Bài tập Tính độ dài đoạn thẳng bằng cách sử dụng định lí Thalès lớp 8 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Tính độ dài đoạn thẳng bằng cách sử dụng định lí Thalès lớp 8 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 8172 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ, trong đó DE // MN, MD = 6 cm, NE = 5 cm, NP = 9 cm. Độ dài MP bằng

Cho hình vẽ, trong đó DE // MN, MD = 6 cm, NE = 5 cm, NP = 9 cm. Độ dài MP bằng:   A. 3,3 cm; B. 10,8 cm; C. 7,5 cm; D. 9,8 cm. (ảnh 1)

3,3 cm;

10,8 cm;

7,5 cm;

9,8 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét tam giác MNP có DE // MN nên theo định lí Thalès, ta có:

\(\frac{{{\rm{MD}}}}{{{\rm{MP}}}} = \frac{{{\rm{NE}}}}{{{\rm{NP}}}}\) hay \(\frac{6}{{{\rm{MP}}}} = \frac{5}{9}\).

Suy ra \({\rm{MP}} = \frac{{6 \cdot 9}}{5} = 10,8\) (cm).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ, biết HK // BC. Độ dài x bằng:

Cho hình vẽ, biết HK // BC. Độ dài x bằng:    A. 5; B. 7; C. 8; D. 9. (ảnh 1)

5;

7;

8;

9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét tam giác ABC có HK // BC nên theo định lí Thalès, ta có:

\(\frac{{{\rm{AH}}}}{{{\rm{HB}}}} = \frac{{{\rm{AK}}}}{{{\rm{KC}}}}\) hay \(\frac{3}{6} = \frac{{\rm{4}}}{{\rm{x}}}\).

Suy ra \({\rm{x}} = \frac{{6 \cdot 4}}{3} = 8\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác MPK có N, Q lần lượt thuộc các cạnh MP, MK sao cho NQ // PK và MN = 1 cm, MQ = 3 cm, MK = 12 cm thì

NP = 3 cm;

NP = 4 cm;

NP = 2 cm;

NP = 5 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác MPK có N, Q lần lượt thuộc các cạnh MP, MK sao cho NQ // PK và MN = 1 cm, MQ = 3 cm, MK = 12 cm thì   (ảnh 1)

Ta có MQ + QK = MK, suy ra QK = MK – MQ = 12 – 3 = 9 (cm).

Xét tam giác MPK có NQ // PK nên theo định lí Thalès, ta có:

\(\frac{{{\rm{MN}}}}{{{\rm{NP}}}} = \frac{{{\rm{MQ}}}}{{{\rm{QK}}}}\) hay \(\frac{1}{{{\rm{NP}}}} = \frac{3}{9}\).

Suy ra \({\rm{NP}} = \frac{{1 \cdot 9}}{3} = 3\) (cm).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ, DE // AC. Độ dài x trong hình vẽ là:

Cho hình vẽ, DE // AC. Độ dài x trong hình vẽ là:   A. 8,2; B. 2,3; C. 6,8; D. 2,8. (ảnh 1)

8,2;

2,3;

6,8;

2,8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có BE + EC = BC nên EC = BC – BE = 8,5 – 5 = 3,5.

Xét tam giác ABC có DE // AC nên theo định lí Thalès, ta có:

\(\frac{{{\rm{BD}}}}{{{\rm{DA}}}} = \frac{{{\rm{BE}}}}{{{\rm{EC}}}}\) hay \(\frac{{\rm{4}}}{{\rm{x}}} = \frac{5}{{3,5}}\).

Suy ra \({\rm{x}} = \frac{{4 \cdot 3,5}}{5} = 2,8\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ. Khẳng định nào sau đây là sai?

Cho hình vẽ. Khẳng định nào sau đây là sai?  A. DE // BC; C. AD = 3;  D. AC = 10. (ảnh 1)

DE // BC;

\(\frac{{{\rm{AE}}}}{{{\rm{EB}}}} = \frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{DC}}}}\);

AD = 3;

AC = 10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có ED ⊥ AB, BC⊥ AB nên ED // BC. Vậy đáp án A đúng.

Xét tam giác ABC có DE // BC nên theo định lí Thalès, ta có:

\(\frac{{{\rm{AE}}}}{{{\rm{EB}}}} = \frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{DC}}}}\) hay \(\frac{2}{4} = \frac{{{\rm{AD}}}}{6}\).

