Trắc nghiệm Định lí Thales trong tam giác lớp 8 (có đáp án)
15 câu hỏi
Cho tam giác ABC có MN // BC (M ∈ AB, N ∈ AC). Hệ thức nào sau đây đúng?
\(\frac{{MB}}{{MA}} = \frac{{NC}}{{NA}}\).
\(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{{AC}}{{AN}}\).
\(\frac{{AM}}{{AN}} = \frac{{MB}}{{NC}}\).
\(\frac{{AB}}{{AM}} = \frac{{NC}}{{AN}}\).
Đáp án đúng là: A

Theo định lí Thalès cho tam giác ABC có MN // BC, ta có tỉ lệ thức tương ứng là \(\frac{{MB}}{{MA}} = \frac{{NC}}{{NA}}\).
Cho tam giác ABC có MN // BC (M ∈ AB, N ∈ AC). Biết AM = 2 cm, MB = 3 cm, AN = 4 cm. Độ dài AC là:
6 cm.
10 cm.
8 cm.
5 cm
Đáp án đúng là: B

Theo định lí Thalès ta có \(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{{AN}}{{NC}}.\)
Suy ra \(\frac{2}{3} = \frac{4}{{NC}},\) do đó \(NC = \frac{{3 \cdot 4}}{2} = 6\) cm.
Khi đó AC = AN + NC = 4 + 6 = 10 cm.
Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh đó các đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó:
Song song với cạnh còn lại.
Vuông góc với cạnh còn lại.
Đi qua trung điểm của cạnh còn lại.
Là đường cao của tam giác
Đáp án đúng là: A
Đây chính là nội dung phát biểu của định lí Thalès đảo, dẫn đến kết luận về sự song song.
Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh đó các đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại.
Cho tam giác ABC có MN // BC (M ∈ AB, N ∈ AC). Biết \[\frac{{AN}}{{AC}} = \frac{2}{5}.\] Tỉ số \(\frac{{AM}}{{MB}}\) là:
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{2}{5}\).
\(\frac{3}{5}\).
\(\frac{5}{2}\)
Đáp án đúng là: A

Từ \(\frac{{AN}}{{AC}} = \frac{2}{5},\) theo tính chất tỉ lệ thức ta có: \(\frac{{AN}}{{AC - AN}} = \frac{2}{{5 - 2}},\) hay \(\frac{{AN}}{{NC}} = \frac{2}{3}.\)
Xét ∆ABC có MN // BC nên \(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{{AN}}{{NC}} = \frac{2}{3}\) (định lí Thalès).
Cho tam giác ABC, lấy điểm M trên cạnh AB sao cho \(MB = \frac{3}{5}AB.\) Kẻ MN // BC (N ∈ AC). Kẻ NP // AB (P ∈ BC). Tỉ số \(\frac{{BP}}{{BC}}\) bằng:
\(\frac{2}{5}\).
\(\frac{3}{5}\).
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{1}{2}\)
Đáp án đúng là: A

Ta có\[AM = AB - MB = AB - \frac{3}{5}AB = \frac{2}{5}AB.\]
Từ \(AM = \frac{2}{5}AB\) ta có \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{2}{5}.\)
Xét ∆ABC có MN // BC nên \(\frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{AM}}{{AB}} = \frac{2}{5}\) (định lí Thalès).
Tiếp tục xét ∆ABC có NP //AB nên \(\frac{{BP}}{{BC}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{2}{5}\) (định lí Thalès).
Cho tam giác ABC có đường phân giác AD. Qua D kẻ đường thẳng song song với AB cắt AC tại E. Khẳng định nào sau đây sai?
∆ADE cân tại E.
\(\frac{{AE}}{{EC}} = \frac{{BD}}{{DC}}\).
AE = ED.
\(\frac{{AD}}{{BC}} = \frac{{AE}}{{AC}}\).
Đáp án đúng là: D

