Trắc nghiệm Định lí Pythagore và ứng dụng lớp 8 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Định lí Pythagore và ứng dụng lớp 8 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
ToánLớp 899 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một tam giác, nếu bình phương của một cạnh bằng tổng bình phương của hai cạnh còn lại thì tam giác đó là tam giác gì?

Tam giác nhọn.

Tam giác đều.

Tam giác vuông.

Tam giác tù.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong một tam giác, nếu bình phương của một cạnh bằng tổng bình phương của hai cạnh còn lại thì tam giác đó là tam giác vuông.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\)\(AB = 8\;{\rm{cm,}}\;AC = 15\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tính độ dài \(BC.\)

\(BC = 12\;{\rm{cm}}.\)

\(BC = 21\;{\rm{cm}}.\)

\(BC = 19\;{\rm{cm}}.\)

\(BC = 17\;{\rm{cm}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Media VietJack

Vì tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nên theo định lí Pythagore ta có:

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {8^2} + {15^2} = 289\), suy ra \(BC = \sqrt {289} = 17\;{\rm{cm}}.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(AB = 21\;{\rm{cm,}}\;AC = 20\;{\rm{cm}},\;BC = 29\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tình số đo góc \(A.\)

\(\widehat A = 90^\circ .\)

\(\widehat A = 80^\circ .\)

\(\widehat A = 100^\circ .\)

\(\widehat A = 110^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Media VietJack

Vì: \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\;\left( {{\rm{do}}\;{{21}^2} + {{20}^2} = {{29}^2}} \right)\) nên tam giác \(ABC\)vuông tại \(A\)(định lí Pythagore đảo).

Do đó, \(\widehat A = 90^\circ .\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(PQR\) vuông tại \(Q.\) Khi đó:

\(QR = PR - PQ.\)

\(Q{R^2} = P{R^2} - P{Q^2}.\)

\(Q{R^2} = P{R^2} + P{Q^2}.\)

\(Q{R^2} = P{R^2} \cdot P{Q^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì tam giác \(PQR\) vuông tại \(Q\) nên \(P{Q^2} + Q{R^2} = P{R^2}\) (định lí Pythagore), suy ra \(Q{R^2} = P{R^2} - P{Q^2}.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta MNP\) vuông tại \(M\)\(MN = 4\;{\rm{cm,}}\;NP = \sqrt {32} \;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tính số đo góc \(N.\) 

\(\widehat N = 30^\circ .\)

\(\widehat N = 40^\circ .\)

\(\widehat N = 45^\circ .\)

\(\widehat N = 50^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Media VietJack

\(\Delta MNP\) vuông tại \(M\) nên \(M{N^2} + M{P^2} = N{P^2}\) (định lí Pythagore).

Suy ra \(M{P^2} = N{P^2} - M{N^2} = {\left( {\sqrt {32} } \right)^2} - {4^2} = 16,\) do đó\(MP = \sqrt {16} = 4\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

\(\Delta MNP\) vuông tại \(M\)\(MP = MN\left( { = 4\;{\rm{cm}}} \right)\) nên \(\Delta MNP\) vuông cân tại \(M.\) Vậy \(\widehat N = 45^\circ .\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\)\(AC = 12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tính độ dài \(BC.\)

\(BC = 144\;{\rm{cm}}.\)

\(BC = \sqrt {288} \;{\rm{cm}}.\)

\(BC = 288\;{\rm{cm}}.\)

\(BC = 24\;{\rm{cm}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Media VietJack

\(\Delta ABC\)vuông cân tại \(A\) nên \(AB = AC = 12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên theo định lí Pythagore ta có:

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {12^2} + {12^2} = 288\), suy ra \(BC = \sqrt {288} \;{\rm{cm}}.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Media VietJack

Tính độ dài \(BC.\)

\(BC = 196\;{\rm{m}}.\)

\(BC = 16\;{\rm{m}}.\)

\(BC = 20\;{\rm{m}}.\)

\(BC = \sqrt {208} \;{\rm{m}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên theo định lí Pythagore ta có:

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {8^2} + {12^2} = 208\), suy ra \(BC = \sqrt {208} \;{\rm{m}}.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\)\(\Delta MNP\) vuông tại \(M\)\(AB = MN,\;AC < MP.\) Khi đó:

\(BC = NP.\)

\(BC < NP.\)

\(BC > NP.\)

\(BC \ge NP.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Media VietJack

\(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\) (định lí Pythagore).