Suy ra \({\rm{AD}} = \frac{{2 \cdot 6}}{4} = 3\).

Mà AD + DC = AC nên AC = 3 + 6 = 9.

Vậy đáp án B và đáp án C đúng, đáp án D sai.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = 8 cm, AC = 12 cm, điểm D thuộc cạnh AB sao cho AD = 5 cm. Kẻ DE // BC (E ∈ AC). Độ dài EC là

6,4 cm;

5 cm;

4,5 cm;

5,4 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác ABC có AB = 8 cm, AC = 12 cm, điểm D thuộc cạnh AB sao cho AD = 5 cm. Kẻ DE // BC (E ∈ AC). Độ dài EC là  (ảnh 1)

Xét tam giác ABC có DE // BC nên theo định lí Thalès, ta có:

\(\frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{AB}}}} = \frac{{{\rm{AE}}}}{{{\rm{AC}}}}\) hay \(\frac{5}{8} = \frac{{{\rm{AE}}}}{{12}}\).

Suy ra \({\rm{AE}} = \frac{{5 \cdot 12}}{8} = 7,5\) (cm).

Mà AE + EC = AC nên EC = AC – AE = 12 – 7,5 = 4,5 (cm).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ, biết DE // BC, EH // AB và BC = 12. Độ dài x, y, z trong hình lần lượt là:

Cho hình vẽ, biết DE // BC, EH // AB và BC = 12. Độ dài x, y, z trong hình lần lượt là:   A. x = 3; y = 8; z = 4; B. x = 3; y = 4; z = 8; C. x = 4; y = 8; z = 3; D. x = 8; y = 4; z = 3. (ảnh 1)

x = 3; y = 8; z = 4;

x = 3; y = 4; z = 8;

x = 4; y = 8; z = 3;

x = 8; y = 4; z = 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét tam giác ABC có:

+ DE // BC nên theo định lí Thalès, ta có:

\(\frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{DB}}}} = \frac{{{\rm{AE}}}}{{{\rm{EC}}}}\) hay \(\frac{4}{2} = \frac{6}{{\rm{x}}}\)

Suy ra \({\rm{x}} = \frac{{6 \cdot 2}}{4} = 3\).

Mà AE + EC = AC nên AC = 6 + 3 = 9.

+ EH // AB nên theo định lí Thalès, ta có:

\(\frac{{{\rm{CE}}}}{{{\rm{CA}}}} = \frac{{{\rm{CH}}}}{{{\rm{CB}}}}\) hay \(\frac{3}{9} = \frac{{\rm{z}}}{{{\rm{12}}}}\).

Suy ra \({\rm{z}} = \frac{{3 \cdot 12}}{9} = 4\).

Vì BH + HC = BC nên BH = BC – HC = 12 – 4 = 8 hay y = 8.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC, trên AB lấy M sao cho AM = 6 cm, MB = 4 cm. Qua M kẻ đường thẳng song song với BC cắt AC tại N, biết AC = 20 cm. Độ dài đoạn thẳng AN là

10 cm;

12 cm;

8 cm;

6 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác ABC, trên AB lấy M sao cho AM = 6 cm, MB = 4 cm. Qua M kẻ đường thẳng song song với BC cắt AC tại N, biết AC = 20 cm. Độ dài đoạn thẳng AN là   (ảnh 1)

Có AM + MB = AB nên AB = 6 + 4 = 10 (cm).

Xét tam giác ABC có MN // BC nên theo định lí Thalès, ta có:

\(\frac{{{\rm{AM}}}}{{{\rm{AB}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{AN}}}}{{{\rm{AC}}}}\) hay \(\frac{6}{{10}} = \frac{{{\rm{AN}}}}{{20}}\).

Suy ra \({\rm{AN}} = \frac{{6 \cdot 20}}{{10}} = 12\) (cm).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ, biết DE // AC. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Cho hình vẽ, biết DE // AC. Khẳng định nào sau đây là đúng?   A. BC = 13,5; B. BC = 12; C. EC = 7; D. EC = 8. (ảnh 1)

BC = 13,5;

BC = 12;

EC = 7;

EC = 8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét tam giác ABC có DE // AC nên theo định lí Thalès, ta có:

\(\frac{{{\rm{BD}}}}{{{\rm{DA}}}} = \frac{{{\rm{BE}}}}{{{\rm{EC}}}}\) hay \(\frac{4}{8} = \frac{{{\rm{4,5}}}}{{{\rm{EC}}}}\).