Vì DE // AB nên \[\widehat {ADE} = \widehat {DAB}\] (so le trong).
Mà \(\widehat {DAB} = \widehat {DAC}\) (do AD là tia phân giác góc A).
Suy ra \(\widehat {ADE} = \widehat {DAE}.\)
Do đó ∆ADE cân tại E, nên AE = ED.
Xét ∆ABC có DE // AB nên \(\frac{{AE}}{{EC}} = \frac{{BD}}{{DC}}\) và \(\frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{BC}}\) (định lí Thalès).
Cho hình thang ABCD (AB // CD). Các điểm M, N lần lượt thuộc AD, BC sao cho MN // AB. Nếu MA = 2MD, AB = 6 cm và CD = 12 cm thì độ dài MN là:
8 cm.
10 cm.
9 cm.
7 cm.
Đáp án đúng là: B

Nối AC cắt MN tại I. Kẻ IK // AD (K thuộc DC).
Vì AB // CD và MN // AB nên MN // CD.
Tứ giác MIKD có MI // DK và MD // IK nên nó là hình bình hành.
Suy ra MI = DK.
Từ MA = 2MD suy ra \(MD = \frac{1}{2}MA\) nên \(AD = AM + MD = AM + \frac{1}{2}AM = \frac{3}{2}AM.\)
Suy ra \(\frac{{AM}}{{AD}} = \frac{2}{3}.\)
Áp dụng định lí Thalès trong ∆ADC có MI // DC, ta có \(\frac{{AI}}{{AC}} = \frac{{AM}}{{AD}} = \frac{2}{3}.\)
Áp dụng định lí Thalès trong ∆ADC có IK // AD, ta có \(\frac{{DK}}{{DC}} = \frac{{AI}}{{AC}} = \frac{2}{3}.\)
Mà MI = DK nên \(\frac{{MI}}{{DC}} = \frac{{AI}}{{AC}} = \frac{2}{3},\) suy ra \(MI = \frac{2}{3}DC = \frac{2}{3} \cdot 12 = 8\) (cm).
Tương tự trong ∆ABC có IN // AB, ta có \(\frac{{IN}}{{AB}} = \frac{{CI}}{{AC}} = \frac{1}{3},\) suy ra \(IN = \frac{1}{3}AB = \frac{1}{3} \cdot 6 = 2\) cm.
Vậy MN = MI + IN = 8 + 2 = 10 cm.
Cho tam giác ABC có BC = 15 cm. Trên đường cao AH lấy điểm I sao cho \(AI = \frac{2}{3}AH.\) Qua I kẻ đường thẳng song song với BC cắt AB, AC tại M, N. Độ dài MN là:
\(5\) cm.
10 cm.
7,5 cm.
12 cm.
Đáp án đúng là: B

Kẻ NP // AB (P thuộc BC).
Tứ giác MNPB có MN // PB và BM // NP nên nó là hình bình hành.
Suy ra MN = BP.
Từ \(AI = \frac{2}{3}AH\) suy ra \(\frac{{AI}}{{AH}} = \frac{2}{3}.\)
Xét ∆AHC có IN // HC nên \(\frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{AI}}{{AH}} = \frac{2}{3}\) (định lí Thalès).
Xét ∆ABC có NP // AB nên \(\frac{{BP}}{{BC}} = \frac{{AN}}{{AC}}\) (định lí Thalès).
Mà MN = BP nên \(\frac{{MN}}{{BC}} = \frac{{AI}}{{AH}} = \frac{2}{3}.\)
Suy ra \(\frac{{MN}}{{15}} = \frac{2}{3},\) do đó \(MN = \frac{{15 \cdot 2}}{3} = \frac{{30}}{3} = 10\) cm.
Cho tam giác ABC có điểm M là trung điểm của BC. Lấy điểm I trên đoạn AM sao cho AI = 3IM. Tia BI cắt cạnh AC tại D. Tỉ số \(\frac{{AD}}{{DC}}\) bằng
\(\frac{3}{2}\).
\(3\).
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{1}{3}\)
Đáp án đúng là: A

