5 = 12 (cm).
Cho tam giác DEF, kẻ IK song song với EF (I thuộc DE, K thuộc DF). Biết DI = x, IE = x + 2, DK = 3, KF = 5 (x > 0). Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
\(\frac{{DI}}{{IE}} = \frac{{DK}}{{KF}}\).
5x = 3(x + 2).
Giá trị của x thỏa mãn bài toán là x = 4.
DE = 7.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. Xét tam giác DEF có IK // EF, theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{DI}}{{IE}} = \frac{{DK}}{{KF}}\).
b) Đúng. Thay biểu thức tương ứng vào tỉ lệ ta được: \(\frac{x}{{x + 2}} = \frac{3}{5}\).
Suy ra: 5x = 3(x + 2).
c) Sai. Từ ý b), suy ra 5x = 3x + 6, chuyển vế ta được 2x = 6 do đó x = 3.
d) Sai. Với x = 3, ta có DI = 3, IE = 3 + 2 = 5.
Do đó DE = DI + IE = 3 + 5 = 8.
Cho tam giác MNP, đường thẳng d // NP cắt cạnh MN tại điểm A và cắt cạnh MP tại điểm B. Biết MA = 4 cm, AN = 6 cm và MP dài hơn BP là 8 cm. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
MB = 8 cm.
\(\frac{{MA}}{{AN}} = \frac{{MB}}{{BP}}\).
BP = 10 cm.
NP có thể nhận giá trị 31 cm.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. Theo đề bài, cạnh MP dài hơn BP là 8 cm, tức là MP − BP = 8 cm.
Mà MP = MB + BP, do đó (MB + BP) − BP = 8, suy ra MB = 8 (cm).
b) Đúng. Xét tam giác MNP có AB // NP, áp dụng định lí Thalès ta có: \(\frac{{MA}}{{AN}} = \frac{{MB}}{{BP}}\).
c) Sai. Thay các số liệu vào tỉ lệ thức ở ý a) ta được \(\frac{4}{6} = \frac{8}{{BP}}\).
Rút gọn: \(\frac{2}{3} = \frac{8}{{BP}}\), suy ra \[BP = \frac{{3 \cdot 8}}{2} = 12\] (cm).
d) Sai. Ta có MN = MA + AN = 4 + 6 = 10 cm.
MP = MB + BP = 8 + 12 = 20 cm.
Xét ∆MNP, theo bất đẳng thức tam giác ta có: MP – MN < NP < MN + MP
Suy ra 20 – 10 < NP < 10 + 20
Do đó 10 < NP < 30 (cm).
Như vậy, NP không thể nhận giá trị 31 cm.
Cho tam giác ABC, một đường thẳng song song với cạnh BC cắt hai cạnh AB, AC lần lượt tại D và E. Biết \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{1}{4}\) và EC = 12 cm. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
\(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{1}{3}\).
\(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\).
AE = 3 cm.
AC = 15 cm.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. Do \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{1}{4}\) ta có \(\frac{{AD}}{{AB - AD}} = \frac{1}{{4 - 1}}\) hay \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{1}{3}\).
b) Đúng. Xét ∆ABC có DE // BC nên theo định lí Thalès, ta có: \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\).
c) Sai. Theo ý a) và b) ta có \(\frac{{AE}}{{EC}} = \frac{1}{3}\).
Thay số \(\frac{{AE}}{{12}} = \frac{1}{3}\). Suy ra \(AE = \frac{{12}}{3} = 4\) (cm).
d) Sai. Ta có AC = AE + EC = 4 + 12 = 16 (cm).
Cho tam giác XYZ, trên cạnh XY lấy điểm H, trên cạnh XZ lấy điểm K sao cho HK // YZ. Biết XH = 2 cm, HY = 3 cm và XK + XZ = 24 cm. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
XY = 5 cm.
\(\frac{{XK}}{{XZ}} = \frac{3}{5}\).
XK = 15 cm.
KZ = 6 cm.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. Ta có XY = XH + HY = 2 + 3 = 5 (cm).
b) Đúng. Xét ∆XYZ có HK // YZ nên theo định lí Thalès, ta có:
\(\frac{{XK}}{{XZ}} = \frac{{XH}}{{XY}} = \frac{3}{5}\).
c) Sai. Từ ý a), theo tính chất tỉ lệ thức ta có \(\frac{{XK}}{3} = \frac{{XZ}}{5}\)
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\frac{{XK}}{3} = \frac{{XZ}}{5} = \frac{{XK + XZ}}{{3 + 5}} = \frac{{24}}{8} = 3.\)
Suy ra XK = 3 ∙ 3 = 9 (cm) và XZ = 3 ∙ 5 = 15 (cm).
d) Đúng. Ta có: KZ = XZ − XK = 15 − 9 = 6 (cm).
Cho tam giác ABC, đường thẳng DE song song với BC (D thuộc AB, E thuộc AC). Biết \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{3}{2}\) và AC = 20 cm. Tính chênh lệch giữa hai đoạn thẳng AE và EC (đơn vị: cm).
Đáp án: 4.

