Bài tập Tính độ dài cạnh trong tam giác vuông bằng cách sử dụng định lí Pythagore lớp 8 (có lời giải)
10 câu hỏi
Cho hình vẽ

Độ dài cạnh EF là:
13 cm;
119 cm;
;
.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Xét tam giác DEF vuông tại D, áp dụng định lí Pythagore ta có:
Vậy EF = 13 cm.
Cho tam giác ABC vuông tại A. Biết và BC = 20 cm. Độ dài cạnh AB và AC lần lượt là:
12 cm; 16 cm;
8 cm; 6 cm;
16 cm; 12 cm;
6 cm; 8 cm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Xét tam giác ABC vuông tại A, áp dụng định lí Pythagore ta có:
Theo đề bài, ta có:
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Vậy AB = 16 cm; AC = 12 cm.
Cho hình vẽ

Độ dài MN là:
18 cm;
25 cm;
11 cm;
24 cm.
Đáp án đúng là: B
*) Xét tam giác MPQ vuông tại P, áp dụng định lí Pythagore ta có:
\[M{Q^2} = Q{P^2} + M{P^2}\]
\[ \Rightarrow Q{P^2} = M{Q^2} - M{P^2} = {25^2} - {7^2} = 576\]
\[ \Rightarrow QP = 24\,\,cm\]
*) Xét tam giác PQN vuông tại P, áp dụng định lí Pythagore ta có:
\[N{Q^2} = Q{P^2} + P{N^2}\]
\[ \Rightarrow P{N^2} = N{Q^2} - Q{P^2} = {30^2} - {24^2} = 324\]
\[ \Rightarrow PN = 18\,\,cm\]
Ta có: MN = MP + PN = 7 cm + 18 cm = 25 cm
Vậy MN = 25 cm.
Cho hình vẽ

Diện tích tam giác OMN là:
30 cm;
60 cm;
30 cm2;
60 cm2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Xét tam giác OMN vuông tại O, áp dụng định lí Pytagore ta có:
Vậy diện tích tam giác OMN là 30 cm2.
Cho tam giác nhọn ABC, kẻ AH vuông góc với BC. Biết AC = 20 cm, AH = 12 cm, BH = 5 cm. Chu vi tam giác ABC là:
51 cm;
52 cm;
53 cm;
54 cm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D

*) Xét tam giác AHC vuông tại H, áp dụng định lí Pythagore ta có:
*) BC = BH + HC = 5 cm + 16 cm = 21 cm
*) Xét tam giác ABH vuông tại H, áp dụng định lí Pythagore ta có:
Chu vi tam giác ABC là: 13 + 21 + 20 = 54 (cm)
Vậy chu vi tam giác ABC là 54 cm.
Diện tích của hình chữ nhật có chiều rộng 8 cm và đường chéo dài 17 cm là:
100 cm2
110 cm2
120 cm2
90 cm2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C

Giả sử, ta có hình chữ nhật ABCD, với BC = 8 cm và BD = 17 cm.
Xét tam giác BDC vuông tại C, ta có:
Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
Vậy diện tích của hình chữ nhật có chiều rộng 8 cm và đường chéo dài 17 cm là 120 cm2.
Cho hình vẽ

Giá trị của a là:
6;
8;
10;
12.
Đáp án đúng là: C
*) Xét tam giác ADE vuông tại A, áp dụng định lí Pythagore ta có:
\[D{E^2} = A{D^2} + A{E^2}\]
\[ \Rightarrow A{E^2} = D{E^2} - A{D^2} = {5^2} - {3^2} = 16\]
\[ \Rightarrow AE = 4\]
*) AB = AE + EB = 4 + 4 = 8.
*) Xét tam giác ABC vuông tại A, áp dụng định lí Pythagore ta có:
\[B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {8^2} + {6^2} = 100\]
\[ \Rightarrow BC = 10\]
\[ \Rightarrow a = 10\]
Vậy a = 10.
Cho hình vẽ