\(\Delta MNP\) vuông tại \(M\) nên \(N{P^2} = M{N^2} + M{P^2}\) (định lí Pythagore).

Mà: \(AB = MN,\;AC < MP\) nên \(A{B^2} = M{N^2},\;A{C^2} < M{P^2}.\) Do đó, \(B{C^2} < N{P^2}\) suy ra \(BC < NP.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Bác thợ xây muốn xây một cầu thang bắc từ sàn lên sân thượng (như hình vẽ). Biết rằng bức tường từ mặt sàn lên sân thượng cao \(5\;{\rm{m,}}\) chân cầu thang cách bức tường \(3\;{\rm{m}}{\rm{.}}\) Tính chiều dài của cầu thang.

Media VietJack

\(8\;{\rm{m}}.\)

\(\sqrt {34} \;{\rm{m}}.\)

\(15\;{\rm{m}}.\)

\(20\;{\rm{m}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chiều dài của cầu thang là: \(\sqrt {{3^2} + {5^2}} = \sqrt {34} \;\left( {\rm{m}} \right).\)

Vậy chiều dài của cầu thang là \(\sqrt {34} \;{\rm{m}}.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ:

Media VietJack

Tính số đo \(\widehat {ACk}.\)

\(\widehat {ACk} = 90^\circ .\)

\(\widehat {ACk} = 80^\circ .\)

\(\widehat {ACk} = 85^\circ .\)

\(\widehat {ACk} = 95^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì: \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\;\left( {{\rm{do}}\;{3^2} + {4^2} = {5^2}} \right)\) nên \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) (định lí Pythagore đảo).

Do đó, \(\widehat A = 90^\circ .\) Suy ra \(AB \bot AC.\)

\(\widehat B = \widehat {BCk,}\) mà hai góc này ở vị trí so le trong nên \(AB\;{\rm{//}}\;Ck.\)

Lại có: \(AB \bot AC\) nên \(Ck \bot AC.\) Do đó, \(\widehat {ACk} = 90^\circ .\)

11. Đúng sai
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có đường cao \(AH.\) Biết rằng \(HB = 4\;{\rm{m, }}AB = \sqrt {80} \;{\rm{m,}}\;AC = 10\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

a

\(AH = 8\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
b

\(CH = 9\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
c

Chu vi \(\Delta AHC\)bằng \(40\;{\rm{m}}.\)

ĐúngSai
d

Chu vi \(\Delta ABC\) lớn hơn chu vi \(\Delta AHC\) khoảng \(15\;{\rm{m}}{\rm{.}}\) (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
Xem đáp án

 

Media VietJack

a) Đúng.

\(AH\) là đường cao của \(\Delta ABC\) nên \(AH \bot BC.\) Do đó, \(\Delta ABH\) vuông tại \(H.\)

Nên \(A{H^2} + H{B^2} = A{B^2}\) (định lí Pythagore), suy ra \(A{H^2} = A{B^2} - H{B^2} = {\left( {\sqrt {80} } \right)^2} - {4^2} = 64.\)

Suy ra \(AH = \sqrt {64} = 8\;{\rm{m}}{\rm{.}}\) Vậy \(AH = 8\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

b) Sai.

\(AH \bot BC\) nên \(\Delta ACH\) vuông tại \(H.\)

Suy ra \(A{H^2} + H{C^2} = A{C^2}\) (định lí Pythagore), suy ra \(C{H^2} = A{C^2} - A{H^2} = {10^2} - 64 = 36.\)  

Suy ra\(CH = \sqrt {36} = 6\;{\rm{m}}{\rm{.}}\) Vậy \(CH = 6\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

c) Sai.

Chu vi \(\Delta AHC\) là: \({P_1} = AH + HC + AC = 8 + 6 + 10 = 24\;\left( {\rm{m}} \right).\)

Vậy chu vi \(\Delta AHC\) bằng \(24\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

d) Sai.