Vì M là trung điểm của BC nên \(BM = \frac{1}{2}BC.\)
Từ M, kẻ MK // BD (K thuộc AC).
Xét ∆BDC có MK // BD nên \(\frac{{DK}}{{DC}} = \frac{{BM}}{{BC}} = \frac{1}{2}\) (định lí Thalès).
Suy ra DC = 2DK.
Xét ∆AMK có ID // MK nên \(\frac{{AD}}{{DK}} = \frac{{AI}}{{IM}} = 3\) (định lí Thalès).
Suy ra AD = 3DK.
Khi đó, tỉ số \(\frac{{AD}}{{DC}} = \frac{{3DK}}{{2DK}} = \frac{3}{2}.\)
Cho hình thang ABCD (AB // CD, AB < CD). Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD. Qua O kẻ đường thẳng song song với AB, cắt hai cạnh bên AD và BC lần lượt tại M và N. Khẳng định nào sau đây đúng?
OM = 2ON.
OM = ON.
ON = 2OM.
OM + ON = AB.
Đáp án đúng là: B

Theo hệ quả định lí Thalès cho ∆ADC có MO // DC, ta có \(\frac{{OM}}{{DC}} = \frac{{AO}}{{AC}}.\)
Tương tự cho ∆BDC có ON // DC, ta có \(\frac{{ON}}{{DC}} = \frac{{BO}}{{BD}}.\)
Mặt khác, do AB // DC, theo định lí Thalès ta có \(\frac{{AO}}{{OC}} = \frac{{BO}}{{OD}},\) suy ra \(\frac{{AO}}{{OC + AO}} = \frac{{BO}}{{OD + BO}}\) hay \(\frac{{AO}}{{AC}} = \frac{{BO}}{{BD}}.\)
Do đó \(\frac{{OM}}{{DC}} = \frac{{ON}}{{DC}},\) suy ra OM = ON.
Cho tam giác ABC. Điểm D thuộc cạnh BC. Kẻ đường thẳng qua D song song với AB cắt AC tại E, kẻ đường thẳng qua D song song với AC cắt AB tại F. Tổng \(\frac{{AE}}{{AC}} + \frac{{AF}}{{AB}}\) có giá trị bằng:
\(2\).
1,5.
\(1\).
Tùy thuộc vào vị trí điểm D.
Đáp án đúng là: C

Áp dụng định lí Thalès cho ∆ABC với:
⦁ DE // AB ta có \(\frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{BC}}.\)
⦁ DF // AC ta có \(\frac{{AF}}{{AB}} = \frac{{CD}}{{BC}}.\)
Suy ra \(\frac{{AE}}{{AC}} + \frac{{AF}}{{AB}} = \frac{{BD}}{{BC}} + \frac{{CD}}{{BC}} = \frac{{BD + CD}}{{BC}} = \frac{{BC}}{{BC}} = 1.\)
Cho hình bình hành ABCD. Một đường thẳng d đi qua A cắt BD, BC, DC lần lượt tại E, F, G. Đẳng thức nào dưới đây biểu diễn đúng mối liên hệ giữa các đoạn thẳng?
AE2 = EF.EG.
AE2 = EF.FG.
AE2 = EG.FG.
AE = EF + EG.
Đáp án đúng là: A

Do ABCD là hình bình hành nên AD // BC và AB // CD.
Vì AD // BF, áp dụng hệ quả định lí Thalès ta có \(\frac{{AE}}{{EF}} = \frac{{DE}}{{EB}}.\)
Vì AB // DG, tiếp tục áp dụng hệ quả định lí Thalès ta có \(\frac{{EG}}{{AE}} = \frac{{DE}}{{EB}}.\)
Suy ra \(\frac{{AE}}{{EF}} = \frac{{EG}}{{AE}}.\) Do đó AE2 = EF.EG.
Cho tam giác ABC. Trên các cạnh AB, AC lần lượt lấy các điểm M, N sao cho \(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{1}{2}\) và \(\frac{{AN}}{{NC}} = \frac{3}{4}.\) Kéo dài đoạn MN cắt đường thẳng BC tại P. Tỉ số \(\frac{{PB}}{{PC}}\) bằng
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{3}{4}\).
\(\frac{3}{2}\).
\(\frac{1}{2}\)
Đáp án đúng là: C

