Bài tập Tính độ dài cạnh trong tam giác vuông bằng cách sử dụng định lí Pythagore lớp 8 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Tính độ dài cạnh trong tam giác vuông bằng cách sử dụng định lí Pythagore lớp 8 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 849 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ

Cho hình vẽ  Độ dài cạnh EF là:  A. 13 cm;  B. 119 cm;  C. căn bậc hai 13 cm ;  D. căn bậc hai 119 cm . (ảnh 1)

Độ dài cạnh EF là:

13 cm;

119 cm;

13 cm;

119 cm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Xét tam giác DEF vuông tại D, áp dụng định lí Pythagore ta có:

EF2=DE2+DF2

⇒EF2=52+122=169

⇒EF=13 cm

Vậy EF = 13 cm.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A. Biết ABAC=43 và BC = 20 cm. Độ dài cạnh AB và AC lần lượt là:

12 cm; 16 cm;

8 cm; 6 cm;

16 cm; 12 cm;

6 cm; 8 cm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Xét tam giác ABC vuông tại A, áp dụng định lí Pythagore ta có:

AB2+AC2=BC2

⇒AB2+AC2=202=400

Theo đề bài, ta có: ABAC=43⇒AB4=AC3⇒AB216=AC29

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

AB216=AC29=AB2+AC216+9=40025=16

⇒AB216=16AC29=16⇒AB2=256AC2=144⇒AB=16  cmAC=12  cm

 

Vậy AB = 16 cm; AC = 12 cm.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ

Cho hình vẽ:   Độ dài MN là:  A. 18 cm; B. 25 cm; C. 11 cm; D. 24 cm. (ảnh 1)

Độ dài MN là:

18 cm;

25 cm;

11 cm;

24 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

*) Xét tam giác MPQ vuông tại P, áp dụng định lí Pythagore ta có:

\[M{Q^2} = Q{P^2} + M{P^2}\]

\[ \Rightarrow Q{P^2} = M{Q^2} - M{P^2} = {25^2} - {7^2} = 576\]

\[ \Rightarrow QP = 24\,\,cm\]

*) Xét tam giác PQN vuông tại P, áp dụng định lí Pythagore ta có:

\[N{Q^2} = Q{P^2} + P{N^2}\]

\[ \Rightarrow P{N^2} = N{Q^2} - Q{P^2} = {30^2} - {24^2} = 324\]

\[ \Rightarrow PN = 18\,\,cm\]

Ta có: MN = MP + PN = 7 cm + 18 cm = 25 cm

Vậy MN = 25 cm.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ

Cho hình vẽ:   Diện tích tam giác OMN là:  A. 30 cm; B. 60 cm; C. 30 cm2; D. 60 cm2. (ảnh 1)

Diện tích tam giác OMN là:

30 cm;

60 cm;

30 cm2;

60 cm2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Xét tam giác OMN vuông tại O, áp dụng định lí Pytagore ta có:

MN2=MO2+ON2

⇒ON2=MN2−MO2=132−52=144

⇒ON=12  cm

SOMN=12⋅OM⋅ON=12⋅5⋅12=30  cm2

Vậy diện tích tam giác OMN là 30 cm2.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC, kẻ AH vuông góc với BC. Biết AC = 20 cm, AH = 12 cm, BH = 5 cm. Chu vi tam giác ABC là:

51 cm;

52 cm;

53 cm;

54 cm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Cho tam giác nhọn ABC, kẻ AH vuông góc với BC. Biết AC = 20 cm, AH = 12 cm, BH = 5 cm. Chu vi tam giác ABC là: (ảnh 1)

*) Xét tam giác AHC vuông tại H, áp dụng định lí Pythagore ta có:

AC2=AH2+HC2

⇒HC2=AC2−AH2=202−122=256

⇒HC=16  cm

*) BC = BH + HC = 5 cm + 16 cm = 21 cm

*) Xét tam giác ABH vuông tại H, áp dụng định lí Pythagore ta có:

AB2=AH2+HB2=122+52=169

⇒AB=13  cm

Chu vi tam giác ABC là: 13 + 21 + 20 = 54 (cm)

Vậy chu vi tam giác ABC là 54 cm.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Diện tích của hình chữ nhật có chiều rộng 8 cm và đường chéo dài 17 cm là:

100 cm2

110 cm2

120 cm2

90 cm2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Diện tích của hình chữ nhật có chiều rộng 8 cm và đường chéo dài 17 cm là:  A. 100 cm2; B. 110 cm2; C. 120 cm2; D. 90 cm2. (ảnh 1)

Giả sử, ta có hình chữ nhật ABCD, với BC = 8 cm và BD = 17 cm.

Xét tam giác BDC vuông tại C, ta có:

BD2=BC2+DC2

⇒DC2=BD2−BC2=172−82=225

⇒DC=15  cm

Diện tích hình chữ nhật ABCD là: 15⋅8=120  cm2

Vậy diện tích của hình chữ nhật có chiều rộng 8 cm và đường chéo dài 17 cm là 120 cm2.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ

Cho hình vẽ:   Giá trị của a là:  A. 6; B. 8; C. 10; D. 12. (ảnh 1)

Giá trị của a là:

6;

8;

10;

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

*) Xét tam giác ADE vuông tại A, áp dụng định lí Pythagore ta có:

\[D{E^2} = A{D^2} + A{E^2}\]

\[ \Rightarrow A{E^2} = D{E^2} - A{D^2} = {5^2} - {3^2} = 16\]

\[ \Rightarrow AE = 4\]

*) AB = AE + EB = 4 + 4 = 8.