Ta có: \(BC = BH + CH = 4 + 6 = 10\;\left( {\rm{m}} \right).\)

Chu vi \(\Delta ABC\) là: \({P_2} = AC + AB + BC = 10 + \sqrt {80} + 10 = 20 + \sqrt {80} \;\left( {\rm{m}} \right).\)

Ta có: \({P_2} - {P_1} = 20 + \sqrt {80} - 24 = \sqrt {80} - 4 \approx 5\;\left( {\rm{m}} \right).\)

Vậy chu vi \(\Delta ABC\) lớn hơn chu vi \(\Delta AHC\) khoảng \(5\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

12. Đúng sai
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có chu vi bằng \(48\;{\rm{cm}}\)\(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{4}.\)

a

\(\frac{{BC}}{5} = \frac{{AB}}{4}.\)

ĐúngSai
b

\(\frac{{AB}}{4} = \frac{{AC}}{3} = \frac{{BC}}{5} = 2.\)

ĐúngSai
c

\(BC = 20\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
d

Diện tích \(\Delta ABC\)bằng \(96\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Media VietJack

a) Sai.

\(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{4}\) nên \(AC = \frac{4}{3}AB.\)

\(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên theo định lí Pythagore ta có:

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = A{B^2} + {\left( {\frac{4}{3}AB} \right)^2} = \frac{{25}}{9}A{B^2}\) nên \(BC = \frac{5}{3}AB,\) suy ra \(\frac{{BC}}{5} = \frac{{AB}}{3}.\)

b) Sai.

\(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{4}\) nên \(\frac{{AB}}{3} = \frac{{AC}}{4},\)\(\frac{{BC}}{5} = \frac{{AB}}{3}\) nên \(\frac{{AB}}{3} = \frac{{AC}}{4} = \frac{{BC}}{5}.\)

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: \(\frac{{AB}}{3} = \frac{{AC}}{4} = \frac{{BC}}{5} = \frac{{AB + AC + BC}}{{3 + 4 + 5}} = \frac{{48}}{{12}} = 4.\)

Vậy \(\frac{{AB}}{3} = \frac{{AC}}{4} = \frac{{BC}}{5} = 4.\)

c) Đúng.

Ta có: \(BC = 5 \cdot 4 = 20\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy \(BC = 20\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

d) Đúng.

Ta có: \(AB = 3 \cdot 4 = 12\;\left( {{\rm{cm}}} \right),\;AC = 4 \cdot 4 = 16\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Diện tích \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) là: \(S = \frac{1}{2}AB \cdot AC = \frac{1}{2} \cdot 12 \cdot 16 = 96\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vậy diện tích \(\Delta ABC\) bằng \(96\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\)

13. Đúng sai
1 điểm

Cho hình vẽ:

Media VietJack

Khi đó:

a

\(\Delta ADE = \Delta ABC.\)

ĐúngSai
b

\(\Delta ABC\) vuông tại \(A.\)

ĐúngSai
c

Diện tích \(\Delta ABC\)bằng \(24\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
d

\(AF = 3,6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

\(\Delta ADE\)\(\Delta ACB\) có: \(\widehat D = \widehat C\;\left( {gt} \right),\;AD = AC\;\left( { = 6\;{\rm{cm}}} \right),\;\widehat {DAE} = \widehat {BAC}\) (hai góc đối đỉnh).

Do đó, \(\Delta ADE = \Delta ACB\;\left( {{\rm{g}}{\rm{.c}}{\rm{.g}}} \right).\)

b) Đúng.

\(\Delta ADE = \Delta ACB\;\left( {{\rm{cmt}}} \right)\) nên \(DE = BC = 10\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Vì: \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\;\left( {{\rm{do}}\;{6^2} + {8^2} = {{10}^2}} \right)\) nên \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\)(định lí Pythagore đảo).

c) Đúng.

Diện tích \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) là: \(S = \frac{1}{2}AB \cdot AC = \frac{1}{2} \cdot 6 \cdot 8 = 24\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vậy diện tích \(\Delta ABC\)bằng \(24\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

d) Sai.

