Trắc nghiệm Định lí Pythagore và ứng dụng lớp 8 (có đúng sai, trả lời ngắn)
20 câu hỏi
Trong một tam giác, nếu bình phương của một cạnh bằng tổng bình phương của hai cạnh còn lại thì tam giác đó là tam giác gì?
Tam giác nhọn.
Tam giác đều.
Tam giác vuông.
Tam giác tù.
Đáp án đúng là: C
Trong một tam giác, nếu bình phương của một cạnh bằng tổng bình phương của hai cạnh còn lại thì tam giác đó là tam giác vuông.
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 8\;{\rm{cm,}}\;AC = 15\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tính độ dài \(BC.\)
\(BC = 12\;{\rm{cm}}.\)
\(BC = 21\;{\rm{cm}}.\)
\(BC = 19\;{\rm{cm}}.\)
\(BC = 17\;{\rm{cm}}.\)
Đáp án đúng là: D

Vì tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nên theo định lí Pythagore ta có:
\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {8^2} + {15^2} = 289\), suy ra \(BC = \sqrt {289} = 17\;{\rm{cm}}.\)
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 21\;{\rm{cm,}}\;AC = 20\;{\rm{cm}},\;BC = 29\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tình số đo góc \(A.\)
\(\widehat A = 90^\circ .\)
\(\widehat A = 80^\circ .\)
\(\widehat A = 100^\circ .\)
\(\widehat A = 110^\circ .\)
Đáp án đúng là: A

Vì: \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\;\left( {{\rm{do}}\;{{21}^2} + {{20}^2} = {{29}^2}} \right)\) nên tam giác \(ABC\)vuông tại \(A\)(định lí Pythagore đảo).
Do đó, \(\widehat A = 90^\circ .\)
Cho tam giác \(PQR\) vuông tại \(Q.\) Khi đó:
\(QR = PR - PQ.\)
\(Q{R^2} = P{R^2} - P{Q^2}.\)
\(Q{R^2} = P{R^2} + P{Q^2}.\)
\(Q{R^2} = P{R^2} \cdot P{Q^2}.\)
Đáp án đúng là: B
Vì tam giác \(PQR\) vuông tại \(Q\) nên \(P{Q^2} + Q{R^2} = P{R^2}\) (định lí Pythagore), suy ra \(Q{R^2} = P{R^2} - P{Q^2}.\)
Cho \(\Delta MNP\) vuông tại \(M\) có \(MN = 4\;{\rm{cm,}}\;NP = \sqrt {32} \;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tính số đo góc \(N.\)
\(\widehat N = 30^\circ .\)
\(\widehat N = 40^\circ .\)
\(\widehat N = 45^\circ .\)
\(\widehat N = 50^\circ .\)
Đáp án đúng là: C

Vì \(\Delta MNP\) vuông tại \(M\) nên \(M{N^2} + M{P^2} = N{P^2}\) (định lí Pythagore).
Suy ra \(M{P^2} = N{P^2} - M{N^2} = {\left( {\sqrt {32} } \right)^2} - {4^2} = 16,\) do đó\(MP = \sqrt {16} = 4\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Vì \(\Delta MNP\) vuông tại \(M\) và \(MP = MN\left( { = 4\;{\rm{cm}}} \right)\) nên \(\Delta MNP\) vuông cân tại \(M.\) Vậy \(\widehat N = 45^\circ .\)
Cho \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\) có \(AC = 12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tính độ dài \(BC.\)
\(BC = 144\;{\rm{cm}}.\)
\(BC = \sqrt {288} \;{\rm{cm}}.\)
\(BC = 288\;{\rm{cm}}.\)
\(BC = 24\;{\rm{cm}}.\)
Đáp án đúng là: B

Vì \(\Delta ABC\)vuông cân tại \(A\) nên \(AB = AC = 12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Vì \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên theo định lí Pythagore ta có:
\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {12^2} + {12^2} = 288\), suy ra \(BC = \sqrt {288} \;{\rm{cm}}.\)
Cho hình vẽ sau:

