Giải VTH Toán 8 KNTT Bài 35. Định lí Pythagore và ứng dụng có đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 8 KNTT Bài 35. Định lí Pythagore và ứng dụng có đáp án

A
Admin
ToánLớp 8109 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Cho tam giác ABC vuông tại A. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. AB2 – AC2 = BC2.

B. AB – AC = BC.

C. AB2 + AC2 = BC2.

D. AB + AC = BC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A, ta có: AB2 + AC2 = BC2.

2. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Bộ ba số đo nào dưới đây không là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông?

A. 2  cm;  2  cm;  2  cm.

B. 1  cm;  1  cm;  12  cm.

C. 2  cm;  4  cm;  20  cm.

D. 3  cm;  4  cm;  5  cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng định lí Pythagore đảo, ta kiểm tra độ dài bộ ba các tam giác ở các phương án:

Đáp án A: 22+22=2+2=4=22. Do đó, đáp án A đúng.

Đáp án B: 12+12=2=22≠122. Do đó, đáp án B sai.

Đáp án C: 22+42=4+16=20=202. Do đó, đáp án C đúng.

Đáp án D: 32+42=9+16=25=52. Do đó, đáp án D đúng.

3. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A. Trong các khẳng định sau đây, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

a) AB2 + BC2 = AC2.

b) BC2 – AC2 = AB2.

c) AC2 + BC2 = AB2.

d) BC2 – AB2 = AC2.

Xem đáp án

Tam giác vuông tại A thì BC là cạnh huyền.

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A, ta có: AB2 + AC2 = BC2

Suy ra BC2 – AC2 = AB2; BC2 – AB2 = AC2.

Vậy b và d là khẳng định đúng; a và c là khẳng định sai.

4. Tự luận
1 điểm

Những bộ ba số đo nào dưới đây là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông?

a) 1 cm, 1 cm, 2 cm.

b) 2 cm, 4 cm, 20 cm.

c) 5 cm, 4 cm, 3 cm.

d) 2 cm, 2 cm, 22 cm.

Xem đáp án

Các bộ ba trong a và b đều không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác (tổng độ dài hai cạnh lớn hơn độ dài cạnh còn lại) nên không thể là độ dài ba cạnh của một tam giác.

Vì 52 = 32 + 42 và 222=22+22 nên các bộ ba trong c và d là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông (theo định lí Pythagore đảo).

5. Tự luận
1 điểm

Tính các độ dài x, y, z, t trong Hình 9.12.

Tính các độ dài x, y, z, t trong Hình 9.12. (ảnh 1)

Xem đáp án

Tính các độ dài x, y, z, t trong Hình 9.12. (ảnh 2)

6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại đỉnh A chiều cao AH = 3 cm và cạnh đáy BC = 10 cm. Hãy tính độ dài các cạnh bên AB, AC.

Xem đáp án

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác vuông ABH, ta có

AB2=AH2+BH2=AH2+BC24=34 , suy ra AB=34 cm.

Do ABC cân tại A nên AB=AC=34 cm.

7. Tự luận
1 điểm

Hãy tính diện tích của một hình chữ nhật có chiều rộng 8 cm và đường chéo dài 17 cm.

Xem đáp án

Gọi x là chiều dài của hình chữ nhật. Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là hai cạnh hình chữ nhật và cạnh huyền là một đường chéo của hình chữ nhật, ta có:x2+82=172 nên x2=172−82=225 suy ra x = 15 cm.

Diện tích hình chữ nhật bằng 5 . 18 = 120 (cm2).

8. Tự luận
1 điểm

Chú cún bị xích bởi một sợi dây dài 6 m để canh một mảnh vườn giới hạn bởi các điểm A, B, E, F, D trong hình vuông ABCD có cạnh 5 m như Hình 9.13. Đầu xích buộc cố định tại điểm A của mảnh vườn. Hỏi chú cún có thể chạy đến tất cả các điểm của mảnh vườn mình phải canh không?

Chú cún bị xích bởi một sợi dây dài 6 m để canh một mảnh vườn giới hạn (ảnh 1)

Xem đáp án

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác vuông ADF, ta có:

AF2=AD2+DF2=52+42=41, hay AF=41 (m).

Như vậy AF > 6 m. Do đó, chú Cún không thể đến được điểm F.

Vì vậy, chú Cún không thể đến được tất cả các điểm trong mảnh vườn.