Suy ra \({\rm{EC}} = \frac{{8 \cdot 4,5}}{4} = 9\).

Mà BE + EC = BC nên BC = 4,5 + 9 = 13,5.

Vậy A đúng.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ, biết MN // BC, ND // AB, BC = 9. Độ dài y trong hình gần với giá trị nào dưới đây?

Cho hình vẽ, biết MN // BC, ND // AB, BC = 9. Độ dài y trong hình gần với giá trị nào dưới đây?   A. 4,63; B. 6,34; C. 6,43; D. 4,36. (ảnh 1)

4,63;

6,34;

6,43;

4,36.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Có AM + MB = AB nên AB = 5 + 2 = 7.

Xét tam giác ABC có

+ MN // BC nên theo định lí Thalès, ta có:

\(\frac{{{\rm{AM}}}}{{{\rm{AB}}}} = \frac{{{\rm{AN}}}}{{{\rm{AC}}}}\) hay \(\frac{5}{7} = \frac{8}{{\rm{x}}}\)

Suy ra \({\rm{x}} = \frac{{8 \cdot 7}}{5} = 11,2\).

+ DN // AB nên theo định lí Thalès, ta có:

\(\frac{{{\rm{BD}}}}{{{\rm{BC}}}} = \frac{{{\rm{AN}}}}{{{\rm{AC}}}}\) hay \(\frac{{\rm{y}}}{9} = \frac{8}{{{\rm{11,2}}}}\)

Suy ra \({\rm{y}} = \frac{{9 \cdot 8}}{{11,2}} \approx 6,43\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC, trên cạnh AB lấy điểm D, trên cạnh AC lấy điểm E sao cho DE song song với BC. Biết AD = 2 cm, DB = 3 cm, AE = 4 cm. Độ dài đoạn thẳng EC là

5 cm.

6 cm.

7 cm.

8 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét tam giác ABC có DE // BC, theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\)

Thay các số đo vào ta được: \(\frac{2}{3} = \frac{4}{{EC}}\)

Suy ra \[EC = \frac{{3 \cdot 4}}{2} = 6\] (cm).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác MNP, kẻ đường thẳng HK song song với NP (H thuộc MN, K thuộc MP). Biết MH = 2 cm, HN = 3 cm, độ dài cạnh MP = 10 cm. Độ dài đoạn thẳng MK là

4 cm.

5 cm.

6 cm.

7 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có MN = MH + HN = 2 + 3 = 5 (cm).

Xét tam giác MNP có HK // NP, theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{MH}}{{MN}} = \frac{{MK}}{{MP}}\)

Thay số vào ta được: \(\frac{2}{5} = \frac{{MK}}{{10}}\)

Suy ra \[MK = \frac{{2 \cdot 10}}{5} = 4\] (cm).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác DEF, đường thẳng a // EF cắt cạnh DE tại I và cắt cạnh DF tại K. Biết \(\frac{{DI}}{{IE}} = \frac{1}{2}\) và DF = 12 cm. Độ dài đoạn thẳng DK là

3 cm.

4 cm.

6 cm.

8 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác DEF, đường thẳng a // EF cắt cạnh DE tại I và cắt cạnh DF tại K. Biết DI/IE = 1/2 và DF = 12 cm. Độ dài đoạn thẳng DK là (ảnh 1)

Xét tam giác DEF có IK // EF nên theo định lí Thalès, ta có: \(\frac{{DI}}{{IE}} = \frac{{DK}}{{KF}} = \frac{1}{2}\).

Suy ra KF = 2DK.

Mặt khác, điểm K nằm giữa D và F nên DK + KF = DF.

Thay vào ta được: DK + 2DK = 12 hay 3DK = 12.

Suy ra DK = 4 (cm).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác PQR, trên cạnh PQ lấy điểm S, trên cạnh PR lấy điểm T sao cho ST // QR. Biết PS = 4 cm, PQ = 10 cm, TR = 9 cm. Độ dài đoạn thẳng PT là

5 cm.

6 cm.

7 cm.

8 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có SQ = PQ − PS = 10 – 4 = 6 (cm).