Tính độ dài \(BC.\)
\(BC = 196\;{\rm{m}}.\)
\(BC = 16\;{\rm{m}}.\)
\(BC = 20\;{\rm{m}}.\)
\(BC = \sqrt {208} \;{\rm{m}}.\)
Đáp án đúng là: D
Vì \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên theo định lí Pythagore ta có:
\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {8^2} + {12^2} = 208\), suy ra \(BC = \sqrt {208} \;{\rm{m}}.\)
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) và \(\Delta MNP\) vuông tại \(M\) có \(AB = MN,\;AC < MP.\) Khi đó:
\(BC = NP.\)
\(BC < NP.\)
\(BC > NP.\)
\(BC \ge NP.\)
Đáp án đúng là: B

Vì \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\) (định lí Pythagore).
Vì \(\Delta MNP\) vuông tại \(M\) nên \(N{P^2} = M{N^2} + M{P^2}\) (định lí Pythagore).
Mà: \(AB = MN,\;AC < MP\) nên \(A{B^2} = M{N^2},\;A{C^2} < M{P^2}.\) Do đó, \(B{C^2} < N{P^2}\) suy ra \(BC < NP.\)
Bác thợ xây muốn xây một cầu thang bắc từ sàn lên sân thượng (như hình vẽ). Biết rằng bức tường từ mặt sàn lên sân thượng cao \(5\;{\rm{m,}}\) chân cầu thang cách bức tường \(3\;{\rm{m}}{\rm{.}}\) Tính chiều dài của cầu thang.

\(8\;{\rm{m}}.\)
\(\sqrt {34} \;{\rm{m}}.\)
\(15\;{\rm{m}}.\)
\(20\;{\rm{m}}.\)
Đáp án đúng là: B
Chiều dài của cầu thang là: \(\sqrt {{3^2} + {5^2}} = \sqrt {34} \;\left( {\rm{m}} \right).\)
Vậy chiều dài của cầu thang là \(\sqrt {34} \;{\rm{m}}.\)
Cho hình vẽ:

Tính số đo \(\widehat {ACk}.\)
\(\widehat {ACk} = 90^\circ .\)
\(\widehat {ACk} = 80^\circ .\)
\(\widehat {ACk} = 85^\circ .\)
\(\widehat {ACk} = 95^\circ .\)
Đáp án đúng là: A
Vì: \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\;\left( {{\rm{do}}\;{3^2} + {4^2} = {5^2}} \right)\) nên \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) (định lí Pythagore đảo).
Do đó, \(\widehat A = 90^\circ .\) Suy ra \(AB \bot AC.\)
Vì \(\widehat B = \widehat {BCk,}\) mà hai góc này ở vị trí so le trong nên \(AB\;{\rm{//}}\;Ck.\)
Lại có: \(AB \bot AC\) nên \(Ck \bot AC.\) Do đó, \(\widehat {ACk} = 90^\circ .\)
Cho \(\Delta ABC\) có đường cao \(AH.\) Biết rằng \(HB = 4\;{\rm{m, }}AB = \sqrt {80} \;{\rm{m,}}\;AC = 10\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)
\(AH = 8\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)
\(CH = 9\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Chu vi \(\Delta AHC\)bằng \(40\;{\rm{m}}.\)
Chu vi \(\Delta ABC\) lớn hơn chu vi \(\Delta AHC\) khoảng \(15\;{\rm{m}}{\rm{.}}\) (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