*) Xét tam giác ABC vuông tại A, áp dụng định lí Pythagore ta có:

\[B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {8^2} + {6^2} = 100\]

\[ \Rightarrow BC = 10\]

\[ \Rightarrow a = 10\]

Vậy a = 10.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ

Cho hình vẽ:   Chu vi của hình thang ABCD là: A. 26 cm; B. 25 cm; C. 24 cm; D. 23 cm. (ảnh 1)

Chu vi của hình thang ABCD là:

26 cm;

25 cm;

24 cm;

23 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình vẽ:   Chu vi của hình thang ABCD là:  (ảnh 1)

Kẻ \[CH \bot AB\,\,\,\left( {H \in AB} \right)\].

Xét tứ giác ADCH có:

\[\widehat {DAC} = \widehat {ADC} = \widehat {AHC} = 90^\circ \]

Suy ra, tứ giác ADCH là hình chữ nhật (dấu hiệu nhận biết).

\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}CH = AD = 4\,\,cm\\AH = DC = 7\,\,cm\end{array} \right.\]

Vì AB = AH + HB nên HB = 10 cm – 7 cm = 3 cm.

Xét tam giác CBH vuông tại H, áp dụng định lí Pythagore ta có:

\[B{C^2} = H{C^2} + H{B^2} = {4^2} + {3^2} = 25\]

\[ \Rightarrow BC = 5\,\,cm\]

Chu vi hình thang ABCD là:

AB + BC + CD + DA = 10 cm + 5 cm + 7 cm + 4 cm = 26 cm

Vậy chu vi hình thang ABCD là 26 cm.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC có AB = 13 cm, AC = 15 cm. Kẻ AD⊥BC  D∈BC. Biết BD = 5 cm. Tính CD.

CD = 8 cm;

CD = 9 cm;

CD = 10 cm;

CD = 11 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác nhọn ABC có AB = 13 cm, AC = 15 cm. Kẻ AD vuông góc BC ( D thuộc BC). Biết BD = 5 cm. Tính CD. (ảnh 1)

*) Xét tam giác ADB vuông tại D, áp dụng định Pythagore ta có:

\[A{B^2} = A{D^2} + B{D^2}\]

\[ \Rightarrow A{D^2} = A{B^2} - B{D^2} = {13^2} - {5^2} = 144\]

\[ \Rightarrow AD = 12\,\,cm\]

*) Xét tam giác ADC vuông tại D, áp dụng định lí Pythagore ta có:

\[A{C^2} = A{D^2} + D{C^2}\]

\[ \Rightarrow D{C^2} = A{C^2} - A{D^2} = {15^2} - {12^2} = 81\]

\[ \Rightarrow DC = 9\,\,cm\]

Vậy CD = 9 cm.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = 6 cm, AC = 8 cm, BC = 10 cm và đường cao AH. Tính độ dài AH.

AH = 2,4 cm;

AH = 3,6 cm;

AH = 4,8 cm;

AH = 5,4 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

\[A{B^2} + A{C^2} = {6^2} + {8^2} = 100\]

\[B{C^2} = 100\]

\[ \Rightarrow B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\]

\[ \Rightarrow \Delta ABC\] vuông tại A.

Cho tam giác ABC có AB = 6 cm, AC = 8 cm, BC = 10 cm và đường cao AH. Tính độ dài AH. (ảnh 1)

Đặt BH = a (cm, a > 0); CH = 10 – a (cm)

*) Xét tam giác AHB vuông tại H, áp dụng định lí Pythagore ta có:

\[A{B^2} = A{H^2} + H{B^2}\]

\[ \Rightarrow A{H^2} = A{B^2} - H{B^2} = {6^2} - {a^2} = 36 - {a^2}\] (1)

*) Xét tam giác AHC vuông tại H, áp dụng định lí Pythagore ta có:

\[A{C^2} = A{H^2} + H{C^2}\]

\[ \Rightarrow A{H^2} = A{C^2} - H{C^2} = {8^2} - {\left( {10 - a} \right)^2} = 64 - {\left( {10 - a} \right)^2}\] (2)

Từ (1) và (2) suy ra:

\[36 - {a^2} = 64 - {\left( {10 - a} \right)^2}\]

\[36 - {a^2} = 64 - (100 - 20a + {a^2})\]

\[36 - {a^2} = 64 - 100 + 20a - {a^2}\]

\[ - {a^2} + {a^2} - 20a = - 100 - 36 + 64\]

\[ - 20a = - 72\]

\[a = 3,6\,\,(tm)\]

Suy ra BH = 3,6 cm.

Khi đó, \[A{H^2} = A{B^2} - B{H^2} = {6^2} - 3,{6^2} = 23,04\]

\[ \Rightarrow AH = 4,8\,\,cm\]

Vậy AH = 4,8 cm.