Xét tam giác PQR có ST // QR, áp dụng định lí Thalès ta có: \(\frac{{PS}}{{SQ}} = \frac{{PT}}{{TR}}\)

Thay các số đo vào ta được: \(\frac{4}{6} = \frac{{PT}}{9}\)

Suy ra \[PT = \frac{{4 \cdot 9}}{6} = 6\] (cm).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC, kẻ đường thẳng MN // BC (M thuộc AB, N thuộc AC). Biết AM = x, MB = 2, AN = 6, NC = 3. Giá trị của x là

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét ∆ABC có MN // BC, áp dụng định lí Thalès ta có: \(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{{AN}}{{NC}}\)

Thay các biểu thức độ dài vào ta được: \(\frac{x}{2} = \frac{6}{3}\)

Rút gọn vế phải ta có: \(\frac{x}{2}\) = 2.

Suy ra x = 4.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác ABC, đường thẳng DE song song với BC (D ∈ AB, E ∈ AC). Biết AD = 3 cm; AB = 8 cm; AE = 4,5 cm. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

\(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\).

ĐúngSai
b

DB = 5 cm.

ĐúngSai
c

EC = 6,5 cm.

ĐúngSai
d

AC = 11 cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

Cho tam giác ABC, đường thẳng DE song song với BC (D ∈ AB, E ∈ AC). Biết AD = 3 cm; AB = 8 cm; AE = 4,5 cm. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Do DE // BC, áp dụng định lí Thalès ta có \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\).

b) Đúng. Điểm D nằm giữa A và B nên DB = AB − AD = 8 − 3 = 5 (cm).

c) Sai. Thay các số liệu vào tỉ lệ thức ở ý a) ta có: \(\frac{3}{5} = \frac{{4,5}}{{EC}}\).

Suy ra \(EC = \frac{{5 \cdot 4,5}}{3} = 7,5\) (cm).

d) Sai. Độ dài đoạn thẳng AC = AE + EC = 4,5 + 7,5 = 12 (cm).

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác DEF, kẻ IK song song với EF (I thuộc DE, K thuộc DF). Biết DI = x, IE = x + 2, DK = 3, KF = 5 (x > 0). Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

\(\frac{{DI}}{{IE}} = \frac{{DK}}{{KF}}\).

ĐúngSai
b

5x = 3(x + 2).

ĐúngSai
c

Giá trị của x thỏa mãn bài toán là x = 4.

ĐúngSai
d

DE = 7.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

Cho tam giác DEF, kẻ IK song song với EF (I thuộc DE, K thuộc DF). Biết DI = x, IE = x + 2, DK = 3, KF = 5 (x > 0). Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Xét tam giác DEF có IK // EF, theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{DI}}{{IE}} = \frac{{DK}}{{KF}}\).

b) Đúng. Thay biểu thức tương ứng vào tỉ lệ ta được: \(\frac{x}{{x + 2}} = \frac{3}{5}\).

Suy ra: 5x = 3(x + 2).

c) Sai. Từ ý b), suy ra 5x = 3x + 6, chuyển vế ta được 2x = 6 do đó x = 3.

d) Sai. Với x = 3, ta có DI = 3, IE = 3 + 2 = 5.

Do đó DE = DI + IE = 3 + 5 = 8.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác MNP, đường thẳng d // NP cắt cạnh MN tại điểm A và cắt cạnh MP tại điểm B. Biết MA = 4 cm, AN = 6 cm và MP dài hơn BP là 8 cm. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

MB = 8 cm.

ĐúngSai
b

\(\frac{{MA}}{{AN}} = \frac{{MB}}{{BP}}\).

ĐúngSai
c

BP = 10 cm.

ĐúngSai
d

NP có thể nhận giá trị 31 cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

Cho tam giác MNP, đường thẳng d // NP cắt cạnh MN tại điểm A và cắt cạnh MP tại điểm B. Biết MA = 4 cm, AN = 6 cm và MP dài hơn BP là 8 cm. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Theo đề bài, cạnh MP dài hơn BP là 8 cm, tức là MP − BP = 8 cm.

Mà MP = MB + BP, do đó (MB + BP) − BP = 8, suy ra MB = 8 (cm).

b) Đúng. Xét tam giác MNP có AB // NP, áp dụng định lí Thalès ta có: \(\frac{{MA}}{{AN}} = \frac{{MB}}{{BP}}\).

c) Sai. Thay các số liệu vào tỉ lệ thức ở ý a) ta được \(\frac{4}{6} = \frac{8}{{BP}}\).