a) Đúng.
Vì \(AH\) là đường cao của \(\Delta ABC\) nên \(AH \bot BC.\) Do đó, \(\Delta ABH\) vuông tại \(H.\)
Nên \(A{H^2} + H{B^2} = A{B^2}\) (định lí Pythagore), suy ra \(A{H^2} = A{B^2} - H{B^2} = {\left( {\sqrt {80} } \right)^2} - {4^2} = 64.\)
Suy ra \(AH = \sqrt {64} = 8\;{\rm{m}}{\rm{.}}\) Vậy \(AH = 8\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)
b) Sai.
Vì \(AH \bot BC\) nên \(\Delta ACH\) vuông tại \(H.\)
Suy ra \(A{H^2} + H{C^2} = A{C^2}\) (định lí Pythagore), suy ra \(C{H^2} = A{C^2} - A{H^2} = {10^2} - 64 = 36.\)
Suy ra\(CH = \sqrt {36} = 6\;{\rm{m}}{\rm{.}}\) Vậy \(CH = 6\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)
c) Sai.
Chu vi \(\Delta AHC\) là: \({P_1} = AH + HC + AC = 8 + 6 + 10 = 24\;\left( {\rm{m}} \right).\)
Vậy chu vi \(\Delta AHC\) bằng \(24\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)
d) Sai.
Ta có: \(BC = BH + CH = 4 + 6 = 10\;\left( {\rm{m}} \right).\)
Chu vi \(\Delta ABC\) là: \({P_2} = AC + AB + BC = 10 + \sqrt {80} + 10 = 20 + \sqrt {80} \;\left( {\rm{m}} \right).\)
Ta có: \({P_2} - {P_1} = 20 + \sqrt {80} - 24 = \sqrt {80} - 4 \approx 5\;\left( {\rm{m}} \right).\)
Vậy chu vi \(\Delta ABC\) lớn hơn chu vi \(\Delta AHC\) khoảng \(5\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có chu vi bằng \(48\;{\rm{cm}}\) và \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{4}.\)
\(\frac{{BC}}{5} = \frac{{AB}}{4}.\)
\(\frac{{AB}}{4} = \frac{{AC}}{3} = \frac{{BC}}{5} = 2.\)
\(BC = 20\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Diện tích \(\Delta ABC\)bằng \(96\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\)

a) Sai.
Vì \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{4}\) nên \(AC = \frac{4}{3}AB.\)
Vì \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên theo định lí Pythagore ta có:
\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = A{B^2} + {\left( {\frac{4}{3}AB} \right)^2} = \frac{{25}}{9}A{B^2}\) nên \(BC = \frac{5}{3}AB,\) suy ra \(\frac{{BC}}{5} = \frac{{AB}}{3}.\)
b) Sai.
Vì \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{4}\) nên \(\frac{{AB}}{3} = \frac{{AC}}{4},\)mà \(\frac{{BC}}{5} = \frac{{AB}}{3}\) nên \(\frac{{AB}}{3} = \frac{{AC}}{4} = \frac{{BC}}{5}.\)
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: \(\frac{{AB}}{3} = \frac{{AC}}{4} = \frac{{BC}}{5} = \frac{{AB + AC + BC}}{{3 + 4 + 5}} = \frac{{48}}{{12}} = 4.\)
Vậy \(\frac{{AB}}{3} = \frac{{AC}}{4} = \frac{{BC}}{5} = 4.\)
c) Đúng.
Ta có: \(BC = 5 \cdot 4 = 20\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy \(BC = 20\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
d) Đúng.
Ta có: \(AB = 3 \cdot 4 = 12\;\left( {{\rm{cm}}} \right),\;AC = 4 \cdot 4 = 16\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Diện tích \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) là: \(S = \frac{1}{2}AB \cdot AC = \frac{1}{2} \cdot 12 \cdot 16 = 96\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Vậy diện tích \(\Delta ABC\) bằng \(96\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\)
Cho hình vẽ:

Khi đó:
\(\Delta ADE = \Delta ABC.\)
\(\Delta ABC\) vuông tại \(A.\)
Diện tích \(\Delta ABC\)bằng \(24\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
\(AF = 3,6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
a) Sai.
\(\Delta ADE\) và \(\Delta ACB\) có: \(\widehat D = \widehat C\;\left( {gt} \right),\;AD = AC\;\left( { = 6\;{\rm{cm}}} \right),\;\widehat {DAE} = \widehat {BAC}\) (hai góc đối đỉnh).
Do đó, \(\Delta ADE = \Delta ACB\;\left( {{\rm{g}}{\rm{.c}}{\rm{.g}}} \right).\)
b) Đúng.
Vì \(\Delta ADE = \Delta ACB\;\left( {{\rm{cmt}}} \right)\) nên \(DE = BC = 10\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Vì: \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\;\left( {{\rm{do}}\;{6^2} + {8^2} = {{10}^2}} \right)\) nên \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\)(định lí Pythagore đảo).
c) Đúng.
Diện tích \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) là: \(S = \frac{1}{2}AB \cdot AC = \frac{1}{2} \cdot 6 \cdot 8 = 24\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Vậy diện tích \(\Delta ABC\)bằng \(24\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
d) Sai.
Vì \(AF\) là đường cao của \(\Delta ABC\)nên diện tích \(\Delta ABC\)là: \(S = \frac{1}{2}AF \cdot BC.\)
Suy ra: \(\frac{1}{2} \cdot AF \cdot 10 = 24,\) suy ra \(AF = 4,8\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có \(AB = 12\;{\rm{cm, }}BC = 6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Gọi \(D\) là trung điểm của \(BC.\) Gọi \(E\) là điểm thuộc tia đối của tia \(DA\) sao cho \(DE = \frac{1}{4}AE.\)
\(\Delta ADC\) vuông tại \(D.\)
\(AD = \sqrt {135} \;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
\(EC = 5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Chu vi \(\Delta DEC\) lớn hơn \(12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