Kẻ BK // AC (K thuộc MP).
Áp dụng hệ quả định lí Thalès cho ∆KBP có NC // BK, ta có \(\frac{{PB}}{{PC}} = \frac{{BK}}{{NC}}.\)
Áp dụng hệ quả định lí Thalès cho ∆AMN có AN // BK , ta có \(\frac{{BK}}{{AN}} = \frac{{MB}}{{AM}} = 2,\) suy ra BK = 2AN.
Theo giả thiết, \(\frac{{AN}}{{NC}} = \frac{3}{4},\) suy ra \(AN = \frac{3}{4}NC.\)
Do đó \(BK = 2 \cdot \frac{3}{4}NC = \frac{3}{2}NC.\)
Vậy \(\frac{{PB}}{{PC}} = \frac{{\frac{3}{2}NC}}{{NC}} = \frac{3}{2}.\)
Cho tam giác ABC, điểm D là một điểm bất kì nằm trên cạnh BC. Gọi G1, G2 lần lượt là trọng tâm của các tam giác ABD và ACD. Khẳng định nào sau đây là đúng?
G1G2 ⊥ BC.
G1G2 // BC.
\({G_1}{G_2} = \frac{1}{2}BC\).
Tam giác G1G2D là tam giác cân.
Đáp án đúng là: B

Gọi M, N lần lượt là trung điểm của BD và CD.
Vì G1 là trọng tâm ∆ABD, ta có G1 ∈ AM và \(\frac{{A{G_1}}}{{AM}} = \frac{2}{3}.\)
Vì G2 là trọng tâm ∆ACD, ta có G2 ∈ AN và \(\frac{{A{G_2}}}{{AN}} = \frac{2}{3}.\)
Xét ∆AMN có \(\frac{{A{G_1}}}{{AM}} = \frac{{A{G_2}}}{{AN}} = \frac{2}{3}\) nên G1G2 // BC (định lí Thalès đảo).
Cho tam giác ABC các điểm M, N lần lượt thuộc cạnh AB, AC sao cho \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{1}{3}.\) Gọi I là giao điểm của BN và CM. Tỉ số diện tích \(\frac{{{S_{\Delta IBC}}}}{{{S_{\Delta ABC}}}}\) bằng
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{1}{4}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{2}{9}\)
Đáp án đúng là: C

Từ \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{1}{3},\) theo định lí Thalès đảo suy ra MN // BC và \(\frac{{MN}}{{BC}} = \frac{1}{3}.\)
Áp dụng hệ quả Thalès cho ∆ICB, ta có \(\frac{{IM}}{{IC}} = \frac{{MN}}{{BC}} = \frac{1}{3}.\)
Suy ra \(\frac{{IC}}{{IM}} = \frac{3}{1}\) nên \[\frac{{IC}}{{IM + IC}} = \frac{3}{{1 + 3}}\] hay \(\frac{{IC}}{{MC}} = \frac{3}{4}.\)
Ta có \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{1}{3}\) nên \(AM = \frac{1}{3}AB,\) suy ra \(BM = AB - AM = AB - \frac{1}{3}AB = \frac{2}{3}AB.\)
Xét ∆BMC và ∆ABC có chung chiều cao h1 từ C, đáy \(BM = \frac{2}{3}AB,\) nên \(\frac{{{S_{\Delta BMC}}}}{{{S_{\Delta ABC}}}} = \frac{{\frac{1}{2}{h_1}BM}}{{\frac{1}{2}{h_1}AC}} = \frac{2}{3}.\)
Suy ra \({S_{\Delta BMC}} = \frac{2}{3}{S_{\Delta ABC}}.\)
Xét ∆IBC và ∆BMC có chung chiều cao h2 từ B, và đáy \(IC = \frac{3}{4}MC\) nên \[\frac{{{S_{\Delta IBC}}}}{{{S_{\Delta BMC}}}} = \frac{{\frac{1}{2}{h_2}IC}}{{\frac{1}{2}{h_2}MC}} = \frac{3}{4}.\]
Suy ra \[{S_{\Delta IBC}} = \frac{3}{4}{S_{\Delta BMC}}.\]
Do đó \[{S_{\Delta IBC}} = \frac{3}{4} \cdot \frac{2}{3}{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}{S_{\Delta ABC}}.\]
Vậy \(\frac{{{S_{\Delta IBC}}}}{{{S_{\Delta ABC}}}} = \frac{1}{2}.\)