\(AF\) là đường cao của \(\Delta ABC\)nên diện tích \(\Delta ABC\)là: \(S = \frac{1}{2}AF \cdot BC.\)

Suy ra: \(\frac{1}{2} \cdot AF \cdot 10 = 24,\) suy ra \(AF = 4,8\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

14. Đúng sai
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\)\(AB = 12\;{\rm{cm, }}BC = 6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Gọi \(D\) là trung điểm của \(BC.\) Gọi \(E\) là điểm thuộc tia đối của tia \(DA\) sao cho \(DE = \frac{1}{4}AE.\)

a

\(\Delta ADC\) vuông tại \(D.\)

ĐúngSai
b

\(AD = \sqrt {135} \;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
c

\(EC = 5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
d

Chu vi \(\Delta DEC\) lớn hơn \(12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Media VietJack

a) Đúng.

\(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên \(AD\) là đường trung tuyến đồng thời là đường cao của \(\Delta ABC.\)

Do đó, \(AD \bot BC\) tại \(D.\) Suy ra, \(\Delta ADC\) vuông tại \(D.\)

b) Đúng.

\(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên \(AC = AB = 12\;{\rm{cm}}.\) Ta có: \(DC = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 6 = 3\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta ADC\) vuông tại \(D\) ta có:

\(A{D^2} + D{C^2} = A{C^2}\)

\(A{D^2} = A{C^2} - A{D^2} = {12^2} - {3^2} = 135\)

\(AD = \sqrt {135} \;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Vậy \(AD = \sqrt {135} \;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

c) Sai.

\(DE = \frac{1}{4}AE\) nên \(DE = \frac{1}{3}AD = \frac{{\sqrt {135} }}{3}\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta EDC\) vuông tại \(D\) ta có:

\(E{C^2} = E{D^2} + D{C^2} = {\left( {\frac{{\sqrt {135} }}{3}} \right)^2} + {3^2} = 24\) nên \(EC = \sqrt {24} \;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

d) Sai.

Chu vi \(\Delta DEC\) là: \(P = EC + ED + DC = \sqrt {24} + \frac{{\sqrt {135} }}{3} + 3 \approx 11,8 < 12.\)

Vậy chu vi \(\Delta DEC\) nhỏ hơn \(12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

15. Đúng sai
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\)\(AB = 5\;{\rm{cm,}}\;AC = 12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Gọi \(AD\) là đường cao của \(\Delta ABC.\)

a

\(BC = 13\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
b

Diện tích \(\Delta ABC\) bằng \(60\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
c

\(AD = 4,5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
d

\(\widehat B > \widehat {DAB}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Media VietJack

a) Đúng.

Vì tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nên theo định lí Pythagore ta có:

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {5^2} + {12^2} = 169\) nên \(BC = \sqrt {169} = 13\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy \(BC = 13\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

b) Sai.

Diện tích \(\Delta ABC\)vuông tại \(A\) là: \(S = \frac{1}{2}AB \cdot AC = \frac{1}{2} \cdot 5 \cdot 12 = 30\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vậy diện tích \(\Delta ABC\)bằng \(30\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

c) Sai.

\(AD\) là đường cao của \(\Delta ABC\) nên diện tích \(\Delta ABC\) là: \(S = \frac{1}{2}AD \cdot BC.\)

Do đó, \(\frac{1}{2} \cdot AD \cdot 13 = 30,\) suy ra \(AD = \frac{{60}}{{13}}\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Vậy \(AD = \frac{{60}}{{13}}\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

d) Đúng. 

\(\Delta ABD\) vuông tại \(D\) nên theo định lí Pythagore ta có: \(B{D^2} + A{D^2} = A{B^2}\) nên \(B{D^2} + {\left( {\frac{{60}}{{13}}} \right)^2} = {5^2},\) hay \(B{D^2} = \frac{{625}}{{169}},\) suy ra \[BD = \sqrt {\frac{{625}}{{169}}} = \frac{{25}}{{13}}\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\]

\(\Delta ABD\) có: \(BD < AD\;\left( {{\rm{Do}}\;\;\frac{{25}}{{13}} < \frac{{60}}{{13}}} \right)\) nên \(\widehat B > \widehat {DAB}.\) Vậy \(\widehat B > \widehat {DAB}.\)

16. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\)\(BC = 52\;{\rm{cm,}}\;\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{5}{{12}}.\) Chu vi của \(\Delta ABC\) bằng bao nhiêu centimet?