a) Đúng.
Vì \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên \(AD\) là đường trung tuyến đồng thời là đường cao của \(\Delta ABC.\)
Do đó, \(AD \bot BC\) tại \(D.\) Suy ra, \(\Delta ADC\) vuông tại \(D.\)
b) Đúng.
Vì \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên \(AC = AB = 12\;{\rm{cm}}.\) Ta có: \(DC = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 6 = 3\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta ADC\) vuông tại \(D\) ta có:
\(A{D^2} + D{C^2} = A{C^2}\)
\(A{D^2} = A{C^2} - A{D^2} = {12^2} - {3^2} = 135\)
\(AD = \sqrt {135} \;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Vậy \(AD = \sqrt {135} \;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
c) Sai.
Vì \(DE = \frac{1}{4}AE\) nên \(DE = \frac{1}{3}AD = \frac{{\sqrt {135} }}{3}\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta EDC\) vuông tại \(D\) ta có:
\(E{C^2} = E{D^2} + D{C^2} = {\left( {\frac{{\sqrt {135} }}{3}} \right)^2} + {3^2} = 24\) nên \(EC = \sqrt {24} \;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
d) Sai.
Chu vi \(\Delta DEC\) là: \(P = EC + ED + DC = \sqrt {24} + \frac{{\sqrt {135} }}{3} + 3 \approx 11,8 < 12.\)
Vậy chu vi \(\Delta DEC\) nhỏ hơn \(12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 5\;{\rm{cm,}}\;AC = 12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Gọi \(AD\) là đường cao của \(\Delta ABC.\)
\(BC = 13\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Diện tích \(\Delta ABC\) bằng \(60\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
\(AD = 4,5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
\(\widehat B > \widehat {DAB}.\)