Xét ∆ABC có DE // BC, theo định lí Thalès ta có \(\frac{{AE}}{{EC}} = \frac{{AD}}{{DB}} = \frac{3}{2}\).
Suy ra \(\frac{{AE}}{3} = \frac{{EC}}{2}\).
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau:
\(\frac{{AE}}{3} = \frac{{EC}}{2} = \frac{{AE + EC}}{{3 + 2}} = \frac{{AC}}{5} = \frac{{20}}{5} = 4.\)
Do đó, \(\frac{{AE}}{3} = 4\) nên AE = 3 ∙ 4 = 12 (cm);
\(\frac{{EC}}{2} = 4\) nên EC = 2 ∙ 4 = 8 (cm).
Suy ra AE – EC = 8 – 4 = 4 (cm).
Vậy chênh lệch giữa hai đoạn thẳng AE và EC là 4 cm.
Cho tam giác MNP, kẻ đường thẳng IK // NP (I nằm trên MN, K nằm trên MP). Biết MI = 2x, IN = x + 1, MK = 3, KP = 2. Tìm giá trị của x.
Đáp án: 3.

Xét tam giác MNP có IK // NP, theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{MI}}{{IN}} = \frac{{MK}}{{KP}}\)
Thay số: \(\frac{{2x}}{{x + 1}} = \frac{3}{2}\).
Suy ra: 2 ∙ 2x = 3(x + 1)
4x = 3x + 3
4x − 3x = 3
x = 3.
Cho tam giác ABC, kẻ đường thẳng song song với BC cắt cạnh AB tại M, cắt cạnh AC tại N. Biết AM = 2 cm, MB = 3 cm và AC = 9 cm. Tính độ dài đoạn thẳng AN (đơn vị: cm)
Đáp án: 3,6.

Xét tam giác ABC có MN // BC, theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{AN}}{{NC}} = \frac{{AM}}{{MB}} = \frac{2}{3}\).
Suy ra \(\frac{{AN}}{2} = \frac{{NC}}{3}\).
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{{AN}}{2} = \frac{{NC}}{3} = \frac{{AN + NC}}{{2 + 3}} = \frac{{AC}}{5} = \frac{9}{5} = 1,8\).
Suy ra AN = 2 ∙ 1,8 = 3,6 (cm).
Cho tam giác DEF, đường thẳng AB song song với cạnh EF (A nằm trên DE, B nằm trên DF). Biết DA = x, AE = x + 2, DB = x + 3, BF = x + 8. Tìm giá trị của x.
Đáp án: 2.

Xét tam giác DEF có AB // EF, áp dụng định lí Thalès ta có: \(\frac{{DA}}{{AE}} = \frac{{DB}}{{BF}}\).
Thay số: \(\frac{x}{{x + 2}} = \frac{{x + 3}}{{x + 8}}\).
x(x + 8) = (x + 2)(x + 3)
x2 + 8x = x2 + 3x + 2x + 6
x2 + 8x − x2 − 3x − 2x = 6
3x = 6
x = 2.
Cho tam giác DEF có PQ // EF (P ∈ DE, Q ∈ DF). Biết DP = 5 cm, PE = 3 cm, PQ = 6 cm. Tính độ dài cạnh EF (đơn vị: cm).
Đáp án: 9,6.

Ta có: DE = DP + PE = 5 + 3 = 8 (cm).
Vì PQ // EF, theo định lí Thalès, ta có: \(\frac{{DP}}{{DE}} = \frac{{DQ}}{{DF}}\) (1)
Qua Q kẻ QM // DE (M ∈ EF).
Theo định lí Thalès, ta có: \(\frac{{DQ}}{{DF}} = \frac{{EM}}{{EF}}\) (2)
Tứ giác PQME có PQ // EM và PE // QM nên PQME là hình bình hành.
Do đó PQ = EM. (3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra \(\frac{{DP}}{{DE}} = \frac{{DQ}}{{DF}} = \frac{{PQ}}{{EF}}\) nên \(\frac{{DP}}{{DE}} = \frac{{PQ}}{{EF}}\)
Thay DP = 5 cm, DE = 8 cm, PQ = 6 cm vào tỉ lệ thức ta có: \(\frac{5}{8} = \frac{6}{{EF}}\)
Suy ra \(EF = \frac{{8 \cdot 6}}{5} = 9,6\) cm.