Rút gọn: \(\frac{2}{3} = \frac{8}{{BP}}\), suy ra \[BP = \frac{{3 \cdot 8}}{2} = 12\] (cm).

d) Sai. Ta có MN = MA + AN = 4 + 6 = 10 cm.

MP = MB + BP = 8 + 12 = 20 cm.

Xét ∆MNP, theo bất đẳng thức tam giác ta có: MP – MN < NP < MN + MP

Suy ra 20 – 10 < NP < 10 + 20

Do đó 10 < NP < 30 (cm).

Như vậy, NP không thể nhận giá trị 31 cm.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác ABC, một đường thẳng song song với cạnh BC cắt hai cạnh AB, AC lần lượt tại D và E. Biết \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{1}{4}\) và EC = 12 cm. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

\(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{1}{3}\).

ĐúngSai
b

\(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\).

ĐúngSai
c

AE = 3 cm.

ĐúngSai
d

AC = 15 cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

Cho tam giác ABC, một đường thẳng song song với cạnh BC cắt hai cạnh AB, AC lần lượt tại D và E. Biết AD/AB = 1/4 và EC = 12 cm. Xét tính đúng/sai của các khẳng định s (ảnh 1)

a) Đúng. Do \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{1}{4}\) ta có \(\frac{{AD}}{{AB - AD}} = \frac{1}{{4 - 1}}\) hay \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{1}{3}\).

b) Đúng. Xét ∆ABC có DE // BC nên theo định lí Thalès, ta có: \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\).

c) Sai. Theo ý a) và b) ta có \(\frac{{AE}}{{EC}} = \frac{1}{3}\).

Thay số \(\frac{{AE}}{{12}} = \frac{1}{3}\). Suy ra \(AE = \frac{{12}}{3} = 4\) (cm).

d) Sai. Ta có AC = AE + EC = 4 + 12 = 16 (cm).

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác XYZ, trên cạnh XY lấy điểm H, trên cạnh XZ lấy điểm K sao cho HK // YZ. Biết XH = 2 cm, HY = 3 cm và XK + XZ = 24 cm. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

XY = 5 cm.

ĐúngSai
b

\(\frac{{XK}}{{XZ}} = \frac{3}{5}\).

ĐúngSai
c

XK = 15 cm.

ĐúngSai
d

KZ = 6 cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

Cho tam giác XYZ, trên cạnh XY lấy điểm H, trên cạnh XZ lấy điểm K sao cho HK // YZ. Biết XH = 2 cm, HY = 3 cm và XK + XZ = 24 cm. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Ta có XY = XH + HY = 2 + 3 = 5 (cm).

b) Đúng. Xét ∆XYZ có HK // YZ nên theo định lí Thalès, ta có:

\(\frac{{XK}}{{XZ}} = \frac{{XH}}{{XY}} = \frac{3}{5}\).

c) Sai. Từ ý a), theo tính chất tỉ lệ thức ta có \(\frac{{XK}}{3} = \frac{{XZ}}{5}\)

Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\frac{{XK}}{3} = \frac{{XZ}}{5} = \frac{{XK + XZ}}{{3 + 5}} = \frac{{24}}{8} = 3.\)

Suy ra XK = 3 ∙ 3 = 9 (cm) và XZ = 3 ∙ 5 = 15 (cm).

d) Đúng. Ta có: KZ = XZ − XK = 15 − 9 = 6 (cm).

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC, đường thẳng DE song song với BC (D thuộc AB, E thuộc AC). Biết \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{3}{2}\) và AC = 20 cm. Tính chênh lệch giữa hai đoạn thẳng AE và EC (đơn vị: cm).

Xem đáp án

Đáp án: 4.

Xét ∆ABC có DE // BC, theo định lí Thalès ta có \(\frac{{AE}}{{EC}} = \frac{{AD}}{{DB}} = \frac{3}{2}\).

Suy ra \(\frac{{AE}}{3} = \frac{{EC}}{2}\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau:

\(\frac{{AE}}{3} = \frac{{EC}}{2} = \frac{{AE + EC}}{{3 + 2}} = \frac{{AC}}{5} = \frac{{20}}{5} = 4.\)

Do đó, \(\frac{{AE}}{3} = 4\) nên AE = 3 ∙ 4 = 12 (cm);

\(\frac{{EC}}{2} = 4\) nên EC = 2 ∙ 4 = 8 (cm).