a) Đúng.
Vì tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nên theo định lí Pythagore ta có:
\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {5^2} + {12^2} = 169\) nên \(BC = \sqrt {169} = 13\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Vậy \(BC = 13\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
b) Sai.
Diện tích \(\Delta ABC\)vuông tại \(A\) là: \(S = \frac{1}{2}AB \cdot AC = \frac{1}{2} \cdot 5 \cdot 12 = 30\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Vậy diện tích \(\Delta ABC\)bằng \(30\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
c) Sai.
Vì \(AD\) là đường cao của \(\Delta ABC\) nên diện tích \(\Delta ABC\) là: \(S = \frac{1}{2}AD \cdot BC.\)
Do đó, \(\frac{1}{2} \cdot AD \cdot 13 = 30,\) suy ra \(AD = \frac{{60}}{{13}}\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Vậy \(AD = \frac{{60}}{{13}}\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
d) Đúng.
Vì \(\Delta ABD\) vuông tại \(D\) nên theo định lí Pythagore ta có: \(B{D^2} + A{D^2} = A{B^2}\) nên \(B{D^2} + {\left( {\frac{{60}}{{13}}} \right)^2} = {5^2},\) hay \(B{D^2} = \frac{{625}}{{169}},\) suy ra \[BD = \sqrt {\frac{{625}}{{169}}} = \frac{{25}}{{13}}\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\]
\(\Delta ABD\) có: \(BD < AD\;\left( {{\rm{Do}}\;\;\frac{{25}}{{13}} < \frac{{60}}{{13}}} \right)\) nên \(\widehat B > \widehat {DAB}.\) Vậy \(\widehat B > \widehat {DAB}.\)
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(BC = 52\;{\rm{cm,}}\;\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{5}{{12}}.\) Chu vi của \(\Delta ABC\) bằng bao nhiêu centimet?
Đáp án: \(120\)
Vì \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{5}{{12}}\) nên \(AB = \frac{5}{{12}}AC.\)
Vì \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\) (định lí Pythagore), suy ra \({52^2} = A{C^2} + {\left( {\frac{5}{{12}}AC} \right)^2},\) suy ra \(A{C^2} = 2\;304\) nên \(AC = \sqrt {2\;304} = 48\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Do đó, \(AB = \frac{5}{{12}} \cdot 48 = 20\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Chu vi \(\Delta ABC\) là: \(AB + AC + BC = 20 + 48 + 52 = 120\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Vậy chu vi của \(\Delta ABC\) bằng \(120\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Một máy bay ở độ cao \(5\;{\rm{km}}{\rm{.}}\) Khoảng cách từ hình chiếu vuông góc của máy bay xuống mặt đất (vị trí \(A\)) đến vị trí \(D\) của sân bay là \(15\;{\rm{km}}\) (Hình vẽ). Hỏi khoảng cách từ vị trí máy bay đến vị trí \(D\) của sân bay là bao nhiêu \({\rm{km?}}\)(Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Đáp án: \(16\)
Áp dụng định lý Pythagore vào \(\Delta ABD\) vuông tại \(A\) ta có:
\(B{D^2} = A{B^2} + A{D^2} = {5^2} + {15^2} = 250\) nên \(BD = \sqrt {250} \approx 16\;{\rm{km}}{\rm{.}}\)
Vậy khoảng cách từ vị trí máy bay đến vị trí \(D\) của sân bay là khoảng \(16\;{\rm{km}}{\rm{.}}\)
Cho tam giác \(ABC\) đều có độ dài cạnh bằng \(30\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tính chiều cao của tam giác đó (Đơn vị: \({\rm{cm}}\)). (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án: \(26\)
Kẻ đường cao \(AD\) của tam giác đều \(ABC.\)
Vì tam giác \(ABC\) đều nên \(AD\) là đường cao đồng thời là đường trung tuyến của tam giác đó.
Suy ra \(CD = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 30 = 15\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta ADC\) vuông tại \(D\) ta có:
\(A{D^2} + D{C^2} = A{C^2}\)
\(A{D^2} + {15^2} = {30^2}\)
\(A{D^2} = 675\)
\(AD = \sqrt {675} \approx 26\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Vậy chiều cao của tam giác \(ABC\) đều khoảng \(26\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Khoảng cách giữa hai điểm \(A\) và \(B\) trong hình vẽ bằng bao nhiêu mét? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười của mét).

Đáp án: \(14,1\)

Vẽ \(\Delta ABC\) như trong hình vẽ trên. Ta có: \(AC = 10\;{\rm{m,}}\;BC = 40 - 30 = 10\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta ABC\) vuông tại \(C\) ta có:
\(A{B^2} = A{C^2} + B{C^2} = {10^2} + {10^2} = 200\) nên \(AB = \sqrt {200} \approx 14,1\;\left( {\rm{m}} \right).\)
Vậy khoảng cách giữa hai điểm \(A\) và \(B\) trong hình vẽ bằng khoảng \(14,1\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Cho hình vẽ sau:

Biết rằng độ dài cạnh mỗi ô vuông bằng \(1\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Chu vi tứ giác \(ABCD\) bằng bao nhiêu \({\rm{cm}}?\) (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án: \(13,6\)
Theo định lí Pythagore ta có:
\(AB = \sqrt {{3^2} + {2^2}} = \sqrt {13} \;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
\(AD = \sqrt {{3^2} + {2^2}} = \sqrt {13} \;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
\(CD = \sqrt {{1^2} + {2^2}} = \sqrt 5 \;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
\(CB = \sqrt {{1^2} + {4^2}} = \sqrt {17} \;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Chu vi tứ giác \(ABCD\) là: \(AB + BC + CD + AD = \sqrt {13} + \sqrt {17} + \sqrt 5 + \sqrt {13} \approx 13,6\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Vậy chu vi tứ giác \(ABCD\) khoảng \(13,6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)