Chu vi của hình thang ABCD là:
26 cm;
25 cm;
24 cm;
23 cm.
Đáp án đúng là: A

Kẻ \[CH \bot AB\,\,\,\left( {H \in AB} \right)\].
Xét tứ giác ADCH có:
\[\widehat {DAC} = \widehat {ADC} = \widehat {AHC} = 90^\circ \]
Suy ra, tứ giác ADCH là hình chữ nhật (dấu hiệu nhận biết).
\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}CH = AD = 4\,\,cm\\AH = DC = 7\,\,cm\end{array} \right.\]
Vì AB = AH + HB nên HB = 10 cm – 7 cm = 3 cm.
Xét tam giác CBH vuông tại H, áp dụng định lí Pythagore ta có:
\[B{C^2} = H{C^2} + H{B^2} = {4^2} + {3^2} = 25\]
\[ \Rightarrow BC = 5\,\,cm\]
Chu vi hình thang ABCD là:
AB + BC + CD + DA = 10 cm + 5 cm + 7 cm + 4 cm = 26 cm
Vậy chu vi hình thang ABCD là 26 cm.
Cho tam giác nhọn ABC có AB = 13 cm, AC = 15 cm. Kẻ . Biết BD = 5 cm. Tính CD.
CD = 8 cm;
CD = 9 cm;
CD = 10 cm;
CD = 11 cm.
Đáp án đúng là: B

*) Xét tam giác ADB vuông tại D, áp dụng định Pythagore ta có:
\[A{B^2} = A{D^2} + B{D^2}\]
\[ \Rightarrow A{D^2} = A{B^2} - B{D^2} = {13^2} - {5^2} = 144\]
\[ \Rightarrow AD = 12\,\,cm\]
*) Xét tam giác ADC vuông tại D, áp dụng định lí Pythagore ta có:
\[A{C^2} = A{D^2} + D{C^2}\]
\[ \Rightarrow D{C^2} = A{C^2} - A{D^2} = {15^2} - {12^2} = 81\]
\[ \Rightarrow DC = 9\,\,cm\]
Vậy CD = 9 cm.
Cho tam giác ABC có AB = 6 cm, AC = 8 cm, BC = 10 cm và đường cao AH. Tính độ dài AH.
AH = 2,4 cm;
AH = 3,6 cm;
AH = 4,8 cm;
AH = 5,4 cm.
Đáp án đúng là: C
Ta có:
\[A{B^2} + A{C^2} = {6^2} + {8^2} = 100\]
\[B{C^2} = 100\]
\[ \Rightarrow B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\]
\[ \Rightarrow \Delta ABC\] vuông tại A.

Đặt BH = a (cm, a > 0); CH = 10 – a (cm)
*) Xét tam giác AHB vuông tại H, áp dụng định lí Pythagore ta có:
\[A{B^2} = A{H^2} + H{B^2}\]
\[ \Rightarrow A{H^2} = A{B^2} - H{B^2} = {6^2} - {a^2} = 36 - {a^2}\] (1)
*) Xét tam giác AHC vuông tại H, áp dụng định lí Pythagore ta có:
\[A{C^2} = A{H^2} + H{C^2}\]
\[ \Rightarrow A{H^2} = A{C^2} - H{C^2} = {8^2} - {\left( {10 - a} \right)^2} = 64 - {\left( {10 - a} \right)^2}\] (2)
Từ (1) và (2) suy ra:
\[36 - {a^2} = 64 - {\left( {10 - a} \right)^2}\]
\[36 - {a^2} = 64 - (100 - 20a + {a^2})\]
\[36 - {a^2} = 64 - 100 + 20a - {a^2}\]
\[ - {a^2} + {a^2} - 20a = - 100 - 36 + 64\]
\[ - 20a = - 72\]
\[a = 3,6\,\,(tm)\]
Suy ra BH = 3,6 cm.
Khi đó, \[A{H^2} = A{B^2} - B{H^2} = {6^2} - 3,{6^2} = 23,04\]
\[ \Rightarrow AH = 4,8\,\,cm\]
Vậy AH = 4,8 cm.