Suy ra AE – EC = 8 – 4 = 4 (cm).

Vậy chênh lệch giữa hai đoạn thẳng AE và EC là 4 cm.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác MNP, kẻ đường thẳng IK // NP (I nằm trên MN, K nằm trên MP). Biết MI = 2x, IN = x + 1, MK = 3, KP = 2. Tìm giá trị của x.

Xem đáp án

Đáp án: 3.

Cho tam giác MNP, kẻ đường thẳng IK // NP (I nằm trên MN, K nằm trên MP). Biết MI = 2x, IN = x + 1, MK = 3, KP = 2. Tìm giá trị của x. (ảnh 1)

Xét tam giác MNP có IK // NP, theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{MI}}{{IN}} = \frac{{MK}}{{KP}}\)

Thay số: \(\frac{{2x}}{{x + 1}} = \frac{3}{2}\).

Suy ra: 2 ∙ 2x = 3(x + 1)

4x = 3x + 3

4x − 3x = 3

x = 3.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC, kẻ đường thẳng song song với BC cắt cạnh AB tại M, cắt cạnh AC tại N. Biết AM = 2 cm, MB = 3 cm và AC = 9 cm. Tính độ dài đoạn thẳng AN (đơn vị: cm)

Xem đáp án

Đáp án: 3,6.

Xét tam giác ABC có MN // BC, theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{AN}}{{NC}} = \frac{{AM}}{{MB}} = \frac{2}{3}\).

Suy ra \(\frac{{AN}}{2} = \frac{{NC}}{3}\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{{AN}}{2} = \frac{{NC}}{3} = \frac{{AN + NC}}{{2 + 3}} = \frac{{AC}}{5} = \frac{9}{5} = 1,8\).

Suy ra AN = 2 ∙ 1,8 = 3,6 (cm).

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác DEF, đường thẳng AB song song với cạnh EF (A nằm trên DE, B nằm trên DF). Biết DA = x, AE = x + 2, DB = x + 3, BF = x + 8. Tìm giá trị của x.

Xem đáp án

Đáp án: 2.

Xét tam giác DEF có AB // EF, áp dụng định lí Thalès ta có: \(\frac{{DA}}{{AE}} = \frac{{DB}}{{BF}}\).

Thay số: \(\frac{x}{{x + 2}} = \frac{{x + 3}}{{x + 8}}\).

x(x + 8) = (x + 2)(x + 3)

x2 + 8x = x2 + 3x + 2x + 6

x2 + 8x − x2 − 3x − 2x = 6

3x = 6

x = 2.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác DEF có PQ // EF (P ∈ DE, Q ∈ DF). Biết DP = 5 cm, PE = 3 cm, PQ = 6 cm. Tính độ dài cạnh EF (đơn vị: cm).

Xem đáp án

Đáp án: 9,6.

Cho tam giác DEF có PQ // EF (P ∈ DE, Q ∈ DF). Biết DP = 5 cm, PE = 3 cm, PQ = 6 cm. Tính độ dài cạnh EF (đơn vị: cm). (ảnh 1)

Ta có: DE = DP + PE = 5 + 3 = 8 (cm).

Vì PQ // EF, theo định lí Thalès, ta có: \(\frac{{DP}}{{DE}} = \frac{{DQ}}{{DF}}\) (1)

Qua Q kẻ QM // DE (M ∈ EF).

Theo định lí Thalès, ta có: \(\frac{{DQ}}{{DF}} = \frac{{EM}}{{EF}}\) (2)

Tứ giác PQME có PQ // EM và PE // QM nên PQME là hình bình hành.

Do đó PQ = EM. (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra \(\frac{{DP}}{{DE}} = \frac{{DQ}}{{DF}} = \frac{{PQ}}{{EF}}\) nên \(\frac{{DP}}{{DE}} = \frac{{PQ}}{{EF}}\)

Thay DP = 5 cm, DE = 8 cm, PQ = 6 cm vào tỉ lệ thức ta có: \(\frac{5}{8} = \frac{6}{{EF}}\)

Suy ra \(EF = \frac{{8 \cdot 6}}{5} = 9,6\) cm.