Xem đáp án

Đáp án: \(120\)

\(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{5}{{12}}\) nên \(AB = \frac{5}{{12}}AC.\)

\(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\) (định lí Pythagore), suy ra \({52^2} = A{C^2} + {\left( {\frac{5}{{12}}AC} \right)^2},\) suy ra \(A{C^2} = 2\;304\) nên \(AC = \sqrt {2\;304} = 48\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Do đó, \(AB = \frac{5}{{12}} \cdot 48 = 20\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Chu vi \(\Delta ABC\) là: \(AB + AC + BC = 20 + 48 + 52 = 120\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy chu vi của \(\Delta ABC\) bằng \(120\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

17. Tự luận
1 điểm

Một máy bay ở độ cao \(5\;{\rm{km}}{\rm{.}}\) Khoảng cách từ hình chiếu vuông góc của máy bay xuống mặt đất (vị trí \(A\)) đến vị trí \(D\) của sân bay là \(15\;{\rm{km}}\) (Hình vẽ). Hỏi khoảng cách từ vị trí máy bay đến vị trí \(D\) của sân bay là bao nhiêu \({\rm{km?}}\)(Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Media VietJack

Xem đáp án

Đáp án: \(16\)

Áp dụng định lý Pythagore vào \(\Delta ABD\) vuông tại \(A\) ta có:

\(B{D^2} = A{B^2} + A{D^2} = {5^2} + {15^2} = 250\) nên \(BD = \sqrt {250} \approx 16\;{\rm{km}}{\rm{.}}\)

Vậy khoảng cách từ vị trí máy bay đến vị trí \(D\) của sân bay là khoảng \(16\;{\rm{km}}{\rm{.}}\)

18. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) đều có độ dài cạnh bằng \(30\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tính chiều cao của tam giác đó (Đơn vị: \({\rm{cm}}\)). (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Đáp án: \(26\)

Media VietJack 

Kẻ đường cao \(AD\) của tam giác đều \(ABC.\)

tam giác \(ABC\) đều nên \(AD\) là đường cao đồng thời là đường trung tuyến của tam giác đó.

Suy ra \(CD = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 30 = 15\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta ADC\) vuông tại \(D\) ta có:

\(A{D^2} + D{C^2} = A{C^2}\)

\(A{D^2} + {15^2} = {30^2}\)

\(A{D^2} = 675\)

\(AD = \sqrt {675} \approx 26\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Vậy chiều cao của tam giác \(ABC\) đều khoảng \(26\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

19. Tự luận
1 điểm

Khoảng cách giữa hai điểm \(A\)\(B\) trong hình vẽ bằng bao nhiêu mét? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười của mét).

Media VietJack

Xem đáp án

Đáp án: \(14,1\)

Media VietJack

Vẽ \(\Delta ABC\) như trong hình vẽ trên. Ta có: \(AC = 10\;{\rm{m,}}\;BC = 40 - 30 = 10\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta ABC\) vuông tại \(C\) ta có:

\(A{B^2} = A{C^2} + B{C^2} = {10^2} + {10^2} = 200\) nên \(AB = \sqrt {200} \approx 14,1\;\left( {\rm{m}} \right).\)

Vậy khoảng cách giữa hai điểm \(A\)\(B\) trong hình vẽ bằng khoảng \(14,1\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Media VietJack

Biết rằng độ dài cạnh mỗi ô vuông bằng \(1\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Chu vi tứ giác \(ABCD\) bằng bao nhiêu \({\rm{cm}}?\) (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án: \(13,6\)

Theo định lí Pythagore ta có:

\(AB = \sqrt {{3^2} + {2^2}} = \sqrt {13} \;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

\(AD = \sqrt {{3^2} + {2^2}} = \sqrt {13} \;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

\(CD = \sqrt {{1^2} + {2^2}} = \sqrt 5 \;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

\(CB = \sqrt {{1^2} + {4^2}} = \sqrt {17} \;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Chu vi tứ giác \(ABCD\) là: \(AB + BC + CD + AD = \sqrt {13} + \sqrt {17} + \sqrt 5 + \sqrt {13} \approx 13,6\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy chu vi tứ giác \(ABCD\) khoảng \(13,6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)